1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHÀM , ĐH Y DƯỢC TP HCM

44 139 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1ĐẠI CƯƠNG 2 LÂM SÀNG 3 TIẾN TRIỂN 4 PHÂN LOẠI 5 MÔ HỌC 6 SINH LÝ BỆNH 7 CÁC DẠNG LÂM SÀNG 8 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH 9 BIẾN CHỨNG 10 ĐIỀU TRỊ

Trang 1

BỆNH CHÀM

BS.VÕ THỊ BẠCH SƯƠNG

Bộ môn da liễu –ĐHYD tp HCM

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG(tt)

 Là một hiện tượng viêm bì –thượng bì,phát sinh trên một cơ địa dễ phản ứng với dị ứng nguyên ở trong hay ngoài cơ thể

 Lâm sàng: mụn nước rất ngứa tái đi tái lại

 Mô học: hiện tượng xốp=phù gian bào Khi hiện tượng này mạnh -sinh ra mụn nước

Trang 4

LÂM SÀNG

 1.giai đoạn hồng ban:

-ngứa

-hồng ban

 2.giai đoạn mụn nước

 3.giai đoạn rịn nước và đóng mài

 4.giai đoạn thượng bì tái tạo láng nhẵn

 5.giai đoạn tróc vẩy

 6.giai đoạn dầy da

Trang 6

TIẾN TRIỂN

 Thuận lợi: khỏi sau vài ngày hoặc vài tuần

 Không thuận lợi:hay tái phát (tại chỗ,lan rộng nơi khác hoặc đưa đến đỏ da toàn thân tróc vẩy)

 Hoặc bị bội nhiễm :sốt, nổi hạch, thương tổn

có mủ

 Nặng : có thể kèm viêm vi cầu thận

Trang 7

PHÂN LOẠI

 1.Theo tiến triển: cấp, bán cấp, mãn tính.Trên thực tế, các giai đoạn này không luôn luôn rõ ràng

 2.Theo nguyên nhân: bên trong, bên ngoài

Trang 8

MÔ HỌC

 Hiện tượng xốp ở thượng bì: khởi phát ở

trung bì ,các gai sung huyết, mao mạch dãn

Trang 9

SINH LÍ BỆNH

 2 yếu tố :

-cơ địa dị ứng

-dị ứng nguyên (thuốc, thực phẩm, ánh sáng mặt trời, các chất kích thích …)

Trang 10

Yếu tố cơ địa dị ứng trong VDCĐ

 được di truyền kiểu nhiều gen và chịu tác động của các tác nhân kích thích môi trường.

 Cơ địa dễ dị ứng bao gồm:

Suy yếu chức năng da:

*Da kém bền vững: trong VDCĐ có sự giảm Filaggrin làm sự gắn kết lớp hạt với lớp sừng giảm sức chống đỡ của da với môi trường bên ngoài kém

*Da khô: trong VDCĐ chất Ceramide bị giảm cả về chất lượng và số lượng làm tăng mất nước qua da làm da khô, dễ bị tổn thương, nhiễm trùng.

Trang 11

Yếu tố cơ địa dị ứng trong VDCĐ(tt)

Những thay đổi về miễn dịch

- Có thể giảm số lượng TCD3, TCD8, tăng tỉ lệ TCD4/TCD8.

- Tăng hoạt động của Lympho th2, giảm Ts, tăng IL4, giảm IFN -Tăng IgE

Trang 12

Các tác nhân kích thích trong bệnh VDCĐ

- Thần kinh: Stress, lo lắng, bất ổn

- Thay đổi nội tiết

- RL chuyển hoá làm mất cân bằng gây giải phóng Histamin.

Trang 14

Allergic Contact Dermatitis

Trang 15

Allergic Contact Dermatitis

Trang 17

DẠNG LÂM SÀNG(tt)

 CHÀM DO KÍ SINH TRÙNG:

-Tác nhân: chí rận, ghẻ, vi nấm -Phải điều trị nguyên nhân

Trang 18

DẠNG LÂM SÀNG(tt)

 CHÀM THỂ TẠNG(VDCĐDƯ) : Có tiền căn

cá nhân hoặc tiền căn gia đình bị dị ứng,hen suyễn, viêm mũi dị ứng hay bệnh chàm thể tạng

 2 DẠNG CHÍNH :

-chàm sữa

-chàm thể tạng ở người lớn

Trang 19

DẠNG LÂM SÀNG(tt)

