1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

DỊCH TỄ HỌC MÔI TRƯỜNG, ĐH Y DƯỢC TP HCM

27 441 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 270,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tác động của các yếu tố môi trường đối với sức khỏe con người Ứng dụng của các loại nghiên cứu DTH tìm hiểu mối liên hệ giữa yếu tố môi trường và sức khỏe Hiểu các khái niệm về liều lượng – tác động và liều lượng – đáp ứng

Trang 1

DỊCH TỄ HỌC MÔI TRƯỜNG

MAI THANH THÚY

BỘ MÔN DỊCH TỄ HỌC ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM

Trang 2

MỤC TIÊU

▪ Tác động của các yếu tố môi trường đối với sức

khỏe con người

▪ Ứng dụng của các loại nghiên cứu DTH tìm hiểu

mối liên hệ giữa yếu tố môi trường và sức khỏe

▪ Hiểu các khái niệm về liều lượng – tác động và liều lượng – đáp ứng

Trang 3

A - DỊCH TỄ HỌC MÔI TRƯỜNG

Trang 4

DỊCH TỄ HỌC MÔI TRƯỜNG

▪ Nghiên cứu sự phân bố các bệnh tật do môi trường

▪ Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe

▪ Các biện pháp giảm tác động không có lợi của môi trường

▪ Môi trường tự nhiên bên ngoài và môi trường bên trong (cơ thể, xã hội, tâm lý)

Trang 5

▪ Ô nhiễm do kim loại nặng

▪ Bức xạ điện từ, bức xạ ion hóa (nguồn tự nhiên hoặc nhân tạo)

▪ Ảnh hưởng của khí hậu (thiên tai) và chiến tranh

Trang 6

có nhiều ca bệnhDân số khó xác định rõ

Tiếp xúc ở mức độ thấp

ca bệnhDân số xác định rõTiếp xúc mức độ nhiều

RR cao

Trang 7

YẾU TỐ NGUY CƠ MÔI TRƯỜNG

▪ Các yếu tố có ở môi trường gây tác hại lên sức

khỏe:

▪ - Gây bệnh nặng như ung thư, bất thường thai nhi đến các rối loạn ít quan tâm hơn như stress

▪ Tác động khác nhau lên cơ thể tùy theo đặc tính

cá nhân và ảnh hưởng, thay đổi tác động lẫn nhau dẫn đến sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu

Trang 8

Sinh vật: vi khuẩn,

virus, KST

Vật lý: môi trường thiên nhiên hoặc

từ hoạt động sản

xuất

Các chất hóa học: sinh hoạt hoặc sản xuất (khí thải, khói

thuốc lá…)

Tâm lý, lối sống, quan hệ XH (stress,

tâm thần…)

Tai nạn giao thông,

thiên tai…

Trang 9

Các yếu tố vật lý:

xạ, nhiệt độ, ánh sán, hàn điện, nhà kính, tiếng ồn…

thảm họa thiên nhiên, hậu quả khó lường

không gian hẹp

Trang 11

B – CÁC THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Trang 12

TỔNG QUÁT

DTHMT sử dụng nhiều loại TKNC:

Nghiên cứu mô tả: cung cấp thông tin, lựa chọn

ưu tiên, nhận diện yếu tố nguy hại, hình thành giả thuyết về yếu tố nguy cơ

Nghiên cứu phân tích: khảo sát mối liên quan

giữa tiếp xúc ở các mức độ và hậu quả lên sức

khỏe

Trang 13

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả

Nghiên cứu thăm dò

▪ - Tình trạng tiếp xúc thường đo lường ở mức độ

cộng đồng, thu thập thông tin quá tốn kém

▪ - Khảo sát tác động của tình trạng ô nhiễm lên sức khỏe hoặc so sánh tỷ lệ bệnh-chết giữa vùng ô

nhiễm và ít ô nhiễm

Trang 14

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả

Nghiên cứu thăm dò

▪ - Hỏi người dân xung quanh một khu vực xung

quanh một nhà máy về tình trạng ô nhiễm MT, tình trạng sức khỏe và bệnh tật

▪  hình thành giả thuyết về mối liên quan giữa yếu

tố MT và sức khỏe/bệnh tật

Trang 15

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả

Nghiên cứu cắt ngang

▪ -Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc viêm phế quản mãn

tính ở người dân trong khu công nghiệp

▪  cân nhắc thời gian tiếp xúc, cường độ tiếp xúc, di

cư, mức độ ô nhiễm trong quá khứ và hiện tại…

Trang 16

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả

▪ Nghiên cứu mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường không khí và số người chết tăng nhanh trong vòng

5 tuần tại London

Trang 17

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả

▪ Nghiên cứu về ô nhiễm nước do phẩy khuẩn tả ở London năm 1855

▪ So sánh nơi ở và nơi cấp nước  ô nhiễm nguồn nước gây bệnh tả

Trang 18

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả

▪ Nghiên cứu dựa trên hồ sơ có sẵn  sử dụng thông tin phơi nhiễm có sẵn trong quá khứ

▪ Phơi nhiễm gần đây thường thấp hơn so với phơi nhiễm kéo dài (các bệnh ung thư)

Trang 19

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu phân tích

▪ Xác định mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ môt trường và bệnh

▪ Vấn đề quan trọng: đo lường và xác định hàm

lượng/nồng độ chất gây ô nhiễm

▪ Đo lường chất độc màu da cam rất khó khăn: giá thành cao, mức độ tồn lưu thấp

Trang 20

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu phân tích

Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu:

▪ -Nghiên cứu nhiều kết cuộc, thích hợp với các phơi nhiễm hiếm (phơi nhiễm nghề nghiệp)

▪ -Thích hợp tiến hành đối với môi trường bệnh nghề nghiệp

Trang 21

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu phân tích

▪ - Tìm hiểu mối liên quan giữa một bệnh và nhiều loại tiếp xúc (thường sử dụng trong các bệnh hiếm)

▪ * Nghiên cứu bệnh chứng trong đoàn hệ (Nested case control)

Trang 22

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu can thiệp

▪ Tiến hành trên cá nhân hay cả cộng đồng

▪ - Nghiên cứu can thiệp bổ sung Fluoride vào nước

để phòng sâu răng tại 8 thành phố ở Mỹ và

Chicago

Trang 23

ĐO LƯỜNG TIẾP XÚC TRONG

▪ - Giám sát sinh học: đo lường nồng độ hóa chất/mô

▪ - Đo lường lý hóa môi trường: lưu ý sự thay đổi

theo thời gian

Trang 24

CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐỘC CHẤT HỌC

Liên quan liều lượng – tác động

▪ Mối liên quan giữa liều tiếp xúc và mức độ trầm trọng của của tác động

▪ Liều tiếp xúc càng cao  tác động càng nặng nề

Trang 25

Liên quan liều lượng COHb với các biểu hiện lâm sàng (WHO 1993)

Trang 26

CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐỘC CHẤT HỌC

Liên quan liều lượng – đáp ứng

▪ Tỷ lệ đối tượng trong nhóm tiếp xúc có biểu hiện một tác động chuyên biệt

▪ Đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập tiêu

chuẩn an toàn về môi trường (xác định liều tối đa)

Trang 27

Đường chữ S ở liều thấp, không ai bị tác động

 Giai đoạn dưới ngưỡng tiếp xúc Đạt đến ngưỡng, đường cong dạng tuyến tính

 hầu như ai cũng bị tác động

Ngày đăng: 08/04/2020, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w