[3]Quản lý dự án sử dụng vốn ODA là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án sử dụng vốn ODA nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đ
Trang 1NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG
NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - NĂM 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG
NINHChuyên ngành: Quản Lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Đình Long
THÁI NGUYÊN-NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănđược thực hiện nghiêm túc, trung thực và mọi số liệu trong này được trích dẫn
có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Trang 4đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Đỗ Đình Long người đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý dự án đầu tư thành phố HạLong, các đơn vị, các phòng ban và cán bộ nhân viên các Phòng ban thuộcUBND thành phố Hạ Long đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trongquá trình nghiên cứu đề tài
Tác giả
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư và nguồn vốn ODA 4
1.1.1 Khái niệm đầu tư và quản lý dự án đầu tư 4
1.1.2 Nguồn vốn ODA 5
1.1.3 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA vào địa phương 18
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA 20
1.2 Tổng quan nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vồn ODA 22
1.2.1 Tổng quan tài liệu nước ngoài 22
1.2.2 Tổng quan tài liệu trong nước 23
1.3 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 25
Trang 61.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 25
1.3.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 29
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 31
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 35
3.1 Khái quát về thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 35
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
3.1.2 Điều kiện kinh tế 39
3.1.3 Điều kiện xã hội 41
3.1.4 Cơ sở hạ tầng của Thành phố Hạ Long 42
3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 45
3.2.1 Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào TP Hạ Long 45
3.2.2 Quy trình thu hút dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA vào thành phố Hạ Long 47
3.2.3 Quy trình quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA vào thành phố Hạ Long 49
3.2.4 Công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 53
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 64
Trang 73.3.1 Phân cấp quản lý dự án 64
3.3.2 Năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư 66
3.3.3 Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách 67
3.3.4 Các yếu tố khác đến từ các bên liên quan 69
3.3.5 Nguồn vốn tài trợ của dự án đầu tư 70
3.3.6 Quản lý đầu tư xây dựng 70
3.4 Đánh giá kết quả đạt được, mặt hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 71
3.4.1 Kết quả đạt được 71
3.4.2 Những hạn chế 72
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 73
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 75
4.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu về công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 75
4.1.1 Quan điểm, phương hướng 75
4.1.2 Mục tiêu 75
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 76
4.2.1 Áp dụng mô hình quản lý dự án ODA phù hợp có tính chuyên nghiệp cao 76
4.2.2 Nâng cao nhận thức đúng đắn về bản chất nguồn vốn ODA 77
4.2.3 Nâng cao năng lực trong việc thu hút và sử dụng ODA 78
4.2.4 Đào tạo, bố trí, sử dụng có hiệu quả cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại, xúc tiến đầu tư và quản lý các dự án ODA 79
4.2.6 Tăng cường công tác giải ngân vốn cho dự án nguồn vốn ODA 79
Trang 84.2.7 Kiện toàn bộ máy chính quyền các cấp, các ngành, đẩy mạnh tiến
trình cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư 80
4.2.8 Nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy quản lý nhà nước và thực hiện dự án 81
4.3 Kiến nghị 82
4.3.1 Đối với Nhà nước, Chính phủ 82
4.3.2 Đối với Nhà tài trợ 85
4.3.3 Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh 85
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOT : Xây dựng-vận hành-chuyển giao
BQL : Ban quản lý
GTGT : Giá trị gia tăng
GTVT :Giao thông vận tải
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các dự án ODA ưu tiên trong quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội của thành phố Hạ Long từ năm 2014-2016 46
Bảng 3.2: Vốn đối ứng của dự án đầu tư sử dụng vốn ODA của thành
phố Hạ Long 50
Bảng 3.3: Tiến độ thực hiện các chương trình, dự án so với kế hoạch tính
đến 31/12/2016 55
Bảng 3.4: Trình độ nguồn nhân lực tại Ban quản lý dự án thành phố Hạ
Long qua các năm 2014-2016 59
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Biều đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế thành phố Hạ Long năm 2016 39
Biểu đồ 3.2: Vốn đối ứng của dự án đầu tư sử dụng vốn ODA của thành
phố Hạ Long 51
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu trình độ nguồn nhân lực tại Ban quản lý dự án thành
phố Hạ Long qua các năm 2014-2016 60
Trang 12MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang bước vào thời kì phát triểnkinh tế với tốc độ cao Điều kiện không thể thiếu để phục vụ cho phát triểnkinh tế là nhu cầu về vốn nhưng nguồn vốn trong nước lại không đủ đáp ứngđược nhu cầu trong giai đoạn này Do đó, một nhiệm vụ quan trọng được đặt
ra là phải thu hút được một cách có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài.Hiện nay một nguồn vốn có vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển củacác quốc gia đó là vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn này đã
và đang có vai trò quan trọng trong tiến trình tăng trưởng và hội nhập của nềnkinh tế Việt Nam Phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải là một trongnhững lĩnh vực ưu tiên hàng đầu được đầu tư bằng nguồn ODA đã có nhữngbước phát triển vượt bậc, góp phần đáng kể vào sự phát triển của nền kinh tếquốc dân Tuy nhiên, ODA không chỉ là một khoản cho vay, mà đi kèm theo
nó là các điều kiện ràng buộc về chính trị, kinh tế Sẽ là gánh nặng nợ nần chocác thế hệ sau hoặc phải chịu sự chi phối của nước ngoài nếu chúng ta khôngbiết cách quản lý và sử dụng vốn ODA
Để đảm bảo nguồn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phục vụ nhiệm vụphát triển kinh tế, xã hội, trong những năm qua, Quảng Ninh đã tích cực phốikết hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương trong việc đẩy mạnh vậnđộng, thu hút nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi Nguồn vốn này đã góp phầnthúc đẩy kinh tế, xã hội của tỉnh ngày càng phát triển và đạt được nhiều kếtquả trên nhiều lĩnh vực
Thành phố Hạ Long là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnhQuảng Ninh; đang tích cực hoàn thiện các quy hoạch, cân đối, điều chỉnh việcthực hiện nguồn vốn ODA hợp lý, khoa học, quản lý chặt chẽ trong đầu tư vàocác lĩnh vực đảm bảo hiệu quả cao nhất Các lĩnh vực về phát triển du lịch, nôngnghiệp nông thôn, môi trường rất cần đến nguồn vốn hỗ trợ này Trước
Trang 13yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý dự án đầu tư sử dụng
nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn
án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện phù hợp vànhững định hướng những năm tiếp theo cho thành phố Hạ Long
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dự án đầu tư và quản lý dự
