Tuy nhiên, nhìn lại quá trình thực hiện công tác QLDA đầu tư xây dựng các công trình cấp nước v n còn một số bất cập n ư: t ực hiện dự án chậm, khả năn giải ngân thấp so với yêu cầu, côn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Hoàng Ngân
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Hoàn
thiện công tác quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên”là trung thực, là kết quả nghiên cứu của
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên”, tôi đ n ận đư c sự ướng d n iúp đỡ động viên của nhi u cá nhân và tập thể Tôi xin đư c bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đ tạo đi u kiện
iúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Gi m iệu N trường, Phòng Quản ý Đ o tạo, các khoa, phòng của Trườn Đại ọc Kin tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học
thành luận văn n y
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự iúp đỡ tận tình của i o vi n ướng d n
PGS.TS.Vũ Ho n N ân
học, các thầy cô i o tron Trườn Đại ọc Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đạihọc Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện đ t i tôi còn đư c sự iúp đỡ và cộng tác của cácđồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban n đạo Công ty CPNước sạch Thái Nguyên…
hiện luận văn n y
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Triệu Hồng Mai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đ tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tư ng và phạm vi nghiên cứu của đ tài 2
4 Ý n ĩa oa ọc và thực tiễn của đ tài 3
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN 4 1 1 Cơ sở lý luận v quản lý dự án 4
1.1.1 Quản lý dự án 4
1.1.2 Chu trình quản lý dự án 7
1.1.3 Mục tiêu của quản lý dự án 8
1.2 Vai trò của công tác quản lý dự án 12
1.3 Nội dung của quản lý dự n đầu tư xây dựn cơ ản 13
1.3.1 Quản lý trình tự, thủ tục lập dự n đầu tư 13
1.3.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 15
1.3.3 Quản lý công tác thi công xây dựng 18
1.3.4 Quản lý chi phí dự n đầu tư 20
1.3.5 Quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý dự n đầu tư 26
1.4 Các nhân tố ản ưởn đến công tác quản lý dự án 29
1.4.1 Nhân tố khách quan 29
1.4.2 Nguyên nhân chủ quan 30
1 5 Cơ sở thực tiễn v quản lý dự án 33
1.5.1 Kinh nghiệm v quản lý dự n đầu tư tại Ban quản lý dự n đầu tư t uộc Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA 33
Trang 61.5.2 Kinh nghiệm v quản lý dự án của Ban quản lý dự n c c côn trìn điện
Mi n Bắc 34
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho quản lý dự án tại Ban Quản lý dự n đầu tư xây dựng thuộc Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 35
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36
2 2 P ươn p p n i n cứu 36
2 2 1 P ươn p p c ọn điểm nghiên cứu 36
2 2 2 P ươn p p t u t ập thông tin 36
2.2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp 36
2.2.2.2 Thu thập t ôn tin sơ cấp 37
2 2 2 3 P ươn p p c uy n ia 37
2 2 3 P ươn p p p ân t c t ôn tin 38
2 2 3 1 P ươn p p t ống kê mô tả 38
2 2 3 2 P ươn p p t ống kê so sánh 38
2 2 4 P ươn p p tổng h p thông tin 39
2.3 Hệ thống các ch tiêu nghiên cứu 39
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGTHUỘC CÔNG TY CP NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN 41
3.1 Khái quát v Côn ty CP nước sạch Thái Nguyên v Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên 41
3.1.1 Khái quát v Côn ty CP nước Sạch Thái Nguyên 41
3.1.2 Khái quát v Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên 45
3.2 Thực trạng công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên 48
3.2.1 Số ư ng các dự án do Ban QLDA quản lý 48
3.2.2 Nội dung của công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 73 3 Đ n i sự t c động của các nhân tố đến công tác QLDA tại Ban QLDA
đầu tư xây dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên 79
3.3.1 V năn ực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ QLDA 79
3.3.2 V thông tin, tài liệu thu thập phục vụ cho quá trình QLDA 81
3.3.3 V hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình QLDA 84
3.3.4 V tổ chức công tác QLDA 86
3.3.5 V thời gian và chi phí của dự án ản ưởn đến công tác QLDA 89
3.4 Nhữn điểm mạn điểm yếu trong công tác quản lý tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên 91
3.4.1 Những mặt đạt đư c của công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên 91
3.4.2 Những mặt hạn chếvà nguyên nhân của công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên 92
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDATẠI BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC CÔNG TY CP NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN 95 4 1 Quan điểm hoàn thiện công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên 95
