Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.
Trang 1TOÅN THÖÔNG PHOÅI TRONG
PGS.TS NGUYEÃN THÒ THANH LAN
Trang 2DÀN BÀI
ĐẠI CƯƠNG
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THIẾU NIÊN
LUPUS ĐỎ HỆ THỐNG
VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP THIẾU NIÊN
VIÊM ĐA CƠ, VIÊM DA CƠ
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Những biểu hiện hô hấp trong nhóm bệnh lý thấp (Rheumatic diseases) được xếp chung trong nhóm bệnh lý mô liên kết Chúng bao gồm rất nhiều nhóm bệnh lý khác nhau và gây tổn thương nhiều vị trí từ đường hô hấp trên đến đường hô hấp dưới với biểu hiện khác nhau tùy thuộc vào bệnh lý căn bản.
Viêm khớp dạng thấp; Viêm khớp dạng thấp thiếu niên
Xơ cứng bì
Viêm đa cơ / viêm da cơ
Bệnh lý mô liên kết hỗn hợp
Bệnh mô liên kết không biệt hóa
Lupus đỏ hệ thống
Hội chứng Sjogren nguyên phát
Bảng 1: Những bệnh lý MLK thường có biểu hiện tổn thương tại phổi
Trang 4ĐẠI CƯƠNG (tt)
Giới hạn trong phần trình bày này chúng tôi chỉ xin đề cập đến những tổn thương khu trú tại phổi ở 3 bệnh lý thường gặp nhất trên lâm sàng là viêm khớp dạng thấp thiếu niên, lupus đỏ hệ thống và viêm cột sống dính khớp thiếu niên Đây cũng là
3 bệnh lý có tỉ lệ tổn thương phổi cao và biểu hiện lâm sàng đa dạng nhất.
Trang 5VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THIẾU NIÊN
Viêm khớp dạng thấp thiếu niên biểu hiện
bằng tổn thương khớp đối xứng và nhiều biểu hiện tổn thương ngoài khớp khác
Theo Charlie Strange và Murray và Nadal, tổn thương phổi trong viêm khớp dạng thấp thiếu niên bao gồm:
Trang 6Xơ phổi mô kẽ Viêm tổ chức phổi Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn Viêm tiểu phế quản tạo nang Dãn phế quản
Viêm mạch máu Chứng tạo nốt dạng thấp Bệnh màng phổi
Bệnh viêm phổi kẽ lympho bào Bệnh phổi do thuốc
Bệnh phổi mô kẽ dạng thấp
Viêm phổi kẽ không đặc hiệu
Viêm phổi kẽ thông thường
Viêm tổ chức phổi không rõ nguồn gốc
Tổn thương nhu mô lan tỏa
Tràn dịch màng phổi xuất tiết
Viêm tiểu phế quản
Viêm tiểu phế quản tạo nang
Viêm tiểu phế quản co thắt
Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn
Dãn phế quản
Viêm phổi do Methotrexate
Viêm phổi do muối vàng
Viêm khớp sụn phễu với tắc nghẽn đường
hô hấp trên
Murray và Nadal Charlie Strange
BỆNH PHỔI LIÊN QUAN VỚI RA VÀ JRA
Trang 71 XƠ PHỔI MÔ KẼ
1. Dịch tễ:
Ưu thế ở trẻ trai (nam / nữ = 3 / 1)
Thường gặp ở những người HLA B8, HLA Dw3
Hút thuốc làm tăng nguy cơ xơ phổi ở người RA/JRA
RF tăng cao và có nốt dạng thấp làm tăng tỉ lệ xơ phổi
2. Giải phẫu bệnh:
Giai đoạn sớm, thâm nhiễm Lymphocyte vào mô kẽ, tạo
thành các nang lympho vĩnh viễn quanh phế quản, chứa dày đặc tế bào lympho và trung tâm mầm Diễn tiến sau đó là xơ hóa, tạo thành các nang hay dạng tổ ong.
Xơ hóa mức độ nhẹ là biểu hiện thường gặp trong RA/JRA
Một nghiên cứu có sinh thiết phổi ở người RA tự nguyện, tỉ lệ xơ phổi 60% Hình ảnh xơ chỉ thấy được 1- 5% trên X quang đại thể ở những người RA trong nghiên cứu khác.