án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA;
- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tạithành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
- Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liệu từ năm 2014-2016
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh
- Về nội dung: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án
đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Trang 144 Ý nghĩa khoa học của luận văn
Đề tài: “Quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” là một đề tài còn mới, chưa có đề tài nghiên cứu
về lĩnh vực dự án đầu tư sử dụng vốn ODA tại địa bàn nghiên cứu Luận văn
đã xây dựng hệ thống các quan điểm và đề xuất những giải pháp phù hợpnhằm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố
Hạ Long trong điều kiện kinh tế xã hội địa phương hiện nay Các quan điểmđược xây dựng cùng với những tồn tại đã phân tích là định hướng để hoànthiện công tác quản lý dự án đầu tư cho địa phương khi thu hút và sử dụngnguồn vốn này Các giải pháp đề xuất mang tính trực tiếp đối với thành phố
Hạ Long được xây dựng từ nhận thức của các cơ quan trên địa bàn và tầmquan trọng của công tác này đối với thành phố Hạ Long nói riêng và tỉnhQuảng Ninh nói chung
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luậnvăn có kết cấu 4 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư sử dụng
nguồn vốn ODA;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn
vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng
nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư và nguồn vốn ODA
1.1.1 Khái niệm đầu tư và quản lý dự án đầu tư
1.1.1.1 Đầu tư
Đầu tư là một quyết định bỏ vốn (tiền, trí tuệ, ) trong hiện tại nhằmmục đích thu được những lợi ích lâu dài trong tương lai Lợi ích ở đây đượchiểu là một phạm trù rất rộng, song suy cho cùng thì lợi ích đó không ngoàilợi ích tài chính và lợi ích kinh tế xã hội Đối với các cá nhân và doanh nghiệpthì đầu tư chủ yếu là nhằm mục đích lợi nhuận; phân tích, so sánh, tổng hợp,khái quát hóa… còn đối với Nhà nước thì đầu tư phải đồng thời nhằm cảmục đích lợi nhuận lẫn kinh tế xã hội, đôi khi mục đích kinh tế xã hội cònđược xem trọng hơn.[3]
1.1.1.2 Quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính
hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự
án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, cácnhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế
và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án
Nói cách khác, quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được
Trang 16duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép [3]
Quản lý dự án sử dụng vốn ODA là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án sử dụng vốn ODA nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi vốn ODA được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Đặc trưng cơ bản của quản lý dự án đầu tư
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án
- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự
án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạothành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này đượcgọi là chu kỳ tồn tại của dự án
- Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức làsản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việcquản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích
- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chứcnăng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũngkhông được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sángtạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo [3]
1.1.2 Nguồn vốn ODA
1.1.2.1 Định nghĩa
Hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức được gọitắt là ODA được bắt nguồn từ cụm từ tiếng Anh–Official DevelopmentAssistance Có rất nhiều Định nghĩa khác nhau về ODA:
Trang 17- Theo Uỷ ban Viện trợ Phát triển: Viện trợ phát triển chính thức ODA
là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản Viện trợ và
cho vay được ưu đãi, được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triển, được các cơ quan chính thức của các Chính phủ trung ương và địa phương hoặc các cơ quan thừa hành của Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ tài trợ.
Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, một địaphương, một ngành-được tổ chức quốc tế hay nước bạn xem xét và cam kếttài trợ, thông qua một hiệp định quốc tế được đại diện có thẩm quyền hai bênnhận và hỗ trợ vốn ký kết Hiệp định quốc tế hỗ trợ này được chi phối bởiCông pháp quốc tế
- Theo “Báo cáo hợp tác phát triển năm 1998” của chương trình phát
triển Liên hiệp quốc (UNDP) thì Hỗ trợ phát triển chính thức lại được định
nghĩa là các nguồn hỗ trợ cho các nước đang phát triển từ các tổ chức đa phương của các cơ quan chính thức, Chính phủ và chính quyền địa phương hay của các cơ quan điều hành Chính phủ.
- Theo nghị định 17/CP ban hành ngày 4/5/2001 thay thế cho nghị định87/CP của Chính phủ ban hành ngày 5/8/1997 về qui chế “Quản lý và sử dụng
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức” thì: Hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) được hiểu là sự hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ, bao gồm:
+ Các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên Quốc gia
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng ODA có những đặc điểm chính là:
+ Do Chính phủ một nước hoặc các tổ chức cấp cho các cơ quan chínhthức của một nước
Trang 18+ Không cấp cho những chương trình, dự án mang tính chất thươngmại, mà chỉ cấp nhằm mục đích nhân đạo, giúp phát triển kinh tế, khắc phụckhó khăn về tài chính hoặc nâng cao lợi ích kinh tế - xã hội của nước nhậnviện trợ.
+ Tính ưu đãi chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay
1.1.2.2 Mục tiêu và phân loại ODA
Ngoài việc lấy thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội ở các nướcđang phát triển làm mục đích chính Trong nhiều trường hợp, nguồn vốnODA còn hướng tới những mục tiêu sau:
- Củng cố mối quan hệ giữa các quốc gia
-Tăng cường lợi ích Kinh tế – Chính trị của các nước tài trợ
Các nước Viện trợ nói chung đều không quên mưu cầu lợi ích cho mìnhthông qua:
-Việc gây ảnh hưởng Chính trị: xác định ảnh hưởng, vị trí của mình tạikhu vực tiếp nhận ODA
- Đem lại lợi nhuận cho hàng hoá, dịch vụ và tư vấn trong nước mình (Yêu cầu dùng vốn viện trợ mua hàng hoá dịch vụ của nước mình) [2]
Theo tính chất nguồn vốn:
- Viện trợ không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không hoàn lại
cho nhà tài trợ Bên nhận tài trợ phải thực hiện theo các chương trình, dự án
Trang 19đã được thỏa thuận trước giữa các bên ODA không hoàn lại cũng là mộtnguồn thu của ngân sách nhà nước, được sử dụng trực tiếp cho chương trình,
dự án đã ký kết nhắm phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội củađất nước
- Viện trợ có hoàn lại: là khoản cho vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng
ưu đãi), tức là cho vay với những điều kiện ưu đãi và rõ ràng hơn, khoản vaynày có lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường, hoặc không lãi mà chịu phídịch vụ, thời hạn vay và thời hạn trả nợ dài Tín dụng ưu đãi chiếm tỷ trọnglớn trong tổng số vốn vay ODA trên thế giới, mục đích khoản vay giúp cácnước đi vay bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước, đầu tư phát triển cơ sở hạtầng kinh tế xã hội thông qua chương trình, dự án
