1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 10: Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau TK XX

39 989 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách Mạng Khoa Học - Công Nghệ Và Xu Thế Toàn Cầu Hoá Nửa Sau Thế Kỉ XX
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản Nửa sau thế kỉ XX
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 10,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất, khoa học trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kĩ thuật và công nghệ... Những thành tựu tiêu biểu  Nhóm 1:

Trang 2

Chương VI:

Cách mạng khoa học – Công nghệ và xu thế toàn cầu hoá

Bài 10:

Cách mạng khoa học – Công nghệ và

xu thế toàn cầu hoá

 1 Nguồn gốc và đặc điểm

 2 Những thành tựu tiêu biểu

II Xu thế toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó

Trang 3

I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

Trang 4

I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

1 Nguồn gốc và đặc điểm

* Đặc điểm

* Nguồn gốc

- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

- Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất, khoa học trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.

- Cuộc cách mạng KH – KT

hiện đại chia làm 2 giai đoạn:

Từ những năm 40  nửa đầu những năm 70 (TK XX): diễn ra

ở lĩnh vực KH và KT

Từ năm 1973  nay: chủ yếu

ở lĩnh vực công nghệ

Trang 5

I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

1 Nguồn gốc và đặc điểm

2 Những thành tựu tiêu biểu

 Nhóm 1: Trình bày những thành tựu trong lĩnh vực khoa học cơ bản?

 Nhóm 2: Quan sát hình 25 và cho biết thế nào là sinh sản vô tính? Tích cực và hạn chế của phương pháp này?

 Nhóm 3: Trình bày những thành tựu trong lĩnh vực công nghệ?

 Nhóm 4: Nhóm em có suy nghĩ gì về những thành tựu mà con người đạt được trong hơn nửa thế kỷ qua?

THẢO LUẬN NHÓM

Trang 6

C ác lĩnh vực Những thành tựu tiêu biểu

2 Những thành tựu tiêu biểu

1 Khoa học cơ bản Toán, lý, hoá, sinh học

bước nhảy vọt trong LS.

Trang 7

3/1997, tạo ra Cừu Dolly bằng phương phỏp sinh sản vụ tớnh.

* Khoa học cơ bản:

6/2000 tiến sĩ Cô -lin công bố bản đồ gen ng ời.

Năm 2003, “bản đồ gen người” được giải mó hoàn chỉnh

Trang 8

Thµnh tùu cña khoa häc c¬ b¶n

MÁY CHIẾU LAZER

MÁY CHIẾU TIA X

Trang 9

C ác lĩnh vực Những thành tựu tiêu biểu

2 Những thành tựu tiêu biểu

1 Khoa học cơ bản Toán, lý, hoá, sinh học

bước nhảy vọt trong LS.

2 Công nghệ:

* Công cụ SX mới - Máy tính điện tử, máy tự động

(Rô bốt) , hệ thống máy tự động

Trang 10

* C«ng cô s¶n xuÊt míi:

Trang 11

robot hút bụi Ottoro ứng dụng trí

tuệ nhân tạo, có thể vận hành tự

động hoàn toàn và biết tự sạc pin

khi sắp hết năng lượng

Rô bốt bán hàng

Trang 12

C ác lĩnh vực Những thành tựu tiêu biểu

2 Những thành tựu tiêu biểu

1 Khoa học cơ bản Toán, lý, hoá, sinh học

bước nhảy vọt trong LS.

Trang 13

* Nguån n¨ng l îng míi.

NHÀ MÁY ĐIỆN

NGUYÊN TỬ Ở NHẬT

Trang 14

C ác lĩnh vực Những thành tựu tiêu biểu

2 Những thành tựu tiêu biểu

1 Khoa học cơ bản Toán, lý, hoá, sinh học

bước nhảy vọt trong LS.

* Vật Liệu mới - Thực phẩm nhân tạo, Pôlime, chất siêu

Dẫn, siêu bền, siêu cứng…

Trang 15

* VËt liÖu míi.

Trang 16

C ác lĩnh vực Những thành tựu tiêu biểu

2 Những thành tựu tiêu biểu

1 Khoa học cơ bản Toán, lý, hoá, sinh học

bước nhảy vọt trong LS.

* Vật Liệu mới - Thực phẩm nhân tạo, Pôlime, chất siêu

Dẫn, siêu bền, siêu cứng…

* Công nghệ Sinh học - “Cách mạng xanh” trong Nông nghiệp,

tạo ra nhiều giống mới

Trang 17

* Trong n«ng nghiÖp.

- “C¸ch m¹ng xanh” trong n«ng nghiÖp

- N«ng nghiÖp ® îc c¬

khÝ ho¸, ®iÖn khÝ ho¸, ho¸ häc ho¸, lai t¹o gièng.

