1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ôn tập hóa học lớp 11

66 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 895,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước: là do trong dungdịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion.. a/ Tín

Trang 1

- Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước: là do trong dung

dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion.

II Ch ấ t đ i ệ n li:là những chất dẫn được điện do phân li được thành các ion trái dấu khitan trong

nước (vd: axit/bazơ/muối tan) hay ở trạng thái nóng chảy (vd: Al2O3)

a) Chất điện li mạnh:là những chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều điện li ra ion.

Đó là:

- các axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4,

- các bazơ mạnh (bazơ của kim loại kiềm (Na, K) và kiềm thổ(Ba)): NaOH, KOH, Ba(OH)2

- hầu hết các muối

b) Chất điện li yếu: là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan

điện li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch Đó là:

- các axit yếu, như CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3

- các bazơ yếu, như Bi(OH)3, Cr(OH)3

III Ph ươ ng tr ì nh đ i ệ n li:là phương trình biểu diễn quá trình điện li của các chất điện li

Phương trình điện licủa chất điện li mạnh được biểu diễn bằng mộtmũi tên chỉ chiều của quá

trình điện li:

Na2SO4 2Na+ + SO4KOH  K+ + OH-Phương trình điện licủac hất điện li yếu được biểu diễn bằng hai mũi tên ngược chiều nhau:

Bài 1 Viết phương trình điện li các chất sau:

a/ HNO3, Ba(OH)2, NaOH, H2SO4, Ca(OH)2, Na2CO3, BaCl2, NaHCO3, H2S

b/ CuSO4, Na2SO4 , Fe2(SO4)3, NaHPO4, Mg(OH)2, CH3COOH, H3PO4, HF

c/ KNO3, Fe(NO3)3, Ba(NO3)3, MgCl2, KMnO4, KClO3

d/ NH4Cl, (NH4)2SO4, KOH, H2SO3, NaHSO3, NaHPO4

Bài 2 Trộn các dung dịch FeCl2, KCl, Na2SO4 với nhau, dung dịch thu được chứa những ion nào ?

Bài 3 Có thể hòa tan những muối nào để thu được dung dịch chưa các ion: Cu2+, NO3-, Cl-, Fe3+

Bài 4.Cho các chất: KCl, KClO3, BaSO4, Cu(OH)2, H2O, Glixerol, CaCO3, glucozơ Chất nào điện limạnh, chất nào điện li yếu, chất nào không điện li? Viết phương trình điện li

Bài 5 Tính nồng độ mol/l các ion trong các dung dịch sau:

a/ H2SO4 0,003M

b/ K2SO4 0,2M

1

Trang 2

c/ Ba(OH)2 0,05M.

d/ Fe2(SO4)3 0,01M

Bài 6 Tính nồng độ mol/ lít của ion OH– trong 100ml dung dịch NaOH có chứa 0,4g NaOH

Bài 7 Hòa tan 5,85 gam NaCl vào nước thu được 500ml dung dịch NaCl Tính nồng độ mol/l các

ion trong dung dịch

Bài 8 Tính nồng độ mol/l các ion trong các dung dịch sau:

a/ Dung dịch HCl 7,3% (D = 1,25 g/ml)

b/ Hòa tan 25g CuSO4.5H2O thành 200ml dung dịch

c/ 1,25 lít dung dịch chứa 23,52 gam H2SO4

d/ Dung dịch CH3COOH 0,03M có điện li là 4

Bài 9 Tính nồng độ mol/l các ion trong các hỗn hợp sau:

a/ Hỗn hợp tạo thành khi trộn 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M với 300ml dung dịch NaOH 1M.b/ Hỗn hợp gồm 200ml dung dịch BaCl2 1M với 100ml dung dịch KCl 2M

c/ Hòa tan hỗn hợp 1,7g NaNO3 và 2,61g Ba(NO3)2 vào nước được 100 ml dung dịch A

Bài 10 Trộn 100ml dd Ba(OH)2 0,5M với 100ml dd KOH 0,5M thu được dd A

a/ Tính nồng độ mol/l các ion trong dung dịch A

b/ Tính thể tích dung dịch HNO3 10% để trung hòa dung dịch A (D = 1,1 g/ml)

Bài 11.Trộn 100ml dd KOH 1M với 100ml dd HCl 0,5M thu được dd D.

a/ Tính nồng độ mol/l các ion trong dd D

b/ Tính thể tích dd H2SO4 1M để trung hóa dd D

Bài 12 Dẫn 6,72 lít khí HCl (đktc) vào nước thu được 400ml dung dịch Sau đó bỏ 6,5g kẽm vào

thấy kẽm tan hết

a/ Tính nồng độ mol/l của các dung dịch sau phản ứng

b/ Muốn trung hòa lượng axit dư thì phải dùng bao nhiêu ml dd Ba(OH)2 2M ?

Bài 11 Dung dịch X chứa 0.01 mol Fe3+, 0.02 mol NH4 

, 0.02 mol SO24 

và x mol NO3 

.a/ Tính x

b/ Trộn dung dịnh X với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0.3 M thu được m gam kết tủa và V lít khí(đktc) Tính m và V

AXIT – BAZƠ – MUỐII/ TÓM T Ắ T LÝ THUY Ế T

1 AXIT: (theo Arrhenius) là chất khi tan trong nước điện li ra H+:

HCl → Cl- + H+

CH3COOH → CH3COO- + H+

Dung dịch axit là dung dịch chứa H +

Axit 1 nấc: là các axit mà khi tan trong nước mỗi phân tử chỉ phân li một nấc ra ion H+:HCl , HNO3 , CH3COOH …

Axit nhiều nấc:là các axit mà mỗi phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+: H3PO4 , H2CO3 …

Các axit nhiều nấc phân li lần lượt theo từng nấc:

H3PO4 H+ + H2PO4–

H2PO4 H+ + HPO42–

HPO42– H+ + PO43–

2

Trang 3

phân tử H3PO4 phân ly 3 nấc ra ion H+ nó là axít 3 nấc

-Dung dịch bazơlà dung dịch chứa OH

-3.HI Đ ROXIT L ƯỠ NG TÍNH:Là hiđrôxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit (cho

ra H+) vừa có thể phân li như bazơ (cho ra OH

-Zn(OH)2 Zn2+ + 2OHZn(OH)2 ZnO22- + 2H+-Các hiđôxit lưỡng tính thường gặp và dạng axit tương ứng của nó:

