1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN Dai 7 chuong 2 -18-19

62 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng cấp thấp: Tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận.. Xem trước áp dụng vào giải một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.. - Hiểu: Cách

Trang 1

TUẦN 12 Ngày soạn

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng:

Sau khi học xong bài này, HS:

a) Kiến thức.

- Biết: Học sinh biết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận

Biết hai đại lượng có tỉ lệ thuận với nhau hay không

- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Vận dụng cấp thấp: Tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng

tỉ lệ thuận Tìm một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập, có cái nhìn

tổng quan hơn về số từ đó yêu thích môn học

b Các năng năng lực chung: Tư duy, tính toán, phát hiện và giải quyết vấn đề

c Các năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ và giao tiếp, tự học,

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài soạn, sgk, phấn màu.

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

1 Kiểm tra bài cũ (5 ph):

Em hãy lấy ví dụ về đại lượng tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học ?

2 ĐVĐ: Giới thiệu sơ lược về chương “ Hàm số và đồ thị ” là gì ? Có công thức

nào biểu thị hai đại lượng tỉ lệ thuận ko ?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa (15’)

GV: Cho HS hoạt động nhóm ?1

HS: thảo luận nhóm sau đó đại diện lên bảng

a, S = 15.t

b, m = D.V; m = 7800.V

GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau

giữa các công thức trên ?

1 Định nghĩa (SGK)

y = k.x (k là hằng số khác 0)thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số

tỉ lệ k

VD : y = - 2.x thì y TLT với xtheo hệ số tỉ lệ -2

Trang 2

HS: Trả lời các công thức trên giống nhau là đại

lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng

số khác 0

GV: Giới thiệu định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận

HS: Nêu nội dung định nghĩa

GV: Lưu ý cho HS ở tiểu học các em đã học đại

lượng tỉ lệ thuận nhưng với k > 0 là trường hợp

2 3

GV: Vậy nếu y = k.x thì x có tỉ lệ thuận với y

không ? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu ?

3 2

y x

GV: Nêu câu hỏi

?Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị tương ứng của

chúng luôn không thay đổi chính là số nào ?

?Hãy lấy ví dụ cụ thể ở ?4 để minh hoạ tính chất

2 của đại lượng tỉ lệ thuận?

2 1

y x

1

x

x y

3 2

chiều cao(mm)

10 8 50 30

khối lượng(kg)

10 8 50 30

Trang 3

b) y =

3

2

.x c, x = 9  y =

3

2

.9 = 6 ; x = 15  y =

3

2

.15 = 10

E Hoạt động tìm tòi mở rộng (5’)

1 Về nhà tìm hiểu kĩ tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận

2 Xem trước áp dụng vào giải một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

3 Giải các bài tập 2, 3, 4 SGK trang 54 vào vở bài tập

4 Chuẩn bị bài: Đọc trước nội dung bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận:

Cách làm ? Cách trình bày ?

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 4

TUẦN 12 Ngày soạn

- Biết: Nhận ra hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Hiểu: Cách áp dụng các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận vào bài toán thực tế

- Vận dụng cấp thấp: Giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Vận dụng cấp cao: Liên hệ kiến thức vào trong thực tế

b) Kỹ năng:

- Giải thành thạo bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận; chia một số thành những phần tỉ lệvới những số cho trước

- Làm được: Giải các bài toán thực tế

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập, có cái nhìn

tổng quan hơn về số từ đó yêu thích môn học

b Các năng năng lực chung: Tư duy, tính toán, phát hiện và giải quyết vấn đề

c Các năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ và giao tiếp, tự học,

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài soạn, sgk, phấn màu.

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

1 Kiểm tra bài cũ (5 ph):

GV: Em hãy phát biểu định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận ?

Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận và khi x = -5 thì y = 1

2 Khi y = 5 thì giá trị của x là: A 50 B 1

Hoạt động của giáo viên và HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Làm bài toán 1 (15’)

GV: Gọi HS đọc đề bài

HS: Đọc đề bài bài toán 1

GV: Đề bài cho chúng ta biết những gì ? Hỏi ta

điều gì ?

HS: Đề bài cho biết

-Hai thanh chì có thể tích 12 cm3 và 17 cm3

1 Bài toán 1Giải

Gọi khối lượng hai thanh lần lượt là

m1 và m2 thì ta có:

17 12

2

m

 và m2 – m1 = 56,5 g

Trang 5

Thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất là 56,5

g

Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu

GV: Khối lượng và thể tích của chì là hai đại

lượng như thế nào ? Vì sao?