- Viện trợ hỗn hợp: là các khoản vay vừa cho không, vừa cho vay (có
thể vay ưu đãi, hoặc cho vay thông thường), thậm chí có dự án ODA kết hợp 3 loạihình gồm một phần ODA không hoàn lại, một phần vốn ưu đãi và một phần vốntín dụng thương mại Hiện nay, yếu tố không hoàn lại thường chiếm khoảng 20-25% trong các dự án ODA Cách phân loại theo tính chất nêu trên giúp các quốcgia nhận ODA nắm rõ được tình trạng nợ nần của mình trong từng thời kỳ, qua đóxây dựng kế hoạch huy động và sử dụng từng nguồn cho phù hợp
Phân loại theo mục đích sử dụng
Theo mục đích sử dụng, ODA được phân thành 8 loại: Hỗ trợ đầu tưphát triển, hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ nhập khẩu, hỗ trợ theo chươngtrình, hỗ trợ theo dự án, hỗ trợ kỹ thuật, Viện trợ nhân đạo và cứu trợ và Việntrợ quân sự
Hỗ trợ đầu tư phát triển: thường chiếm khoảng 50-60% tổng vốn ODA,
được chính phủ các nước tiếp nhận trực tiếp tổ chức đầu tư, quản lý dự án và
có trách nhiệm trả nợ phần vốn vay Hỗ trợ đầu tư phát triển thường đượcdành để đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển bền vững (như
Trang 20tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ tài nguyên môi trường) và cho các
dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hoặc lĩnh vực mũi nhọn của nềnkinh tế Đối với một số dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hoặc lĩnhvực mũi nhọn khác, Chính phủ giao cho các doanh nghiệp tổ chức kinhdoanh, đầu tư, quản lý dự án và có trách nhiệm thu hồi vốn để trả nợ
Hỗ trợ cán cân thanh toán (còn gọi là vốn tín dụng điều chỉnh cơ cấu tài chính): loại vốn này được cung cấp nhằm giúp chính phủ các nước thanh
toán các khoản nợ đến hạn và các loại lãi suất được tính lãi từ những nămtrước (cộng dồn) Trong một số trường hợp, đây là vốn tài trợ giúp các nướckhắc phục khủng hoảng tài chính (như các khoản IMF cho Inđônêxia, HànQuốc, Thái Lan vay trong cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ năm 1997-1998), nguồn vốn này chủ yếu được lấy từ vốn ODA đa phương
Hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hóa): là khoản hỗ trợ bằng hàng hóa,
Chính phủ các nước được tài trợ ODA tiếp nhận một lượng hàng hóa có giá trịtương đương với các khoản cam kết, mang bán cho thị trường nội địa và thunội tệ cho ngân sách
Hỗ trợ theo chương trình: là hỗ trợ theo khuôn khổ đạt được bằng Hiệp
định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một lượng ODA trong một khoảngthời gian mà không phải xác định trước một cách chính xác nó sẽ được sửdụng như thế nào, đây là loại ODA trong đó các bên lồng ghép một hay nhiềumục tiêu với tập hợp nhiều dự án Loại hỗ trợ này được ADB và WB áp dụngtrong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn để tăng hiệu quả sử dụngnguồn ODA và tránh sự chồng chéo
Hỗ trợ theo dự án: là khoản hỗ trợ mà để nhận được nó thì trước đó các
nước phải chuẩn bị chi tiết dự án Hỗ trợ theo dự án thường chiếm tỷ trọngcao nhất trong tổng nguồn ODA và chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực cơ sở
hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, nước sạch, giáo dục, y tế vàmôi trường Hỗ trợ theo dự án cũng thường là những khoản vay ưu đãi
Trang 21Hỗ trợ kỹ thuật: là các khoản vốn tài trợ để đào tạo chuyên gia, nâng
cao năng lực tổ chức và quản lý, thực hiện cải cách thể chế và cơ cấu kinh tế,mục đích của viện trợ kỹ thuật là giúp các cơ quan quản lý nhà nước của cácnước nhận vốn nâng cao năng lực quản lý của mình, bao gồm cả năng lực sửdụng viện trợ tài chính Về mặt kinh tế, loại hỗ trợ này không có đầy đủ cácyếu tố của hoạt động đầu tư và do vậy thường là các khoản viện trợ khônghoàn lại và thường chiếm khoảng 20-30% tổng vốn ODA
Viện trợ nhân đạo và cứu trợ: Loại hỗ trợ này được sử dụng cho các
mục đích cứu trợ đột xuất, cứu đói, khắc phục thiên tai hoặc chiến tranh vàthường chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn ODA
Viện trợ quân sự: chủ yếu là các khoản viện trợ song phương cho các
nước đồng minh trong thời kỳ chiến tranh lạnh Mỹ và Liên Xô cũ là hai nướctrước đây viện trợ quân sự nhiều nhất, từ khi chiến tranh lạnh kết thúc, việntrợ quân sự giảm mạnh
Phân loại theo nguồn cung cấp
Phân loại theo nguồn cung cấp, ODA có hai loại là Viện trợ songphương và Viện trợ đa phương:
Viện trợ song phương: là hỗ trợ phát triển chính thức của nước phát
triển dành cho nước đang và kém phát triển thông qua Hiệp định được ký kếtgiữa hai Chính phủ, trong tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới, phần việntrợ song phương chiếm tỷ trọng lớn, cao hơn rất nhiều so với viện trợ đaphương
Viện trợ đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế
(chẳng hạn như IMF, WB) hay tổ chức khu vực (chẳng hạn như ADB, EU),hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ nước khác nhưngđược thực hiện thông qua tổ chức đa phương (chẳng hạn như UNDP,UNICEF), các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp viện trợ đa phương chủ yếu
là IMF, WB và ADB
Trang 22 Phân loại theo điều kiện ràng buộc
Theo cách phân loại này, ODA bao gồm có ODA không ràng buộc vàODA ràng buộc
ODA không ràng buộc: là khoản ODA mà nước tiếp nhận sẽ được sử
dụng mà không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng
ODA ràng buộc: là khoản ODA mà trong quá trình sử dụng, nước nhận
ODA bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng Ràng buộc bởinguồn sử dụng có nghĩa là khi dùng ODA để mua sắm hàng hóa hay thiết bị,dịch vụ, thì việc mua sắm đó chỉ được giới hạn mua từ một số công ty nhấtđịnh của nước tài trợ (đối với viện trợ song phương) hoặc công ty của cácnước thành viên (đối với viện trợ đa phương) Ràng buộc bởi mục đích sửdụng có nghĩa là nước nhận ODA chỉ được sử dụng ODA vào một số lĩnh vựcnhất định, hoặc một số dự án cụ thể
Phân theo hình thức hỗ trợ
Theo cách phân loại này, Hỗ trợ ODA bao gồm có Hỗ trợ dự án và Hỗtrợ phi dự án
Hỗ trợ dự án: Là các khoản ODA cho các dự án cụ thể, loại hỗ trợ này
có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là hỗ trợ cho không hoặccho vay ưu đãi Hỗ trợ ODA theo dự án là hình thức chủ yếu của ODA
Hỗ trợ phi dự án: bao gồm có các khoản: (i) Hỗ trợ cán cân thanh toán, có
thể là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợnhập khẩu, và các khoản này ngoại tệ hoặc hàng hóa này được sử dụng để bổsung cho ngân sách của nước nhận tài trợ; (ii) Hỗ trợ trả nợ, là khoản để giúp cácnước đang phát triển có số nợ lớn nhưng khả năng trả nợ kém thực hiện việc trảbớt một phần nợ để có thể tiếp tục được vay thêm hoặc giảm bớt gánh nặng nợnần, giảm sức ép đối với nền kinh tế; và (iii) Viện trợ chương trình, là khoảnODA dành cho một mục đích lớn, trong một thời gian nhất định mà không phảixác định một cách chính xác nó sẽ được sử dụng như thế nào
Trang 23 Phân theo cơ chế quản lý
Theo tiêu chí này, ODA được chia thành ODA do quốc gia điều hành,ODA do nhà tài trợ quản lý toàn bộ và ODA theo cơ chế đồng tài trợ
ODA do quốc gia điều hành: là loại ODA mà nước tiếp nhận vốn được
trực tiếp điều hành việc thực hiện dự án trên cơ sở văn kiện dự án đã được kýkết, hay được thỏa thuận bằng những hiệp định, văn bản thỏa thuận riêng Nhàtài trợ không can thiệp sâu vào công việc điều hành cũng như cơ chế quản lýtài chính - kế toán của bên nhận tài trợ liên quan đến dự án được tài trợ Tuynhiên, nhà tài trợ thực hiện việc kiểm tra giám sát thông qua các đoàn làmviệc theo định kỳ hoặc thông qua một tổ chức tư vấn quốc tế, loại này thường