Trang 81 Xô phoåi moâ keõ (tt):
the lung fields This patient
with idiopathic pulmonary
fibrosis also had pulmonary
hypertension and was
receiving oxygen through a
transtracheal catheter.
Trang 93 Biểu hiện lâm sàng:
Bệnh nhân thường nhập viện trong bệnh cảnh tâm phế mạn, tiên lượng thường xấu với tỉ lệ tử vong trên 50% Biểu hiện lâm sàng là khó thở, xanh tím, rales nổ ưu thế
ở đáy phổi và triệu chứng của suy tim phải Ngón dùi trống, móng hình mặt kính đồng hồ thường gặp hơn so với tổn thương phổi
do các bệnh mô liên kết khác.
X quang có hình ảnh xơ phổi lan tỏa 2 bên
Trang 102 VIÊM TỔ CHỨC PHỔI
Đúng hơn là “viêm tiểu phế quản tắc nghẽn kèmviêm tổ chức phổi” Đặc trưng bởi các nốt củamô hạt trong khoang phế nang vùng xa cho đếncác tiểu phế quản tận, với sự thâm nhiễm của cáctế bào lympho trên thành phế quản và mô kẽ phổixung quanh
Biểu hiện lâm sàng như viêm phổi thực sự với tổnthương đa ổ trên X quang và CT ngực
Đáp ứng với corticoid tốt hơn so với viêm tiểu phếquản tắc nghẽn Tiên lượng, theo đa số tác giảđều tốt Một số ít bệnh nhân biểu hiện suy hô hấpvà tử vong dù điều trị tích cực
Trang 123 VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN TẮC NGHẼN
Muray & Nadal, gọi là “viêm tiểu phế quản co thắt”.
Đặc trưng mô học bởi sự phá hủy thành phế nang do mô hạt, suy yếu lớp mô nhầy và cuối cùng cấu trúc phế nang được thay thế bằng mô sợi.
Có những chứng cớ khẳng định viêm tiểu phế quản tắc nghẽn có lẽ được thúc đẩy bởi quá trình viêm xuất tiết Tình trạng viêm phế quản kéo dài được tìm thấy ở bệnh nhân mới khởi đầu có triệu chứng lâm sàng Sự hiện diện của KN HLA B40 và DR1 tăng ở bệnh nhân viêm tiểu phế quản tắc nghẽn liên quan với RA/JRA, nhưng không liên quan với viêm tiểu phế quản tắc nghẽn thông thường.
Bệnh diễn tiến nhanh chóng và thường tử vong Ngày nay, có chỉ định CT scan ở bệnh nhân RA/JRA có biểu hiện tổn thương phổi nhằm phát hiện nhóm bệnh nhân viêm tiểu phế quản tắc nghẽn.
Trang 133 Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn (tt)
2 yếu tố liên quan đến sự hình thành viêm tiểu phếquản tắc nghẽn đã được mô tả
Hội chứng Sjogren thứ phát là một yêú tố Bất thườngtrên mô học ở những ca này thay đổi từ thâm nhiễmlympho bào quanh phế quản tới phá hủy cấu trúc cácđường dẫn khí nhỏ, tương tự hình ảnh thay đổi củatuyến mang tai thấy trên bệnh nhân Sjogren
Yếu tố tranh cãi nhiều hơn được mô tả là liên quangiữa viêm tiểu phế quản tắc nghẽn và sử dụngPenicillamine Liên quan giữa tổn thương phổi và sửdụng muối vàng cũng được báo cáo
Trang 143 Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn (tt)
Trang 153 Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn (tt)
Figure 4 Inspiratory and expiratory CT sections were obtained from a patient with rheumatoid arthritis with obliterative bronchiolitis A, The inspiratory image is essentially normal B, On the expiratory CT scan, there is extensive regional inhomogeneity, the reduced density resulting from regional vasoconstriction or regional gas trapping C, A flow volume curve from the same patient as in A and
B shows marked elevation of total lung capacity (TLC) and residual volume (RV) associated with characteristic concavity of the expiratory limb, indicating airflow obstruction D, This surgical lung biopsy specimen is from a patient with obliterative bronchiolitis A slit-like residual orifice is visible, but otherwise the whole of this terminal bronchiole is effaced by dense fibrous tissue Note that the surrouding alveoli are nomal.
