1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 2 khoa hoc cong nghe

4 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 426,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Sơn Ninh – Bộ môn Quản lý KH&CNCÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN KHOA HỌC • Khoa học có tầm quan trọng đặc biệt trong sự phát triển chung của xã hội nên nó được ưu tiên phát triển và có rất nhiề

Trang 1

Trần Sơn Ninh – Bộ môn Quản lý KH&CN

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

KHOA HỌC

• Khoa học có tầm quan trọng đặc biệt trong sự phát triển chung của xã hội nên nó được ưu tiên phát triển và có rất nhiều quan điểm khác nhau về khoa học.

– Khoa học là một lĩnh vực hoạt động xã hội nghề nghiệp đặc thù.

– Khoa học là một hình thái ý thức xã hội

KHOA HỌC

• Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất của

thế giới khách quan, về các quy luật vận động

của thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy

• Khoa học là “hệ thống trí thứcvề mọi quy luật

của vật chất và sự vận động của vật chất,

những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy”

(Pierre Auger, 1961);

• Hay định nghĩa ngắn gọn: khoa học là sản phẩm

Phân loại tri thức

• Từ định nghĩa về khoa học thấy rằng: Khoa học là tri thức của loài người về các sự vật, hiện tượng, quy luật

về tự nhiên xã hội và tư duy Tri thức được phân ra làm

2 loại tri thức tiên nghiệm và tri thức khoa học

• Tri thức tiên nghiệm: là sự hiểu biết có được nhờ kinh nghiệm thông qua các hoạt động sản xuất, chiến đấu và sinh hoạt và đấu tranh sinh tồn của con người.

• Tri thức khoa học: là sự hiểu biết đúng đắn của loài người về thế giới xung quanh thông qua việc nghiên cứu

có chủ đích, sự tổng kết kinh nghiệm, khái quát hóa, quy luật hóa các tri thức tiên nghiệm để nhận biết các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.

Trang 2

NGÀNH KHOA HỌC

• Theo cách hình thành khoa học các ngành khoa học

được phân ra

• Khoa học tiên nghiệm: Là môn khoa học hình

thành trên cơ sở các tiên đề VD: Hình học

phẳng là một khoa học hình thành trên cơ sở

các tiên đề như hai đường thẳng song song là

hai đường thẳng không cắt nhau hay từ một

điểm ngoài một đường thẳng trong một mặt

phẳng ta có thể vẽ được một đường thẳng song

song với đường thẳng cho trước và chỉ một mà

thôi

Khoa học hậu nghiệm

• Là những khoa học được hình thành trên cơ sở những thí nghiệm quan sát của con người đối với thế giới xung quanh và đối với xã hội Nghĩa

là con người sau khi quan sát, làm thực nghiệm rồi rút ra kết luận, đó là những tri thức mới

Những tri thức này chỉ hình thành sau khi các sự kiện đã xảy ra nên gọi là tri thức hậu nghiệm, thực nghiệm trước rồi mới hình thành nhận thức hình thành tri thức

KHOA HỌC PHÂN LẬP

• Là những khoa học được hình thành do sự phân chia,

tách ra từ một bộ môn khoa học đã tồn tại trước đó Ban

đầu khi khoa học còn chưa phát triển sự hiểu biết của

con người về một lĩnh vực nào đó còn hạn chế nhiều nội

dung còn nằm trong một bộ môn khoa học thí dụ: bộ

môn Vật lý, bộ môn Hóa, bộ môn xã hội học… nhưng

khi kho tàng tri thức của loài người đã lớn sự nghiên

cứu trong một bộ môn khoa học đã chia thành những

hướng khác nhau đến một lúc nào đó mỗi hướng nghiên

cứu hình thành rõ nội dung riêng biệt của mình có đối

tượng nghiên cứu phương pháp nghiên cứu và có mục

tiêu riêng thì nó sẽ tự tách ra thành bộ môn khoa học

mới Ví dụ: Vật lý  cơ học, điện học

Khoa học tích hợp

• Là bộ môn khoa học hình thành do sự liên kết của các bộ môn khoa học Đây không phải là sự liên kết mang tính cơ học đơn thuần mà là sự liên kết hữu cơ, thống nhất, biện chứng và hình thành một bộ môn khoa học mới, có mục tiêu mới có nội dung lý thuyết và phương pháp mới.

• Ví dụ: ví dụ bộ môn toán cơ hình thành nên từ mối quan hệ giữa bộ môn toán học

và bộ môn cơ học.