-Zn(OH)2<=> H2ZnO2 (Axit Zincic)Al(OH)3<=> HAlO2.H2O (Axit aluminic)Be(OH)2<=> H2BeO2 (Axit berilic)Cr(OH)3<=> HCrO2.H2O

Sn(OH)2Pb(OH)2…

-Chúng đều là những chất ít tan trong nước, có tính axit và tính bazơ yếu.

c) Các baz mạnh : LiOH , NaOH , Ba(OH)2

d) Muối : Na2CO3, KClO, NaHSO4, Na2HPO4, [Ag(NH3)2]2SO4, KMnO4, K2Cr2O7, NH4Cl

e) Các hidroxit lưỡng tính Sn(OH)2 , Al(OH)3 , Zn(OH)2, Pb(OH)2

Bài 2 Viết phương trình phản ứng chứng minh các hidroxit sau là hidroxit lưỡng tính: Al(OH)3 ,Zn(OH)2

Bài 3 Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho từ từ đến dư

dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4, dung dịch AlCl3

Bài 4 Giải thích hiện tượng sau: Nhỏ từ từ KOH vào dd AlCl3 thì thấy xuất hiện kết tủa keo trắng.Tiếp tục cho KOH vào thì kết tủa tan dần Tiếp tục nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịchthì thấy kết tủa xuất hiện rồi ta dần Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Bài 5 Phân biệt các dung dịch mất nhãn sau:

a/ NH4Cl, MgSO4, K2SO4, AlCl3

3

Trang 4

b/ Na2CO3, BaCl2, K2SO4, NaNO3.

c/ NH4Cl, NaCl, (NH4)2SO4, K2SO4

d/ Na2CO3, NaOH, BaCl2, HCl chỉ dùng thêm quỳ tím

e/ H2SO4, BaCl2, NaCl, Na2CO3 chỉ dùng thêm quỳ tím

f/ NH4NO3, Na2SO4, MgCl2, Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaCl chỉ dùng 1 thuốc thử

Bài 6 Trộn 200ml dd KOH 1M với 300ml dd H2SO4 0,5M thu được dd D

a/ Tính nồng độ mol/l các ion trong dd D

b/ Để trung hòa dung dịch dd D cần bao nhiêu ml dd NaOH 0,5M

Bài 7 Đổ 150 ml dd KOH vào 50 ml dd H2SO4 1M, dd trở thành dd dư bazo Cô cạn dd thu được11,5g chất rắn Tính nồng độ mol/l của dd KOH

Bài 8 Trộn lẫn dd HCl 0,2M và dd H2SO4 0,1M theo tỉ lệ 1:1 về thể tích Để trung hòa 100ml ddthu được cần bao nhiêu ml dd Ba(OH)2 0,02M ?

Bài 9 Chia 19,8g Zn(OH)2 làm 2 phần bằng nhau:

a/ Cho 150ml dd H2SO4 1M vào phần một Tính khối lượng muối tạo thành

b/ Cho 150ml dd NaOH 1M vào phân hai Tính khối lượng muối tạo thành

Bài 10 Chia 15,6g Al(OH)3 làm 2 phần bằng nhau:

a/ Cho 200ml dd H2SO4 1M vào phần một Tính khối lượng muối tạo thành

b/ Cho 50ml dd NaOH 1M vào phân hai Tính khối lượng muối tạo thành

= [H+].[OH-] = 10-14 : tích số ion của nước, tích số này cũng được áp dụng cho hầu hết

dung dịch loãng của các chất khác nhau

Ý nghĩa tích số ion của nước: xác định môi trường của dd

Môi trường axit: [H+] > [OH–] hay [H+] > 10–7M

Môi trường kiềm: [H+] < [OH–] hay [H+] < 10–7M

Môi trường trung tính: [H+] = [OH–] = 1014 = 10–7M

Nước có môi trường trung tính.

Vd: [H+] = 10-3M � pH=3 : Môi trường axit

Ý nghĩa của [H + ], pH:xác định tính chất của môi trường (trung tính, axit hay kiềm).

4

Trang 5

Chất chỉ thị: là chất có màu biến đổi theo độ pH của môi trường Các chỉ thị thường dùng:

quỳ, phenolphtalein Chất chỉ thịcũng được dùng để xác định tính chất của môi trường

3.TÍNH CH Ấ T C Ủ A MÔI TR ƯỜ NG (axit, kiềm, trung tính) có thể được xác định bằng [H + ], pH hoặc chất chỉ thị màu:

Môi trường Axit Trung tính Kiềm

[H + ] > 10-7M = 10-7M < 10-7M

Phenolphtalein Không màu Hồng

pH càng lớn tính kiềm (bazơ) càng cao, tính axit càng thấp.

Thang đo pHthường dùng có giá trị từ 0 đến 14:

môi trường: axit kiềm

c) Dung dịch H2SO4 0,05M phân li hoàn toàn

d) Dd tạo thành sau khi trộn 100ml dung dịch HCl 1,00M với 400ml dung dịch NaOH 0,375M.e) Dd tạo thành sau khi trộn 200ml dung dịch HCl 0,02M với 200ml dung dịch H2SO4 0,05M

Bài 2 Cho m gam Na vào nước, ta thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 13 Tính giá trị của m ?

Bài 3 Trộn 200 ml dd KOH 1M với 300 ml dd H2SO4 0,5M thu được dd A

a/ Tính nồng độ mol/l các ion có trong dung dịch A

b/ Tính pH của dung dịch A

c/ Để trung hòa dd A cần dùng bao nhiêu ml dd NaOH 0,5M

Bài 4 Trộn 200 ml dd HCl 0,25M với 200ml dd KOH 0,05M thu được dd X.

a/ Tính khối lượng muối tạo thành

b/ Lấy ½ dd X cho vào 300ml dd H2SO4 0,1M thu được dd Y Tính pH của dd Y

Bài 5 Cho 4,8g Mg vào 1,5 lít dd H2SO4 có pH = 2 Chất nào phản ứng hết ? Chất nào còn lại ? Dưbao nhiêu gam ? Tính thể tích khí H2 bay ra ở điều kiện tiêu chuẩn

Bài 6 Cho 100ml dd Ba(OH)2 0,09M vào 400 ml dd H2SO4 0,01M

a Tính khối lượng kết tủa thu được

b Tính nồng độ mol/l các ion và pH trong dung dịch thu được

Bài 7 Cho 100ml dd H2SO4 có pH = 2 tác dụng với 100ml dd NaOH 0,01M

a Tính nồng độ mol/l các ion trong dung dịch sau phản ứng

b Tính pH dung dịch thu được

Bài 8 Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,1M với 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A.

a Tính nồng độ các ion trong dung dịch A

5

Trang 6

b Tính pH của dung dịch A.