HS: Là hai đại lượng tỉ lệ thuận Vì m = V.D

GV: Nếu gọi khối lượng của hai thanh chì lần

Vậy làm thế nào để tìm được m1, m2 ?

HS: áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

GV: Gọi HS nêu cách làm , 1 HS lên bảng trình

HS thực hiện theo nhóm lên phiếu học tập sau

đó GV: Thu và chữa bài Nhận xét và cho

điểm

Theo t/c của dãy tỉ số bằng nhau tacó:

17 12

1 2

m m

3 , 11

6 , 135 12

3 , 11

2 1

m m

Vậy hai thanh chì có khối lượng là

?1

Do thể tích và KL là hai đại lượng tỉ

lệ thuận nên ta có:

m1:10 = m2:15 và m1 +m2=222,5Suy ra:

9 , 8 25

5 , 222 15 10 15 10

2 1 2 1

89 10 9 , 8

2 1

m m

Hoạt động 2: Làm bài toán 2 (10’)

GV: Gọi HS đọc đề bài bài toán 2 và hỏi: Hãy

vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để

giải bài toán 2

GV: Cho HS thảo luận nhóm sau đó đại diện

lên bảng trình bày

HS: Hoạt động theo nhóm để làm ?2

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng làm bài tập

2 Bài toán 2

?2.Gọi số đo các góc của ABC là

a, b, c thì theo điều kiện đề bài ta có:

0 0

a b c

x

b, x và y không là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì

5

5 4

4 1

12

1

y

x y

x y

1 Về nhà học thuộc các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận

2 Giải các bài tập 6 -> 9 trang 55, 56

Trang 6

HD: Bài 7: Khi làm mứt thì khối lượng dâu và khối lượng đường là hai đại lượng quan

hệ như thế nào ? Lập tỉ lệ thức 2 2 , 5x3 suy ra x = ?

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Kí duyệt của tổ CM Ngày 09/11/2018

Trần Thị Thỏa

Trang 8

TUẦN 13 Ngày soạn

10/11/2018

Dạy Chiều 22/11

- Biết: Nhận ra hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Hiểu: Cách áp dụng các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận vào bài toán thực tế

- Vận dụng cấp thấp: Giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Vận dụng cấp cao: Liên hệ kiến thức vào trong thực tế

b) Kỹ năng:

- Giải thành thạo bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận; chia một số thành những phần tỉ lệvới những số cho trước

- Làm được: Giải các bài toán thực tế

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập, có cái nhìn

tổng quan hơn về số từ đó yêu thích môn học

b Các năng năng lực chung: Tư duy, tính toán, phát hiện và giải quyết vấn đề

c Các năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ và giao tiếp, tự học,

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài soạn, sgk, phấn màu.

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

1 Kiểm tra bài cũ (5 ph):

Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, điền tiếp vào ô trống:

2 ĐVĐ: (1') Vận dụng định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận để giải

các bài toán có liên quan ntn ?

B Hoạt động hình thành kiến thức

C Hoạt động luyện tập (30’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Dạng 1 Tìm x (9')

GV: Gọi HS đọc đề bài và hỏi: Đề bài cho

chúng ta biết những gì ? Hỏi ta điều gì ?

Giả sử có 2,5kg dâu thì cần x kg đường

Vì khối lượng của dâu và khối lượng củađường để làm mứt dẻo là hai đại lượng tỉ lệthuận nên ta có:

Trang 9

khối lượng đường là hai đại lượng như thế

nào ?

HS: là hai đại lượng tỉ lệ thuận

GV: Gợi ý : Hãy lập TLT rồi tìm x?

GV: Gọi HS lên bảng trình bày

GV: hs dưới lớp nhận xét

Gv: Nhận xét và nhấn mạnh vận dụng tính

chất của đại lượng tỉ lệ thuận để giải toán

Gv: Bạn nào còn có cách giải khác không?

GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm sau đó

đại diện nêu cách làm

GV: Gọi HS lên bảng làm bài

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá

GV: Giáo dục HS việc trồng cây, chăm

sóc và bảo vệ cây trồng là góp phần vào

bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp

GV: Gọi 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm

bài sau đó nhận xét bài làm của bạn

Dạng 3 Tìm x, y, z (hình học) (8')

Gv: Bài toán cho biết điều gì và yêu cầu

gì?