là ODA vay (cả song phương và đa phương) và ODA không hoàn lại của các
tổ chức quốc tế dành cho đầu tư và xây dựng cơ bản
ODA do nhà tài trợ quản lý toàn bộ: là loại ODA Nhà tài trợ quản lý
toàn bộ nguồn kinh phí dự án mà họ tài trợ Tất cả các khoản chi tiêu cho dự
án đều do nhà tài trợ quyết định Trách nhiệm cụ thể của mỗi bên trong việcthực hiện và quản lý tài chính dự án được qui định trong văn kiện dự án.Thông thường nhà tài trợ trực tiếp thanh toán các khoản phát sinh liên quanđến dự án tài trợ tại nước tài trợ (lương chuyên gia, thiết bị, chi phí đi lại),trường hợp đặc biệt thì họ mở tài khoản tại ngân hàng thương mại của nướcnhận tài trợ nhưng Chủ tài khoản là người đại diện của bên tài trợ Dạng nàychủ yếu là ODA không hoàn lại song phương, tài trợ cho các dự án hỗ trợ kỹthuật, tăng cường năng lực thể chế sử dụng chuyên gia nước ngoài
ODA theo cơ chế đồng tài trợ: Đây là loại ODA đồng giám đốc, một
đại diện cho bên tài trợ, một đại diện cho bên nhận tài trợ Với loại dự án nàythông thường mọi hoạt động của dự án được quản lý và xử lý theo một cơ chếthống nhất và được đồng thuận của đại diện cả hai bên Thuộc loại này gồmcác dự án hỗ trợ tổng hợp (vừa có chuyên gia, vừa trang bị kỹ thuật, vừa đàotạo tập huấn, chuyển giao công nghệ) do một số nước tài trợ như Đan Mạch,
EU và các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc
Trang 24Việc phân loại ODA theo những tiêu thức khác nhau nêu trên giúp chochúng ta hiểu rõ một cách tổng thể các dự án ODA để có phương thức vậnđộng, thu hút để tranh thủ được nhiều nguồn vốn ODA cũng như hiểu đượcmục đích, tính chất nguồn vốn, nguồn cung cấp, điều kiện ràng buộc, cơ chếđiều hành của từng dự án để có cách thức quản lý phù hợp [2]
1.1.2.3 Đặc điểm và các ưu, nhược điểm của ODA
Một khoản tài trợ được coi là ODA, nếu đáp ứng đầy đủ 3 đặc điểm sau:
- Được cung cấp bởi các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổchức chính thức, tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là Chínhphủ, cá tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, và các tổ chức phi chính phủhoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
- Có mục tiêu chính là giúp các nước đang phát triển phát triển kinh tế,nâng cao phúc lợi xã hội Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm: xoáđói, giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn; cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuậtnhư giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng; cơ sở hạ tầng xã hội như giáodục, y tế, bảo vệ môi trường; các vấn đề xã hội như tạo việc làm, phòng chống dịchbệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội; cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường nănglực của cơ quan quản lý nhà nước, cải cách thể chế
- Mang tính ưu đãi: Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn vay)
và thời gian ân hạn dài Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gianhoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm, thông thường trong ODA cóthành tố viện trợ không hoàn lại (cho không), đây cũng chính là điểm phân biệtgiữa viện trợ và cho vay thương mại Thành tố cho không được xác
định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại
Sự ưu đãi còn được thể hiện ở điểm là vốn ODA chỉ dành riêng cho cácnước đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển, hai điều kiện cơ bảnnhất để các nước đang và chậm phát triển có thể nhận được ODA là:
Trang 25- Có Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp, nướcnào có GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được nhận được khoảnODA có tỷ lệ viện trợ không hoàn lại càng cao, khả năng được vay với lãisuất thấp và thời hạn ưu đãi càng lớn.
- Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chínhsách và hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhậnODA, thông thường các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và ưutiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khảnăng kỹ thuật và tư vấn Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấpODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể
Vì vậy, nắm bắt được xu hướng ưu tiên và tiềm năng của các nước, các
tổ chức cung cấp ODA là điểm then chốt trong công tác vận động và thu hútODA [2]
Thứ nhất, ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển,
là nguồn vốn “rẻ” trong đó các khoản vay ODA có thời gian trả nợ dài, mứclãi suất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại trong khoản vay ODAchiếm tối thiểu ở mức 25% hoặc 35% tương ứng với dự án không ràng buộchay có ràng buộc nói ở trên Trong điều kiện tài chính của những nước đang
và kém phát triển nguồn vốn trong nước còn hạn chế thì việc tranh thủ cácnguồn vốn ODA đặc biệt là ODA vay để đầu tư cho phát triển là rất cần thiết,lĩnh vực như xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ lợi ích công cộng,trong các vùng khó khăn nơi mà hiệu quả tài chính của đầu tư chưa cao khôngthu hút được vốn đầu tư tư nhân, thì sử dụng vốn ODA đầu tư vào các lĩnhvực đó, các vùng đó để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về sự phát triển, tạonên công bằng xã hội là chiến lược đúng đắn Đồng thời, để tiếp nhận vốn vayODA gắn với đầu tư, nước nhận viện trợ phải thu xếp vốn đối ứng, cắt giảm
Trang 26chi tiêu công, tăng tỷ trọng tiết kiệm, như vậy nguồn vốn ODA sẽ có tác dụngrất lớn trong khuyến khích đầu tư phát triển.
Thứ hai, ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ cho đất nước và bù đắp cáncân thanh toán Hiện nay ở một số nước ASEAN tỷ lệ tiết kiệm nội địa khácao, chiếm khoảng 30-40% GDP nhưng vẫn xảy ra hiện tượng thâm hụt cáncân vãng lai Trong điều kiện ở một nước không có khả năng tự do chuyển đổitiền tệ thì một dự án đầu tư bằng 100% vốn trong nước, nếu có nhu cầu nhậpkhẩu trang thiết bị, sẽ không khả thi do nguồn ngoại tệ không được đáp ứng.Như vậy thì số tiền tiết kiệm nội địa cũng không thể chuyển thành đầu tư
Thứ ba, ODA trợ giúp phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độquản lý và khoa học công nghệ, trong quá trình sử dụng nguồn vốn ODA đểđầu tư phát triển kinh tế, xã hội, đội ngũ cán bộ tham gia quản lý, thực hiện
dự án được đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng và trình độ quản lý, họ làmquen và ứng dụng những quy định, quy trình, những thông lệ quốc tế về quản
lý tài chính, đấu thấu, quản lý dư án, v.v Những người hưởng lợi cũngđược tập huấn về chuyên môn kỹ thuât, tất cả đội ngũ này sẽ áp dụng các kiếnthức và kỹ năng đó vào thực tế, nó có hiệu ứng lan tỏa đến các đối tượngkhác, góp phần cải thiện trình độ quản lý, chuyên môn và nghiệp vụ nguồnnhân lực của nước nhận tài trợ, đây chính là lợi ích lâu dài, căn bản của quốcgia nhận viện trợ Mặt khác, khi tiếp nhận ODA thông qua các dự án, chươngtrình, các cán bộ dự án được tiếp cận, am hiểu thêm quy trình công nghệ tiêntiến, hiện đại trong các lĩnh vực về công nghệ sinh học, công nghệ gen, môhình sản xuất và các công nghệ chế biến, bảo quản tiên tiến Có một số côngnghệ này được chuyển giao và áp dụng vào các vùng dự án, lan tỏa đến cácvùng khác, làm cho trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ của nước tiếpnhận ODA tiến kịp các nước tiến tiến
