Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1 Digoxin là gì ? 2 Cơ chế tác dụng 3 Dược động học 4 Tính chất dược lý 5 Chỉ định và chống chỉ định 6 Liều lượng và nồng độ trong máu 7 Ngộ độc digoxin 8 Kết luận
Trang 1Từ cơ chế đến chỉ định điều trị
BS NGUYỄN XUÂN TUẤN ANH
Trang 3 Thuộc nhóm glycoside trợ tim, được sử dụng
để tăng sức co bóp của cơ tim
Trang 4 Nguyên nhân suy
Trang 7Digoxin (Lanoxin) là một glycoside trợ tim,
C41H64O14, chiết xuất từ lá cây Digitalis lanata
Ngoài ra còn có digitoxin (tác dụng dài) và ouabain (tác dụng nhanh) : hiện ít dùng
Digoxin ngăn chặn hoạt động của bơm Na + K +
ATPase trên màng tế bào giúp cải thiện chức năng
co bóp của trái tim bị suy và có thể điều trị một số
rối loạn nhịp tim.
Trang 9Digitalis purpurea (Foxglove) W W ithering (1785)
France, UK Nativelle
(1869)
•Digitoxin
Trang 11Chiều nay nhớ
ngọn trúc đào.
Mùa thu lá rụng
bay vào sân em.
Người đi biết về
phương nào.
Bỏ ta với ngọn
trúc đào bơ vơ.
Trang 13 Gia tăng sức co bóp của cơ tim bằng cách
ức chế men Na/K-adenosine
triphosphatase (sodium pump) ở tế bào cơ tim làm giảm sự vận chuyển Na ra khỏi tế
bào sau khi co cơ.
Calcium đi vào trong tế bào khi trao đổi
với Na (Na+/K+ exchange)
Ion calci hoạt hóa các protein co thắt và
làm tăng sức co bóp của cơ tim.
Trang 17 Độ khả dụng sinh học (đường uống):
60-85%
Thải trừ : chủ yếu qua thận
Thời gian bán hủy, t1/2: 36-40 giờ
Gắn kết với các thụ thể tại cơ tim và cơ
xương
Thể trạng gầy làm giảm sự gắn kết vào cơ
xương
Trang 18 Digoxin có cửa sổ điều trị và đôc tính rất
hẹp
Trang 19• Inotrope + (tăng sức co bóp) của cơ
tim
• Chronotrope - (giảm nhịp tim)
• Ức chế xung động thần kinh giao cảm
• Tác động trên hệ thần kinh thể dịch- Norepinephrine huyết tương
- Hoạt tính hệ renin-angiotensin- aldosterone
- Trương lực phó giao cảm (cường phế vị)
Trang 20 Hoạt hóa hệ phó giao cảm
◦ Chậm nhịp xoang
◦ Giảm dẫn truyền qua nút nhĩ thất
◦ Trch ngộ độc : buồn nôn, ói mửa, chán ăn.
Ức chế hệ giao cảm
◦ Có vai trò trong việc điều trị suy tim qua việc ức
chế các sympathetic nerve discharge
◦ Ngoài ra , digoxin còn làm giảm tiết renin gây
natriuresis (nhẹ).
Trang 22 Suy tim sung huyết kèm rung nhĩ
◦ Chỉ định tốt nhất
◦ Làm giảm trch, không làm giảm tử vong
Rung nhĩ mạn không kèm suy tim
◦ Giúp kiểm soát tần số thất
◦ Có thể kết hợp với verapamil Diltiazem, ức chế β
Suy tim với nhịp xoang
◦ Cân nhắc giữa lợi ích và độc tính
◦ Sử dụng liều thấp với mục đích giảm trch.
◦ Không còn còn có vai trò quan trọng trong điều trị
suy tim (chỉ là điều trị bổ sung – optional).
Trang 25 Digoxin không làm giảm tỷ lệ tử vong.
Digoxin làm giảm tỷ lệ chết hoặc nhập viện
do suy tim nặng lên
Trang 26 Chống chỉ định tuyệt đối
◦ Bệnh cơ tim phì đại : làm tăng tắc nghẽn đường ra
thất trái.
◦ Có khả năng ngộ độc digoxin : đã dùng digoxin,
suy thận, thể trạng kém, già yếu.
◦ H/c Wolff-Parkinson- White kèm rung nhĩ : tăng
dẫn truyền qua đường phụ gây nhanh thất hay
rung thất.
◦ Tim chậm do block AV hay suy nút xoang, bn có
ngất do cơn Adams-Stokes hoặc khi dẫn truyên
trong tim không ổn định (viêm cơ tim, NMCT).
Trang 27 Chống chỉ định tương đối
◦ Hẹp van đm chủ.
◦ Suy tim cung lượng cao (tâm phế mạn, cường giáp).
◦ Rung nhĩ không kèm suy tim hoặc rung nhĩ trong cường giáp
◦ Các tình trạng làm tăng nhạy cảm với digoxin : giảm kali
máu, hypoxemia, bệnh phổi mạn, nhược giáp.
◦ Sau NMCT.