Bài 9 Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0.1M với 100 ml dung dịch KOH 0.1M thu được dung dịch D.

a Tính nồng độ các ion trong dung dịch D

Bài 11 Pha loãng dung dịch

a Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250,0 ml dung dịch có pH = 10

b Có 10ml dung dịch HCl pH = 3 Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều thu được dung

dịch có pH = 4 Hỏi x bằng bao nhiêu ?

c Dung dịch HCl có pH = 3, cần pha loãng dung dịch này ( bằng nước) bao nhiêu lần để được

b Cô cạn dd X, tính khối lượng rắn trong dd X

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION

TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LII/ LÝ THUY Ế T :

1

Đ i ề u ki ệ n x ả y ra ph ả n ứ ng trong dung d ị ch các ch ấ t đ i ệ n li :

Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li thực chất là phản ứng giữa các ion, gọi tắt là

pứ trao đổi; pứ này chỉ xảy ra khi:

- Các tác chất phải tan trong nước (trừ pứ giữa muối và axit)

- Sản phẩm tạo thành phải có ít nhất một trong các chất sau: Chất kết tủa, chất khí hay chất điện li

yếu.

2 Ví d ụ minh h ọ a

a- Trường hợp tạo kết tủa:

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

Trang 7

+Phản ứng tạo thành nước :

HCl + NaOH → NaCl + H2O

H+ + OH– → H2O

+Phản ứng tạo thành axit yếu:

HCl + CH3COONa → CH3COOH + NaCl

H+ + CH3COO- → CH3COOH

Lưu ý: Trường hợp không xảy ra phản ứng trao đổi ion

Ví dụ: NaCl + KOH → NaOH + KCl

Na+ + Cl- + K+ + OH- → Na+ + OH- + K+ + Cl

-Đây chỉ là sự trộn lẫn các ion với nhau.

II/ BÀI T Ậ P.

Bài 1.Có thể tồn tại các dung dịch có chứa đồng thời các ion sau được hay không? Giải thích (bỏ

qua sự điện li của chất điện li yếu và chất ít tan)

Trang 8

n) 2H+ + CO32- → H2O + CO2

o) CaCO3 +2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O

Bài 5 Chỉ dùng quì tím, hãy nêu cách phân biệt các dung dịch mất nhãn sau:

a) Na2SO4 , Na2CO3 , BaCl2 , KNO3

b) NH4Cl , (NH4)2SO4 , BaCl2 , NaOH ,Na2CO3

Bài 6 Hòa tan 0,887 gam hỗn hợp NaCl và KCl trong nước Xử lí dung dịch thu được bằng 1 lượng

dư dung dịch AgNO3 Kết tủa khô thu được có khối lượng 1,913 gam Tính thành phần phần trămcủa từng chất trong hỗn hợp

Bài 7 Trộn 150ml dd KHSO4 1M với 100ml dung dịch KOH 2M ta được 250ml dung dịch A

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra ở dạng phân tử và ion thu gọn

b) Tính nồng độ mol/lít các chất có trong dung dịch A

Bài 8 Cho các dung dịch : HCl, Na2SO4, Na2CO3, Ba(NO3)2, CH3COONa, Ba(OH)2 và các chất rắnCaCO3, FeS Viết phương trình phân tử, ion đầy đủ, ion rút gọn cho các phản ứng xảy ra khi chotừng cặp tác dụng với nhau

Bài 9 Cho 300ml dung dịch NaOH 1,2 M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M

a Tính nồng độ các chất trong dung dịch thu được

b Tính khối lượng kết tủa sau phản ứng

CHƯƠNG 2: NITƠ – PHOTPHO

NITƠ – AMONIAC – MUỐI AMONI

- Nitơ ít tan trong nước, hoá lỏng và hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp

- Không duy trì sự cháy và sự hô hấp

b)Tác dụng với kim loại  nitrua kim loại

- Ở nhiệt độ thường, nitơ chỉ tác dụng với liti:

6Li + N2 → 2Li3N (liti nitrua)

- Ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng với nhiều kim loại.

Trang 9

3Mg + N2

0

t

�� � Mg3N2 (magie nitrua)

2-Tính khử:Nitơ còn thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh

Tác dụng với O 2 : phản ứng không xảy ra ở nhiệt độ thường; chỉ xảy ra ở 30000C hoặc khi cótia lửa điện)

N2 + O2

0

3000 C

���� 2NO (nitơ monoxit - không màu )

-Ở điều kiện thường, NO tác dụng ngay với oxi không khí:

2NO + O2 → 2NO2 (nitơ đioxit - màu nâu đỏ)

- Các oxit khác của nitơ: N2O , N2O3, N2O5 không điều chế được trực tiếp từ niơ và oxi

IV-ĐIỀU CHẾ :

a)Trong công nghiệp: Nitơ được sản xuất bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng

b)Trong phòng thí nghiệm: Nhiệt phân muối nitrit

 Là chất khí không màu, có mùi khai xốc, nhẹ hơn không khí

 Tan rất nhiều trong nước (do NH3 là phân tử phân cực)

 Amoniac hòa tan vào nước thu được dung dịch amoniac

II-Tính chất hóa học:

1 Tính bazơ yếu:

a) Tác dụng với nước: NH3 + H2O NH4+ + OH

- Thành phần dung dịch amoniac gồm: NH3, NH4+, OH-

=> dung dịch NH3 là một dung dịch bazơ yếu

b) Tác dụng với dung dịch muối:→ kết tủa hiđroxit của các kim loại tương ứng.