Thứ tư, ODA giúp cải thiện thể chế và chính sách kinh tế, cải thiện thểchế và chính sách ở các nước đang phát triển là nhân tố rất quan trọng về
Trang 27quản lý để thúc đẩy tăng trưởng, xóa đói giảm nghèo và giảm thiểu bất côngbằng xã hội Để được tiếp nhận và trong quá trình sử dụng vốn ODA các nướcnhận ODA phải tuân thủ các chính sách, lĩnh vực ưu tiên, cơ chế quản lý vậnhành, thanh tra, kiểm tra của nhà tài trợ Chính quyền nước nhận tài trợ vàBan quản lý các dự án cụ thể phải giải trình rõ ràng, minh bạch về việc quản
lý sử dụng nguồn ODA Tất cả những yêu cầu này tạo nên áp lực phải cảithiện những chính sách và thể chế không phù hợp, bất cập hiện hành của nướcnhận tài trợ, việc làm này không chỉ hướng tới sự phù hợp với xu hướng củathế giới nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, mà còn tác động tích cực đối với đốimới chính sách, thể chế quản lý nền kinh tế, xã hội của đất nước
Thứ năm, khi nhận vốn ODA mà thực chất là khoản vay nợ, cho dù tỷtrọng phần vay nợ là 65% hay 75% tùy theo có điều kiện ràng buộc hay khôngràng buộc, thì đây cũng là khoản vay, tuy món vay này có lãi suất thấp hơnvay nội địa nhưng về số lượng là khoản vay lớn, tuy có thời gian trả nợ dài,nhưng đã vay là phải trả Điều này cũng là một áp lực đặt lên các nhà lãnh đạođất nước, các cơ quan tài chính quốc gia, những người quản lý và sử dụngODA phải thay đổi tư duy, nếp nghĩ của các nhà quản lý cũng như người dântrực tiếp thụ hưởng viện trợ, phải thấu hiểu rằng đây không phải là “món trờicho” mà là món vay hôm nay mà ngày mai phải trả, không thể áp dụng cơ chế
“xin - cho”, không thể sử dụng “vô tội vạ” để lãnh phí, thất thoát mà phảiquản lý sử dụng có hiệu quả ODA [2]
ODA là khoản hỗ trợ đóng góp tích cực vào sự phát triển của nướcnghèo Tuy nhiên, nếu cả phía tài trợ và phía hưởng lợi không vì mục tiêutrong sáng, lành mạnh, bên nhận tài trợ không có biện pháp quản lý sử dụnghợp lý, chặt chẽ, ODA có thể gây nên một số mặt trái sau đây:
Trước hết, vốn ODA trong một số trường hợp đi liền với yếu tố chínhtrị hơn là yếu tố hiệu quả kinh tế, hầu hết các nước phát triển sử dụng ODA
Trang 28như một công cụ chính trị, xác định vị trí và ảnh hưởng của mình tại các nước
và các khu vực tiếp nhận ODA Mỹ dùng ODA làm công cụ để thực hiện ý đồgây “ảnh hưởng chính trị trong thời gian ngắn”, một mặt dùng viện trợ kinh tế
để bày tỏ sự thận thiện, tiến đến gần gũi thân thiết về chính trị, mặt khác tiếpcận với quan chức cao cấp của các nước đang phát triển để mở đường chohoạt động ngoại giao trong tương lai Mỹ “lái” các nước nhận viện trợ chấpnhận một lập trường nào đó của Mỹ trong ngoại giao và tác động, can thiệpvào sự phát triển chính trị của các nước đang phát triển Nhật Bản cũng sửdụng ODA như một công cụ ngoại giao lợi hại, nhờ tăng cường viện trợ chocác nước đang phát triển, Nhật Bản đã tranh thủ sự ủng hộ của các nước này
để trở thành thành viên của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc Nhật Bản muốnquốc tế hóa đồng tiền của mình bằng cách hình thành số nợ tính bằng đồngYên và gắn với những dự án có công ty Nhật tham gia
Bên cạnh đó, ODA vay làm tăng gánh nợ quốc gia, Ở Việt Nam, chỉ saugần 20 năm tái lập việc tiếp nhận ODA (1993-2012), số nợ vay đã khá lớn Theo
dự báo trong vòng hơn 10 năm tới Việt Nam sẽ phải lần lượt trả các khoản nợnày, ước tính mỗi năm phải trả từ 10%-14% kim ngạch xuất khẩu cho tất cả cáckhoản vay, khi đó trong một chừng mực nhất định, Việt Nam sẽ phải trả giá vàtốc độ tăng trưởng kinh tế có thể bị chậm lại Như vậy, nếu nước tiếp nhận quản
lý chặt chẽ và đầu tư hợp cho một số ngành và lĩnh vực, thì lợi ích thu được bùđắp cho khoản trả nợ này Nếu không quản lý ODA chặt chẽ, có thể bị lợi dụngnguồn vốn hỗ trợ này và các hiện tượng tham nhũng, lãng phí, cơ chế “xin-cho”
dự án, đưa nguồn hỗ trợ này vào phục vụ lợi ích một nhóm nào đó thì đây thực
sự là gánh nợ lớn cho các thế hệ sau này
Điểm quan trọng nữa cần hết sức lưu tâm ODA là khoản cung cấp cóvay có trả, gắn với những ràng buộc của các nước, tổ chức cung cấp viện trợ.Mỗi nước cung cấp ODA đều có chính sách riêng của mình và những quyđịnh ràng buộc khác nhau đối với nước nhận, nhiều khi ràng buộc này rất chặt
Trang 29chẽ Nếu nước tiếp nhận không khéo đàm phán thương lượng để hạn chế bớtnhững ràng buộc, có thể bị rơi vào tình trạng phụ thuộc vào công nghệ, hànghóa và dịch vụ của nước cung cấp ODA Hầu hết các nhà tài trợ đều gắn việccung cấp ODA với việc sử dụng công nghệ, hàng hóa và dịch vụ của họ,chẳng hạn như Bỉ, Đức, Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ mua côngnghệ, hàng hóa và dịch vụ của nước mình; Canada thì yêu cầu tới 65%, trungbình khoảng 22% viện trợ ODA phải được sử dụng để mua hàng hóa của cácquốc gia viện trợ.
Hơn nữa, các thủ tục để sử dụng ODA thường phức tạp và mất nhiềuthời gian, vì vậy, nước tiếp nhận ODA thường phải thay đổi, điều chỉnh nhiềulần thì dự án ODA mới được nhà tài trợ chấp nhận thẩm định Ngoài ra, cácchi phí như chi phí quản lý dự án, thuê tư vấn quốc tế, giải phóng mặt bằngcủa dự án ODA cũng có yêu cầu cao hơn những dự án cùng loại sử dụng vốntrong nước, do nhà tài trợ can thiệp trực tiếp vào các quy trình này [2]
1.1.3 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA vào địa phương
1.1.3.1 Lập kế hoạch tổng quan.
Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo mộttrình tự logic, là việc chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những côngviệc cụ thể và hoạch định chương trình thực hiện những công việc đó nhằmđảm bảo thực hiện các lĩnh vực quản lý khác nhau khác nhau của dự án đãđược kết hợp một cách chính xác và đầy đủ
1.1.3.2 Quản lý phạm vi
Quản lý phạm vi dự án là việc tiến hành khống chế quá trình quản lýđối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Xácđịnh công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào ngoàiphạm vi của dự án Cụ thể, gồm các công việc: phân chia phạm vi, quy hoạchphạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án
Trang 301.1.3.3 Quản lý thời gian
Quản lý thời gian của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thựchiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức,phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí
1.1.3.4 Quản lý chi phí
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự ánnhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị banđầu Nó gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
1.1.3.5 Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thựchiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà kháchhàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng vàđảm bảo chất lượng
1.1.3.6 Quản lý nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thốngnhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi ngườitrong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Cụ thể gồm nhữngcông việc: hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự
án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án
1.1.3.7 Quản lý thông tin
Quản lý thông tin của dự án là quá trình đảm bảo các dòng thông tinthông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và vớicác cấp quản lý khác nhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời đượccác câu hỏi: Ai cần thông tin về dự án, mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự
án cần báo cáo cho họ bằng cách nào?