Hs: Suy nghĩ, trả lời

Gv: Từ 2 dữ kiện đề bài cho ta lập được

công thức biểu thị mối quan hệ giữa độ dài

3 cạnh của tam giác

Áp dụng kiến thức nào để giải bài toán

= 3,75 Bạn Hạnh nói đúng

24 36 28 32 36 28

3 Bài 10.SGK

Gọi độ dài các cạnh của tam giác là: a, b, c

Vì các cạnh của tam giác tỉ lệ với 2; 3; 4 nên

45 4 3 2 4 3

GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn

hoá và cho điểm

a = 5 2 = 10; b = 5 3 = 15

c = 5 4 = 20Vậy

D Hoạt động vận dụng (3’):

- Sau bài học hôm nay em cần nhớ điều gì?

- Nêu các dạng toán đã xét ? Kiến thức áp dụng ?

Trang 10

- Những sai lầm hay mắc ? Cách khắc phục ?

E Hoạt động tìm tòi mở rộng (7’)

1 Về nhà học thuộc các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận Ôn lại các dạng toán về đại

lượng tỉ lệ thuận

2 Giải các bài tập 9, 11 SGK trang 56 Bài 10; 11; 12; 14 SBT trang 44

HD: Bài 11:

Kim giờ quay được 1 vòng là bao nhiêu giờ ? Kim phút quay 1 vòng thì được bao nhiêu giờ?

Kim phút quay bao nhiêu vòng thì được 12 giờ? Hs: Kim giờ quay được 1 vòng là 12 giờ Kim phút quay 1 vòng thì được 1 giờ Kim phút quay 12 vòng thì được 12 giờ 3 Ôn lại đại lượng tỉ lệ nghịch (đã học ở tiểu hoc) Đọc, xem trước bài đại lượng tỉ lệ nghịch IV Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 11

TUẦN 13 Ngày soạn

- Biết: Học sinh biết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Biết hai đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không

- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Vận dụng cấp thấp: Tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng

tỉ lệ nghịch Tìm một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượngkia

- Vận dụng cấp cao: Ứng dụng vào thực tế

b) Kỹ năng:

- Thông thạo: xác định hai đại lượng đã cho có tỉ lệ nghịch với nhau hay không

- Làm được: Giải các bài toán tìm hệ số tỉ lệ, tìm đại lượng chưa biết Liên hệ thực tế

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập, có cái nhìn

tổng quan hơn về số từ đó yêu thích môn học

b Các năng năng lực chung: Tư duy, tính toán, phát hiện và giải quyết vấn đề

c Các năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ và giao tiếp, tự học,

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài soạn, sgk, phấn màu.

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

B Kiểm tra bài cũ (5 ph):

Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận ?

2 ĐVĐ: (1') Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch ?

B Hoạt động hình thành kiến thức (20’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa (20’)

GV: Cho HS ôn lại kiến thức về đại lượng tỉ lệ nghịch

đã học ở tiểu học

HS: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đại lượng liên hệ

với nhau sao cho khi đại lượng này tăng (hoặc giảm)

bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng) bấy

Trang 12

- Công thức tính vận tốc TB ?

HS: Đứng tại chỗ trả lời

GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa các

công thức trên ?

HS: Các công thức trên đều có điểm giống nhau là đại

lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia

GV: Chốt lại nhận xét Nếu thay đại lượng thứ nhất

bằng y; đại lượng thứ hai là x; hằng số khác 0 là a thì y

liên hệ với x theo công thức nào?

Hs: trả lời y =

x

a

hay y.x = aKhi đó ta nói y tỉ lệ nghịch với x Vậy thế nào là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch?

Hs: Trả lời

Gv: Nhấn mạnh lại định nghĩa

GV: Cho HS làm ?2

Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5 Hỏi x

tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào ?

suy ra x = ?GV: Gọi HS lên bảng làm ?2

Vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ ?

GV: Gọi HS nhận xét sau đó cho điểm

GV: Vậy trong trường hợp tổng quát, y tỉ lệ nghịch với

x theo hệ số tỉ lệ là a thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ

lệ bao nhiêu ? Điều này khác với hai dại lượng tỉ lệ

thuận như thế nào ?

x

a

hay xy = a (a làhằng số khác 0) thì y tỉ lệnghịch với x theo hệ số tỉ lệa

?2 Biết y tỉ lệ nghịch với xtheo hệ số tỉ lệ -3,5 Vậy y

=

x

5 , 3

x 3y, 5 Vậy x tỉ lệ nghịch với ytheo hệ số tỉ lệ là -3,5

*Chú ý: (SGK):

Nếu y tỉ lệ nghịch với xtheo hệ số a

Gợi ý: Cho biết y và x là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch với nhau, ta suy ra x và y liên hệ với nhau

* Tính chất(SGK/58)

D Hoạt động vận dụng (2’)

- Trả lời câu hỏi đầu bài ?

Trang 13

- Phân biệt đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng tỉ lệ nghịch ?