Trang 164 VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN TẠO NANG
VTPQ tạo nang đặc trưng bởi sự chèn ép các tiểu
PQ từ bên ngoài bởi các nang lympho tăng sinh VTPQ tạo nang thường gặp trong RA hơn các bệnhMLK khác và được tìm thấy trong mẫu sinh thiếtphổi ở bệnh nhân RA có xơ phổi kẽ Chưa rõnguyên nhân sinh bệnh, cũng không rõ các yếu tốtiền đề cho sự hình thành VTPQ tạo nang
Diễn tiến của VTPQ tạo nang thường đưa đến xơphổi mô kẽ với hình ảnh lưới hay lưới hạt trên XQ ngực Giảm chức năng phổi có thể theo kiểu co thắt hay hạn chế Bệnh hiếm gặp trong RA, nhưngcần phát hiện sớm vì đáp ứng với corticoid rất tốt
Trang 17Suất độ của DPQ thường gặp trong RA/JRA hơncác bệnh MLK khác Trong một hồi cứu y văngần đây, có 289 bệnh nhân DPQ liên quan với
RA được báo cáo từ năm 1928 90% có kèm theocác biểu hiện toàn thân khác Trong một nghiêncứu khác, DPQ trên CT scan chiếm tỉ lệ 30% trong tổng số 50 bệnh nhân có XQ ngực bìnhthường Bệnh ít tiến triển và ít đưa đến suy giảmchức năng phổi vĩnh viễn hơn DPQ vô căn
Trang 186 VIÊM MẠCH MÁU PHỔI
Viêm mạch máu phổi ít gặp trong RA/JRA
so với các bệnh lý viêm mạch máu hệ thống khác
Cao áp phổi do tổn thương mạch máu phổi cũng hiếm gặp trong RA/JRA, ngay cả trên những bệnh nhân có viêm mạch máu trên tử thiết Xuất huyết phế nang cũng hiếm gặp trong RA/JRA.
Trang 197 TẠO NỐT DẠNG THẤP TRONG PHỔI
Tìm thấy với tỉ lệ < 1% bệnh nhân RA / JRA
Có thể đơn độc hay nhiều nốt
Các nốt có giới hạn rõ với các cấu trúc xung quanhbởi các mô sợi Bên trong có chứa các chất hoại tửvà thâm nhiễm lympho bào Sự tạo lập các nang
do các nốt thường gây ho ra máu hay tràn khímàng phổi do vỡ các nốt vùng sát màng phổi
Suy hô hấp có thể do sự thâm nhiễm lan tỏa cácnốt nhỏ trong phổi Đa số không có biểu hiện lâmsàng, chỉ thấy trên XQ với kích thước thay đổi tùytheo hoạt tính của bệnh
Trang 208 BỆNH MÀNG PHỔI
Gần 50% bn có tổn thương màng phổi trên tử thiết, 20% có tiền sử đau kiểu màng phổi
TDMP chiếm < 5%, thường gặp ở giới nam, đa sốkhông có triệu chứng và chỉ phát hiện nhờ XQ ngực Một số ít bn có biểu hiện đau ngực và sốt kéo dài Cần loại trừ viêm mủ màng phổi
Bệnh thường diễn tiến mãn tính với hình ảnh XQ không thay đổi trong nhiều năm Một số ít có biểuhiện cấp tính với tràn dịch màng tim kèm theo đợtbùng phát của viêm khớp
Dịch màng phổi thường là dịch tiết với đường và pH giảm, tăng lympho bào Nồng độ RF trong dịchmàng phổi tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương
Trang 219 NHỮNG BIẾN CHỨNG KHÁC TRÊN PHỔI:
Những tổn thương phổi khác trong RA/JRA hiếm gặp:
+ Viêm phổi mô kẽ thâm nhiễm lympho bào là tổn thương thỉnh thoảng thấy khi tử thiết phổi và đáp ứng thay đổi với corticoid
+ Xơ hóa đỉnh phổi
+ Thành lập hang trên vùng đỉnh phổi mà không có tạo nốt + Nhiễm trùng hô hấp dưới: viêm phế quản phổi thường là tổn thương giai đoạn cuối và là nguyên nhân tử vong trong 15
- 20% ở bệnh nhân RA.
+ Viêm phổi kẽ diễn tiến nhanh
+ Viêm phổi đông đặc có thể diễn tiến nhanh chóng giống như hội chứng suy hô hấp cấp, thường đáp ứng với steroid, nhưng tiên lượng nhìn chung xấu vì khuynh hướng phục hồi với corticoid giảm dần.