1.1.3.8 Quản lý rủi ro
Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng takhông lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ
Trang 31thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi, không xác định và giảmthiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Cụ thể bao gồmnhững công việc: Nhận biết các yếu tố rủi ro, lượng hóa mức độ rủi ro và có
kế hoạch đối phó với từng loại rủi ro
1.1.3.9 Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án là quá trình lựachọn, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyênvật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho dự án Quá trình quản lý nàygiải quyết vấn đề: Bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ cầnthiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự án, tiến độ cung, chất lượngcung như thế nào [9]
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA
1.1.4.1 Phân cấp quản lý
Mỗi địa phương sau khi đã thu hút dựa án đầu tư từ nguồn vốn ODA sẽphân cấp quản lý các dự án đó Các địa phương thường phân cấp như sau: Ủyban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn trong quản lý dự án đầu tư;các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động đầu tư [5]
1.1.4.2 Năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư
Năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư thể hiện qua thời gian, tiến độ,kinh phí thực hiện dự án ODA ở các lĩnh vực, các địa phương và các quốc giathông qua hồ sơ của chủ đầu tư Đặc điểm để đánh giá một chủ nhiệm dự ángiỏi là xây dựng được nhóm làm việc thống nhất, kỹ năng giao tiếp tốt, xâydựng lòng tin và tập trung vào kết quả Hai yếu tố này ảnh hưởng xuyên suốt
cả vòng đời của dự án [6]
1.1.4.3 Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách
Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách về qui trình và thủ tục củaquốc gia/địa phương tiếp nhận viện trợ Đây là nhân tố quan trọng nhất tác
Trang 32động trực tiếp tới hoạt động thu hút , quản lý và sử dụng vốn ODA Ở nhữngquốc gia có quy trình và thủ tục thông thoáng, thuận lợi cho công tác thựchiện các chương trình, dự án ODA thì ở nơi đó các chương trình, dự án ODA
sẽ triển khai thuận lợi, đúng tiến độ và phát huy tốt, qua đó sẽ làm tăng khảnăng thu hút thêm nguồn vốn này [7]
1.1.4.4 Các yếu tố khác đến từ các bên liên quan
Một dự án luôn có nhiều bên cùng tham gia như những mắt xích gắn kết với nhau, khi mắt xích nào đứt cũng gây đổ vỡ dự án, cho nên sự hợp tác của các bên, sự quyết tâm của các bên đến dự án cũng là những yếu tố quan trọng Đây là mối quan tâm của đơn vị tư vấn, thường là những đơn vị độc lập, với văn hoá trong dự án, họ muốn sự hợp tác tích cực giữa các bên (đặc biệt là giữa chủ đầu tư và nhà thầu) để hoàn thành tốt được dự án đầu tư [10]
1.1.4.5 Nguồn vốn tài trợ của dự án đầu tư
Nguồn tài trợ dự án đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng đến khả năng thựcthi các dự án trong điều kiện thực tiễn Dự án có quy mô nguồn vốn ổn định
và đảm bảo từ nhà tài trợ sẽ có vai trò và ý nghĩa lớn đối với địa phương nhậnnguồn tài trợ trong phát triển các lĩnh vực của đời sống xã hội Một dự án cóthể có nhiều nguồn vốn tài trợ khác nhau từ Nhà nước, các nước viện trợ, tưnhân, tổ chức mong muốn đầu tư sinh lời từ dự án Do vậy, ảnh hưởng đếntình hình quản lý các đối tượng tham gia đầu tư dự án, nguồn vốn đối ứng, cácđối tượng hỗ trợ chuyển vốn,… [7]
1.1.4.6 Quản lý đầu tư xây dựng
Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiềunội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanhphù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, củavùng, của địa phương trong từng thời kỳ, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hoá - hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,nâng cao vật chất đời sống tinh thần của nhân dân Sử dụng có hiệu quả
Trang 33cao nhất các nguồn vốn đầu tư có sự quản lý của Nhà nước q, chống thất thoátlãng phí Bảo đảm xây dựng dự án theo quy hoạch xây dựng yêu cầu bềnvững, mỹ quan, bảo vệ môi trưưòng sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lànhmạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng vàthời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, bảo hành công trình xây dựng [5]
1.2 Tổng quan nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vồn ODA
1.2.1 Tổng quan tài liệu nước ngoài
Các nghiên cứu của Boone (1996) và Lensink và Morrissey (2000) đãtập trung đánh giá hiệu quả của nguồn vốn ODA đối với quá trình phát triểnkinh tế của các nước đang phát triển từ góc độ kinh tế vi mô, chỉ ra các hạnchế và tác động xấu của các nước đang phát triển khi tiếp nhận nguồn vốnODA Đó là việc nhận nguồn viện trợ không ổn định và không chắc chắn từbên ngoài đã ảnh hưởng tiêu cực đến chính sách tài chính và đầu tư của nướcnhận viện trợ Các nghiên này đã nhấn mạnh trách nhiệm của các nhà tài trợtrong chính sách ODA Hơn nữa, các tác giả đã khẳng định rằng tác động củaODA là nguy hiểm và tiêu cực đến phát triển kinh tế, phần lớn là do thamnhũng và thiếu hiệu quả trong quá trình thực hiện nguồn vốn ODA của nướcnhận viện trợ
Chenery và Strout (1966) nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn vốnODA Tác giả đã lập luận rằng hỗ trợ phát triển từ các nước giàu cho các nướcđang phát triển sẽ thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo, bằng cách cung cấp mộtlượng vốn cần thiết ở giai đoạn đầu, rất quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế của một quốc gia
Teboul và Moustier (2001 cho thấy, lượng vốn ODA từ bên ngoài ảnhhưởng tích cực đối với trường hợp của các nước trong tiểu vùng Sahara châuPhi Hỗ trợ phát triển từ nước ngoài đã tác động gia tăng tiết kiệm và tăngtrưởng GDP, góp phần phát triển kinh tế các nước tiếp nhận ODA của sáuquốc gia đang phát triển trên biển Địa Trung Hải giai đoạn 1960-1966
Trang 34SANGKIJIN, Korea Student Aid Foundation (KOSAF), South Korea
&CHEOLH.OH, Soongsil University, South Korea (2012), đã nghiên cứuphân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA tại các nước nhận viện trợ, trên
cơ sở phân tích dữ liệu thu hút và sử dụng ODA tại 117 quốc gia trong suốt
28 năm 1980-2008 Kết quả phân tích cho thấy hiệu quả kinh tế ODA của cácnước đang phát triển khác nhau tùy thuộc vào điều kiện chính trị (ví dụ, minhbạch quốc gia), và điều kiện kinh tế của từng quốc gia (ví dụ, mức thu nhập).Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, một khi mức độ minh bạch của một quốc giađạt đến một điểm nhất định, hiệu ứng cận biên ròng kinh tế ODA cho cácquốc gia giảm, thì ODA tác động có hiệu quả đến sự phát triển kinh tế - xã hộicủa các Quốc gia nhận viện trợ
1.2.2 Tổng quan tài liệu trong nước
Tôn Thành Tâm (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2005) với nghiên cứu về
“Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam”, đã đề cập đến các nội dung: (i) Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA); (ii) Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam; (iii) Đề xuất giải pháp nâng caohiệu quả quản lý nguồn vốn ODA trong thời gian tới (đến năm 2010) Tác giả
đã phân tích kinh nghiệm sử dụng nguồn vốn ODA của các nước trên thế giới
và các bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam về quản lý và sử dụng nguồnvốn ODA Tuy nhiên phân tích này chỉ nêu lên kết quả của các nước trongquá trình sử dụng vốn mà không phân tích sâu các nguyên nhân, tác giả cũngkhông đưa ra các khuyến nghị về chính sách, mô hình quản lý sử dụngODA, ủa các nước sử dụng và quản lý thành công hay thất bạinguồn vốnODA Tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốnODA tại Việt Nam trong thời gian tới gồm: thành lập ngân hàng bán buônnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; hoàn thiện các cơ chế, chính sáchquản lý ODA; bổ sung,
Trang 35sửa đổi nội dung các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến quá trìnhthực hiện các chương trình, dự án; và các giải pháp bổ trợ khác nhằm gópphần nâng cao năng lực quản lý về ODA.