◦ Suy thận : cần giảm liều, theo dõi K máu, dấu hiệu ngộ
độc
◦ Kết hợp với các thuốc làm chậm nhịp tim, nhất là khi sử
dụng IV (verapamil, diltiazem, ức chế beta, amiodarone)
Trang 29BSA = Body surface area (square meters)
Calculate Loading Dose
LD = Vd x Cp/F
where Vd = Volume of distribution (liters)
Cp = target serum level (mcg/l)
Cp = target serum level (mcg/l) tau = dosing interval (hours)
F = bioavailability factor Estimate steady-state trough level
Cpss = (MD x F) / (Cl x tau) where MD = Maintenance dose (mcg)
F = bioavailability factor
Cl = Clearance (liters/hour) tau = dosing interval (hours)
Trang 30 Cửa sổ điều trị và độc tính rất hẹp.
Trước kia thường sử dụng liều tấn công, sau
đó duy trì với nồng độ huyết tương cao
◦ O.25 mg/ngày (chức năng thận BT) – nồng độ 1.5-
2 ng/mL
Hiện nay hiếm khi cần ‘loading dose’,sử
dụng liều duy trì với nồng độ huyết tương
thấp, đạt mức ổn định sau 1 tuần
◦ 0.125 mg ngày – nồng độ 1 ng/mL
◦ Luôn xét đến tuổi, chức năng thận, trọng lượng cơ thể
Trang 31 Digoxin ở người lớn tuổi
◦ Giảm khối lượng cơ, giảm CN thận giảm liều
O.125 mg cách nhật.
Digoxin và chức năng thận
◦ Yếu tố quyết định liều lượng
◦ Giảm liều khi suy thận (< 0.125 mg/ngày) và theo
dõi nồng độ digoxin/máu
Digoxin và nhồi máu cơ tim
◦ Không dùng digoxin IV trong gd sớm vì làm tăng
kích thước vùng nhồi máu.
Trang 32 Tăng nồng độ digoxin/máu
◦ Quinidine, verapamil, amiodarone, propafenol
Giảm nồng độ digoxin/máu
◦ Cholestyramine, Kaolin, antacid, Sulphasaralazin
Lưu ý thuốc lợi tiểu có thể làm giảm kali máu :
Dễ ngộ độc digoxin
Ngưng thải digoxin qua ống thận khi K máu <2-3
mEq/L.
Trang 33 Tình huống hay gặp
◦ Bn già, suy tim nặng kèm rung nhĩ bị suy thận.
◦ Thường gặp giảm kali máu
◦ Mắt : lóa mắt , quần sáng màu xanh hay vàng.
◦ Tiêu hóa : chán ăn, buồn nôn , ói mửa, tiêu chảy.
◦ Thần kinh trung ương : mệt mỏi , lú lẫn, mất ngủ, trầm
cảm, chóng mặt
◦ Tim mạch : hồi hộp , đánh trống ngực, loạn nhịp, ngất
◦ Ngoại tâm thu thất (nhịp đôi), nhịp nhanh nhĩ kịch phát
kèm theo block (PAT with block)
Trang 34 Cơ chế chính là quá tải calci do ức chế bơm sodium quá mức
Hậu quả là sự hình thành delayed afterdepolarIzation
gây ra các RL nhịp
Trang 37 Rối loạn điện giải
calci máu
Yếu tố toàn thân
◦ Suy thận, thể trạng gầy, bệnh phổi mạn (hypoxie, RL
kiềm toan), giảm oxy máu cấp, myxedema.
Bệnh tim
◦ NMCT cấp, Viêm cơ tim,
Thuốc
◦ Thuốc lợi tiểu gây mất kali.
◦ Thuốc ảnh hưởng lên nút SA hay AV ( verapamil,
diltiazem, ức chế beta, amiodarone, clonidine,
methyldopa).
Trang 38 Khi nồng độ K hạ thấp, tim trở nên nhạy cảm
với các loại RLNT gây ra bởi ngộ độc digoxin.
Nồng độ K cao, bn có thể dung nạp với nồng
độ digoxin cao hơn
Trang 40 Ngưng digoxin
Truyền kali ( khi K/máu thấp)
◦ Không cho kali nếu có block AV hoặc K/máu cao
Than hoạt hoặc cholestyramine
Các thuốc chống loạn nhịp
◦ Lidocain : loạn nhịp thất.
◦ Phenytoin : giảm block nhĩ thất.
Kháng thể đặc hiệu với digoxin (Digibind) :
hiệu quả cao Mỗi ống Digibind có thể kết
hợp với 0.5 mg digoxin
Trang 41 Kháng thể đặc hiệu với
digoxin tạo thành từ
huyết thanh cừu tiếp
xúc với digoxin
Trang 42 Digoxin ức chế bơm natri làm tăng sức co
bóp của cơ tim và tăng hoạt tính hệ phó
giao cảm gây chậm nhịp tim
Chỉ định tốt nhất trong suy tim sung huyết
kèm rung nhĩ
Do cửa sổ điều trị - độc tính hẹp nên hiện
nay digoxin được dùng với liều thấp
Trang 43 Khi kê toa phải xét đến tuổi, thể trạng, chức năng thận và kali máu.
Thuốc làm giảm tỷ lệ nhập viện nhưng
không làm giảm tử vong nên vai trò trở nên thứ yếu trong điều trị suy tim