Trang 2210 TỔN THƯƠNG PHỔI DO THUỐC
do sử dụng rộng rãi Methotrexate trong thực hành LS, gặp trong 3 - 18% bn Viêm phổi do MTX có khả năng đe dọa tính mạng Bệnh biểu hiện với ho, khó thở, sốt, ran phổi lan tỏa XQ và CT cho hình ảnh thâm nhiễm khu trú hay lan tỏa Bệnh diễn tiến bán cấp, thường tổn thương trước đó hai tháng mới được phát hiện 50% bệnh được phát hiện trong vòng 4 tháng sau khi sử dụng MTX Đôi khi bệnh cũng có thể diễn tiến cấp tính Bệnh cần được lưu ý ở bn có tổn thương phổi và có sử dụng MTX vì triệu chứng XQ không đặc hiệu và đáp ứng tốt với corticoid Tử vong
15 - 20%.
Trang 2310 Tổn thương phổi do thuốc (tt):
Tổn thương phổi do Sulfasalazine, muối vàng vàD-penicillamine cũng đã được báo cáo Tổnthương phổi do Sulfasalazine hiếm gặp, thường ởthùy trên
Tổn thương phổi do muối vàng tạo các hang dính với cây phế quản lân cận, thấy rõ trên CT và thường có kèm theo sốt, hồng ban da, lượngyếu tố dạng thấp thường thấp
Tổn thương phổi do muối vàng và Sulfasalazinephục hồi khi ngưng điều trị hoặc với corticoid
Trang 2411 Điều trị các tổn thương tại phổi
Điều trị tổn thương phổi tùy thuộc từng cá nhân
Các tổn thương tạïi đường dẫn khí có thể đáp ứngtốt với corticoid ngắn ngày, trong khi đông đặc phổicần corticoid liều cao
Đôi khi cần phối hợp UCMD (tổn thương phổikhông do thuốc): methotrexate, azathioprine, cyclosporine
Viêm tổ chức phổi và viêm phổi do methotrexatethường đáp ứng tốt với điều trị Steroids
VTPQ tạo nang và viêm phổi thâm nhiễm lymphobào có diễn tiến thay đổi
Trang 25Những tổn thương phổi trong lupus đỏ hệ thống bao gồm
Bệnh phổi lan tỏa
Tình trạng co thắt ngoài phổi
Xuất huyết phế nang lan tỏa
Tăng áp phổi
Bệnh màng phổi
Tổn thương phổi do Lupus
Trang 261 Bệnh phổi lan tỏa (diffuse lung disease)
Tổn thương phổi lan tỏa trên sinh thiết hay tử thiếttừ 4,33 đến 70% Chỉ 3% bệnh nhân SLE có biểu
hiện LS khởi đầu bằng tổn thương phổi lan tỏa, tỉ
lệ xơ phổi mô kẽ theo dõi trong nhiều năm là 5%
1. Biểu hiện LS của xơ phổi lan tỏa: khó thở
Ho, rales nổ thường ở vùng đáy phổi, đau ngựckiểu màng phổi nếu tổn thương xơ hóa lan tỏahay trên bn giảm chức năng phổi nhiều XQ ngực có hình ảnh thâm nhiễm vùng đáy phổihay có hình ảnh xơ hóa
Trang 271 Bệnh phổi lan tỏa (tt)
2 Viêm phổi cấp trong Lupus: khoảng 2%, thường
nặng nề và đe dọa tính mạng Tỉ lệ tử vong dù cóđiều trị là 50% do suy hô hấp Mô học cho hình ảnhtổn thương phế nang lan tỏa không đặc hiệu VP cóthể là triệu chứng khởi đầu của Lupus Trường hợpđiển hình, bn thường đột ngột khó thở, sốt, ho vàthâm nhiễm phế nang lan tỏa có thể gây hội chứngSHH cấp (ARDS) Đôi khi, XQ có thể không có hìnhảnh tổn thương Dịch rửa phế quản thường có tỉ lệneutrophil cao, nhưng không bao giờ có màu đỏ, điềunày giúp chẩn đoán phân biệt với xuất huyết phếnang Có những ghi nhận bệnh có đáp ứng rất tốtvới corticoid liều cao Ưùc chế miễn dịch nên cânnhắc sau khi thất bại với kháng sinh và cấn loại trừnguyên nhân nhiễm trùng
Trang 282 Bệnh phổi hạn chế do nguyên nhân ngoài