Vũ Thị Kim Oanh (Đại học Ngoại thương, 2002) với đề tài nghiên cứu
“Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA”, đã phân tích, đánh giá vai trò của vốn ODA trong chiến
lược phát triển kinh tế của các nước đang và chậm phát triển; thực trạng sửdụng vốn ODA tại Việt Nam trong những năm qua, đề xuất các giải pháp chủyếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA tại Việt Nam trong thời gianđến 2010 như: cần có chiến lược thu hút và sử dụng ODA, nhanh chóng xâydựng và hoàn thiện các quy hoạch phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại, baogồm quy hoạch ODA, đẩy nhanh tốc độ giải ngân
Lê Quốc Hội (2012), đã dựa trên số liệu cam kết và thu hút ODA từnăm 1993-2007 tại Việt Nam để đưa ra một số nhận định là Việt Nam sẽchuyển một phần lớn các khoản vay ODA ưu đãi sang khoản vay thương mạisau năm 2010, do vậy, cần thiết phải có kế hoạch hành động như: (i) Tăngcường nhận thức về nguồn vốn ODA; (ii) Sử dụng nguồn vốn ODA một cách
có lựachọn; (iii) Thúc đẩy giải ngân nguồn vốn ODA để tăng cường hiệu quả
sử dụng; (iv) Tăng cường các hoạt động giám sát đánh giá và quản lý nguồnvốn ODA; (v) Xây dựng kế hoạch dài hạn để giảm thiểu các khoản vốn vayngắn hạn và các điều kiện ràng buộc
Tác giả nhận thấy rằng, một nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện hơn cả
về lý luận và thực tiễn về ODA, thu hút và quản lý dự án ODA vào địaphương chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến., đối với địa phương như thànhphố Hạ Long là thành phố phát triển kinh tế-xã hội phát triển ở khu vực phíaBắc nước ta, có cơ hội thu hút dự án đầu tư sử dụng vốn ODA cho phát triểnnhiều lĩnh vực Bên cạnh đó, Chính phủ thắt chặt chính sách xin-cho các dự
án hơn những năm trước làm cho khả năng xin được nguồn vốn này trở nên
Trang 36khó khăn hơn Chính vì vậy, để sử dụng có hiệu quả rất cần cá cơ quan banngành của thành phố Hạ Long nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung cùngchung sức quản lý về chất lượng, chi phí, tiến độ, nhân lực,….để dự án này có
sự lan tỏa tới các địa phương khác trong cả nước
1.3 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương
1.3.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Cần Thơ
Trong giai đoạn 2006-2010, để hỗ trợ thực hiện kế hoạch phát triểnkinh tế-xã hội, TP Cần Thơ đã tự vận động và thông qua sự hỗ trợ của các Bộ,ngành Trung ương, ký kết vốn ODA đạt khoảng 115 triệu USD Nguồn vốnODA được phân bổ vào 5 lĩnh vực: giáo dục và dạy nghề; giao thông vận tải;
y tế; môi trường và phát triển đô thị; cải cách hành chính Chuyên gia kinh tếDương Đức Ưng (thuộc Công ty Nghiên cứu và Tư vấn Chuyển giao Công nghệ
và Đầu tư-đơn vị tư vấn thực hiện quy hoạch), đánh giá: Các chương trình và dự
án ODA thực hiện trên địa bàn TP Cần Thơ trong thời gian qua về cơ bản có hiệuquảđóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, cải thiện đời sốngngười dân
Tuy nhiên, việc thu hút, quản lý vốn ODA của thành phố còn nhiều bấtcập, từ đó chưa phát huy hết tác dụng trong sử dụng nguồn vốn quan trọngnày Cụ thể, công tác mời gọi ODA của thành phố chưa chủ động và thiếu bàibản, chưa được sự Cầu Cần Thơ, một trong những công trình quan trọng gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả vùng ĐBSCL,được xây dựng từ nguồn vốn ODA Ảnh: MỸ THANH quan tâm đúng mứccủa các sở, ban, ngành Các điều kiện đối ứng chưa được chuẩn bị tốt, còn bịđộng (vốn đối ứng, mặt bằng để triển khai dự án, thiếu cán bộ quản lý có nănglực để thực hiện dự án, ) Song song đó, khâu chuẩn bị, tổ chức thực hiện dự
án còn yếu kém, thời gian thực hiện dự án kéo dài, chất lượng dự án chưa đạtyêu cầu, giải ngân thấp (dưới 50% vốn ký kết)
Trang 37Chuyển biến từ nhận thức Theo đơn vị tư vấn, “Quy hoạch thu hút và
sử dụng nguồn vốn ODA giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020”dựa trên cơ sở Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2011-2015; các quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực của thành phố Theo đó, giai đoạn 2011-2015tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội của thành phố khoảng 200.000- 220.000
tỉ đồng Trong đó, có khoảng 90-95% vốn trong nước và 5-10% vốn nướcngoài (vốn FDI, ODA, vốn vay ưu đãi ) “Trong bối cảnh khó khăn chunghiện nay, tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hạn chế, thu hút FDI gặpnhiều khó khăn và nguồn vốn ODA có xu hướng giảm, TP Cần Thơ cần linhđộng hơn trong việc kêu gọi các dự án đầu tư cả ODA lẫn FDI Để làm đượcđiều này cần có sự chung tay, góp sức từ phía các quận, huyện Mỗi địaphương phải có sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, tránh tình trạngtrông chờ, phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước ”- ông Trần Thanh Cần,Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Cần Thơ, phân tích
Từ thực tiễn thực hiện chương trình, dự án ODA thời gian qua chothấy, nguồn vốn đối ứng tại chỗ có vai trò quan trọng Do đó, TP Cần Thơ cầnđịa phương hóa các quy trình, thủ tục quản lý, tạo điều kiện thuận lợi để thuhút các nhà đầu tư Bà Nguyễn Ý Nguyện, Phó Giám đốc Sở Khoa học vàCông nghệ TP Cần Thơ, cho rằng: “Vấn đề thu hút, quản lý và sử dụng nguồnvốn ODA phải cân nhắc một cách thận trọng, đặt trong mối tương quan vớiquy hoạch của các ngành khác Quy hoạch cần được phân chia theo từng giaiđoạn, mỗi giai đoạn phải đề xuất lộ trình, giải pháp thực hiện cụ thể cho từnglĩnh vực” Nhiều ý kiến cho rằng, TP Cần Thơ tăng cường năng lực quản lý và
sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho các nhóm đối tượng khác nhau như:nhóm ra quyết định, nhóm vận động và nhóm thực hiện dự án Các sở, ngànhcần đẩy mạnh công tác phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương, tranhthủ sự ủng hộ và phát triển mối quan hệ đối tác với các nhà tài trợ
Trang 38TP Cần Thơ được xem là một trong những địa phương tiên phong trongviệc lập “Quy hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA giai đoạn 2011-2015