- Tích chất ?

E Hoạt động tìm tòi mở rộng (5’)

1 Về nhà học thuộc định nghĩa và các tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch

2 Giải các bài tập 12 đến 15/58 sgk

3 Đọc, xem trước bài một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch:

Cách làm ? Kiến thức áp dụng ?

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Kí duyệt của tổ CM Ngày16/11/2018

Trần Thị Thỏa

Trang 14

TUẦN 14 Ngày soạn

- Biết: Nhận ra hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Hiểu: Cách áp dụng các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch vào bài toán thực tế

- Vận dụng cấp thấp: Giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

- Vận dụng cấp cao: Liên hệ kiến thức vào trong thực tế

b) Kỹ năng:

- Giải thành thạo bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch;

- Làm được: Giải các bài toán thực tế, liên hệ toán học với môn vật lí

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập, có cái nhìn

tổng quan hơn về số từ đó yêu thích môn học

b Các năng năng lực chung: Tư duy, tính toán, phát hiện và giải quyết vấn đề

c Các năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ và giao tiếp, tự học,

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài soạn, sgk, phấn màu.

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

1 Kiểm tra bài cũ (5 ph):

Câu 1: Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Câu 2: Chữa bài 12/58sgk

Hai hs lên bảng, hs dưới lớp làm bài ra vở nháp

Gv: Gọi hs nhận xét, gv nhận xét và cho điểm

2 ĐVĐ: (1') Vận dụng định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ntn

để chúng ta giải một số bài toán liên quan ?

B. Ho t ạt động hình thành kiến thức động hình thành kiến thứcng hình th nh ki n th cành kiến thức ến thức ức

Hoạt động của giáo viên và HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài toán 1 (9’)

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài toán

HS: Đọc và tóm tắt bài toán

GV: Bài toán có mấy đại lượng? Là những đại

lượng nào? Mối quan hệ giữa các đại lượng

GV: Hdẫn HS phân tích để tìm ra cách giải

GV: Em hãy cho biết vận tốc và thời gian khi

vật chuyển động đều trên cùng một quãng

1 Bài toán 1Tóm tắt: Ô tô đi từ A đến B

Vận tốc v1; t1=6 hVận tốc v2 =1,2.v1; t2=? hGiải

Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô

tô lần lượt là v1, v2 (km/h) với thời

Trang 15

đường là hai đại lượng như thế nào ?

HS: Vận tốc và thời gian của một vật chuyển

động đều trên cùng một quãng đường tỉ lệ

nghịch với nhau

HS: Lên bảng làm bài

GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và

cho điểm

Gv: Giáo dục hs về ý thức tham gia giao thông,

phóng nhanh, vượt ẩu,

gian tương ứng là t1, t2 (h)

Theo bài ra ta có: v2 = 1,2.v1 ; t1=6 h

Do vân tốc và thời gian của một vậtchuyển động đều trên cùng mộtquãng đường tỉ lệ nghịch với nhaunên ta có:

2 , 1

2

1 2

1 1

t v

v

 t2 = t1:1,2=5 (h)Vậy ô tô đi với vận tốc mới từ A đến

B hết 5 giờ

Hoạt động 2: Bài toán 2 (20’)

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

GV: Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?

GV:Cùng một công việc như nhau giữa số máy

cày và số ngày HTCV quan hệ như thế nào ?

áp dụng t/c 1 của hai đại lượng TLN, ta có các

Gv: Giáo dục hs ý thức hs, hs thấy được cần

phải nâng cao năng suất lao động để giảm bớt

thời gian lao động

GV: Qua bài toán 2 ta thấy được mối quan hệ “

bài toán tỉ lệ thuận ” và “ bài toán tỉ lệ nghịch ”

Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với

x

1

GV: Cho HS làm ? SGK GV: Gợi ý cách làm

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp

theo dõi sau đó nhận xét

2 Bài toán 2Bài giảiGọi số máy của mỗi đội lần lượt là

1 6

1 4 1

4 3 2

có:

12

1 10

1 6

1 4

x x x x

 = 60

Suy ra x1= 1

4.60=15; …

Vậy: Số máy của bốn đội lần lượt là:

15, 10, 6, 5 (máy)HS: Hoạt động theo nhóm làm ? a,+ x và y tỉ lệ nghịch  x = a y+ y và z tỉ lệ nghịch  y = b zSuy ra x = b z

a z b

a

.

có dạng x = kzVậy x tỉ lệ thuận với z

b, + x và y tỉ lệ nghịch x = a y+ y và z tỉ lệ thuận y = b.z

Suy ra x = a 1 b.z =

z a

b

Vậy …

D Hoạt động vận dụng (4’):

Sau bài học hôm nay em cần nhớ những kiến thức gì?