Trang 10

c) VỚI OXIT 1 SỐ ÔXÍT KIM LOẠI (thường là oxít kim loại trung bình, yếu)

o Áp suất cao từ 200 – 300 atm

o Chất xúc tác: sắt kim loại được trộn thêm Al2O3, K2O,

- Làm lạnh hỗn hợp khí bay ra, NH3 hóa lỏng được tách riêng

B MUỐI AMONI: Là hợp chất ion, phân tử gồm cation NH4 (amoni) và anion gốc axit

I- Tính chất vật lí: Tan nhiều trong nước, điện li hòan toàn thành

các ion, ion NH4+ không màu

2 Phản ứng nhiệt phân:đa số muối amoni điều không bền nhiệt.

a) Muối amoni của axit dễ bị phân hủy hay không có tính oxi hóamạnh khi nhiệt phân tạo NH 3 và axit tương ứng

Bài 1 Viết phương trình phản ứng chứng minh:

a/ N2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

Trang 11

Bài 6 Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

a, NH4NO3, (NH4)2SO4, NaNO3, Fe(NO3)3, AlCl3 (dùng 1 thuốc thử)

Bài 7 Cần lấy bao nhiêu lít khí nitơ và khí hidro để điều chế được 67,2 lít khí amoniac? Biết rằng

thể tíchcủa các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng

là 25%

Bài 8 Một hỗn hợp N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 4,9 Cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác nungnóng, người ta được một hỗn hợp mới có tỉ khối đối với H2 = 6,125 Tính hiệu suất N2 chuyểnthành NH3

Bài 9 Từ 20 m3 hỗn hợp khí N2 và H2 (trộn theo tỉ lệ thể tích 1:4) có thể sản xuất được bao nhiêu m3khí amoniac biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 25%

Bài 10 Nén hỗn hợp gồm 4 lít khí N2 và 14 lít khí H2 trong bình phản ứng ở nhiệt độ khoảng trên

400oC, có chất xúc tác Sau phản ứng thu được 16,4 lít hỗn hợp khí ( ở cùng điều kiện nhiệt độ và P)a) Tính thể tích khí NH3 thu được

b) Xác định hiệu suất của phản ứng

11

Trang 12

Bài 11 Cho 4,48 lít NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 32g CuO nung nóng, phản ứng hoàn toàn thuđược chất rắn (X).

III AXIT NITRIC

1 Cấu tạo phân tử - Tính chất vật lý

a Cấu tạo phân tử

- Trong hợp chất HNO3, nguyên tố nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5

- Axit nitric là một axit mạnh Có đầy đủ tính chất của một axit

CuO + 2HNO3  Cu(NO3)2 + H2OCa(OH)2 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + 2H2OCaCO3 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

b Tính oxi hoá

- Axit nitric là một trong những axit có tính oxi hoá mạnh Tuỳ thuộc vào nồng độ của axit và bảnchất của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến một số sản phẩm khác nhau của nitơ

* Với kim loại

- Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu như Cu, Pb, Ag, HNO3 đặc bị khử đến NO2, cònHNO3 loãng bị khử đến NO Thí dụ:

- Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh như Mg, Zn, Al, HNO3 loãng có thể bị khửđến

+1

2

N O , No2 hoặc NH NO -3 4 3

- Fe, Al bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc, nguội

* Với phi kim

12

Trang 13

NaNO3(r) + H2SO4(đặc)  HNO3 + NaHSO4

b Trong công nghiệp

- HNO3 được sản xuất từ amoniac Quá trình sản xuất gồm ba giai đoạn :

+ Giai đoạn 1: Oxi hóa NH3 bằng oxi không khí tạo thành NO

IV MUỐI NITRAT

- Muối nitrat là muối của axit nitric Thí dụ, natri nitrat (NaNO3), đồng (II) nitrat (Cu(NO3)2),

3 Nhận biết ion nitrat

- Để nhận ra ion NO ,3 người ta đun nóng nhẹ dung dịch chứa 

3

NO với Cu và H

2SO4 loãng:3Cu + 8H+ + 2NO3 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

(xanh) (không màu)

Trang 14

Bài 2 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau: (ghi rõ điều kiện, nếu có)

a KNO 3 � KNO 2 � HNO 3 � Cu(NO ) 3 2 � NO 2 � NaNO 3

b N2� NH3� NO� NO2�HNO3� KNO3

c NH3

(1) (2)

NH3 Cu(OH)2 [Cu(NH3)4](OH)2

e (NH4)2SO4 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 → NaNO3 →NaNO2

g NH3 → NH4NO3→NaNO3 → NH3 → Al(OH)3 → KalO2

Fe(OH)2 Fe(NO3)3 Fe2O3 Fe(NO3)3

h (NH4)2CO3 NH3 Cu  NO  NO2 HNO3 Al(NO3)3

HCl  NH4Cl  NH3 NH4HSO4

Bài 3 Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết :

a) Các dung dịch : KNO3 , HNO3 ,K2SO4 , H2SO4 , KCl , HCl

Bài 4 Hòa tan bột kẽm vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch A và hỗn hợp khí N2 và

N2O Thêm NaOH dư vào dung dịch A, thấy có khí mùi khai thoát ra Viết các phương trình hóa họcxảy ra

Bài 5 Hòa tan 3,2 gam Cu vào dung dịch HNO3 (vừa đủ) 0,5M thu được dung dịch A và V(l) NO(đktc, sản phẩm khử duy nhất)

a Viết phương trình phản ứng

14

Trang 15

b Tính V(l) khí NO

c Tính V HNO3 cần dùng

d Cô cạn dung dịch A đến khối lượng không đổi thu được m rắn Tính m

Bài 6 Hòa tan m(g) Al vào dd HNO3 dư thu được 6,72 lít khí NO2 (đktc) và dd chưa X(g) muối

a Viết phương trình phản ứng xảy ra

b Tính m và X

Bài 7 Hòa tan 12 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí

NO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

Bài 8 Hòa tan 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe bằng dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc,

là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối

a Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

Bài 10 Hoà tan hoàn toàn 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dung dịch A và

1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí đều không màu có khối lượng 2,59 gam trong đó có một khí bị hoá

nâu trong không khí.

1 Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

2 Tính số mol HNO3 đã phản ứng

3 Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan.

Bài 11 Hòa tan 11 gam Al và Fe vào HNO3 đặc nóng thu được 20,16 lít khí NO2 (đktc) và dd A

a Tính % m mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b Cô cạn dung dịch A, nung đến khối lượng không đổi Tính:

+ Khối lượng chất rắn thu được

a) Tính khối lượng Cu, Al trong hỗn hợp, biết khối lượng Al kém Cu là 1 gam

b) Nếu cho hỗn hợp kim loại trên tác dụng vừa đủ với 126g dung dịch HNO3 đặc nóng Tính C

% của dung dịch axit đã dùng

Bài 14.Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít khí NO (đktc, làsản phẩm khử duy nhất) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu

Bài 15 Hòa tan 3 gam hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát

ra 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất

a Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

15

Trang 16

b Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung dịch axit nitric sau phản ứng Biết thể tíchdung dịch sau phản ứng không thay đổi.