4 2 P ươn ướng hoàn thiện công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên 95
4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên 97
4.3.1 Củng cố bộ máy quản lý và nguồn nhân lực của Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên 97
4.3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thời gian và tiến độ dự án tại Ban QLDA 99
4.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí dự án 102
4.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất ư ng dự án 104
4.3.5 Các giải pháp hoàn thiện côn t c đấu thầu 106
4.3.6 Giải pháp nâng cao chất ư n đội n ũ cán bộ làm công tác QLDA 107
4.4 Kiến nghị 109
Trang 84.4.1 Kiến nghị đối với cơ quan quản ý n nước 109
4.4.2 Kiến nghị đối với Cục quản ý t i n uy n nước 110
4.4.3.Kiến nghị đối với Sở Kế hoạc Đầu tư, UBND t nh Thái Nguyên 110
4.4.4 Kiến nghị đối với Côn ty CP nước sạch Thái Nguyên 111
KẾT LUẬN 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 116
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 10Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Côn
Bảng 3.18 Đánh giá thời gian và chi phí của dự án ản ƣởn đến công tác QLDA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý dự án 7
Sơ đồ 1.2: Mục tiêu chung của các dự án 9
Sơ đồ 1 3 Sơ đồ nội dun quản ý n uồn n ân ực 28
Sơ đồ 3 1 : Sơ đồ tổ chức Ban QLDA 48
Sơ đồ 3.2: Trình tự lập dự án tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Công ty CP
Nước sạch Thái Nguyên 52
Sơ đồ 3.3: Công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc
Sơ đồ 3.4: Quản lý thi công, xây dựng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc
Sơ đồ 3 5: Sơ đồ quy trình quản lý chi phí tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cấp nước là một ngành thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô t ị giữ vai trò vô
cùng quan trọng, không những cần thiết cho sự phát triển kinh tế mà còn rất cần
thiết cho phục vụ nhân sinh Hệ thống cấp Nước sạch có ản ưởng rất lớn đến sức
khoẻ con n ười, tiện nghi sinh hoạt hàng ngày của mọi ia đìn v p t triển b n vững
của môi trườn đô t ị Xuất phát từ nhu cầu ngày càng cao của con n ười
tron c c đô t ị v sinh hoạt sản xuất văn o x ội đòi ỏi ngành cấp nước cần phải mở
rộng và nâng cấp hệ thống cung cấp Nước sạch Đ c n i u dự án cấp
nước đư c thực hiện đầu tư ằng nguồn vốn đầu tư tron nước và nguồn vốn hỗ tr
phát triển chính thức (ODA) Nhờ vậy, tình hình cấp nước của cả nước nói chung
cũn n ư tại Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên n i ri n đ đư c cải thiện một
tác QLDA đầu tư c c dự án cấp nước
Tuy nhiên, nhìn lại quá trình thực hiện công tác QLDA đầu tư xây dựng các
công trình cấp nước v n còn một số bất cập n ư: t ực hiện dự án chậm, khả năn giải
ngân thấp so với yêu cầu, công tác thanh quyết toán kéo dài, công trình chậm
đư c đưa v o sử dụng d n đến hiệu quả đầu tư ạn chế… N
đến tình trạng trên là do chính sách, chế độ của n
hành chậm, thiếu
định của nhà tài tr
còn c ưa đ p ứn
giảm của ngành công nghiệp, xây dựng và bất động sản khiến các nhà thầu gặp
Công tác QLDA đòi ỏi phải am hiểu nhi u
quy định của từng nhà tài tr
Trang 14quyết định chọn đ tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng thuộc Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên
xây dựng thuộc Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên
dựng thuộc Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng và các nhân tố ản ưởng tới công tác QLDA do Ban QLDA đầu tưxây dựng thuộc Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên quản lý
* Phạm vi nghiên cứu
dựng thuộc Côn ty CP Nước sạch Thái Nguyên quản ý iai đoạn từ năm 2012
-2014 đối với số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp đư c tác giả tiến hành thu thập từ tháng 7-9 năm 2015
thuộc Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 15- Nội dung: Nghiên cứu các vấn đ liên quan đến công tác QLDA do BanQLDA đầu tư xây dựng thuộc Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên quản lý cụ thể n
ư c c dự án xây dựng công trình cấp nước mới; dự án sửa chữa, nâng cấp và mởrộng hệ thống cấp nước
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
tài liệu giúp Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Công ty CP Nước sạch TháiNguyên hoàn thiện công tác QLDA đầu tư
Luận văn n i n cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếunhằm hoàn thiện công tác QLDA của Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Công ty
CP Nước sạch Thái Nguyên c ý n ĩa t iết thực cho việc phát triển Công ty CP Nướcsạch Thái Nguyên v đối với các doanh nghiệp c đi u kiện tươn tự
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục của đ tài bao gồm 4 c ươn
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác QLDA
Chương 2: P ươn p p n i n cứu.
