Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. GIẢI PHẪU, SINH LÝ BỆNH, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, DIỄN TIẾN. ĐIỀU TRỊ
Trang 1TỨ CHỨNG FALLOT (Tetralogy of Fallot – TOF)
10% Tim bẩm sinh
% trẻ sơ sinh còn sống
Trang 21 GIẢI PHẪU
Thông liên thất rộng
Perimembranous outletthường gặp
Inlet hiếm gặp
Muscular thỉnh thoảng
ĐMC cỡi ngựa trên vách liên thất
Do vách liên thất phần phễu lệch ra trước trên Lệch vách càng nhiều
Cỡi ngựa càng nhiều
ĐMC càng dãn to
Phì đại cơ thất phải do hẹp ĐMP
Trang 31 GIẢI PHẪU
Hẹp ĐMP
Hẹp dưới van do
vách liên thất phần phễu lệch ra trước trên phì đại vách và cơ thất phải
Van ĐMP
hẹp, có 2 lá van thường gặp
1 lá van, 1 khe ít gặp
vòng van thiểu sản
lỗ van : hẹp, không có
Thân và 2 nhánh ĐMP
Hẹp từng đoạn hoặc lan toả
Trang 41 GIẢI PHẪU
Tổn thương đi kèm
Thông liên nhĩ
Kênh nhĩ thất
Bất thường van nhĩ thất
Hở van ĐMC
Cung ĐMC bên phải
Bất thường nơi xuất phát của ĐM vành
Còn ống ĐM
Tuần hoàn bàng hệ chủ phổi
Từ ĐM phế quản
Từ ĐMC xuống
Từ các nhánh chính của ĐMC ( vú trong, vô danh, dưới đòn) Từ ĐM vành
Tồn tại TMC trên trái
Trang 52 SINH LYÙ BEÄNH
Trang 63 LÂM SÀNG
Nam = nữ
Có tính gia đình
Cân nặng lúc sanh thấp
Chậm tăng trưởng
Khó thở, mệt : tăng khi gắng sức
Tím xuất hiện thường trễ # 3 tháng tuổi Móng khum
Đầu chi dùi trống : trẻ lớn
Thở nhanh, sâu
Trang 73 LÂM SÀNG
Khám tim
Tăng động dọc bờ trái ức
Harzer (+)
T2 đơn (chỉ nghe A2)
AT toàn tâm thu do hẹp ĐMP, cường độ 2/6, âm sắc trung bình, dạng phụt, ở KGS II trái
ATTthu do hẹp van ĐMC tương đối, ở KGS III trái, II phải
Click phun do dãn ĐMC
AT liên tục ở trước ngực hoặc sau lưng do THBH
Trang 84 CẬN LÂM SÀNG
Máu
Đa hồng cầu
Tiểu cầu có thể giảm
Rối loạn đông máu
Điện tâm đồ
Trục QRS lệch phải
Dầy thất phải tăng gánh tâm thu
Chuyển tiếp đột ngột: qR V1- rS V2 Dầy nhĩ phải
Trang 94 CẬN LÂM SÀNG
X quang ngực thẳng
Tuần hoàn phổi giảm
Cung ĐMP lõm
Dầy thất phải, mỏm
tim hếch lên
Trang 104 CẬN LÂM SÀNG
Siêu âm tim
Xác định chẩn đoán
Xác định các tổn thương phối hợp
Đánh giá chức năng thất trái
Thông tim, chụp mạch máu
Xác định chẩn đoán
Đánh giá THBH, tổn thương phối hợp Đánh giá chức năng thất trái
Trang 115 DIỄN TIẾN – BIẾN CHỨNG
Cơn tím thiếu oxy
Cô đặc máu nặng
Thuyên tắc mạch máu
Nhiễm trùng răng miệng
Viêm màng não, Aùp xe não
Rối loạn đông máu
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Thiếu máu thiếu sắt
Suy tim hiếm gặp, giai đoạn cuối của bệnh Chậm tăng trưởng
Trang 126 ĐIỀU TRỊ
Nội khoa :
điều trị biến chứng
Propranolol 0,5-1,5 mg/ kg/ 6giờ
Ngoại khoa
Sữa chữa tạm thời
Sơ sinh : TOF + không lỗ
van ĐMP
Nhũ nhi có thiểu sản vòng
van ĐMP
Trẻ lớn có nhánh ĐMP nhỏ
Nhũ nhi < 3 tháng tuổi, tím
nặng
Nhũ nhi > 3-4 tháng có cơn tím
nặng không đáp ứng điều trị nội
Trang 136 ĐIỀU TRỊ
Ngoại khoa
Sữa chữa toàn bộ
Trang 146 ĐIỀU TRỊ
Ngoại khoa
Sữa chữa toàn bộ
Chỉ định
Có triệu chứng : bất kỳ thời điểm nào > 3-4 tháng
Không triệu chứng hoặc tím nhẹ: 3-24 tháng tuổi Tím nhẹ + đã có BTS: 1-2 năm sau BTS
Không triệu chứng và không tím: 1-2 tuổi Không triệu chứng + dị dạng mạch vành : 3-4 tuổi
Trang 156 ĐIỀU TRỊ
Ngoại khoa
Sữa chữa toàn bộ
Tử vong: 2-3% trong 2-3 năm đầu, nguy cơ cao ở
Trẻ < 3 tháng tuổi, hoặc > 4 tuổi Thiểu sản nặng vòng van ĐMP và thân ĐMP Thông liên thất nhiều lỗ
THBH chủ- phổi lớn Hội chứng Down
Trang 166 ĐIỀU TRỊ
Ngoại khoa
Sữa chữa toàn bộ
Biến chứng
Chảy máu sau mổ (trẻ lớn, đa hồng cầu) Hở van ĐMP (có thể dung nạp tốt)
Suy tim tạm thời, có thể phải điều trị Block nhánh phải (90%, có thể dung nạp tốt) Block tim hoàn toàn (<1%)
Loạn nhịp thất hiếm gặp
Trang 176 ĐIỀU TRỊ
Ngoại khoa
Sữa chữa toàn bộ
Theo dõi hậu phẫu
Theo dõi mỗi 6-12 tháng ở trẻ
còn VSD tồn lưu tắc nghẽn thất phải, ĐMP tồn lưu RLNT, RL dẫn truyền
ECG Holter 24g, thử nghiệm gắng sức phát hiện RLNT nếu trẻ ngất, hồi hộp, chóng mặt Hạn chế vận động gắng sức
RL chức năng nút xoang : pace-maker