Bài 16 Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí

NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất Xác định kim loại M

Bài 17 Hòa tan hoàn toàn 24,8g hỗn hợp kim loại gồm đồng và sắt trong dung dịch HNO3 0,5M thuđược 6,72lít (đkc) một chất khí duy nhất, không màu hoá nâu ngoài không khí

a Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

b Tính thể tích dung dịch HNO3 0,5 M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp trên

c Nếu cho 1/2 lượng hỗn hợp trên vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì thể tích khí màu nâu đỏthu được (ở đkc) là bao nhiêu?

Bài 18 Hoà tan hoàn toàn 0,9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 thu được 0,28 lít khí

N2O(đktc) Xác định kim loại M

Bài 19 Cho 6,4 g kim loại hóa trị II tác dụng với dd HNO3 đặc, dư thu được 4,48 lít NO2 (đkc, làsản phẩm khử duy nhất) Xác định kim loại đó

Bài 20 Hòa tan một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 cho 4,928 lít (ở đktc)hỗn hợp khí gồm NO và NO2 thoát ra

a Tính số mol của mối khí trong hỗn hợp khí thu được

b Tính nồng độ dung dịch HNO3 đã dùng

Bài 21 Nhiệt phân 9,4g một muối nitrat của kim loại M đến khối lượng không đổi ,thu được chất

rắn nặng 4g Xác định công thức muối nitrat?

Bài 22 Nhiệt phân hoàn toàn 34,65g hỗn hợp gồm KNO2 ,Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối của X đối với H2bằng18,8 . Tính khối lượng muối Cu(NO3)2 có trong hỗn hợp đầu ?

Bài 23 Nung 15,04g Cu(NO3)2 một thời gian thấy còn lại 8,56g chất rắn

a) Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân?

a Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu

b Tính nồng độ % của dung dich axit

PHOTPHO

1 Vị trí - Cấu hình electron nguyên tử

a Vị trí: Ô thứ 15, nhóm VA, chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn

b Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3

16

Trang 17

- Trong các hợp chất, photpho có các số oxi hóa -3, +3, +5.

- Trong các phản ứng hóa học photpho thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử

* Trong công nghiệp

- Cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng apatit hoặc photphoric

Trang 18

P2O5 + 3H2O �� � 2H3PO4

2 Muối photphat

a Định nghĩa

- Muối photphat là muối của axit photphoric

- Muối photphat được chia thành 3 loại

Muối đihiđrophotphat : NaH2PO4, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2…

Muối hiđrophotphat : Na2HPO4, (NH4)2HPO4, CaHPO4…

Muối photphat : Na3PO4, (NH4)3PO4, Ca3(PO4)2…

b Nhận biết ion photphat

- Thuốc thử: dung dịch AgNO3

- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu vàng

- Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3 và ion amoni NH4.

- Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ % về khối lượng nguyên tố nitơ

- Đó là các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2…

- Được điều chế bằng phản ứng giữa axit HNO3 và muối cacbonat tương ứng

CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + 2H2O

c Phân đạm urê

- (NH2)2CO (chứa khoảng 46%N) là loại phân đạm tốt nhất hiện nay

- Được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với CO ở nhiệt độ và áp suất cao

- Phân lân cung cấp nguyên tố P cho cây dưới dạng ion photphat (PO3-4 ).

- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P cótrong thành phần của nó

a Supephotphat

- Có hai loại: supephotphat đơn và supephotphat kép

* Supephotphat đơn: Gồm hai muối: Ca(H2PO4)2 và CaSO4 Được điều chế bằng cách cho quặngphotphorit hoặc apatit tác dụng với axit H2SO4 đặc

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 (đặc) → Ca(H2PO4)2 + CaSO4↓

* Supephotphat kép: Đó là muối Ca(H2PO4)2 Được điều chế qua hai giai đoạn

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4↓

Ca3(PO4)2 + H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2

18

Trang 19

3 Phân kali

- Phân kali cung cấp nguyên tố K dưới dạng ion K+

- Độ dinh dưỡng của phân K được đánh gái theo tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K cótrong thành phần của nó

Bài 1 Viết phương trình phản ứng chứng minh P có tính khử và tính oxi hóa.

Bài 2 Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

(2)

��� P��� (2) P2O5

(2)

��� Ca3P2���(2) PH3���(2) P2O5���(2) H3PO4

Bài 3 Nhận biết dung dịch các muối: Na3PO4, NaCl, NaNO3, Na2S.

Bài 4 Cho 200ml dung dịch H3PO4 0,5M vào 130 gam dung dịch NaOH 8% Muối sinh ra muối

nào ? Khối lượng muối là bao nhiêu ?

Bài 5 Hòa tan 19,6 gam H3PO4 vào 100 gam dung dịch NaOH 22% Tính khối lượng muối tạo

thành ?

Bài 6 Trộn 0,7 lít NaOH 1M với 0,3 lít dung dịch H3PO4 thu được dung dịch B Tính nồng độ

mol/l các chất trong dung dịch B

Bài 7 Để thu được muối photphat trung hòa, cần lấy bao nhiêu ml dd NaOH 1,00M cho tác dụng

Bài 10.Cho 0,1 mol P2O5vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH Dung dịch thu được có các chất nào?Khối lượng bằng bao nhiêu?

Bài 11 Cho 14,2 gam P2O5 và 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 2M thu được dung dịch

X Xác định các anion có mặt trong dung dịch X

Bài 12 Thuỷ phân hoàn toàn 8,25 gam một photpho trihalogenua thu được dung dịch X Để trung

hoà X cần 100ml dung dịch NaOH 3M Xác định công thức của photpho trihalogenua

19

Trang 20

Bài 13 Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm

các chất không chứa photpho Xác định độ dinh dưỡng của loại phân lân này

CHƯƠNG 3:CACBON – SILIC

A CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON

I CACBON

1 Vị trí - Cấu hình electron nguyên tử

a Vị trí

- Cacbon ở ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IVA của bảng tuần hoàn

b Cấu hình electron nguyên tử

- Trong các dạng tồn tại của C, C vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học

- Trong các phản ứng hóa học C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hóa và tính khử Tuy nhiên tính

II CACBON MONOXIT

Trang 21

- Là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí.