Chương 3: Đ n i t ực trạng v công tác QLDA của Ban QLDA đầu tưxây dựng thuộc Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác QLDA của Ban QLDA đầu tư xây
dựng thuộc Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên
Trang 16lần, có mục tiêu rõ ràng (tron đ ao ồm số ư ng, chức năn v ti u c uẩn
chất ư ng), yêu cầu phải đư c hoàn thành trong một khoảng thời ian quy định, có dựtoán tài chính từ trước (Từ Quan P ươn , 2005)
Quan P ươn (2005), dự án mang nhữn đặc trưn cơ ản sau:
Dự án có mục đích và kết quả xác định: Mỗi dự án là một tập h p của rất nhi u
các nhiệm vụ khác nhau cần đư c thực hiện, mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một
kết quả ri n độc lập Tập h p các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ trong mối quan hệ tươn t c iữa chúng hình thành nên kết quả chung của dự án
Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: Không có dự
án nào kéo dài mãi mãi, có dự án hoàn thành trong thời gian rất ngắn, một vài tháng,
thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc Khi dự án kết thúc, kết quả dự án sẽ đư c
Trang 17là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do
dự n đem ại là duy nhất, hầu n ư ôn ặp lại, và luôn luôn khác biệt nhau một
c c tươn đối
Dự án sử dụng các nguồn lực có giới hạn: Mọi dự n đ u bị giới hạn bởi các
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án n o cũn c
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Trang 18trên là khác nhau
Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các dự n đ u uy động một
khối ư ng nguồn lực rất lớn v con n ười, tài nguyên thiên nhiên, vốn … v đ u đư cthực hiện trong thời ian tươn đối d i Do đ dự án t ường có tính bất định
v độ rủi ro cao
* Quản lý dự án
Quản lý dự án là một ngh , thuật ngữ quản lý dự án đư c dùng đế miêu tả mộthoạch định v việc tổ chức trong việc quản lý những hoạt động đan
hoạt động này t ường đư c gọi là quản lý theo dự án Định n ĩa v
là một việc rất khó và phức tạp, vì vậy có rất nhi u quan điểm khác nhau v
dự án, cụ thể n ư sau:
- Theo giáo trình Quản lý dự n đầu tư của tác giả Từ Quan
“Quản lý dự án là sự ứng dụng các kiến thức, kỹ năn công cụ và p ươn
thuật trong các hoạt động của dự án nhằm đ p ứng những yêu cầu của chủ đầu tư vànhững mục tiêu của dự án trong các ràng buộc v thời gian, nguồn nhân lực, vật tư
và máy móc thiết bị… Tất cả các công việc trong hoạt động của dự án đ u cần có sựgiám sát ”
- Theo lý thuyết hệ thống thì: “Quản lý dự án là đi u khiển một quá trình hoạtđộng của hệ thống trong một quỹ đạo mong muốn, nhằm đạt đư c mục đ c cuốicùng là tạo ra các sản phẩm n ư mục tiêu đ ra” N ư vậy, theo cách này quản lý dự
án là đi u khiển một hệ thống đ có trước, với một loạt các đi u kiện ràng buộc, cácnguyên tắc, các phát sinh xảy ra trong quá trình sản xuất
các nguồn lực và vật tư để đạt đư c các mục tiêu định trước v : Phạm vi, chi phí,thời gian, chất ư ng và sự hài lòng của các bên tham gia Đ là sự đi u khiển các hoạtđộng của một hệ thống (dự án) trong một quỹ đạo mong muốn Với các điểu kiệnràng buộc và các mục tiêu định trước”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 19- Theo Viện quản lý dự án quốc tế PMI (2007): “Quản lý dự án chính là sự ápdụng các hiểu biết, khả năn công cụ và kỹ thuật vào một tập h p rộng lớn các hoạtđộng nhằm đ p ứng yêu cầu của một dự án cụ thể”
- Theo Tổ chức tiêu chuẩn Vươn Quốc Anh: “Quản lý dự án là việc lập kếhoạch, giám sát và kiếm tra tất cả các khía cạnh của dự án và thúc đẩy tất cả cácthành phần liên quan đến dự án nhằm đạt đư c mục tiêu của dự án theo đún thời hạn
đ định với chi phí, chất ư ng và p ươn pháp đ đư c xác địn ”
- Theo Liên hiệp Hội quản lý dự án Vươn Quốc Anh: “Quản lý dự án là việclập kế hoạch, tổ chức, giám sát và kiểm tra tất cả các khía cạnh của dự án và thúcđẩy tất cả các thành phần tham gia nhằm đạt đư c các mục tiêu của dự án một cách
an toàn và trong khuôn khổ thời gian, chi phí và p ươn p p”
thức, kỹ năn kỹ thuật và công cụ vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầuđối với dự n”
đi u phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảmbảo cho dự n o n t n đún t ời hạn, trong phạm vi n ân s c đư c duyệt và đạt đư c cácyêu cầu đ định v kỹ thuật và chất ư ng sản phẩm dịch vụ, bằng nhữn p ươn p p v đi
ướng cho tất cả các công việc là “c i ì” và “n
công việc sẽ đư c thực hiện “N ư thế n o” là công việc cần đư
đư c gọi là quá trình làm việc
Trang 201.1.2 Chu trình quản lý dự án
phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện
giám sát các công việc dự án nhằm đạt đư c những mục ti u x c định (Từ Quan P
Điều phối thực hiện
Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý dự án
Lập kế hoạch Đây iai đoạn xây dựng mục ti u x c định công việc, dự tính
nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành
động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạn c c sơ đồ hệ thống
hoặc t eo c c p ươn p
Đi u phối thực hiện dự
bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết t
và thiết bị phù h p
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Trang 21Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