 CHÀM SỮA

Trang 20

DẠNG LÂM SÀNG(tt)

 Ở trẻ nhỏ:mặt là vị trí tổn thương đầu tiên, sau đó là bàn tay , bàn chân; các mảng hồng ban có thể xuất hiện khắp cơ thể

 Ở trẻ lớn: các nếp là vùng tổn thương nhiều nhất, đặc biệt nếp gấp khuỷu và khoeo chân

 Ở người lớn, mặt và bàn tay thường bị ảnh hưởng

Trang 23

DẠNG LÂM SÀNG(tt)

 CHÀM THỂ TẠNG Ở NGƯỜI LỚN :

-đa dạng:mụn nước, vẩy, mài, vết cào xước, mảng lichen hóa

-đối xứng: nếp gấp hay mặt duỗi chi

-tái đi tái lại nhiều lần

-ngứa nhiều (gãi nhiều móng tay bóng láng )

-kèm da vẩy cá hai chân(10%), dầy sừng nang lông

Trang 26

DẠNG LÂM SÀNG(tt)

 CHẨN ĐOÁN CHÀM THỂ TẠNG Ở NGƯỜI LỚN :

Trang 27

CHẨN ĐOÁN BỆNH

 XÁC ĐỊNH

 PHÂN BIỆT

Trang 29

-Hình thái tổn thương và vị trí khu trú:

*Trẻ nhỏ, thiếu niên: chàm khu trú ở mặt, mặt duỗi các chi.

*Người lớn: tổn thương lichen hoá và khu trú ở các nếp gấp -Viêm da mạn tính hoặc mạn tính tái phát

-Có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị bệnh Atopy: hen phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm da cơ địa

Trang 30

Dễ bị nhiễm trùng da: tụ cầu vàng, Herpes Simplex, zona, nấm

Viêm da bàn tay không đặc hiệu

Ngứa khi ra mồ hôi

Không chịu được len và chất hoà tan Lipid

Không chịu được thức ăn

Bệnh bị ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, tinh thần

Chứng vẽ nổi màu trắng

Dày sừng nang lông

Trang 31

Các triệu chứng đi kèm

 Khô da

Trang 32

Các triệu chứng đi kèm

 Dầy sừng nang lông

Trang 33

Các triệu chứng đi kèm

 Pityriasis alba

Trang 34

Hyperlinear Palmar Creases

Trang 36

Tổ đĩa và chàm dạng tổ đĩa

Trang 37

Foot Eczema

Trang 38

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

*Các bệnh da có mụn nước:

-Nấm da

-Ghẻ

- Herpes

*Hoặc các bệnh da có hồng bạn,sẩn hoặc vẩy:

-Lichen đơn mạn tính ( lichen simplex chronicus) -Vẩy nến

-Viêm da tiết bã

Trang 40

BIẾN CHỨNG

1.Lichen hoá: khi bệnh kéo dài, do gãi, chà sát nhiều

2.Bội nhiễm: thương tổn tiết dịch nhiều, do gãi, chà xát

3.Ảnh hưởng chất lượng cuộc sống: do ngứa-à mất ngủ, thẩm mỹ… 4.Chậm phát triển thể lực: khi diện tích da bị tổn thương > 50% hoặc

do điều trị corticoid kéo dài.

5.Đỏ da toàn thân.

Trang 42

ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ

 Tránh gãi, chà xát

 Chọn thuốc thoa tùy mức độ bệnh, tuổi, vị trí và giai đoạn bệnh

 Các thuốc thoa tại chỗ: thuốc tím pha loãng,

dung dịch màu, hồ nước, hồ kẽm, corticoid (đơn thuần hay kết hợp kháng sinh, kháng nấm),chất giữ ẩm, chất tiêu sừng, chất ức chế calcineurin

 Quang liệu pháp

Trang 43

ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN

 Kháng sinh ngừa và trị bội nhiễm

 Corticoid toàn thân khi bệnh nặng, dùng ngắn ngày.

 Giải mẫn cảm không đặc hiệu: kháng histamine

 An thần kinh

 Thuốc ức chế miễn dịch

 Quang hóa liệu pháp

CHÚ Ý CÁC ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC:

 Chế độ ăn thích hợp

 Tìm và loại bỏ nguyên nhân

Ngày đăng: 07/04/2020, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w