- CO2 (rắn) là một khối màu trắng, gọi là “nước đá khô” Nước đá khô không nóng chãy mà thănghoa, được dùng tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm

b Tính chất hóa học

- Khí CO2 không cháy, không duy trì sự cháy của nhiều chất

- CO2 là oxit axit, khi tan trong nước cho axit cacbonic

b Trong công nghiệp

- Khí CO2 được thu hồi từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than

IV AXIT CACBONIC - MUỐI CACBONAT

1 Axit cacbonic

- Là axit kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O

- Là axit hai nấc, trong dung dịch phân li hai nấc

Trang 22

c NH4HCO3 CO2 CaCO3 Ca(HCO3)2 CO2 CO  Fe

d HCOOH  CO  CO2  Ca(HCO3)2 CaCO3 CO2  NaHCO3

Bài 3 Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

11) KHCO3 + HCl  12) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2

Bài 4 Phân biệt các khí: SO2, CO2, NH3 và N2

Bài 5 Viết phương trình phản ứng chứng minh NaHCO3 là hợp chất lưỡng tính

Bài 6 Sục 2.24 lít khí CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A Tính khốilượng các chất tan trong A

Bài 7 Cho 224 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch KOH 0,2M Tính khối lượngcủa những chất trong dung dịch tạo thành

Bài 8 Cho 5,6 lít khí CO2 (đktc) sục vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A Cô cạn dungdịch A thu được m gam muối Tính giá trị m

Bài 9 Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thì thu được 0,5gam kết tủa Xác định giá trị tối thiểu của V

Bài 10 Cho 6,72 lít khí CO2 ở đktc vào 200ml dd Ca(OH)2 1M Tính khối lượng chất kết tủa tạothành

Bài 11 Sục V(lít) CO2 (đktc) vào 500 ml dd Ba(OH)2 0,3M, sau phản ứng thu được19,7g kết tủa.Tính giá trị của V

22

Trang 23

Bài 12 Nung 52,65 gam CaCO3 ở 10000C và cho toàn bộ khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dungdịch NaOH 1,8M Hỏi thu được muối nào? Khối lượng là bao nhiêu Biết hiệu suất của phản ứngnhiệt phân CaCO3 là 85%.

Bài 13 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l,thu được 15,76 gam kết tủa Tính giá trị của a

Bài 14 Cho m (g) CO2 hấp thu hoàn toàn vào dd có chứa 14,8g Ca(OH)2 Sau khi kết thúc thínghiệm thấy thu được 2,5g kết tủa Tính giá trị của m ?

Bài 15 Hấpthụ hoàntoàn4,48lítkhíCO2(ởđktc)vào500mldungdịchhỗnhợpgồm NaOH0,1M vàBa(OH)20,2M, sinh ra mgam kết tủa.Tính giá trịcủa m

Bài 16 Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào H2O thu được dung dịch A Sục V lít khí CO2 (đktc)vào dung dịch A thu được 15 gam kết tủa Xác định giá trị của V

Bài 17 Nung nóng 10g đá vôi với hiệu suất 80%, dẫn khí thu được cho vào 100g dd NaOH 10%.

Bài 20 Hoà tan a gam hổn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước được 400ml dd A.Cho từ từ vào ddtrên 100mlHCl 1,5M,thu được dd B và thoát ra 1,008 lít khí(đkc).Cho dd B phản ứng với một lượng

dư Ba(OH)2 thu được 29,55g kết tủa.Tính nồng độ mol/lít của các chất trong dd

Bài 21 Hoà tan hoàn toàn 3,5g hổn hợp gồm Na2CO3 và K2CO3 vào nước rồi chia dd thành 2 phần: Phần 1: cho tác dụng dd HCl 3,65% cho đến khi không còn khí bay ra thì thu được 0,224 lítkhí(đkc)

Phần 2: Cho tác dụng với nước vôi trong dư,thu được 2g kết tủa

Tính: a) Khối lượng dd HCl 3,65% đã phản ứng

c) Khối lượng mỗi muối trong hổn hợp đầu

Bài 22 Khử hoàn toàn 23,2 gam Fe3O4 bằng khí CO dư Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2

dư thu được m gam kết tủa Tính m.

Bài 23 Khử hoàn toàn 2,32 gam Fe3O4 bằng khí CO dư thu được m gam chất rắn Hòa tan hoàn

toàn chất rắn thu được bằng dung dịch axit HNO3 thu được V lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy

nhất Tính m và V

Bài 24 Dùng CO khử hoàn toàn 2,32g hỗn hợp 2 oxit lim loại FeO và CuO thu được 0,672 lít khí

CO2 (đktc)

a Xác định phần trăm khối lượng từng oxit kim loại

b Sục toàn bộ lượng khí CO2 thu được ở trên vào 500ml dd KOH 1M Tính khối luợng củamuối thu được

Bài 25 Cho 6 lít hỗn hợp khí CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH , tạo ra được 2,07 gam

K2CO3 và 6 gam KHCO3 Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích khí CO2 trong hỗn hợp

B SILIC VAÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC

V SILIC

1 Tính chất vật lý

23

Trang 24

- Silic có hai dạng thù hình: silic tinh thể và silic vô định hình.

2 Tính chất hóa học

- Silic có các số oxi hóa: -4, 0, +2 và +4 (số oxi hóa +2 ít đặc trưng hơn)

- Trong các phản ứng hóa học, silic vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử

- Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng

- Vải tẩm thủy tinh lỏng sẻ khó cháy, ngoài ra thủy tinh lỏng còn được dùng để chế tạo keo dán thủytinh và sứ

BÀI T Ậ PBài 1 Viết phương trình phản ứng chứng minh Si vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

Bài 2 Viết các phương trình phản ứng chứng minh axit cacbonic yếu hơn axit clohidric nhưng

mạnh hơn axit silixic

Bài 3 Từ silic đioxit và các chất cần thiết viết phương trình hoá học để điều chế axit silixic

Bài 4 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

Trang 25

Bài 5 Viết phương trình phản ứng chứng minh SiO2 có tính oxi hóa.