GV: Treo bảng phụ bài 16 SGK và gọi 2 HS lên bảng làm bài

a) x và y tỉ lệ nghịch (vì x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = x5.y5 = 120)

Trang 16

b) x và y không tỉ lệ nghịch (vì x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x5.y5 = 60  x4.y4 )

E Hoạt động tìm tòi mở rộng (6’)

1 Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ thuận Ôn lại đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

2 Giải các bài tập 17; 18; 19 sgk/61

3 Hướng dẫn Bài 17 SGK: Từ cho biết x và y tỉ lệ nghịch với nhau, nên ta có :

x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = x5.y5 = 10.1,6 = 16 Từ đó tìm x và y tương ứng

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 17

TUẦN 14 Ngày soạn

- Biết: Nhận ra hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Hiểu: Cách áp dụng các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch vào bài toán thực tế

- Vận dụng cấp thấp: Tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số

tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia Giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

- Vận dụng cấp cao: Liên hệ kiến thức vào trong thực tế

b) Kỹ năng:

- Giải thành thạo bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

- Làm được: Giải các bài toán thực tế

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập, có cái nhìn

tổng quan hơn về số từ đó yêu thích môn học

b Các năng năng lực chung: Tư duy, tính toán, phát hiện và giải quyết vấn đề

c Các năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ và giao tiếp, tự học,

Bảng 1: x và y là hai đại lưựng tỉ lệ thuận Bảng 2: x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

2 ĐVĐ: (1') Vận dụng kiến thức hai đại lượng tỉ lệ nghịch ntn chúng ta giải các bài

toán thực tế liên quan ?

B Hoạt động hình thành kiến thức

C Hoạt động luyện tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Luyện tập (25’) Dạng 1 Tìm x (10')

GV: - Yêu cầu HS tóm tắt đề bài ?

HS: Tóm tắt đề bài

GV: Bài toán có mấy đại lượng? Là những

Bài tập 19 SGK

Giải: Với cùng số tiền mua được:

51 m vải loại I với giá a đồng /mét

x m vải loại II giá 85%a đồng /mét Vì

Trang 18

đại lượng nào? Hai đại lượng đó có quan hệ

với nhau như thế nào?

Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lượng TLN ?

GV: Gọi HS lên bảng làm bài

GV: Gọi hs nhận xét Gv nhận xét và cho

điểm

Dạng 2 Tìm x, y, z (15')

HS tóm tắt bài toán

GV: Bài toán có mấy đại lượng? Là những

đại lượng nào? Hai đại lượng đó có quan hệ

với nhau như thế nào?

HS: Số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch hay x1, x2, x3 tỉ lệ nghịch với 4; 6; 8

Ta có công thức 4x1=6x2 = 8x3

GV: Gọi 1 hs lên bảng trình bày, hs dưới

lớp làm bài

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và

cho điểm Hs dưới lớp kiểm tra chéo và

nhận xét bài làm của nhau

số mét vải mua được và giá tiền mua mộtmét vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Nên

85

100 51

% 85 51

Vậy cùng với số tiền đó có thể mua được

60 m vải loại II

1 4

1 8

1 6

1 4 1

2 1 3 2 1

Trang 19

- Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

- Biết chuyển từ toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ thuận

- Ôn lại đại lượng TLT, TLN

E Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Giải các bài tập 20, 22, 23 SGK trang 61, 62 Bài 28, 29, 34 SBT

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Kí duyệt của tổ CM Ngày23/11/2018

Trần Thị Thỏa

Trang 20

TUẦN 15 Ngày soạn

- Biết: Khái niệm hàm số

- Hiểu: Vận dụng khái niệm hàm số để xác định được đại lượng này có phải là hàm sốcủa đại lượng kia hay không trong những cách cho ( bằng bảng, bằng công thức)

- Vận dụng cấp thấp: Tính được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

- Vận dụng cấp cao: Liên hệ kiến thức vào trong thực tế

b) Kỹ năng:

- Sử dụng thành thạo các kí hiệu về hàm số

- Làm được: Thay số và tính chính xác các giá trị tương ứng của hàm số khi biết biến số

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập, có cái nhìn

tổng quan hơn về số từ đó yêu thích môn học

b Các năng năng lực chung: Tư duy, tính toán, phát hiện và giải quyết vấn đề

c Các năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ và giao tiếp, tự học,

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài soạn, sgk, phấn màu.

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

Em hãy phát biểu thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận ? Công thức liên hệ ?

Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch ? Công thức liên hệ ?

2 ĐVĐ: (2') Qua hai công thức trên ta thấy nó là mối liên hệ giữa hai đại lượng

biến thiên x và y Mà ở bài học hôm nay chúng ta sẽ có một tên mới nói về sự liên hệ giữa hai đại lượng biến thiên đó chính là hàm số Vậy hàm số là gì ? Chúng ta học bài hôm nay tiết 29: Hàm số

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số (20’)

GV: Trong thực tiễn và trong toán học ta thường

gặp các đại lượng thay đổi phụ thuộc vào sự thay

đổi của các đại lượng khác

VD1: Nhiệt độ T (0C) phụ thuộc vào thời điểm t

(giờ) trong một ngày

1 Một số ví dụ về hàm số

* Ví dụ 1:

* Ví dụ 2: (SGK)

Trang 21

* Ví dụ 2:

Một thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng là

7,8 (g/cm3) có thể tích là V (cm3) Hãy lập công thức

tính khối lượng m của thanh kim loại đó ?

GV: Công thức này cho ta biết m và V có quan hệ

như thế nào? Hãy tính các giá trị tương ứng của m

khi V = 1; 2; 3; 4 ?

HS: Viết công thức m = 7,8.V (g) sau đó lên bảng

điền vào ô trống

* Ví dụ 3:

Một vật chuyển động đều trên quãng đường dài

50km với vận tốc v (km/h) Hãy tính thời gian t (h)

của vật đó ?

HS: Viết công thức t =

v

50

GV: Công thức này cho ta biết với quãng đường

không đổi, thời gian và vận tốc là hai đại lượng

quan hệ thế nào ?

Quãng đường không đổi thì thời gian và vận tốc là

hai đại lượng tỉ lệ nghịch vì c/thức có dạng y =

x a

GV: Em hãy lập bảng các giá trị tương ứng của t khi

GV: Với mỗi thời điểm t, ta xác định được mấy giá

trị nhiệt độ T tương ứng ? Lấy ví dụ?

HS: Với mỗi giá trị của thời điểm t, ta chỉ xác định

được một giá trị tương ứng của nhiệt độ T

GV: Tương tự ở ví dụ 2 em có nhận xét gì ?

GV: Ta nói nhiệt độ T là hàm số của thời điểm t,

khối lượng m là hàm số của thể tích V

GV: Tương tự ở ví dụ 3, thời điểm t là hàm số của

đại lượng nào ?

HS: Thời gian t là hàm số của vận tốc v

GV: Vậy thế nào là hàm số, chúng ta nghiên cứu

Hoạt động 2: Khái niệm hàm số (10’)

GV: Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết đại lượng y

được gọi là hàm số của đại lượng x thay đổi khi nào ?

HS: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay

đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định

được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là

hàm số của x

2 Khái niệm hàm số(SGK)

V(cm3)

m (g)

7,8

15,6

23,4

31,2

v (km/h)

5 10 25 50

t (h)

10 5 2 1

Trang 22

GV: Gọi HS đọc khái niệm hàm số

GV: Lưu ý để y là hàm số của x cần có các điều kiện

sau: - x và y đều nhận các giá trị số

- Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x

- Với mỗi giá trị của x luôn tìm được một giá trị

tương ứng duy nhất của y

3 Lấy VD khác về hàm số trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày

4 Đọc kĩ nội dung các bt phần luyện tập, tìm phương án giải quyết

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

……

Trang 23

TUẦN 15 Ngày soạn

- Biết: Củng cố khái niệm hàm số và cách cho hàm số bằng bảng và công thức

- Hiểu: Vận dụng khái niệm hàm số để xác định được đại lượng này có phải là hàm sốcủa đại lượng kia hay không trong những cách cho ( bằng bảng, bằng công thức)

- Vận dụng cấp thấp: Tính được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

và ngược lại

- Vận dụng cấp cao: Liên hệ kiến thức vào trong thực tế

b) Kỹ năng:

- Sử dụng thành thạo các kí hiệu về hàm số

- Làm được: Thay số và tính chính xác các giá trị tương ứng của hàm số khi biết biến số

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập, có cái nhìn

tổng quan hơn về số từ đó yêu thích môn học

b Các năng năng lực chung: Tư duy, tính toán, phát hiện và giải quyết vấn đề

c Các năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ và giao tiếp, tự học,

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài soạn, sgk, phấn màu.

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi : - Nêu khái niệm hàm số ?