phổi (extrapulmonary restriction)
Chứng hạn chế do cấu trúc ngoài phổi gặp kháthường xuyên trong SLE, gây khó thở thì thở ra, giảm chức năng phổi kiểu hạn chế Hội chứngphổi co thắt (shrinking lung syndrome) được môtả lần đầu trên bệnh nhân có hạn chế chức năngphổi nặng, làm giảm thể tích phổi trên XQ, thường bị chẩn đoán sai là do yếu cơ hoành Tăng áp lực hít vào nhằm tăng biên độ cơ hoànhcó thể không thực hiện được do tình trạng hạnchế phổi đồng thời hay tắc nghẽn sự lưu thôngkhí Không có liệu pháp điều trị hiệu quả, một số
ít bệnh nhân cải thiện có liên quan với corticoid hay ức chế miễn dịch Rối loạn này hầu hết tựgiới hạn Một số bn có biểu hiện nặng
Trang 29Hiếm gặp trong SLE, nhưng có tỉ lệ cao hơn
so với các bệnh MLK khác Bệnh được nghĩ tớikhi có ho ra máu, giảm Hct và thâm nhiễm phếnang lan tỏa Thường có kèm theo biểu hiệnLupus ở cơ quan khác
Xuất huyết phế nang thứ phát sau viêm maomạch Đôi khi, bệnh có kèm viêm mạch máucác cơ quan khác và kháng thể kháng bào tươngneutrophil (ANCA) thường dương tính Kháng thểkhác đặc hiệu hơn có thể được tìm thấy nếuANCA dương tính là kháng thể kháng proteinase-
3 và kháng thể kháng myeloperoxidase
Trang 303 Xuất huyết phế nang lan tỏa (tt)
Biểu hiện LS với khó thở cấp tính và thâm nhiễmlan tỏa trên XQ tương tự như VP cấp tính trongLupus Tỉ lệ tử vong cao tương tự như VP cấp và cả
2 bệnh lý đều đáp ứng điều trị với corticoid vàƯCMD
Cần loại trừ tổn thương phổi do nhiễm trùng vìbệnh thường điều trị với corticoid liều cao và ƯCMD nên nguy cơ nhiễm trùng rất lớn Do đó, nếu chẩnđoán lầm là VP cấp do lupus hay xuất huyết phếnang lan tỏa sẽ đưa đến khả năng dùng ƯCMD liềucao Cần hút dịch rửa phế quản soi, cấy để loại trừ
VP tối cấp do vi trùng trên bn SLE có thâm nhiễmphổi lan tỏa không giải thích được
Trang 313 Xuất huyết phế nang lan tỏa (tt)
Điều trị xuất huyết phế nang do SLE vẫn cònđang bàn cãi vì chưa có những thử nghiệm LS tốt Theo kinh nghiệm từ những báo cáo nhiều ca, corticoid liều cao truyền TM (1000 mg Solumedrolmỗi ngày trong 3 ngày) với thẩm phân huyếttương, hoặc Cyclophosphamide, hay cả 2 cải thiện
tỉ lệ sống còn
Điều chỉnh giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu, nếu có (cần phải loại trừ XH giảm TC miễn dịch)
Trang 323 Xuất huyết phế nang lan tỏa(tt)
Figure 3 Chest radiograph
obliteration of the right
heart border and the
pulmonary vasculature in
addition to air
bronchograms.
Trang 33Tăng áp phổi ít được quan tâm trong SLE, nhưng ngày nay được mô tả khá nhiều Tỉ lệ sốngsót sau 2 năm là dưới 50% Tỉ lệ cao áp phổithấy trên SÂ ở những người chưa có triệu chứng
LS (thường kèm theo hiện tượng Raynaud’s) khoảng 10% Sinh thiết phổi cho thấy tình trạngcao áp phổi chủ yếu là do co thắt mạch máu phổihơn là viêm mạch máu
Một cơ chế khác làm tăng áp phổi là do thuyêntắc mạch máu phổi, có tỉ lệ cao trong SLE, đặcbiệt trên bn có kháng thể kháng phospholipids (có phản ứng chéo với các yếu tố đông máu)
Điều trị tăng áp phổi trong SLE bao gồm dãnmạch, kháng đông và corticoid hay ƯCMD