Bài 6 Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

a SiO2  Si  Na2SiO3  H2SiO3  SiO2  CaSiO3

b Silic đioxit  natri silicat  axit silisic  silic đioxit  silic

b Cát thạch anh  Na2SiO3 H2SiO3 SiO2

c Si  Mg2Si  SiH4 SiO2 Si

Bài 7 Để sản xuất thủy tinh loại thông thường , người ta nấu chảy một hỗn hợp gồm cát trắng

(SiO2), đá vôi (CaCO3), soda (Na2CO3) ở 1400oC Khi đó sẽ tạo ra một hỗn hợp các muối natrisilicat và canxi silicat nóng chảy, để nguội sẽ được thủy tinh rắn Hãy viết phương trình hóa học củacác quá trình trên

CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ

A PHẦN LÝ THUYẾT

I MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

1 Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat…)

- Hóa học hữu cơ là nghành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ

2 Phân loại hợp chất hữu cơ

- Thường chia thành hai loại

+ Hiđrocacbon

+ Dẫn xuất hiđrocacbon

3 Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

- Đặc điểm cấu tạo: Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

- Tính chất vật lý:

+ Nhiệt độ nóng chãy, nhiệt độ sôi thấp

+ Phần lớn không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

- Tính chất hóa học:

+ Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dể cháy

+ Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xãy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau,nên tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm

4 Sơ lược về phân tích nguyên tố

a Phân tích định tính

* Mục đích: Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ

* Nguyên tắc: Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhậnbiết chúng bằng các phản ứng đặc trưng

b Phân tích định lượng

* Mục đích: Xác định thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ

25

Trang 26

* Nguyên tắc: Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố C → CO2, H →

H2O, N → N2, sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất tạo thành, từ đó tính

% khối lượng các nguyên tố

* Biểu thức tính toán:

2

CO C

II CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

1 Công thức đơn giản nhất

a Định nghĩa

- Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tốtrong phân tử

b Cách thiết lập công thức đơn giản nhất

- Thiết lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ CxHyOz là thiết lập tỉ lệ

- Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử

b Cách thiết lập công thức phân tử

- Có ba cách thiết lập công thức phân tử

* Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố (ít dùng)

M.%H

y = 1.100 ;

M.%O

z = 16.100

* Dựa vào công thức đơn giản nhất (thường dùng)

* Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy (ít dùng)

B BÀI TẬP

Câu 1 Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 0,72 gam

H2O Tính % khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất A

Câu 2 Oxi hóa hoàn toàn 0,67 gam β-caroten rồi dẫn sản phẩm oxi hóa qua bình 1 đựng dd H2SO4đặc, sau đó qua bình 2 đựng Ca(OH)2 dư Kết quả cho thấy khối lượng bình 1 tăng 0,63 gam; bình 2

có 5 gam kết tủa Tính % khối lượng các nguyên tố trong phân tử β-caroten

Câu 3 Tính khối lượng mol phân tử của các chất sau:

a Chất A có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2,07

b Thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện)

Câu 4 Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong

đó C chiếm 88,235% về khối lượng Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,69 Lậpcông thức phân tử của limonen

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A (phân tử chỉ chứa C, H, O) thu được 0,44 gam khí CO2

và 0,18 gam nước Thể tích hơi của 0,3 gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (đo ở cùngđiều kiện) Xác định công thức phân tử của chất A

26

Trang 27

Câu 6 Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148 g/mol Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có

%C=81,08%; %H=8,1%, còn lại là oxi Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử củaanetol

Câu 7 Hợp chất X có % khối lượng C, H và O lần lượt là 54,54%, 8,1% và 36,36% Khối lượng

phân tử của X là 88g/mol Lập công thức phân tử của X

Câu 8 Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH3O và có tỉ khối hơi so với hidro là 31 Xácđịnh công thức phân tử của Z

Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 2,46 gam chất hữu cơ (A) thu được 5,28 gam CO2, 0,9 gam H2O và224ml N2 (đo đktc) Tỉ khối hơi của (A) so với không khí là 4, 24 Xác định công thức phân tử của(A)

Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít chất khí hữu cơ, thì thu được 16,8lít CO2 và 13,5 gam H2O Cácchất khí (đo đktc) Lập công thức phân tử, biết rằng 1 lít khí chất hữu cơ ở đktc nặng 1,875 gam

Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ (D) cần vừa đủ 14,4 gam oxi, thấy sinh ra

13,2 gam CO2 và 7,2 gam nước

a Tìm phân tử khối cuả (D)

b Xác định công thức phân tử của (D)

Câu 12 Đốt a gam chất (X) cần 0,3 mol O2 thu được 0,2 mol CO2, 0,3 mol H2O Hãy xác định agam, công thức đơn giản của (X)?

Câu 13 Đốt cháy hoàn toàn 9,9 gam chất hữu cơ (A) gồm 3 nguyên tố C, H và Cl Sản phẩm tạo

thành cho qua bình đựng H2SO4 đậm đặc và Ca(OH)2 thì thấy khối lượng các bình nầy tăng lần lượt

là 3,6 gam và 8,8 gam

a Tìm công thức nguyên (A)

b Xác định CTPT, biết (A) chỉ chứa 2 nguyên tử Clo

Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn 112 cm3 một hydrocacbon (A) là chất khí ở (đktc) rồi dẫn sản phẩm lầnlượt qua bình (I) đựng H2SO4 đậm đặc và bình (II) chứa KOH dư người ta thấy khối lượng bình (I)tăng 0,18 gam và khối lượng bình (II) tăng 0,44 gam

Xác định CTPT (A)

Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ gồm C, H, Cl, sinh ra 112 cm3 CO2 (đo đktc) và 0,09gam H2O Cũng từ hợp chất hưữ cơ đó cho tác dụng AgNO3 thì thu được 1,435 AgCl Lập CTPTchất hữu cơ Biết rằng tỉ khối hơi chất đó so với He là 21,25

Câu 16 Một chất hữu cơ có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 12 : 2,5 : 4 Biết rằng cứ 0,1 mol chấthữu cơ có khối lượng 7,4 gam

- Ankan là hidrocacbon no mạch hở có CTTQ CnH2n+2 (n≥1) Hay còn gọi là Parafin

- Các chất CH4, C2H6, C3H8 … CnH2n+2 hợp thành dãy đồng đẵng của ankan

27

Trang 28

CH3-CH2-CH2Cl1-clopropan (43%)CH3-CHCl-CH32-clopropan (57%)

as 250C

C4H10

CH4 + C3H6C2H4 + C2H6C4H8 + H2

- n - tên ankan tương ứng (n- ứng với mạch C không phân nhánh)

- iso - tên ankan tương ứng (iso- ở C thứ hai có nhánh -CH3)

- neo - tên ankan tương ứng (neo- ở C thứ hai có hai nhánh -CH3)

- Danh pháp quốc tế: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + an

a Phản ứng thế bởi halogen (đặc trưng cho hidrocacbon no)

- Clo có thể thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan

Trang 29

Bài 1 Viết công thức cấu tạo các đồng phân ankan ứng với công thức phân tử C4H10, C5H12 và

C6H14 Gọi tên theo danh pháp thường và tên thay thế

Bài 2 Viết CTCT của các ankan có tên sau:

a pentan, 2-metylbutan, isobutan và 2,2-đimetylbutan

b iso-pentan, neo-pentan, 3-etylpentan, 2,3-đimetylpentan

Bài 3 Gọi tên các chất sau theo danh pháp thường và danh pháp thay thế:

Trang 30

a Al4C3CH4CH3Cl CH2Cl2CHCl3CCl4.

