bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ, sau đại học , ĐH Y DƯỢC TP HCM Tại sao phải mở phổi? Khi nào thực hiện? (có chống chỉ định không)? Thực hiện như thế nào? Tai biến có không? Theo dõi như thế nào?
Trang 1Mở phổi (Lung Recruitment Maneuver)
Bs Phùng Nguyễn Thế Nguyên
Bm Nhi- ĐHYD
Trang 2Mở bài
1 Tại sao phải mở phổi?
2 Khi nào thực hiện? (có chống chỉ định không)?
3 Thực hiện như thế nào?
4 Tai biến có không?
5 Theo dõi như thế nào?
Trang 31 Tại sao phải mở phổi?
- ALI/ARDS là tổn thương gây giảm oxy hóa máu nặng.
- Thở máy cổ điển có thể tăng biến chứng.
- Trong vùng tổn thương có những phế nang bị xẹp,
đông đặc.
- Mở phổi giúp huy động phế nang tham gia thông khí:
cải thiện tình trạng oxy hóa và giảm biến chứng.
Trang 4Tổn thương phổi kết hợp thở máy?
VALI
1 Barotrauma
Do phổi căng quá mức (PIP hay Vt cao quá).
Trang 5Tổn thương phổi kết hợp thở máy?
VALI
2 Volutrauma
Tăng tính thấm
màng phế mao mạch gây phù phổi
Trang 6nang-Tổn thương phổi kết hợp thở máy?
VALI
3 Atelectrauma
Trang 7Tổn thương phổi kết hợp thở máy?
VALI
4 Biotrauma
Trang 8Vị trí của mở phổi?
Trang 10Khi nào thực hiện mở phổi?
- Bệnh nhân ARDS giai đoạn cấp (không xơ phổi).
- Giảm oxy máu hay cần FiO2 cao (> 60%).
- Thông thường thì các thông số máy thở:
Trang 11Có chống chỉ định không?
- Biện pháp này làm tăng PEEP hay tăng IP; do đó phế
nang sẽ căng.
- Bệnh nhân có tổn thương khu trú hay có căng phế
nang trước; dễ xảy ra baurotrauma là chống chỉ định.
Trang 123 Thực hiện như thế nào?
- Chuẩn bị:
• Tư thế bệnh nhân: ngữa hay sấp.
• An thần và/hoặc giãn cơ tốt.
• Bệnh nhân không tự thở.
• Gắn monitor theo dõi SpO2, HA, ECG.
• Tăng FiO2, thực hiện khí máu.
• Kiểm tra huyết động, ICP của bệnh nhân
Trang 13Nguyên tắc thực hiện
Trang 14Khái niệm điểm uốn trên và dưới
Trang 15Các phương pháp thực hiện?
1 Dựa vào IP để mở phổi và PEEP để duy trì phổi mở.
2 Dựa vào PEEP để mở phổi.
Trang 16- Ghi nhận PIP, Vt, Plateau pressure, EtCO2,
Compliance, PEEP level and SpO2.
- Chuyển sang mode PC Không thay đổi các thông
số nếu không cần thiết.
- Mở màn hình Open Lung Tool Screen
Trang 17SRMC Protocol
- Tăng PEEP dần (mỗi lần 2 cmH2O) đến 15 – 25 cm H2O; Giảm đồng
thời IP dần đúng bằng trị số tăng PEEP.
- Tăng IP mỗi lần 5 cm H2O đến khi đạt PIP 40 cm H2O Giữ ở mức
PIP này trong 2 phút để mở phổi
- Chú ý: khi PEEp 15 cm H2O; PIP có thể > 40 cm H2O duy trì Vt 6-8
ml/kg không đưa PIP > 60 sm H2O
- Ngưng thủ thuật khi bệnh nhân có mạch nhanh , huyết áp giảm.
Trang 18SRMC Protocol
- Giảm IP đến khi đạt Vt 6-8 ml/kg; mỗi lần giảm đơi 3-4 nhịp thở.
- Giảm PEEP 1 – 2 cm H2O, mỗi lần giảm 3 – 4 nhịp thở đến khi ghi
nhận xẹp phế nang
• Xẹp phế nang:
Giảm nhiều Vt, trong khi giảm ít áp lực.
Thay đổi nhiều trên đường cong độ dàn hồi phổi.
- Tăng PEEP trên mức xẹp phổi trên 2-4 cm H2O
- Tăng IP mỗi lần 5 đến khi đạt PIP 40 cm H2O; giữ 2 phút.
- Giảm IP chậm (2); đợ 3-4 nhịp thở cho mỗi lần giảm, nhằm đạt Vt 6-8
ml/kg
Trang 19SRMC Protocol
- Ghi nhận PIP, PEEP, Plateau pressure, VtCo2,
compliance, vital signs, SpO2
- Chuyển sang mode thở củ với mức PEEP mới
- Theo dõi khí máu
- Có thể lặp lại nhiều lần.
- Chụp x quang sau thủ thuật khi cần
Trang 208 step open lung picture
Trang 21Recruitment Maneuver
Trang 22Dựa vào PEEP để mở phổi
- Ngưng thở vào.
- PEEP 40 cm H2O trong 40-90 s.
- Trả về lại trị số ban đầu.
- Nếu PaO2 < 300 thực hiện lại với PEEP 45, thất bại tiếp
Trang 23Dùng PEEP để mở phổi
Trang 24Dùng PEEP mở phổi tại NĐ 1
Trang 27Tai biến của thủ thuật?
- Tràn khí màng phổi.
- Chướng khí ở một số vùng của phế nang.
- Giảm lượng máu về tim; giảm HA; tăng ICP.
Trang 28Theo dõi? Tránh biến chứng
- Trước thủ thuật: chuẩn bị tốt BN (an thần, giãn cơ,
hút đàm)
- Sau thủ thuật: theo dõi nhịp tim, tri giác, HA, spO2, x
quang phổi.
Trang 29Chú ý
- Tổn thương phổi trong ARDS luôn diễn tiến.
- ở giai đoạn trễ khi xơ phổi Thủ thuật này tăng nguy
cơ baurotrauma
Trang 30Thank you!