thực hiện, báo cáo hiện trạn v đ xuất biện pháp giải quyết nhữn vướng mắc trongquá trình thực hiện Cùng với hoạt độn i m s t côn t c đ n i dự án giữa kỳ và cuối kỳcũn đư c thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án
1.1.3 Mục tiêu của quản lý dự án
+ Mục tiêu chung của quản lý dự án
Theo thời gian, các mục tiêu của quản lý dự án cũn tăn lên để phù h p với sựtăn trưởng của xã hội, từ tam giác mục tiêu đ phát triển thành tứ giác, n ũ giác, lụcgiác và tươn lai có thể có thêm các đ nh mục tiêu khác Đối với quản lý dự án đầu
tư xây dựng còn có thêm một mục tiêu nữa là sự thoả mãn của khách hàng (NguyễnBạch Nguyệt, 2013)
(tiến độ) và giá thành (chi phí)
ao động và giá thành
to n ao động, giá thành môi trường
- Lục giác (Sáu) mục tiêu trong quản lý dự án là chất ư ng, thời gian, an toàn
Dưới đây sơ đồ cụ thể v những mục tiêu chung của dự án:
Trang 22An to n LĐ
Chất ư ng
N nước Chủ đầu tư
Tư vấn giám sát Nhà thầu
Giá thành
Môi trường
Sơ
đồ 1.2
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Qua sơ đồ 1.2, nhận thấy mục tiêu chung của dự
iai đoạn Trong từn
ướng ngày càng hoàn thiện và phù h
mô hình tam giác đến mô hình lục
hình là:
-Mục tiêu về chất lượng: Khi thực hiện một dự
ư ng là một yếu tố đư
ra để thực hiện một dự án chẳn đâu v o đâu cả, một dự án không có chất
cao Do vậy, mục ti u đầu tiên của việc quản lý dự
bỏ lỡ mất cơ ội kinh doanh phát triển là rất cao Do
vậy, mục tiêu thời gian trong
quản lý dự án là hết sức quan trọn v
chuyên môn, kinh nghiệm của n ười quản lý
- Mục tiêu về giá thành: N ân s c
vậy, càng tiết kiệm đư c nhi u c i p
theo hoặc có thể bổ sung nâng cấp cho chính dự n đan
chi phí sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho việc đầu tư dự án
- Mục tiêu về an toàn lao động: Mục ti u n y đ n
vào sự thành công của dự án
- Mục tiêu
về vệ sinh môi trường:
Trong thời gian
trở lại
đây yếu
tố môi
trườn đhiện dựquanh của con n ười cũn n ư môi trườntác quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www lrc.tnu.ed u.vn
Trang 24đảm bảo đư c sự hài hòa của các mục tiêu khác của dự án với sự an toàn của môi trường xung quanh
- Mục tiêu về quản lý rủi ro: Trong một dự n đầu tư rủi ro luôn là một yếu tố
ti m ẩn và có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu nhà quản lý không có các biên phápphòng ngừa cũn n ư c c p ươn n ắc phục nếu có xảy ra thì dự n đầu tư sẽ rất dễ thấtbại
+ Mục tiêu cơ bản của dự án
Mục ti u cơ ản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự
và theo tiến độ thời gian cho phép
hiện dự án bị kéo dài, gặp trường h p giá nguyên vật liệu tăn cao sẽ p t sin tănchi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài d n đến tìnhtrạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đ i và thời gian máy chết tăn t eo… m p t sin tăn một số khoản mục chi phí Thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, bộ phận chi phí gián tiếp (chi phí hoạt động của văn p òn dự n) tăn t eo t ời gian và nhi u trường h p p t sin tăn khoản ti n phạt do ôn
o n t n đún tiến độ ghi trong h p đồng
Ba mục tiêu: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặtchẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án,
giữa các thời kỳ đối với cùng một dự
với mục ti u n y t ường phải “ i sin
quản lý dự n t ường diễn ra hoạt độn
là việc hy sinh một mục ti u n o đ để thực hiện tốt ơn mục ti u
thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạncủa quá trình quản lý dự án Việc đ n đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản
lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án Ở mỗi iai đoạn của quá trình quản lý dự án, cóthể một mục ti u n o đ trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong
khi các mục tiêu khác có thể t ay đổi do đ
ưởn đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2013)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Trang 251.2 Vai trò của công tác quản lý dự án
- Vai trò ra quyết định
- Vai trò lập kế hoạch
Vai trò n y đƣa to n ộ quá trình, hệ thống mục tiêu, và toàn bộ hoạt động của
dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạn t i độn để đi u hành,khống chế toàn bộ dự án Sự đi u hành hoạt động công trình là sự thực hiện theotrình tự mục tiêu dự định Nhờ vai trò lập kế hoạch mà mọi công việc của dự
Quá trình quản lý dự án là sự phối h p của rất nhi u các bộ phận có mối quan
hệ mâu thu n và phức tạp Do đ nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo ranhững trở ngại trong việc phối h p hoạt động giữa các bộ phận, ản ƣởn đến mục tiêuhoạt động của dự án Vì vậy, phải t ôn qua vai trò đi u hành của quản lý dự
Trang 261.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.1 Quản lý trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư
Quản lý trình tự và thủ tục lập dự n đầu tư qu trìn quản lý bao gồm việc thiếtlập mạng công việc x c định thời gian thực hiện từng công việc cũn n ư to n bộ dự
án, quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án và các thủ tục cần thiết để
định (Bùi Mạnh Hùng, 2007)
thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực c o p ép đ p ứng những yêu cầu đ định v chất ư ng (Bùi Mạnh Hùng, 2007)
Công việc trình tự và thủ tục lập dự n đầu tư p ải trả lời đư c các câu hỏi chủ yếu sau:
Để hoàn thành toàn bộ dự án cần thực hiện những công việc gì và thứ tự thựchiện công việc n ư t ế nào?
