1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hóa học lớp 11: Bài giảng 2 bài giảng bài tập phản ứng cộng và phản ứng đốt cháy anken

3 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 258,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 4,9 g... Nung hỗn hợp với Nit0 sau phản ứng thu được hỗn hợp Y không làm mất màu dung dịch Br2.. Biết thể tích khí đo được ở dktc... Xác định C

Trang 1

(*) DẠNG 1: PHẢN ỨNG CỘNG + X 2 (H 2 , Br 2, …)

+ HX (H2O, HBr, …)

CnH2n + H2 Ni0

t

CnH2n+2

CnH2n + Br2CnH2nBr2

CnH2n + H – OH H0

t

 CnH2n+1OH

Bài 1: Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen (dktc) vào dung dịch Br2 thấy dung dịch bị nhạt màu và không có khí thoát ra Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 4,9 g Tính phân trăm thể tích mỗi khí?

Hướng dẫn giải:

C2H4 + Br2  C2H4Br2

x

C3H6 + Br2  C3H6Br2

y

Vhh = 2,26 lít => n = 0,15 mol

=> x + y = 0,15 mol (1)

mdd tăng = mbình tăng = mC2H4 + mC3H6

=> 4,9 = 28x + 42y(2)

Giải hệ (1) và (2) => x 0,1

y 0,15

 

 =>

0,1

%C H 66, 67%

0,15

%C H 33,33%

Bài 2: 2,8g anken A mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8g Br2

a) Tìm CTPT của A

b) Xác định CTCT của A biết hidrat hóa A thu được 1 ancol

Hướng dẫn giải:

a) nBr2 = m 8 0, 05

M 160 mol

CnH2n + Br2  CnH2nBr2

0,05  0,05

Manken = m 2,8 56

n 0, 05  = 14n => n = 4 (C4H8)

b)

(1) CH = CH – CH – CH

BÀI GIẢNG: BÀI TẬP PHẢN ỨNG CỘNG VÀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ANKEN

CHUYÊN ĐỀ: HIĐROCACBON KHÔNG NO

MÔN HÓA: LỚP 11

THẦY GIÁO: PHẠM THANH TÙNG – TUYENSINH247.COM

Trang 2

(2) CH3 – CH = CH – CH3 (chọn)

(3) CH2 = C – CH3

CH3

=> Cấu trúc đối xứng

Bài 3: Hỗn hợp X gồm 1 anken và H2 có tỉ khối hơi so với H2 = 6 Nung hỗn hợp với Ni(t0) sau phản ứng thu được hỗn hợp Y không làm mất màu dung dịch Br2 Biết dY/H2 = 8.Xác định CTPT của anken

Hướng dẫn giải: n 2n

2

C H :1 X

H : x

dX/H2 = 6 => M = 12 =>14n 2x 12

1 x

 (1)

CnH2n + H2 CnH2n+2

Bđ 1 x

Pứ 1 1 1

Sau 0 x – 1 1

=> n 2n 2

2

C H :1

Y

H : x 1

dY/H2 = 8 => M = 16 14n 2 2(x 1)

1 (x 1)

  

  (2)

Giải (1), (2) => x 3

n 3

 

 => C3H6

(*) DẠNG 2: PHẢN ỨNG CHÁY

CnH2n + 3

2nO2  nCO2 + nH2O

Đốt cháy hỗn hợp anken => nCO2 = nH2O Anken (hidrocacbon mạch hở)

Xicloankan (RH mạch vòng)

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng, sau phản ứng thu được 8,736 lít CO2 và 7,02g H2O Biết thể tích khí đo được ở dktc Tìm CTPT của 2 hidrocacbon ?

Hướng dẫn giải: nCO2 = V

22, 4= 0,39 mol; nH2O =

m

n = 0,39 mol

=> nCO2 = nH2O => CnH2n (anken)

nX = V

22, 4= 0,15 mol

CnH2n + 3

2nO2  nCO2 + nH2O

0,15 0,39 0,39

=> 0,15n = 0,39.1 => n = 2,6 => C2H4 và C3H6

Trang 3

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken; sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 và 12,6g H2O Xác định CTPT của 2 hidrocacbon biết các thể tích đều đo ở đktc

Hướng dẫn giải: nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,7 mol

=> nankan = nH2O – nCO2 = 0,1 mol

=> nanken = nX – nankan = 0,15 mol

0,25 mol

C H O nCO (n 1)H O

0,1 0,1n 0,1(n 1)

C H O mCO (m 1)H O

0,15 0,15m 0,15(m 1)

=> 0,1n + 0,15m = 0,6 => n + 1,5m = 6

m 2 3 4

n 3 1,5 0

=> C2H4 và C3H8

Bài 3: Một hỗn hợp gồm ankan và anken có cùng số nguyên tử C và cùng số mol Hỗn hợp này làm mất màu vừa

đủ 80g dung dịch Br2 20% Khí đốt cháy hỗn hợp thu được 13,44 lít CO2 (dktc)

a) Xác định CTPT

b) Xác định tỉ khối hơi của hỗn hợp / không khí

Hướng dẫn giải:

a) nBr2 = m C%dd 0,1

100.M  mol

CnH2n + Br2  CnH2nBr2

0,1  0,1

CnH2n+2

0,1

CnH2n  nCO2 0,1 0,1n

CnH2n+2  nCO2 0,1 0,1n

=> 0,1n + 0,1n = 0,6 => 0,2n = 0,6 => n = 3 => C3H6 và C3H8

b)

M = m 42.0,1 44.0,1 43

n 0,1 0,1

  => d/KK = 43

29= 1,48

Ngày đăng: 08/09/2020, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w