- Chữa bài 27/ 64 sgk

Hs: 1 em lên bảng, hs dưới lớp làm bài Gv: Gọi hs nhận xét Gv: Nhận xét, cho điểm

2 ĐVĐ: (1') Vận dụng khái niệm hàm số để giải các bài tập có liên quan ntn ?

3 Tổ chức luyện tập

Luyện tập (28’) Dạng 1 Tính giá trị của hàm số từ bảng

HS: Thay giá trị 5 ; -3 và vị trí của x trong

công thức từ đó tìm được giá trị tương ứng y

2 1

Trang 24

? Làm thế nào để điền các giá trị tương ứng

Dạng 2 Tính giá trị của hàm số từ công thức

GV: Cho HS hoạt động theo nhóm sau đó đại

diện lên bảng chữa bài

Gv: Nhấn mạnh thay đúng vị trí, tránh thay sai

nên tính sai

Bài tập 29 SGK

Cho hàm số y = f(x) = x2 – 2 f(2) = 22 – 2 = 2

f(1) = 12 – 2 = -1f(0) = 02 – 2 = -2f(-1) = (-1)2 – 2 = -2f(-2) = (-2)2 – 2 = 2

Dạng 3 Nhận biết giá trị đúng của hàm số

1 Nắm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là một hàm số của x

2 Giải các bài tập 36 -> 39, 43 SBT trang 48, 49

3 Đọc và xem trước bài “ Mặt phẳng toạ độ ” rồi cho biết:

- Mặt phẳng tọa độ là gì ?

- Cách biểu diễn một điểm trên mặt phẳng tọa độ ?

IV Rút kinh nghiệm:

………

-3 1

Trang 25

………

………

Kí duyệt của tổ CM Ngày30/11/2018

Trần Thị Thỏa

Trang 26

TUẦN 16 Ngày soạn

- Vận dụng cấp thấp: Xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ

Xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.-Vận dụng cấp cao: Liên hệ kiến thức vào trong thực tế

b) Kỹ năng:

- Vẽ đúng hệ trục tọa độ

- Làm được: Xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ

Xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập, có cái nhìn

tổng quan hơn về số từ đó yêu thích môn học

b Các năng năng lực chung: Tư duy, tính toán, phát hiện và giải quyết vấn đề

c Các năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ và giao tiếp, tự học,

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài soạn, sgk, phấn màu.

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

Câu 1: 1) Nêu khái niệm hàm số

2) Cho hàm số y = f(x) = 3- 2x

a) Tính f( -1); f(2) b) Tính giá trị của y khi x = 0; x = - 0,5

Một hs lên bảng làm bài Hs dưới lớp làm bài và nhận xét câu trả lời

2 ĐVĐ: (2') Khi mua vé xem phim chúng ta biết vị trí ghế ngồi của mình Khi

vào khu nhà cao tầng đọc số phòng chúng ta biết được phòng đó ở tầng mấy, phòng nào? Tại sao vậy? Làm thế nào để xác định được vị trí của một điểm trên mặt phẳng?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề (10’)

Ví dụ 1

GV: Treo bản đồ địa lý VN lên bảng và giới thiệu: Mỗi

địa điểm trên bản đồ địa lý được xác định bởi hai số (tọa

1 Đặt vấn đề

Ví dụ 1(SGK)

Trang 27

- Em hãy cho biết trên vé số ghế H1 cho ta biết điều gì ?

HS: Quan sát và trả lời câu hỏi

Chữ H chỉ số thứ tự của dãy ghế (dãy H)

Số 1 chỉ số thứ tự của ghế trong dãy (ghế số 1)

GV: Cặp gồm một chữ và một số như vậy xác định vị trí

chỗ ngồi trong rạp của người có tấm vé này

GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự

GV: Trong toán học, để xác định vị trí của một điểm trên

mặt phẳng người ta dùng hai số Vậy làm thế nào để có

hai số đó, đó là nội dung phần tiếp theo

Ví dụ 2(SGK)

Hoạt động 2: Mặt phẳng toạ độ (10’)

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung SGK

GV: Giới thiệu mặt phẳng toạ độ

-Trên mặt phẳng vẽ hai trục số Ox và Oy vuông góc với

nhau tại gốc của mỗi trục Khi đó ta có hệ trục toạ độ

Oxy

GV: Hướng dẫn HS vẽ hệ trục toạ độ và giới thiệu:

- Các trục Ox, Oy gọi là các trục toạ độ

- Ox gọi là trục hoành (vẽ nằm ngang)

- Oy gọi là trục tung (vẽ thẳng đứng)

GđiểmO biểu diễn số 0 của cả hai trục gọi là gốc toạ độ

Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mptđ Oxy

Hai trục toạ độ chia mặt phẳng thành 4 phần bằng nhau:

Góc phần tư thứ I, II, III, IV theo thứ tự ngược kim đồng

hồ

GV: Chú ý các đơn vị dài trên hai trục toạ độ được chọn

bằng nhau nếu không nói gì thêm

HS: Vẽ hệ trục tọa độ, và ghi bài vào vở

HS: Đọc chú ý SGK

2 Mặt phẳng toạ độ

Hệ trục toạ độ Oxy

- Các trục toạ độ + Trục Ox : trục hoành (vẽnằm ngang)

+ Trục Oy : trục tung (vẽthẳng đứng)

Hoạt động 3: Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ (10’)

GV: Gọi HS vẽ một hệ trục toạ độ Oxy

GV: Lấy điểm P ở vị trí tương tự hình 17

SGK

GV thực hiện các thao tác như SGK rồi giới

thiệu cặp số (1,5 ; 3) gọi là toạ độ của điểm

P

- Kí hiệu P(1,5 ; 3)

Số 1,5 gọi là hoành độ của P

Số 3 gọi là tung độ của P

GV: Nhấn mạnh khi viết kí hiệu toạ độ của

một điểm bao giờ hoành độ viết trước, tung

độ viết sau

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 32 SGK

3 Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ

Kí hiệu P (1,5 ; 3)

Số 1,5 gọi là hoành độ của P

Số 3 gọi là tung độ của P

?1.a, M(-3;2) , N(2;-3), P(0;-2); Q(-2; 0)

b, Trong mỗi cặp điểm M và N, P và Q, hoành độ của điểm này bằng tung độ của

Trang 28

-Cặp số (x0, y0) gọi là toạ độ điểm M, x0 là

hoành độ và y0 là tung độ của điểm M

Điểm M có toạ độ (x0, y0) được kí hiệu là

M(x0, y0)

điểm kia và ngược lại

?2: O(0;0)

D Hoạt động vận dụng (5’)

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 33 SGK

Vẽ một hệ trục Oxy và xác định các điểm A(3;

GV: Vậy để xác định được vị trí của một điểm trên mặt phẳng toạ độ ta cần biết điều

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 29

- Vận dụng cấp thấp: Xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ.

Xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.-Vận dụng cấp cao: Liên hệ kiến thức vào trong thực tế

b) Kỹ năng:

- Vẽ đúng hệ trục tọa độ

- Làm được: Xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ

Xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập, có cái nhìn

tổng quan hơn về số từ đó yêu thích môn học

b Các năng năng lực chung: Tư duy, tính toán, phát hiện và giải quyết vấn đề

c Các năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ và giao tiếp, tự học,

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài soạn, sgk, phấn màu.

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

và xác định các điểm: A(4; 1); B(2;

-1);

C (-2; -3); D(-4; -3) Tứ giác ABCD là hình

gì ?

Trang 30

HS: Lên bảng vẽ một hệ trục toạ độ và xác

định các điểm A, B, C, D trên mặt phẳng toạ

độ

GV: Gọi HS chữa bài

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

GV: Treo bảng phụ hàm số y cho bởi bảng

chứng minh kết quả trên

Dạng 1 Biểu diễ điểm trên mặt phẳng toạ độBài tập 36 SGK

A

B

D

O 1 2 3 4

-1 -2 -3 -4

-1 -2 -3 -4

C

Tứ giác ABCD là hình vuôngBài tập 37 SGK

a, (0; 0); (1; 2); (2; 4); (3; 6); (4; 8)b,Vẽ

O 2 4 6 8

1 2 3 4 5 -2

-4 -6 -8

-1 -2 -3 -4

Dạng 2 Điểm thuộc , không thuộc đồ thị hàm số

Bài 2.( bài 42 SGK)

a, A(2; 1) Thay x = 2; y = 1 vào công thức

y = ax ta có : 1 = a.2 suy ra a =

2 1

b, Điểm B(

4

1

; 2

1

)

c Điểm C(-2; -1)

Trang 31

GV: Gọi HS lên bảng làm bài 42 SGK

b, Quãng đường đi được của người đi bộ,

của người đi xe đạp ?

c, Vận tốc (km/h) của người đi bộ, của người

là 2 (h)

b, Quãng đường đi được của người đi bộ là

20 kmQuãng đường đi được của người đi xe đạp là

30 km

c, Vận tốc của người đi bộ là:

20 : 4 = 5 km/hVận tốc của người đi xe đạp là:

2 Giải các bài tập 48 -> 50 SBT trang 76, 77

IV Rút kinh nghiệm:

Trần Thị Thỏa

TUẦN 17

Ngày đăng: 12/04/2020, 06:14

w