Khi nào bắt đầu?Khi nào kết thúc mỗi công việc dự án?
trung ch đạo những công việc nào (công việc đư c ưu ti n t ực hiện)?
Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà v n khônglàm chậm tiến độ thực hiện dự án? Công việc nào thực hiện trước, công việc nàothực hiện sau
Trình tự và thủ tục lập dự án có thể đơn iản a đư c hay không? Nếu có thì cóthể ư c bỏ những thủ tục nào và rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào
và thời gian rút ngắn là bao lâu?
năn quản lý trình tự và thủ tục lập dự n đầu tư quan trọn ơn tron
hoạt độn in doan t ôn t ường vì nhu cầu kết h
liên tục giữa các công việc của từng khâu trong lập dự
dự án phải đ p ứng một trình tự cụ thể của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Trang 27T ường khi tiến hành quản lý trình tự dự n đầu tư cần phải xem xét trên các công việc chủ yếu theo trình tự sau đây:
- Tư vấn lập Báo cáo dự n đầu tư côn trìn sau đ tiến hành lập báo cáo;
Trong công tác quản lý lập dự n đầu tư ầu hết có sự phân chia công việc cụ
c n t ường phải triển khai trong công tác này là:
+ Nhiệm vụ, thiết kế, bóc tách dự to n: đây n iệm vụ đ n vai trò c ủ chốt trongquá trình lập dự n Để hoàn thành nhiệm vụ này, phòng ban liên quan sẽ phải cử cán
bộ đi xuống hiện trường của dự án tiến n đo đạc quan s t sau đ sẽ xây dựng nên cácbản vẽ thiết kế kỹ thuật phù h p với địa hình và dự án cần thực hiện
Sau i đ c ản vẽ thiết kế đư c lập, cán bộ kỹ thuật phải tiến hành làm thủ tục thẩm địn
đ n i ản vẽ tại Sở xây dựng của t nh Đư c Sở xây dựng chấp nhận bản vẽ và phêduyệt xây dựng, phòng ban chịu trách nhiệm sẽ dựa vào bản vẽ thiết
kế cuối cùn đư c phê duyệt và thẩm địn để xây dựng dự toán, bóc tách vật tư vậtliệu Dựa vào phần m m dự toán có sẵn của các cán bộ kỹ thuật sẽ tiến hành xâydựng các mức giá dự toán cho từng hạng mục thi công của dự án, công trình Các
dự to n đư c đưa ra p ải đảm bảo c n x c v độ tin cậy cao vừa sát với giá thị trườnglại vừa đảm bảo đủ kinh phí cho các nhà thầu thi công
+ Nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính và chuẩn bị nguồn vốn Dựa vào dự toán của
đ đư c lập ở công việc trước đối với từng dự án, các cán bộ p òn
nhiệm vụ phụ trách nhiệm vụ này sẽ xây dựng các kế hoạch v t i c
nguồn vốn kịp thời cấp cho dự án Trong công việc n y đội n ũ c n
giữa những khoản thu và chi của Chủ đầu tư để x c định các nguồn tài chính có thể
dự án thuộc nguồn vốn n nước hay nguồn vốn vay để tiến hành làm những thủ
Trang 28tục cần thiết trước khi dự n đư c tiến hành Các thủ tục tron iai đoạn n y tươn đối phức tạp và mất thời gian vì vậy yêu cầu đối với phòng ban này là cần tiến hành thực hiện xây dựng kịp thời các kế hoạch tài chính ngay khi có dự toán
+ Nhiệm vụ lập kế hoạch vật tư t iết bị Sau khi xem xét thiết kế và quy môcủa dự án, các cán bộ p òn an đư c giao làm công việc này sẽ phối h p với mộtvài cán bộ phòng kỹ thuật để xây dựng các kế hoạch vật tư t
thiết cho dự án Nếu gói thầu càng lớn t ì đòi ỏi v
Trong nhiệm vụ này, các phòng ban phải đảm bảo c
để đảm bảo thi công dự án theo tiến độ, nhân sự có thể là nguồn nhân sự có sẵn củacông ty hay nguồn nhân sự thuê thời vụ bên ngoài, nếu là nguồn nhân sự thuê ngoàithì công tác tuyển chọn phải thật kỹ c n để đảm bảo lựa chọn đư
nhà thầu trong hoạt động
hiện các dự án xây dựng luôn luôn ti m ẩn và nảy sinh nhi u yếu tố rủi ro cả trong
kỹ thuật l n tài chính có thể làm sai lệch tiến độ dự án Vì vậy, biện p p cơ ản đểrút ngắn thời gian thực hiện các dự án chính là khả năn p ối h
con n ười cụ thể với toàn bộ các công việc của dự án ngay từ thời
khi kết t úc côn trìn Do đ c c n t ầu đư c lựa chọn nếu đạt đư c các tiêu chuẩn yêucầu cả v trìn độ năn ực l n khả năn tổ chức, sẽ là một trong các yếu
tố căn ản iúp đẩy nhanh tiến độ dự án mà v n đảm bảo chất ư ng công trình xâydựng Chính lí do này khiến việc quản lý lựa chọn nhà thầu là hết sức cần thiết chocác công trình xây dựng
Công tác quản lý lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 29- Chọn đƣ c nhà thầu c đủ đi u kiện năn ực hoạt động xây dựn năn ực hành
ngh xây dựng phù h p, có giá dự thầu h p lý
mà phải sử dụng các tổ đội c uy n môn
trìn độ kỹ thuật cao
- Nhà thầu t i côn tr n côn
t ƣờng xuyên có mặt để tổ chức
/trong /sau khi một công việc đƣ
động nhóm th Kỹ thuật phải nắm chắc biện p