Trang 3

Phân loại theo đối tượng nghiên cứu

• Toán học

• Triết học

• Khoa học tự nhiên

• Khoa học xã hội

• Khoa học kỹ thuật

CÔNG NGHỆ

• Công nghệ là một khái niệm có thể hiểu theo những mức độ và khía cạnh khác nhau về nội dung mà nó phản ánh

• Theo nghĩa hẹp: công nghệ được hiểu là thứ tự và cách thức để chế biến từ những nguồn lực nào đó thành sản phẩm

• Theo nghĩa rộng: Công nghệ là tập hợp các phương pháp quy trình tổ chức kỹ năng bí quyết và các công

cụ phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm Nguồn lực là toàn bộ sức mạnh được huy động để thực hiện nhiệm vụ

PHÂN LOẠI NGUỒN LỰC

• Trí lực: thể hiện ở con người có tri thức và năng

lực hành động, biết vận dụng các trí thức khoa

học và kinh nghiệm vào việc giải quyết những

vấn đề do cuộc sống đặt ra, phục vụ cho xã hội

• Vật lực: thể hiện số lượng, chủng loại và chất

lượng của các trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu

dùng để chế biến ra sản phẩm, ở cơ sở vật chất

kỹ thuật phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ

khoa học hay công nghệ

PHÂN LOẠI NGUỒN LỰC (2)

• Tài lực: thể hiện khả năng cung cấp Tài chính ngân sách dành cho hoạt động khoa học công nghệ của quốc gia hay của tập thể cá nhân

Hiệu quả sử dụng tài lực phụ thuộc vào việc huy động, động viên được nhiều nguồn vốn và việc phân bổ quản lý quá trình sử dụng kinh phí

• Tin lực: thể hiện khả năng cung cấp các dạng thông tin cần thiết sử dụng trong hoạt động khoa học công nghệ một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời Tin lực ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong hoạt động khoa học công nghệ

Trang 4

CÁC THÀNH PHẦN CÔNG NGHỆ

• Tùy theo quan niệm mà công nghệ có thể bao

hàm các thành phần khác nhau Theo quan

niệm giản đơn công nghệ bao gồm hai phần

chính là phần cứng và phần mềm

• Thần cứng (Hardware): gồm các máy móc, thiết

bị, công cụ… Đó cũng có thể gọi là phần Kỹ

thuật của công nghệ

• Phần mềm (Software): bao gồm quy trình, kỹ

năng, bí quyết, thông tin, các nguyên lý, giải

pháp và tổ chức Nhiều người vẫn hiểu nhầm

công nghệ chỉ có phần mềm

CÁC THÀNH PHẦN CÔNG NGHỆ (2)

• Theo quan điểm tổng hợp công nghệ gồm 4 thành phần sau:

• Thành phần Kỹ thuật của công nghệ (Techware - T): là công nghệ hàm chứa trong kỹ thuật, hàm chứa trong vật thể như công cụ, phương tiện, vật tư dùng để thực hiện các quy trình công nghệ chế tạo ra sản phẩm Cùng một công nghệ nhưng công cụ phương tiện khác nhau có thể cho những sản phẩm chất lượng khác nhau.

• Thành phần con người (Humanware-H): là công nghệ hàm chứa trong con người Đó chính là kỹ năng, bí quyết, sự khéo léo của con người thực hiện công nghệ Bí quyết là một dạng công nghệ riêng, mang đặc thù thủ thuật và thường đóng vai trò hết sức quan trọng trong bảo đảm chất lượng của sản phẩm công nghệ

CÁC THÀNH PHẦN CÔNG NGHỆ (3)

• Phần thông tin (Infoware-I): là công nghệ hàm

chứa trong thông tin như tài liệu, việc mô tả hay

chất lượng thông tin thông báo hay phản hồi trong

các hệ thống tự động điều khiển Cùng với sự

phát triển của khoa học và kỹ thuật, công nghệ

hàm chứa trong thông tin ngày càng trở nên quan

trọng hơn

• Phần tổ chức (Organware –O): đó là công nghệ

hàm chứa trong khâu tổ chức thực hiện công

nghệ như: quy trình thực hiện công nghệ, cơ cấu

tổ chức, phương pháp quản lý, kiểm tra, điều

hành, tới các quy định về trách nhiệm, quyền hạn

của tổ chức, cá nhân tham gia công nghệ

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

• Khái niệm: Phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới.

• Nội dung của phát triển công nghệ (theo luật KH&CN của nước CHXHCN Việt Nam) gồm hai quá trình chính

– Triển khai thử nghiệm:

– Sản xuất thử nghiệm

Ngày đăng: 10/04/2020, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w