Trang 18

C ác lĩnh vực Những thành tựu tiêu biểu

2 Những thành tựu tiêu biểu

1 Khoa học cơ bản Toán, lý, hoá, sinh học

bước nhảy vọt trong LS.

-Máy bay siêu âm, tàu hoả cao tốc,

vệ tinh nhân tạo

- “Cách mạng xanh” trong Nông nghiệp, tạo ra nhiều giống mới

- Máy tính điện tử, máy tự động (Rô bốt) , hệ thống máy tự động

Trang 19

* Trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc:

+ Giao thông vận tải: người ta có thể chế tạo ra tàu hoả siêu tốc, máy bay siêu âm  tốc độ nhanh, độ an toàn cao nhất

Trang 21

+ Thông tin liên lạc:

Do có hệ thống vệ tinh nhân tạo, loài người đã có những phương tiện thông tin liên lạc hiện đại.

Vệ tinh nhân tạo

Trang 22

Vµo 4h30 phót s¸ng ngµy 19/4/2008 Vinas¸t cña ViÖt Nam ® îc phãng lªn vò trô

Trang 23

C ác lĩnh vực Những thành tựu tiêu biểu

2 Những thành tựu tiêu biểu

1 Khoa học cơ bản Toán, lý, hoá, sinh học

bước nhảy vọt trong LS.

- Thám hiểm mặt trăng, sao kim, sao hoả

- Thực phẩm nhân tạo, Pôlime, chất siêu Dẫn, siêu bền, siêu cứng…

- Năng lượng N tử, nhiệt hạch, mặt trời, thuỷ triều

-Máy bay siêu âm, tàu hoả cao tốc,

vệ tinh nhân tạo

- “Cách mạng xanh” trong Nông nghiệp, tạo ra nhiều giống mới

- Máy tính điện tử, máy tự động (Rô bốt) , hệ thống máy tự động

Trang 24

- 1957 con người đã phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất.

- 1961 con người bay vào vũ trụ

- 1969 con người đã thám hiểm mặt trăng…

* Trong lĩnh vực khoa học vũ trụ :

Trang 25

KHOA Häc vò trô

Trang 26

Con ng ời đặt chân lên mặt trăng

Trang 27

- Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực

và đặt ra những yêu cầu mới về giáo dục và đào tạo

- Thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa

* Tác động tiêu cực:

- Nạn ô nhiễm môi trường

- Tai nạn lao động, tai nạn giao thông

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân huỷ diệt

- Nhiều căn bệnh mới: ung thư, stress …

2 Những thành tựu tiêu biểu

Trang 30

II Xu thế toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó

* Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những

mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động và phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, quốc gia, dân tộc trên thế

Trang 32

 Năm thành lập: 1994

 Dân số 435,7 triệu người (2005)

 GDP: 13323,8 tỉ USD (2004)

Trang 33

 Năm thành lập: 1957

 Số dân: 459,7

 GDP: 12690,5 tỉ USD

Trang 34

 Năm thành lập: 1967

 Số dân: 555,3 triệu người

 GDP: 799,9 tỉ USD

Trang 35

 Năm thành lập: 1989

 Dân số: 2.648,0 triệu người

 GDP: 23.008,1 tỉ USD

Trang 36

 Năm thành lập: 1991

 Dân số: 232,4 triệu người

 GDP: 776,6 tỉ USD

Trang 37

Toàn cảnh Hội nghị cao cấp Á – Âu (Asem) lần thứ

6 tại Henxinki – Phần Lan (2006)

Trang 38

+ Tích cực: Thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hoá LLSX, đem lại sự tăng trưởng cao góp phần chuyển biến cơ cấu KT

+ Hạn chế: làm trầm trọng thêm sự bất công

XH, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc và sự độc lập tự chủ của quốc gia

II Xu thế toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó

* Tác động:

 Toàn cầu hoá vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với tất cả các quốc gia, dân tộc

Trang 39

Củng cố

Câu 1: Nguồn gốc sâu sa của cuộc cách mạng khoa học là gì?

A Do sự bùng nổ dân số

B Nhằm đáp ứng yêu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người

C Do yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo ra vũ khí mới

D Do vơi cạn về tài nguyên thiên nhiên

B

Câu 2: Phát minh khoa học trong lĩnh vực nào góp phần quan trọng trong việc sản

xuất ra những công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới ?

A Toán học B Hóa học C Vật lý học D Sinh họcC

Câu 3: Sự hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là gì ?

A Tai nạn giao thông và tai nạn lao động.

B Thúc đẩy sự phát triển của LLSX và xã hội

C Nguy cơ chiến tranh thế giới

D Trầm trọng thêm sự bất công xã hội, nguy cơ đánh mất bản

sắc văn hóa dân tộc và độc lập tự chủ quốc gia

D

Ngày đăng: 28/09/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w