và định hướng đến năm 2020” Quy hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốnODA sẽ là cơ sở để TP Cần Thơ giới thiệu và định hướng các lĩnh vực ưu tiênthu hút vốn ODA đến các nhà tài trợ trong quá trình hợp tác đầu tư vào thànhphố Ngoài ra, thành phố sẽ cung cấp các thông tin định hướng cho các Bộ,ngành Trung ương trong việc vận động các nhà tài trợ tăng cường và mở rộngcung cấp viện trợ cho thành phố
Tại buổi làm việc với các sở, ngành hữu quan về vấn đề thu hút vốn đầu
tư ODA, Phó Chủ tịch UBND TP Cần Thơ Võ Thành Thống yêu cầu chủ đầu
tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư) phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn đề ra cácchương trình, kế hoạch hành động cụthể để hoàn thiện “Quy hoạch thu hút và
sử dụng nguồn vốn ODA giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” Trước mắt, thành phố sẽ ưu tiên thu hút vốn ODA vào 3 lĩnh vực: hạ tầngkinh tế-kỹ thuật, hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, nhà ở xã hội) và môi trường.Phó Chủ tịch UBND TP Cần Thơ Võ Thành Thống, khẳng định: “Hiện nay,
cơ cấu nguồn vốn ODA đang chuyển dịch theo hướng giảm mạnh nguồn việntrợ không hoàn lại, chuyển sang các khoản vay kém ưu đãi hơn, với các điềukiện vay theo lãi suất của thị trường tài chính thế giới Vì vậy, song song vớimục tiêu thu hút vốn đầu tư ODA vào các dự án trọng điểm thuộc 3 lĩnh vực
ưu tiên, thành phố phải tập trung quản lý và sử dụng hiệu quả vốn ODA, nângcao tỷ lệ giải ngân vốn so với vốn ký kết để đầu tư hiệu quả vào xây dựng cơ
sở hạ tầng, thúc đẩy kinh tế - xã hội thành phố phát triển”.[18]
1.3.1.2 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh
Trong văn bản báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư mới đây, UBNDTPHCM cho biết, việc sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các dự
án được sử dụng đúng mục đích, đúng tiến độ, bảo đảm được mục tiêu và hiệuquả đề ra, đóng góp hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Trang 39Nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi khác hiện đang có vaitrò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, nhất là pháttriển cơ sở hạ tầng, môi trường, nông nghiệp, y tế.
Để đảm bảo việc sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi đạt hiệu quả caonhất, UBND TPHCM đã cân đối vốn đầy đủ, đảm bảo kịp thời nguồn vốn đốiứng theo tiến độ thực hiện của các dự án ODA, xây dựng kế hoạch tiến độthực hiện dự án làm cơ sở cho việc giám sát và đánh giá, đảm bảo tiến độ theocam kết với nhà tài trợ
Mặt khác, UBND thành phố cũng chú trọng lựa chọn các dự án ưu tiên,đảm bảo hiệu quả đầu tư trong tình hình nợ công tăng cao, đồng thời rà soátđầy đủ danh mục các chương trình, dự án để giao vốn đầu tư nguồn nướcngoài trong dự toán ngân sách nhà nước
Trong kế hoạch tiến độ thực hiện, thành phố xác định rõ tiến độ triểnkhai cụ thể của từng hạng mục chủ yếu và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị cóliên quan, đặc biệt là đối với các dự án có khối lượng đền bù, giải phóng mặtbằng lớn Ngoài ra thành phố đã chỉ đạo các Ban Quản lý Dự án ODA nghiêncứu, và chịu trách nhiệm ban hành quy định nội bộ về những biện phápphòng, chống tham nhũng tại đơn vị mình; kịp thời chỉ đạo giải quyết ngaycác vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện đồng thời kiên quyết xử lýnhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Hiện TPHCM triển khai 20 dự án có sử dụng vốn ODA với tổng mức đầu
tư hơn 114.000 tỷ đồng Trong đó, vốn ODA chiếm gần 98.000 tỷ đồng Lũy kếgiải ngân từ đầu dự án đến tháng 10/2016, vốn ODA đạt gần 12.700 tỷ đồng
Mức giải ngân ODA và vốn vay ưu đãi không đồng đều giữa cácngành, lĩnh vực Những chương trình, dự án trong các lĩnh vực như giaothông, môi trường có mức giải ngân cao hơn so với các lĩnh vực khác nhưnông nghiệp, y tế như dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Bến Thành -Suối Tiên, dự án cải thiện môi trường nước thành phố lưu vực kênh Tàu Hủ -Bến Nghé - kênh Đôi - Tẻ giai đoạn 2 [19]
Trang 401.3.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Một là, xác định rõ tiến độ triển khai cụ thể của từng hạng mục chủ yếu
và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị có liên quan, đặc biệt là đối với các dự án
có khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng lớn
Hai là, lựa chọn lĩnh vực cụ thể nhằm kêu gọi và sử dụng đúng mục
đích nguồn vốn ODA Đảm bảo tính chủ động trong tiếp nhận, quản lý và sửadụng vốn ODA Cần phải nhận thức đây không phải là nguồn vốn cho không
Có nhiều địa phương do yếu kém về nhận thức nên đã “chạy đua xin” dự ánODA bằng mọi giá Cần có quy hoạch rõ ràng trong thu hút ODA Thành phố
Hạ Long không nên thu hút vốn ODA bằng mọi giá mà chỉ thu hút ODA ởnhững lĩnh vực, chương trình, dự án quan trọng và thực sự cần thiết
Ba là, nâng cao trình độ đội ngũ nhân lực thực hiện các dự án thu hút
nguồn vốn ODA, có thể tư vấn hỗ trợ cho các đối tác đầu tư vào thành phố, cótinh thần trách nhiệm trong công việc, không lợi dụng chức quyền gây ảnhhưởng đến kết quả đầu tư của đối tác
Bốn là, thành phố Hạ Long cần có cơ chế, giám sát chặt chẽ dự ánODA Nếu không có cơ chế quản lý và giám sát nghiêm ngặt đối với các dự
án ODA thì dẫn đến tình trạng dự án bị chậm tiến độ, sử dụng nguồn vốn lãngphí, tình trạng tham nhũng xuất hiện và chất lượng dự ạn ODA không cao.Công tác giám sát cần chặt chẽ, thường xuyên, liên tục qua các hình thứckiểm tra định kỳ hoặc đột xuất nhằm kiểm tra việc chấp hành các quy định vềquản lý, phát hiện những sai sót, yếu kém trong việc thực hiện các quy địnhpháp luật và điều ước quốc tế về ODA
Năm là, có hỗ trợ các đối tác đầu tư ODA về chính sách đất đai, thuế,
điều kiện và thủ tục đầu tư Cải cách hành chính các cơ quan công quyền trênđịa bàn thành phố nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư ODA.UBNDtỉnh Quảng Ninh cần tăng cường phân cấp trong quản lý ODA cho thành phố