thu từng thành phần công việc
xác nhất
nếu khi có sự yêu cầu của chủ đầu tƣ
từng cách nghiệm thu, quản lý chất
Trong công tác lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tƣ c
hồ sơ dự thầu, không có bảo lãnh dự thầu do một một tổ chức tài chính cấp hoặc
thầu… Loại bỏ bớt những hồ sơ n y sẽ giúp công tác chấm thầu tiết kiệm đƣ c thời
ian ơn
+ Nhiệm vụ chấm thầu: Trong nhiệm vụ
dựa vào các tiêu chuẩn đ n
pháp lý của nhà thầu các ch
Trang 30ký kinh doanh, giấy phép hành ngh
mạnh, có các tài sản thanh khoản cao đ p ứng 80% giá trị dự án, nhà thầu phải nộp
BCTC đ đư c kiểm toán kèm theo các chứng từ chứng minh việc thực hiện n
vụ thuế của nhà thầu đối với cơ quan thuế quản lý Việc đ n
nhà thầu nhằm giúp Ban chủ đầu tư
mạnh nhất có thể tự
kịp giải n ân in p
của công tác chấm thầu là việc đ n
thuật sẽ bao gồm mức giá dự toán chi tiết mà nhà thầu đưa ra
thuật thi công gói thầu kèm theo bảng tiến độ thi công cụ thể và các loại vật tư m
nhà thầu sẽ đưa v o t i côn đ n èm ản cam kết cung ứng vật tư của nhà cung cấp
Việc đ n i ồ sơ ỹ thuật sẽ giúp chủ đầu tư ựa chọn đư c nhà thầu có mức giá dự to n
đưa ra t ấp nhất cùng với tiến độ thi công nhanh nhất, Tổ chấm thấu cũn ưu ti n đến
các biện pháp kỹ thuật mới mà nhà thầu đưa v o thi công trên hiện trường Qua việc
chấm điểm đ n i ồ sơ t ầu, cán bộ chấm thấu sẽ đưa ra c c mức điểm tươn ứng với
hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu đây căn cứ quan trọng để lựa chọn nhà thầu thi
công
+ Sau khi có kết quả chấm thầu, báo cáo chấm thầu sẽ đư c trình lên Ban i m
đốc kèm theo 3 -5 hồ sơ dự thầu của những nhà thầu có số điểm đ n i cao
Sau khi có quyết định lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ tiến hành thông báo
kết quả chấm thầu đến các nhà thầu tham gia đầu thấu bằng hình thức gửi mail, gửi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 31fax hay gửi t ôn o qua đườn ưu điện đến các nhà thầu để đảm bảo công bằng
và minh bạch
1.3.3 Quản lý công tác thi công xây dựng
công trình và chính thức xác lập quan hệ giao dịch thì một Ban quản lý dự án sẽ
đư c thành lập, tiến hành chuẩn bị thi công giúp công trìn
công tác nghiệm thu thì công tác quản lý thi công xây dựng là vô cùng cần thiết
(2013), quản lý công tác thi công xây dựng bao gồm những nội dung
là: + Quản lý tiến độ thi công xây dựng
Công trình xây dựn trước khi triển khai phải đư c lập tiến độ thi công xây
dựng Tiến độ thi công của công trình phải phù h p với tổng tiến độ của dự n đ đư c
phê duyệt
Đối với công trình có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ thi
Nhà thầu thi công xây dựn côn trìn c n ĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi
tiết bố trí xen kẽ kết h p các công việc cần thực hiện n ưn p ải bảo đảm phù h p với
tổng tiến độ của dự án
Chủ đầu tư n t ầu t i côn tư vấn giám sát và các bên liên quan có trách nhiệm
theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng ở một số iai đoạn bị kéo dài
chủ quan hoặc khách quan thì chủ đầu tư p ải
quyết định việc đi u ch nh tiến độ
Khuyến khích việc đẩy mạnh tiến độ xây dựn tr n cơ sở đảm bảo chất ư ngcông trình
+ Quản lý khối lượng thi công xây dựng
Việc thi công xây dựng phải đư c thực hiện theo khối ư ng của thiết kế đư c duyệt
Trang 32Khối ƣthầu thi công xây dựn
theo h p đồng
Khi có khốichủ đầu tƣ v
dụng vốn n ân s c
để xem xét, quyết định
Nghiêm cấm việc khai khốnbên tham gia d n đến làm sai khối ƣ
+ Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công công trình xâydựng có trách nhiệm sau để đảm bảo an toàn trong thi công:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện p
đến nhi u bên thì phải đƣ c các bên thỏa thuận
- Các biện pháp an toàn, nội quy v an toàn phải đƣ
định v an to n ao độn Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt v an toàn ao
độn t ì n ƣời ao động phải có giấy chứng nhận đ o tạo an to n ao động Nghiêm cấm
sử dụn n ƣời ao độn c ƣa đƣ c đ o tạo v c ƣa đƣ c ƣớng d n
Trang 33- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ
bồi t ường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an to n ao động gây ra
+ Quản lý vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng
Công tác quản ý n y cũntrong quản lý công tác thi công xây dựn
công xây dựng sẽ là:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm v
gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trườn
với những công trình xây dựng trong khu vực đô t ị, phải thực hiện các biện pháp
bao che, thu dọn phế thải đưa đến đún
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải có biện pháp che
chắn bảo đảm an toàn, vệ sin môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư p ải có trách nhiệm kiểm tra giám
sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựn
của cơ quan quản ý n
dựng không tuân thủ c c quy định v
quản ý n nước v môi trường có quy n đìn
nhà thầu thực hiện đún
công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi t ường thiệt
hại do lỗi của mình gây ra
1.3.4 Quản lý chi phí dự án đầu tư
- Quản ý c i p đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự
n đầu tư xây dựng công trình và phù h p với cơ c ế kinh tế thị trường
- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù h p với c c iai đoạn đầu tư xây
Trang 34dụn để đầu tư xây dựng công trình
chi phí từ iai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựn đưa côn trìn v o
khai thác, sử dụng
để lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức
đầu tư ao ồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi t ường, hỗ tr và tái địn
cư c i p quản lý dự n c i p tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự
phòng
trình, chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng,
chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ tr phục vụ thi công, nhà tạm tại
hiện trườn để ở v đi u hành thi công
+ Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ c i p đ o tạo và
chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu ch nh, chi phí vận
chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác
+ Chi phí bồi t ường, hỗ tr v
chi phí bồi t ường khác, các khoản hỗ tr
gian xây dựng (nếu c )
+ Chi phí quản lý dự án bao gồm: c c c i p
án từ khi lập dự
khai thác sử dụn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Trang 35+ C i p tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: C i p tư vấn khảo sát, lập dự án,
dựng và các chi phí cần thiết khác
sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trư t giá trong thời gian thực hiện dự án
đư c tính theo số ư ng, chủng loại thiết bị phù h
bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có), chi phí bồi t ường, hỗ tr v t i định cư
đư c tính theo khối ư ng phải bồi t ường hỗ tr t i địn cư của dự án và các chế độ
của n nước có liên quan, chi phí quản lý dự n c i p tư vấn đầu tư xây dựn v c i p c
đư c x c định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ
phần trăm (%) tr n tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng cho
khối ư ng công việc p
phí; Chi phí dự phòng cho yếu tố trư t
chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự n đầu tư xây dựng công trình
mục chi phí trong tổng mức đầu tư
- X c định giá trị tổng mức đầu tư ảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
- Dự toán xây dựn
lập căn cứ tr n cơ sở khối ư
thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của côn trìn
Trang 36bao gồm: Kiểm tra sự phù h
thiết kế; Kiểm tra t n đún
dựng công trìn
mục chi phí khác trong dự to n côn
- Đi u ch nh dự toán công trình: Dự to n côn
trường h p đư
t ay đổi cơ cấu chi phí trong dự to n n ưn
- Thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình:
công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động
Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ t an to n quyết toán khối ư ng công việc
công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công
trìn để đưa v o sử dụng kèm theo bản tính giá trị khối ư
- Giấy đ nghị thanh toán vốn đầu tư;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Trang 37- Giấy đ nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tƣ (nếu có thanh toán tạm ứng);
soát, cấp vốn cho chủ đầu tƣ đồng thời t eo đ nghị của chủ đầu tƣ t ay mặt chủ đầu
thực hiện n ƣn c ƣa t an to n p ải bố trí vào kế hoạc năm sau để thanh toán
thực hiện t eo ƣớng d n của Bộ Tài chính v chế độ quyết toán vốn đầu tƣ Tron
nhà thầu và giấy đ nghị tạm ứng của từng nhà thầu để triển khai thực hiện tạmứng Tạm ứn đƣ c tiến hành ngay khi h p đồn đƣ c ký kết để đảm bảo nguồn vốncho các nhà thầu mua sắm vật tƣ t iết bị chuẩn bị cho triển khai dự án, tùy từng góithầu mà mức tạm ứng sẽ khác nhau tuy nhiên mức tạm ứng cho các hạng