CH3COONa C2H2 C2H6 C2H5Cl

b CH3COOH CH3COONaCH4C2H2C2H6 C2H5Cl

Bài 8 Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 (askt) theo tỉ lệ số mol 1 : 1

a Xác định số sản phẩm monoclo tối đa thu được

b Viết PTHH tạo các sản phẩm mono clo tương ứng đó

Bài 9 Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được một sản phẩm thế monoclo duy nhất

a Xác định CTCT và danh pháp IUPAC của ankan đó

b Viết PTHH của phản ứng xãy ra

Bài 10 Ankan Y mạch không nhánh có công thức đơn giản nhất là C2H5

a Tìm công thức phân tử, viết CTCT và gọi tên Y

b Viết PTHH phản ứng của Y với Clo khi chiếu sáng (tỉ lệ 1:1), chỉ rỏ sản phẩm chính

b Tính khối lượng muối thu được

Bài 13 Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam nước Xácđịnh công thức của X

Bài 14 Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít ankan X (đktc) thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và m gam nước

a Tính khối lượng muối thu được

b Xác định công thức của X

Bài 15 Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan A thì thể tích Oxi phản ứng bằng 5/3 lần thể tích của khí

CO2 sinh ra trong cùng điều kiện Xác định công thức của ankan A

Bài 16 Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít ankan B (đktc) cần 11,2 lít O2 (đktc)

a Xác định công thức của B

b Tính khối lượng CO2 và nước sinh ra

Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí metan và etan thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc).Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A

Bài 18 Khi đốt cháy hoàn toàn 3.6 gam ankan X thu được 5.6 lít CO2 (đktc) Xác định công thứcphân tử của X

Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm C2H6 và C3H8 ( đktc) rồi cho sản phẩm cháy đi quabình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong có dư thấy khối lượngbình 1 tăng m g, bình 2 tăng 22 g

a Xác định giá trị của m

b Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu

Bài 20 Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5 g H2O.Xác định giá trị của m

Bài 21 Một hỗn hợp 2 ankan kế tiếp có khối lượng 24,8 gam có thể tích tương ứng là 11,2 lít (ở

đktc) Xác định CTPT của 2 ankan

Bài 22 Đốt cháy hỗn hợp hai hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp nhau ta thu được 11,7g H2O và 17,6g

CO2 Xác định CTPT của hai hidrocacbon trên

Bài 23 Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lítkhí CO2 (đktc) và x gam H2O Xác định giá trị của X

Trang 31

được vào dung dịch NaOH thì thu được 95,4 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3.

a Tính thành phần % về số mol của hỗn hợp

b Tìm thể tích dung dịch NaOH 0,5 M cần thiết dùng trong trường hợp trên

Bài 25 Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol ankan (A) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình Ca(OH)2 dưngười ta thu được 4 gam kết tủa

a Tìm công thức phân tử của Ankan (A)

b B là đồng đẳng liên tiếp của A B tác dụng với clo (askt) theo tỉ lệ mol 1:1 Người ta thu được

4 sản phẩm Hãy xác định CTCT đúng của (B)

Bài 26 Một hỗn hợp gồm 2 ankan X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam Đốt

cháy hoàn toàn hỗn hợp cần 36,8 gam O2

a Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành

b Tìm CTPT của 2 ankan

Bài 27 Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4,

C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O Xác định giátrị của x và y

Bài 28 Hỗn hợp (X) gồm 2 ankan A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có dX/He = 16,6 Xác

định CTPT của A, B và tính % V của hỗn hợp

Bài 29 Một ankan có thành phần % các nguyên tố: %C = 84,21; %H = 15,79 Tỉ khối hơi của ankan

đối với không khí là 3,93 Xác định CTPT ankan

Bài 30 Đốt cháy hoàn toàn 3,6 g một ankan A thu được 11g CO2 và 5,4g nước Khi clo hóa A theo tỉ

lệ mol 1:1 tạo thành dẫn xuất monoclo duy nhất Xác định CTPT và CTCT của A

CHƯƠNG 6 : HIDROCACBON KHÔNG NO

I ANKEN

1 Khái niệm - Đồng phân - Danh pháp

a Khái niệm:

- Anken là hidrocacbon không no mạch hở có một nối đôi trong phân tử Có CTTQ là CnH2n (n 2� )

- Các chất C2H4, C3H6, C4H8 CnH2n (n≥2) hợp thành dãy đồng đẵng của anken

b Đồng phân: Có hai loại đồng phân

- Đồng phân cấu tạo: (Đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi)

Thí dụ: C4H8 có ba đồng phân cấu tạo

- Danh pháp quốc tế (tên thay thế):

Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + en

Trang 32

CH3-CH=CH2 + HBr

CH3-CH2-CH2Br (spp) 1-brompropan CH3-CHBr-CH3 (spc)2-brompropan

- Các anken có cấu tạo phân tử không đối xứng khi cộng HX có thể cho hỗn hợp hai sản phẩm

- Quy tắc Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (ít H hơn).

1 Định nghĩa - Phân loại - Danh pháp

a Định nghĩa: Là hidrocacbon không no mạch hở, trong phân tử chứa hai liên kết C=C, có CTTQ

CnH2n-2 (n�3)

- Ví dụ: CH2=C=CH2, CH2=CH-CH=CH2

b Phân loại: Có ba loại:

- Ankadien có hai liên kết đôi liên tiếp

- Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau bởi một liên kết đơn (ankadien liên hợp)

- Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đơn trở lên

Trang 33

- Là hidrocacbon không no mạch hở trong phân tử có một liên kết C C� , có CTTQ là CnH2n-2 (n�2).

- Các chất C2H2, C3H4, C4H6 CnH2n-2 (n�2) hợp thành một dãy đồng đẵng của axetilen.

Ngày đăng: 07/04/2020, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w