mục côn trìn ôn cao ơn 30% i trị của gói thầu để đảm bảo an toàn cho nguồn vốnđầu tƣ xây dựn cơ ản Sau khi thực hiện tạm ứng, chủ đầu tƣ sẽ giám sát chặt chẽkhoản tạm ứng này tránh tình trạng nhà thầu dùng vốn tạm ứng cho
công trình vào các mục đ c c Đối với nguồn vốn ngân sách thì các thủ tục để triểnkhai thực hiện tạm ứn cũn ơi mất thời gian do sau khi hoàn thành các thủ tục tạmứng, cán bộ tài chính - kế toán sẽ phải chuyển hồ sơ tạm ứng qua Kho bạc
khoản ti n tạm ứng cho các nhà thầu thi công các hạng mục công trình
- T angiao mặt bằng thi công từ chủ đầu tƣ n
tiếp tục t an
Trang 38o n t n iai đoạn và các giấy tờ đ nghị thanh toán của nhà thầu Biên bản thanh to n iai đoạn là biên bản đư c ký kết khi chủ đầu tư đ o n t n iểm tra chất
các biện pháp kỹ thuật đưa v o t i côn c p ù
phòng quản lý chất ư
phần công việc đ
khi có biên bản
phí nhân công, chi phí máy thi công cùng với chi phí vận chuyển vật tư t iết bị đếncôn trường Tất cả nhữn
hồ sơ t ầu đ
tài chính kế toán sẽ tiến hành thu hồi tạm ứn
đoạn cho nhà thầu đ
h p đồng Nếu là nguồn vốn n ân s c
bạc n nước để tiến
nhà thầu
- Quyết toán công trình: sau khi thanh toán một phần giá trị h p đồng nhà thầuthi công sẽ tiếp tục thi công hoàn thiện côn
là lúc chủ đầu tư tiến hành thực hiện quyết to n côn
công việc phải thực hiện n
hồ sơ t an
dựn đơn i dự toán và chủ đầu tư sẽ kiểm tra lại sau đ sẽ giảm trừ nhữn đơn i bất h p
ý đồng thời chủ đầu tư cũn tiến n ướng d n nhà thầu lập hồ sơ p duyệt thanh toán, phê duyệt đơn i dự toán phát sinh Sau khi tất cả các hồ sơ đư c hoàn thành và có giấy đ nghị thanh toán của nhà thầu, phòng tài chính kế toán sẽ
thực hiện hoàn thiện hồ sơ
toán cuối cùng của sẽ ôn
lại chủ đầu tư sẽ giữ để bảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Trang 391.3.5 Quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý dự án đầu tư
Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự n đầu tư xây dựng công trình(DAĐTXDCT) một bộ phận chủ yếu nhất c ý n ĩa quyết địn đưa đến hiệu quả
Các quá trình cơ bản của quản lý nguồn nhân lực gồm:
động với tư iệu ao độn v đối tư n ao động Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả vừaiúp tăn năn suất ao động, vừa tạo l i thế ổn định trong tổ chức
trình là tổ chức đ n iá kiểm tra công việc, kết quả thực hiện công việc của
DAĐTXDCT
Vai trò quản lý nguồn nhân lực tham gia DAĐTXDCT:
DAĐTXDCT Tạo động lực t úc đẩy sự phát triển của cá nhân, bộ phận theo mục
- Tạo môi trường thích h p cho sự phát triển của tổ chức, cá nhân tham giaDAĐTXDCT
Ý nghĩa quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý DAĐTXDCT:
Quản lý nguồn nhân lực tham gia quản ý DAĐTXDCT tìm mọi cách tạo thuận
l i cho mọi n ười tham gia hoàn thành tốt các mục tiêu chiến ư c và các kế hoạchcủa DAĐTXDCT tăn cường cống hiến của mọi n ười t eo ướng phù h p với chiến
ư c của dự n đạo đức, xã hội (Nguyễn Văn Đ n , 2006)
Cơ cấu nguồn nhân lực tham gia DAĐTXDCT:
Trang 40địn đảm bảo thực hiện mục tiêu của dự án: N ư c ún ta đ iết, bất kỳ một tổ chức nàotrong quá trình hoạt động của mìn đ u sử dụng tất cả các nguồn lực hiện có của tổchức nhằm ướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức Và trong tất cả các nguồn lực
mà tổ chức sử dụng thì nguồn nhân lực đư c xem là quan trọng nhất,
nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọn đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chứccũn n ư của xã hội Có thể xem con n ười - Nguồn nhân lực chính của xã hội vừađộng lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển
- Trong một tổ chức: cơ cấu ao động phù h
trong khi nhu cầu ch cần trìn
Về giới tính: Vấn đ này nó liên quan đến tính chất công việc và môi
trườnglàm việc Nhữn môi trườn n o độc hại, nặng nhọc thì hạn chế việc bố trínữ.Nhữn môi trường làm việc n o đòi ỏi sự khéo léo, tỷ mỷ của n ười phụ nữ thì việc bố trí nữ là phù h p
Hay việc tuyển chọn ao động trong một tổ chức cũn
giới tính, tỷ lệ nam, nữ phải phù h
mà không chọn ao động là nữ
Về độ tuổi: Độ tuổi của n ười
hoạt động Việc bố trí lao động sao cho phù h p với từn
quả rất lớn v n ư c lại việc bố tr
trong những nguyên nhân không mang lại mục tiêu của tổ chức Chính vì vậy, việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn