1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

18 ĐỀ ÔN THI HSG LỚP 10 MÔN HÓA HỌC (Kèm đáp án chi tiết)

109 302 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì axit dư nên sau phản ứng không thể có R dư, mà 9,6 gam chất rắn B chỉ chứa một kim loại, suy ra phải có phản ứng của R với muối CuCl2 tạo ra Cu kim loại và hiđroxit của R sẽ không ta

Trang 1

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1

ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

I1 (kJ/mol) 520 899 801 1086 1402 1314 1681 2081 Nhận xét sự biến thiên năng lượng ion hoá thứ nhất của các nguyên tố trên Giải thích?

b) Để xác định hàm lượng khí độc CO trong không khí của vùng có lò luyện cốc, người ta làm nhưsau: lấy 27,4 lít không khí (d = 1,2 gam/ml), dẫn toàn bộ lượng khí đó đi qua thiết bị có chứa một lượng

dư I2O5 được đốt nóng ở 150°C để tạo hơi I2 Hơi I2 được hấp thụ hết trong KI dư, lượng KI3 tạo ra phảnứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ 7,76 ml dung dịch Na2S2O3 0,0022M

Trang 2

Tính hàm lượng CO có trong mẫu không khí theo số ppm Biết ppm là số microgam chất có trong 1gam mẫu, 1 gam = 106 microgam.

Câu 6: (2,5 điểm)

Cho 37,2 gam hỗn hợp X gồm: R, FeO, CuO (R là kim loại chỉ có hóa trị II, hidroxit của R không cótính lưỡng tính) vào 500 gam dung dịch HCl 14,6% (HCl dùng dư), sau phản ứng thu được dung dịch A,chất rắn B nặng 9,6 gam (chỉ chứa một kim loại) và 6,72 lít H2 (đktc) Cho dung dịch A tác dụng với dungdịch KOH dư, thu được kết tủa D Nung kết tủa D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 34gam chất rắn E gồm hai oxit

a) Tìm R và % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X

b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch A

Câu 7: (2,5 điểm)

Một sunfua kim loại có công thức R2S, trong đó kim loại R thể hiện số oxi hoá +1 và +2 trong cáchợp chất Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam sunfua đó trong lượng dư oxi, rồi hoà tan chất rắn thu được sauphản ứng trong một lượng vừa đủ dung dịch HCl 29,2% Nồng độ của muối trong dung dịch thu được là40,9% Khi làm lạnh dung dịch này thấy có 1,71 gam muối rắn X kết tinh ra và nồng độ của muối trongdung dịch sau khi tách muối rắn giảm xuống còn 27,6% Xác định công thức của muối kết tinh

Câu 8: (2,5 điểm)

Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (hóa trị n không đổi) Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch

H2SO4 đặc nóng, dư thu được dung dịch A và V lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Hấp thụhoàn toàn lượng khí SO2 trên bằng 500 ml dung dịch NaOH 0,2M được dung dịch chứa 5,725 gam chấttan

Thêm vào m gam X lượng M gấp đôi lượng M ban đầu được hỗn hợp Y Cho Y tan hết trong dung

dịch HCl được 1,736 lít H2 (đktc)

Thêm một lượng Fe vào m gam X để được hỗn hợp Z chứa lượng sắt gấp đôi lượng sắt có trong X.

Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch B chứa 5,605 gam muối

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi: i) tăng áp suất; ii) giảm nhiệt độ

b) Khí CO được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ, có thể thu được bằng phản ứng giữa khí

CO2 với Cacbon ở trạng thái rắn: C (r) + CO2 (k)  2CO (k)

Ở 109K và áp suất chung của hệ là 1,5 atm, phản ứng trên có hằng số cân bằng Kp = 10 Xác địnhhàm lượng khí CO trong hỗn hợp tại thời điểm cân bằng

-Hết -(Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn hóa học)

Trang 3

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1

ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

(Bản hướng dẫn này có 04 trang)

Cl2 + 2KBr   2KCl + Br2

0,5Đoạn cuối của ống hình trụ nằm ngang có màu tím vì có hơi iot sinh ra

Br2 + 2KI   2KBr + I2

0,5Ống nghiệm chứa hồ tinh bột chuyển màu xanh vì iot sinh ra tác dụng với hồ tinh bột 0,5

1,0

b

* Nhìn chung năng lượng ion hoá tăng dần

Giải thích: Từ trái sang phải trong một chu kỳ, điện tích hạt nhân của cácnguyên tố tăng dần và số lớp e không đổi, nên lực hút giữa điện tích hạt nhân và

e lớp ngoài cùng tăng, làm e càng khó bị tách ra khỏi nguyên tử nên năng lượngion hoá tăng

0,5

* Be và N có năng lượng ion hoá cao bất thường

Giải thích: Be có cấu hình e 1s22s2, cấu hình ở phân lớp s bảo hòa và N có cấuhình e là: 1s22s22p3, phân lớp p bán bão hoà Đây cũng là những cấu hình e bềnnên cũng cần cung cấp năng lượng cao hơn để tách e ra khỏi nguyên tử

Dạng hình học của các phân tử: (Mỗi chất xác định đúng được 0,25đ)

- BCl3: có dạng tam giác đều, B có lai hóa sp2

- NH3: có dạng chóp tam giác, N có lai hóa sp3

- SF6: có dạng bát diện, S có lai hóa sp3d2

* Trong khi phân tử SO2 có nguyên tử trung tâm (nguyên tử lưu huỳnh) lai hóa

sp2 nên phân tử có dạng góc Mặt khác liên kết S với O là liên kết phân cực nênphân tử phân cực

Gọi ZX là số proton trung bình của 1 nguyên tử có trong cation X+

ZX = 11/5 = 2,2  Trong X phải có hiđro

Gọi M là nguyên tố còn lại trong ion X+

là NH4 

1,0

Trang 4

Vì sản phẩm có H2, nên R là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học,

nên R đứng trước cả Cu

Vì axit dư nên sau phản ứng không thể có R dư, mà 9,6 gam chất rắn B chỉ chứa

một kim loại, suy ra phải có phản ứng của R với muối CuCl2 tạo ra Cu kim loại

và hiđroxit của R sẽ không tan trong nước (ở đây FeCl2 chưa phản ứng với R do

mức độ phản ứng của CuCl2 với R cao hơn so với FeCl2) Do đó B là Cu

Dung dịch A có RCl2, FeCl2 và HCl dư Vì dung dịch A tác dụng với KOH dư

thu kết tủa D, sau đó nung D đến hoàn toàn thu được 34 gam chất rắn E gồm 2

oxit, suy ra 2 oxit này là RO và Fe2O3 Như vậy trong dung dịch A không có

CuCl2

0,5

R + 2HCl → RCl2 + H2 (1)FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O (2)CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (3)

R + CuCl2 → RCl2 + Cu (4)

- Cho dung dịch A tác dụng dung dịch KOH dư:

HCl + KOH → KCl + H2O (5)RCl2 + 2KOH → R(OH)2 + 2KCl (6)FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KCl (7)Nung kết tủa ngoài không khí:

R(OH)2   RO + Ht0 2O (8) 2Fe(OH)2 + ½ O2

Theo pư (3),(4): nCuO = nCuCl2 = nCu = 0,15 mol

Theo pư (1), (4): nRCl2 = nR = nH2 + nCuCl2 = 0,3 + 0,15= 0,45 mol

Theo pư (6)(8): nRO = nR(OH)2 = nRCl2 = 0,45 mol

Đặt nFeO ban đầu = x mol

Theo các phản ứng (2),(7),(9): nFe2O3 = ½ nFeO = 0,5x (mol)

Ta có: mE = mRO + mFe2O3 = 0,45.(MR + 16) + 0,5x.160 = 34 gam (*)

mX = mR + mFeO + mCuO = 0,45.MR + 72x + 80.0,15 = 37,2 gam (**)

Giải hệ (*), (**) ta được: MR = 24; x = 0,2

0,5

Trang 5

Dung dịch A có: MgCl2 (0,45 mol), FeCl2 (0,2 mol), HCl dư

Ta có: nHCl pư = nCl trong muối = 2.nMgCl2 + 2.nFeCl2 = 1,3 mol

 mHCl dư = 500.0,146 – 1,3.36,5 = 25,55 gamÁp dụng định luật BTKL: mddA = mX + mdd HCl ban đầu – mB – mH2 = 527 gam

Làm lạnh dung dịch, có 1,71 gam muối kết tinh

 mdd sau làm lạnh= mdd sau pư – 1,71= 6,6 – 1,71= 4,89 gam

mCuCl2 kết tinh= 2,7-1,35 = 1,35 gam  nCuCl2 kết tinh= 0,01 mol

mH2O kết tinh= 1,71- 1,35= 0,36 gam  nH2O kết tinh = 0,02 mol

 Công thức muối kết tinh là CuCl 2 2H 2 O

(mol)

 VSO2 = 0,037522,4 = 0,84 lít

0,5

b

+ Đặt số mol của Fe và M trong m gam X lần lượt là a và b

Bảo toàn electron, ta có: 3a + nb = 2.0,0375 (1)

+ Trong hỗn hợp Y có: n = a mol; Fe n = 3b molM

Bảo toàn electron, ta có: 2a + n.3b = 2.0,0775 (2)

0,5

+ Trong hỗn hợp Z có: n = 2a mol; Fe n = b molM

Bảo toàn nguyên tố, ta có: nFeSO 4=n = 2a mol; Fe nM SO 2  4 n 

= 1/2n = b/2 molM 0,5

Trang 6

 mmuối = 152.2a + (2M + 96n).b/2 = 5,605 (3)Giả hệ pt gồm (1); (2) và (3) ta được: a = 0,01; Mb = 0,405; nb = 0,045

i) Thuận Khi tăng áp suất thì cần bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất mà

ii) Thuận Khi giảm nhiệt độ thì cần bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ

b

C + CO2  2CO[ ] (1 - x) 2xTổng số mol khí thu được sau phản ứng = 1 + x (mol)

Ta có:

2

2 2

CO P CO

2x

1 xP

mol CO2 (11,73%)

1,0

Trang 7

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2

ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2,0 điểm):

Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a) Sục từ từ khí sunfurơ đến dư vào cốc chứa dung dịch brom

b) Dẫn khí ozon vào dung dịch KI, chia dung dịch sau phản ứng thành hai phần: phần 1 nhỏ vài giọtdung dịch hồ tinh bột; phần 2 nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein

c) Sục từ từ khí Cl2 đến dư vào dung dịch KI

c) FeS2 + H2SO4 đ

o

t

  Fe2(SO4)3 +SO2 + H2O d) Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O

(Biết ở phản ứng d thì tỉ khối của hỗn hợp khí NO và N2O so với hiđro bằng 16,75)

a) Viết công thức oxit cao nhất của R theo x và xác định tên của R

b) Viết công thức cấu tạo của công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng theo quan niệm hiện đại

Câu 5 (3,0 điểm):

1) Hòa tan 15,91 gam hỗn hợp A gồm Na2CO3, K2CO3 và Na2O bằng dung dịch HCl thu được 1,68 lít CO2 (đktc) và dung dịch B Cô cạn dung dịch B được 22,235 gam hỗn hợp chứa hai muối khan Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A

2) Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hoàn tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Tính phần trăm thể tích các khí có trong hỗn hợp X

Câu 6 (3,0 điểm):

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6) và còn

7m

50 gam kim loại không tan Cho toàn bộ lượng kim loại không tan tác dụng hết với dung dịch HCl (lấy dư 10% so với lượng cần phản ứng) được dung

Trang 8

dịch A Dung dịch A tác dụng hết với dung dịch chứa tối đa 0,064 mol KMnO4 đun nóng (đã axit hóa bằng H2SO4 dư)

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b) Tính giá trị của m và thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp X?

Câu 7 (2,5 điểm):

Một hỗn hợp A gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm) Cho 43,71 gam A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (d = 1,05 g/ml) lấy dư thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C Chia dung dịch B thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan

- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với AgNO3 thu được 68,88 gam kết tủa

a) Xác định kim loại M và tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp A

b) Tính giá trị của V và m

Câu 8 (3,0 điểm):

Chất X ở dạng tinh thể màu trắng có các tính chất hóa học sau :

- Đốt nóng X ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng

- Hòa tan X vào nước được dung dịch A Cho khí SO2 đi từ từ qua dung dịch A thấy xuất hiện màu nâu, khi tiếp tục cho SO2 đi qua thì màu nâu mất đi, thu được dung dịch B Thêm một ít dung dịch HNO3vào dung dịch B, sau đó thêm lượng dư AgNO3 thấy xuất hiện kết tủa vàng

- Hòa tan X vào Nước, thêm một ít dung dịch H2SO4 loãng và KI thấy xuất hiện màu nâu và màu nâu

bị mất đi khi thêm dung dịch Na2S2O3

a) Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra dưới dạng ion (thu gọn) ?

b) Để xác dịnh chính xác công thức phân tử của X người ta hòa tan 0,1 gam X vào nước, thêm lượng

dư KI và vài ml dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch có màu nâu Chuẩn độ I2 thoát ra (chất chỉ thị là hồ tinh bột) bằng dung dịch Na2S2O3 0,1M tới mất màu thấy tốn hết 37,40 ml dung dịch Na2S2O3 Tìm công thức phân tử X ?

Hết

-(Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn)

Trang 9

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2

ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

(Bản hướng dẫn này có 04 trang)

Trang 10

Số ion Cl- trong một ô mạng cơ sở:

Số phân tử NaCl trong một ô mạng cơ sở là 4

Khối lượng một ô mạng cơ sở =

23

4 22,99 35, 456,022.10

= 3,882.10-22 (g)Thể tích một ô mạng cơ sở: V =

223,882.102,165

 = 1,79.10-22 (cm3)Chiều dài cạnh ô mạng cơ sở: a = 31, 79.1022 = 5,6357.10-8 cm  5,6357

0A

Trang 11

Cho hỗn hợp Fe, Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4đặc, nóng, còn dư kim loại

không tan là Fe dư => dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa muối FeSO4

PTHH các phản ứng :

2Fe + 6H2SO4 đ,nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)

2Fe3O4 + 10H2SO4đ,nóng → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O (2)

Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 (3)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (4)

10HCl + 2 KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8 H2O (5)

10FeCl2 + 6 KMnO4 + 24H2SO4 → 3K2SO4 + 6MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 +

=> nHCl dư = 0,2a (mol)

Dung dịch A thu được, tác dụng với dung dịch KMnO4/H2SO4

Theo các phản ứng (5), (6) => n KMnO4 = 0,64a = 0,064 => a= 0,1

mFe dư= 5,6 gam = 7m/ 50 => m = 40 (gam)

Gọi a, b, c lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3 và MCl

Bảo toàn nguyên tố C, ta có: nCO2 = a + b = 0,4 (1)

n(HCl + MCl trong B) = 2nAgCl = 0,96 (mol)

nHCl trong B = 2nKCl = 2nKOH = 0,2 (mol)

Lấy (2) – (1) ta được: a + c = 0,36 Suy ra: c = 0,36 – a; b = 0,4 – a

Thế vào (3) ta được: 0,76M – 36,5a = 6,53

Suy ra: 0 <

0,76M 6,53a

36,5

< 0,36Nên 8,6 < M < 25,88

Vì M là kim loại kiềm hóa trị I nên M chỉ có thể là Na

0,5

Giải hệ PT ta đươc: a = 0,3; b = 0,1; c = 0,06

%mNa2CO3 = 72,75%; %mNaHCO3 = 19,22%; %mNaCl = 8,03% 0,5

Trang 12

 V =

0,9 36,5 10010,52 1,05

X cháy cho ngọn lửa màu vàng  thành phần nguyên tố của X có natri

Dung dịch X tác dụng với SO2 đến dư thu được dung dịch B tạo kết tủa vàng với

AgNO3  thành phần nguyên tố của X có iot

Phản ứng của X với SO2 chúng minh X có tính oxi hóa

Từ lập luận trên X có cation Na+ và anion IOx 

.Đặt công thức của X là NaIOx

Trang 13

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 3

ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

(biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 1 : 1)

a) Xác định kí hiệu nguyên tử của A, B

b) Trong tự nhiên, đồng vị A chiếm 61,613% về khối lượng, tính nguyên tử khối trung bình của hai đồng vị

c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X

Câu 4 (3,0 điểm):

a) Dựa vào đặc điểm cấu tạo của các phân tử NH3, H2S và H2O Hãy cho biết tại sao góc hóa trịcủa các phân tử lại khác nhau: Góc (HNH) = 1070, góc (HSH)=920, góc (HOH) = 104,50 Giải thích b) Phương pháp sunfat có thể điều chế được chất nào trong các chất sau: HF, HCl, HBr, HI? Tạisao?

Câu 5 (3,0 điểm):

Đun nóng hỗn hợp X gồm bột Fe và S trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợprắn A Cho A tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được sản phẩm khí Y có tỉ khối so với H2

là 13 Lấy 2,24 lít (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) khí cháy Y đem đốt rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đó

đi qua 100 ml dung dịch H2O2 5,1% (có khối lượng riêng bằng 1g/ml), sau phản ứng thu được dungdịch B Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Trang 14

a) Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp X.

b) Xác định nồng độ % các chất trong dung dịch B

Câu 6 (3,0 điểm):

Hỗn hợp X gồm Zn và Fe Cho 18,6 gam hỗn hợp X vào 500 ml dung dịch HCl x M, cô cạn

dung dịch sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 34,575 gam muối khan Nếu cho 18,6 gam hỗn hợp

X tác dụng với 800 ml dung dịch HCl x M, cô cạn dung dịch sau khi phản ứng hoàn toàn thu được39,9 gam muối khan Tính x và thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong X

Trang 15

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 3

ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

(Bản hướng dẫn này có 03 trang)

Cho khí SO2 lội qua dung dịch Ba(OH)2 thấy xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó SO2

dư làm kết tủa tan dần do phản ứng:

Ba(OH)2 + SO2  BaSO3 + H2OBaSO3 + H2O + SO2  Ba(HSO3)2

0,75

Trang 16

8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O   8NaAlO2 + 3NH3

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 62: 4Z – (2N + 2) = 62 (2)

Nhưng do cặp electron tự do không tham gia liên kết trên obitan lai hóa khuếch tán

khá rộng trong không gian so với cặp electron liên kết, nên nó có tác dụng đẩy mây

electron liên kết và do đó góc liên kết thực tế lại thua góc lai hóa sp3 Trong phân tử

NH3 nguyên tử N có một cặp electron không liên kết, còn trong phân tử H2O nguyên

tử O còn 2 cặp electron không liên kết Vì vậy góc liên kết (HOH) nhỏ hơn góc liên

kết (HNH) và nhỏ hơn 109028’

1,0

Trong phân tử H2S S ở chu kì 3 khả năng tạo lai hoá kém nên trong H2S mặc dù có

cấu tạo tương tự H2O nhưng S không lai hoá sp3

Nguyên tử S bỏ ra 2 electron độc thân trên 2 obitan p (px, py) xen phủ với 2 obitan 1s

có electron độc thân của nguyên tử H tạo 2 liên kết S – H Góc tạo bởi trục của 2

obitan px và py là 900 Nhưng do tạo 2 liên kết S – H làm tăng mật độ electron khu

vực giữa nhân hai nguyên tử S, H Hai cặp electron liên kết này đẩy nhau làm cho

góc liên kết HSH lớn hơn 900 và thực tế là 920

1,0

b

Phương pháp sunfat áp dụng để điều chế HF, HCl; không điều chế được HBr, HI 0,5

Vì axit H2SO4 là chất oxi hóa mạnh còn HBr và HI trong dung dịch là những chất

khử manh, do đó áp dụng phương pháp sunfat sẽ không thu được HBr và HI mà thu

Trang 17

 nSO 2= nH S2 = 0,075 (mol)

 nH SO 2 4

= nSO 2 = 0,075 (mol)  H2O2 dư

=6,695%;C%(H2O2 dư)= 106,6

100.34.075,0

Hệ

65a 56b 18,6136a 127b 39,9

- Hòa tan MO vào dd H2SO4 loãng:

Vậy hỗn hợp Y gồm CO2 và CO dư

- Cho Y qua dd NaOH có nNaOH = 0,5.0,1= 0,05 (mol) mà chỉ còn một khí thoát ra

thì đó là CO, vậy CO2 đã phản ứng hết Phản ứng có thể xảy ra:

TH1: Nếu NaOH dư thì t = 0 ( không có muối axít)  a = k = 0,028

TH2: Nếu NaOH hết 2k + t = 0,05 (III)

Từ (II) và (III)  k = 0,02 ; t = 0,01  nCO2 = a = 0,03 mol

Thay vào (I) được M = 56  đó là Fe và m = (56 + 16).0,03 = 2,16 (g)

0,5

b Dung dịch X gồm: FeSO4 (0,03 mol) ; H2SO4 dư (0,02 mol) 0,5

Trang 18

Khi cho Al vào, phản ứng hoàn toàn mà có 1,12 g chất rắn => H2SO4 đã hết 2Al + 3H2SO4   Al2(SO4)3 + 3H2

0,04/3  0,02 2Al + 3FeSO4   Al2(SO4)3 + 3Fe 2b/3 b bKhối lượng Fe trong dd X: 56.0,03 = 1,68 (g) > 1,12 (g)

Câu 1 (2,0 điểm):

Viết phương trình phản ứng xảy ra trong những trường hợp sau:

a) Ozon oxi hóa I

trong môi trường trung tính

b) Sục khí CO2 qua nước Javel

c) Sục khí Flo qua dung dịch NaOH loãng lạnh

d) Cho dung dịch Na2S2O3 tác dụng với dung dịch I2 có pha vài giọt hồ tinh bột

Câu 2 (3,0 điểm):

Phân tử các chất sau: NO, N2O, CO2, O3

a) Cho biết trong số các chất trên chất nào phân tử không có cực, chất nào sau khi liên kết quy tắcbát tử không đúng?

b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử các chất trên

Câu 3 (3,0 điểm):

Hợp chất A có công thức M2XnY12 được tạo thành từ các nguyên tử của 3 nguyên tố (M, X, Y): M là kim loại thuộc chu kì 3; X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn Trong 1 phân tử A, tổng số hạt mang điện bằng 340 hạt Xác định công thức phân tử A Biết tổng số nguyên tử trong một phân tử A không vượt quá 17 nguyên tử

Câu 4 (3,0 điểm):

Cho 3,64 gam hỗn hợp R gồm một oxit, một hiđroxit và một muối cacbonat trung hòa của một kim

loại M có hóa trị II tác dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H2SO4 10% Sau phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và dung dịch muối duy nhất có nồng độ 10,867% (khối lượng riêng là 1,093gam/ml); nồng

độ mol là 0,545M

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại M

b) Tính % khối lượng của các chất có trong hỗn hợp R

Câu 5 (3,0 điểm):

Trang 19

Hòa tan hòa toàn a gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ (có chứa 0,075 mol

H2SO4) thu được b gam muối và 0,168 lít khí SO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Tính a, b và công thức oxit sắt

Câu 6 (3,0 điểm):

Hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 200 gam dung dịch HCl 7,3% Mặt khác, cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với khí Cl2 cần dùng 5,6 lít Cl2 (đktc)tạo ra hai muối clorua Xác định kim loại M và tính % về khối lượng của từng kim loại trong X

Câu 7 (3,0 điểm):

Hòa tan m gam KMnO4 trong dung dịch HCl đặc dư được dung dịch A và V lít khí D (đktc) Pha

loãng dung dịch A được 500 ml dung dịch B Để trung hòa axit dư trong 50 ml dung dịch B cần dùng vừa

đủ 24 ml dung dịch NaOH 0,5 M.Thêm AgNO3 dư vào 100 ml dung dịch B để kết tủa hoàn toàn ion cloruathu được 17,22 gam kết tủa

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b) Tính nồng độ mol/lít các chất tan trong B

c) Tính m, V và thể tích dung dịch HCl 36,5% (D = 1,18 g/ml) đã dùng

Hết

-ĐỀ ÔN TẬP SỐ 4

ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

(Bản hướng dẫn này có 02 trang)

0,5Trường hợp 2: ZX = 17(Cl)  ZY = 9(F)  ZM = 31 - 8,5n

 2,1 ≤ n ≤ 2,3 (loại) 0,5

Trang 20

(3,0

điểm

)

Đặt số mol của MO, M(OH)2, MCO3 tương ứng là x, y, z

Nếu tạo muối trung hòa ta có các phản ứng

MO + H2SO4  MSO4 + H2O (1) M(OH)2 + H2SO4  MSO4 + 2H2O (2)

-TH1: Nếu muối là MSO4  M +96 = 218  M = 122 (loại)

-TH2: Nếu là muối M(HSO4)2  M + 97.2 = 218  M = 24 (Mg)

Vậy xảy ra phản ứng (4,5,6) tạo muối Mg(HSO4)2

Bảo toàn nguyên tố S, ta có: nH2SO4 = 3nFe2(SO4)3 + nSO2

 nFe2(SO4)3 = 0,0225 mol  mFe2(SO4)3 = b = 9 gam 1,0

Lập luận  nO = 0,06 ; nFe = 0,045  Công thức Fe3O4 1,0

6

(3,0

điểm

)

nHCl = 0,4 mol; nCl2 = 0,25 mol; nMg = x mol; nM = y mol

Ta có: 24x + My = 8 (1)

X tác dụng với dung dịch HCl (M thể hiện hóa trị n)  2x + ny = 0,4 (2)

X tác dụng với Cl2 (M thể hiện hóa trị m)  2x + my = 0,5 (3)

Dung dịch A chứa KCl, MnCl2 và HCl dư  dung dịch B chứa KCl, MnCl2 và HCl

Trung hòa axit trong B bằng NaOH:

HCl + NaOH  NaCl + H2O (2)

B tác dụng với AgNO 3 dư:

AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3 (4) AgNO3 + KCl  AgCl + KNO3 (5) 2AgNO3 + MnCl2  2AgCl + Mn(NO3)2 (6)

 CM (HCl) = 0,24 M

0,5

Trang 21

Trong 100 ml dung dịch B: nHCl = 2x mol; nMnCl 2= n

KCl = 2y molTheo phương trình phản ứng (3), (4), (5): nAgCl = nHCl + nKCl + 2.nMnCl 2

 2x + 2y + 2.2y = 17,22 : 143,5 = 0,12  x + 3y = 0,06  y = 0,016Vậy nồng độ mol của các chất trong B là: CM KCl ( )  CM MnCl ( 2 )  0,32M

Câu 1 (2,0 điểm):

Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ:

Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm khi khóa K đóng, khóa K mở và giải thích Biết cácchất X, Y, Z, T trong mỗi thí nghiệm lần lượt là:

Thí nghiệm 1: H2SO4 đặc, C, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2

Thí nghiệm 2: dung dịch HCl, KMnO4, dung dịch KBr, dung dịch FeCl2

Câu 2 (3,0 điểm):

Hoàn thành sơ đồ sau và viết các phản ứng xảy ra (biết X là clo; X3, X4, X6 là muối có oxi của X; X5

là muối không chứa oxi của X; X7 là axit không bền của X)

Trang 22

(4) (9)

(8) (7)(10)

(11) (12)

b) Phân tử XY3 dễ dàng đime hóa để tạo thành chất Q Viết công thức cấu tạo của Q

c) Viết phản ứng xảy ra khi cho hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch XY3

Câu 4 (3,0 điểm):

Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 50 ml dung dịch H2SO4

18 M (dư) thu được dung dịch Y và V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cho 450 ml dung dịchNaOH 2M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,4 gam kết tủa Tính khốilượng chất tan trong Y và giá trị của V

Câu 5 (3,0 điểm):

Cho m gam kim loại X tác dụng vừa đủ với 7,81 gam khí clo thu được 14,05943 gam muối cloruavới hiệu suất 95% Kim loại X có hai đồng vị A và B có đặc điểm như sau:

- Tổng số hạt cơ bản trong hai nguyên tử A và B bằng 186

- Hiệu số hạt không mang điện của A và B bằng 2

- Một hỗn hợp có 3600 nguyên tử A và B Nếu thêm vào hỗn hợp này 400 nguyên tử A thì hàmlượng phần trăm của nguyên tử B trong hỗn hợp sau ít hơn trong hỗn hợp đầu là 7,3%

a) Xác định giá trị của m và tên kim loại X

b) Xác định số khối của A, B và số hạt proton

Câu 6 (3,0 điểm):

Cho x gam một muối halogen của một kim loại kiềm tác dụng với 250 ml dung dịch H2SO4 đặc,nóng (vừa đủ) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp sản phẩm A trong đó có một khí B(mùi trứng thối) Cho khí B tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 (dư) thu được 47,8 gam kết tủa màu đen.Phần sản phẩm còn lại, làm khô thu được 342,4 gam chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi, thuđược 139,2 gam muối M duy nhất

a) Tính CM của dung dịch H2SO4 ban đầu

b) Xác định công thức phân tử muối halogen

c) Tính x

Câu 7 (3,0 điểm):

Cho hỗn hợp X gồm hai chất rắn FeCO3 và FeS2 Cho X cùng một lượng O2 vào một bình kín có thểtích V lít Đốt nóng bình cho phản ứng xảy ra (giả thiết khả năng phản ứng của 2 muối là như nhau, sảnphẩm phản ứng là Fe2O3), sau phản ứng đưa về điều kiện ban đầu thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z,

áp suất trong bình lúc này là P Để hoà tan chất rắn Y cần 200 ml dung dịch HCl 0,3M, thu được hỗn hợpkhí M và sản phẩm E còn lại, nếu đưa M vào bình kín thể tích V lít ở cùng điều kiện với Z thì áp suất

Trang 23

trong bình lúc này là

1P

2 Thêm dung dịch NaOH dư vào sản phẩm E được chất rắn F, lọc lấy F và làmkhô ngoài không khí cân được 3,85 gam (không nung)

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) So sánh áp suất trong bình trước và sau khi nung

c) Tính % khối lượng các muối trong hỗn hợp X

(Bản hướng dẫn này có 04 trang)

0,5

+ Khi K mở: khí sinh ra không tiếp xúc với cả Z và T.

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O   2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

0,5

+ Khi K mở:

Cl2 + 2KBr   2KCl + Br2

0,5

Trang 24

Cl2 + 2FeCl2   2FeCl3Dung dịch Z đậm màu dần lên và dung dịch T chuyển màu nâu đỏ

2

(3,0

điểm

)

X1 là HCl; X2 là FeCl3 ; X3 là KClO3 ; X4 là KClO4 ; X5 là KCl ; X6 là KClO ; X7 là

HClO(có thể thay muối kali thành natri)

Các phản ứng: (Mỗi phản ứng đúng cho 0,25đ)

(1): Cl2 + H2

as

  2HCl(2): Fe2O3 + 6HCl   2FeCl3 + 3H2O

(3): 2Fe + 3Cl2

0 t

  2FeCl3(4): 3Cl2 + 6KOH   5KCl + KClOt0 3 + 3H2O

0 2 MnO , t

    2KCl + 3O2↑(9): 4KClO3

0 t

  KCl + 3KClO4(10): KClO4

0 t

  KCl + 2O2↑(11): KCl + H2O     ® kh«p ng mn KClO + H2↑

(12): KClO + H2O + CO2   KHCO3 + HClO

Gọi số proton và nơtron của X, Y lần lượt là PX; NX; PY; NY

Theo giả thiết ta có hệ:

Y X

(2P N ) 3.(2P N ) 196(2P 6P ) (N 3N ) 60

1,0

b

AlCl3 đime hóa thành Al2Cl6(Q) có công thức cấu tạo như sau:

Al Cl

Gọi số mol SO2 là x mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

Trang 25

Số gam kim loại X trong muối: m = 14,7994 – 7,81 = 6,9894 gam

0,5Kim loại X có hóa trị n  XCln

nCl trong muối =

7,8135,5 = 0,22 mol

* Nếu A – B = 2

Ta có:

972A 2628B

A 6563,54

(Có thể học sinh viết 2 phương trình hóa học liên tiếp cũng được)

0,5

Trang 26

Vậy X là Iốt (I)

t

  2Fe2O3 + 8SO2 (2)+ Hỗn hợp muối trong Y có chứa FeCO3 và FeS2 chưa phản ứng

+ Khi Y tác dụng HCl, ta có:

FeCO3 + 2HCl   FeCl2 + CO2 + H2O (3)FeS2 + 2HCl   FeCl2 + S + H2S (4)

 Hỗn hợp M gồm CO2 và H2S Dung dịch E gồm: FeCl2

+ Khi dung dịch E phản ứng với NaOH dư ta có chất rắn F theo phản ứng:

FeCl2 + 2NaOH   Fe(OH)2 + 2NaCl (5)+ Làm khô F theo phản ứng:

4  4 = 3a; nCO2 + nSO2 = a + 2a = 3a

 V khí không đổi  Pban đầu = Psau pứ

Trang 27

Từ (I) và (II) suy ra: x = 0,01; y = 0,02nFeCO3 bđ = 0,02 + 0,01 = 0,03 mol; nFeS2 bđ = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol

Câu 1 (2,0 điểm):

Bố trí thí nghiệm như hình vẽ sau:

Trang 28

KMnO 4 rắn

Dung dịch HCl đặc Bông tẩm dung

dịch KBr đặc

Bông tẩm dung dịch KI đặc

Hồ tinh b ột

Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra khi thí nghiệm được tiến hành

Câu 2 (2,0 điểm):

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron

a) Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3   K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2

c) Trong tự nhiên, nguyên tố Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl Nguyên tử khối trung bình của Clo là35,5 Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng Xác định công thứcphân tử của hợp chất HClOx (Cho H = 1; O = 16)

Câu 6 (3,0 điểm):

Hỗn hợp A gồm FeS2 và FeCO3 Cho a gam hỗn hợp A vào bình kín chứa không khí, rồi nung nóngcho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B gồm CO2, SO2, O2, N2 Trong B có %thể tích của khí CO2 là

200

61 % Thêm S vào a gam hỗn hợp X rồi cho vào bình kín chứa không khí nhưtrên, nung nóng bình cho đến khi các phản ứng đang xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z gồm CO2,

Trang 29

SO2, O2, N2.Trong Z có tổng % thể tích của SO2 và O2 là 14,7541% Biết thể tích của chất rắn trong cácthí nghiệm là không đáng kể, không khí có 20% O2 và 80% N2 Tìm % khối lượng mỗi chất trong A.

Câu 7 (3,0 điểm):

Dung dịch X là dung dịch HCl Dung dịch Y là dung dịch NaOH Cho 60 ml dung dịch X vào cốc

chứa 100 gam dung dịch Y, tạo ra dung dịch chỉ chứa một chất tan Cô cạn dung dịch thu được 14,175gam chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thì chỉ còn lại 8,775 gam chất rắn

a) Tìm nồng độ mol/l của dung dịch X, nồng độ phần trăm của dung dịch Y và công thức của Z

b) Cho 16,4 gam hỗn hợp X1 gồm Al, Fe vào cốc đựng 840 ml dung dịch X Sau phản ứng thêm tiếp

1600 gam dung dịch Y vào cốc Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, lọc lấy kết tủa đem nung trongkhông khí đến khối lượng không đổi thu được 13,1 gam chất rắn Y1 Tìm thành phần phần trăm theo khốilượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X1

Câu 8 (3,0 điểm):

H n h p X g m Fe và kim lo i M (hóa tr n không đ i) Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung d chị n không đổi) Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch ổi) Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch ị n không đổi) Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch

H2SO4 đ c nóng, d thu đ c dung d ch A và V lít khí SOặc nóng, dư thu được dung dịch A và V lít khí SO ư thu được dung dịch A và V lít khí SO ư thu được dung dịch A và V lít khí SO ị n không đổi) Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch 2 (đktc) là s n ph m kh duy nh t H p th hoànản phẩm khử duy nhất Hấp thụ hoàn ẩm khử duy nhất Hấp thụ hoàn ử duy nhất Hấp thụ hoàn ất Hấp thụ hoàn ất Hấp thụ hoàn ụ hoàntoàn l ng khí SOư thu được dung dịch A và V lít khí SO 2 trên b ng 500 ml dung d ch NaOH 0,2M đ c dung d ch ch a 5,725 gam ch t tan.ị n không đổi) Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch ư thu được dung dịch A và V lít khí SO ị n không đổi) Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch ứa 5,725 gam chất tan ất Hấp thụ hoàn

Thêm vào m gam X lượng M gấp đôi lượng M ban đầu được hỗn hợp Y Cho Y tan hết trong dung

dịch HCl được 1,736 lít H2 (đktc)

Thêm một lượng Fe vào m gam X để được hỗn hợp Z chứa lượng sắt gấp đôi lượng sắt có trong X.

Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch B chứa 5,605 gam muối

a) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

Trang 30

Câu Nội dung Điểm

Cl2 + 2KBr   2KCl + Br2

0,5Đoạn cuối của ống hình trụ nằm ngang có màu tím vì có hơi iot sinh ra

Br2 + 2KI   2KBr + I2

0,5Ống nghiệm chứa hồ tinh bột chuyển màu xanh vì iot sinh ra tác dụng với hồ tinh

Cr2S3 + 15Mn(NO3)2 + 20K2CO3   2K2CrO4 + 3K2SO4 + 15K2MnO4 + 30NO +

2KMnO4 + 5KNO2 + 3H2SO4   2MnSO4 + 5KNO3 + K2SO4 + 3H2O

0,5

d

5x 3Cu2+ + P + 6e  Cu3P 6x P  P+5 + 5e

Chọn số mol của HClOx = 1 mol  nCl = 1 mol

 số mol nguyên tử 35Cl = 0,75 mol

Theo bài ta có: %m 35Cl =

0,75.351.(1 35,5 16 )  x = 0,2612  x = 4CTPT hợp chất là : HClO4

Giải thích: N không tạo được 5 electron độc thân, do vậy không thể tạo được 5 liên

kết cộng hóa trị P vì có obitan 3d trống có thể tạo được 5 electron độc thân, do vậy

tạo được 5 liên kết cộng hóa trị

0,25

Trang 31

Viết công thức electron và công thức cấu tạo (Mỗi chất 0,5đ) 1,0Nguyên tử C trong CO2 có lai hóa sp, do đó phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên mặc

dù liên kết C-O là liên kết cộng hóa trị có cực nhưng CO2 không phân cực

Nguyên tử S trong SO2 có lai hóa sp2, do đó phân tử SO2 bị gấp khúc, điện tích âm

trên O và điện tích dương trên S không bị triệt tiêu nên SO2 phân cực

Vậy SO2 tan trong nước nhiều hơn CO2

Xét 1 mol X gọi số mol O2 và H2 lần lượt là a và b ta có a + b = 1 (1)

Hỗn hợp sau phản ứng đưa về 20°C nên chỉ có O2 dư và H2 dư có

M = 288/73  2,41  nếu phản ứng hoàn toàn thì H2 dư

 số mol O2 đã phản ứng là 0,9a

0,5

O2 + 2H2   2H2O

Ban đầu: a b

Phản ứng: 0,9a 20,9a 1,8a

Sau phản ứng: 0,1a b  1,8a 1,8a

 Số mol hỗn hợp giảm là 2,7a

Giả sử số mol của hỗn hợp khí B =100 mol

Đặt số mol của các khí trong B: CO2 = x; SO2 = y; O2 = z; N2 = t

Thay vào (I)  2x + 6,5y + 5z = 100 (**)

0,5

Thêm S vào A, rồi nung nóng ta có các phản ứng sau:

4FeCO3 + O2   2Fe2O3 + 4CO2

4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2

S + O2   SO2 (3)

Nhận xét : Theo phản ứng (3) số mol O2 = số mol SO2

 Tổng số mol khí Z = Tổng số mol khí B = 100 mol

NaCl.nH2O   NaCl + n Hto 2O

Do dung dịch thu được chỉ chứa một chất tan nên HCl và NaOH phản ứng vừa đủ

0,5

Trang 32

với nhau

Ta có: nHCl = nNaOH = nNaCl =

8,77558,5 = 0,15 mol

mH2O = 14,175 – 8,775 = 5,4 gam  nH2O = 0,3 mol

 n = 0,3:0,15 = 2 Vậy công thức của Z là NaCl.2H2O

0,5

b Số mol HCl có trong 840 ml dung dịch X: nHCl = 0,84.2,5 = 2,1 mol

Số mol NaOH có trong 1600 gam dung dịch Y: NaOH

FeCl2 + 2NaOH   Fe(OH)2 + 2NaCl (4)

Tổng số mol NaOH tham gia các phản ứng (3), (4) và (5) là 2,1 mol

 số mol NaOH dư là: 2,4 – 2,1 = 0,3 mol

Al(OH)3 + NaOH   NaAlO2 + 2 H2O

Trang 33

Xét trường hợp xảy ra cả phản ứng (3) và (4), NaOH hết:

Đặt nSO2 (3) = a (mol); nSO2 (4) = b (mol)

NaOH chat tan

Xét trường hợp chỉ xảy ra phản ứng (4), NaOH có thể dư:

Đặt nSO2 (4) = c (mol)  nNaOH dư = 0,1 – 2c (mol)

 mchất tan = 126c + 40(0,1 – 2c) = 5,725 gam  c = 0,0375 mol

Vậy kim loại M là Al và thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong X:

Trang 34

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 7

ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 11 THPT

Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

a) Xác định A, B Viết cấu hình electron của A và B

b) Xác định các loại liên kết có trong phân tử AB3

c) Mặt khác ta cũng có ion AB32- Trong các phản ứng hoá học của AB3 chỉ thể hiện tính oxi hóacòn AB32- vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử Hãy giải thích hiện tượng trên Cho

(biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 1 : 1)

c) Fe3O4 + HNO3   NxOy + …

d) Al + NaNO3 + NaOH + H2O   NaAlO2 + NH3

Bài 4 (3,0 điểm).

Hỗn hợp X gồm Zn và Fe Cho 18,6 gam hỗn hợp X vào 500ml dung dịch HCl x M, cô cạn dung dịch

sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 34,575 gam muối khan Nếu cho 18,6 gam hỗn hợp X tác dụng với800ml dung dịch HCl x M, cô cạn dung dịch sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 39,9 gam muối khan.Tính x và thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong X

Bài 5 (2,0 điểm).

Khử 6,4 gam MxOy cần 2,688 lít H2 (ở đktc) Lượng kim loại M thu được tác dụng với HCl dư sinh ra1,792 lít H2 Xác định công thức phân tử của MxOy

Bài 6 (3,0 điểm)

Một hỗn hợp A gồm FeS2; FeS; CuS được hoà tan vừa đủ trong một dung dịch có chứa 0,33 mol

H2SO4 đặc nóng thu được 7,28 lít SO2 (đktc) và dung dịch B Nhúng một thanh sắt nặng 50 gam vào dungdịch B, phản ứng xong nhấc thanh sắt ra đem cân thấy khối lượng thanh sắt lúc này là 49,48 gam và cònlại dung dịch C

a) Xác định khối lượng các chất có trong A (coi lượng đồng được đẩy ra bám hết lên thanh sắt)

Trang 35

b) Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho dd C lần lượt tác dụng với dd NaOH; dd K2S;khí Cl2.

Bài 7 (2,0 điểm).

Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thuđược hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Tính thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phảnứng hết với Y?

Bài 8 (2,0 điểm).

Có 2 kim loại A, B Khối lượng nguyên tử đều gồm 2 số hạng a, b a b, 0;a b  Khối lượngnguyên tử của A là ab; khối lượng nguyên tử của B là ba Hiệu của 2 khối lượng nguyên tử nhỏ hơn 10.Tổng của 2 khối lượng nguyên tử nằm trong khoảng từ 100 đến 140 Xác định 2 kim loại A; B

Trang 36

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 7

ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

(Bản hướng dẫn này có 04 trang)

2H2S + 3O2

0

t

  2SO2 + 2H2O2H2S + SO2   3S + 2H2O

Trong phân tử SO3 có 2 liên kết cộng hóa trị (liên kết đôi) được hình thành bởi

sự góp chung e của S với O và 1 liên kết cho nhận (được hình thành bằng đôi e

Trang 37

Trong phân tử SO3, S có mức oxi hoá +6, là mức oxh cao nhất của S Do đó

trong các pư SO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa:

+) Ta thấy: mmuối (TN1) < mmuối (TN2)

 Ở thí nghiệm 1: HCl thiếu, kim loại dư 0,5

28 4, 48

1,0

Trang 38

a) Đặt số mol FeS2, FeS và CuS lần lượt là x,y,z mol.

+ Theo bài ra và theo các pthh ta có hệ:

1,0

+ Khối lượng các chất có trong A là

2 1, 2( )1,76( )3,84( )

FeS FeS CuS

Bảo toàn nguyên tố cho H: n HCl 2n H O2 (1)

Bảo toàn nguyên tố cho O: n O/oxitn H O2

(2)Theo ĐLBTKL: m O/oxit 3,33 2,13 1, 2( )  g

Vậy: nO/oxit =

1, 20,075( )

Khối lượng nguyên tử A: ab = 10a + b

Trang 39

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 8

ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Bài 1 (3,0 điểm).

So sánh và giải thích độ mạnh:

a) Tính axit và tính oxi hóa của các chất: HClO, HClO2, HClO3, HClO4

b) Tính axit và tính khử của các chất: HF, HCl, HBr, HI

Bài 2 (2,0 điểm).

Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho SO2 lội qua dung dịch:

a) Ba(OH)2 b) K2Cr2O7 + H2SO4 c) Fe2(SO4)3 d) KMnO4

Bài 3 (2,0 điểm)

Có cân bằng sau: N2O4 (k)   2NO2 (k)

a) Cho 18,4 gam N2O4 vào bình có dung tích 5,904 lít ở 27°C Lúc cân bằng áp suất của hỗnhợp khí trong bình là 1 atm Tính áp suất riêng của N2O4 và NO2 lúc cân bằng

b) Nếu giảm áp suất của hệ lúc cân bằng xuống bằng 0,5 atm thì áp suất riêng phần của N2O4

và NO2 lúc này là bao nhiêu? Kết quả tính được có phù hợp với nguyên lý chuyển dịch cân bằng

Lơ Satơlie hay không?

Bài 4 (2,0 điểm).

Cho hợp chất có công thức MX3 Tổng số hạt P, N, E là 196, trong đó số hạt mang điện nhiềuhơn số hạt không mang điện là 60 Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 8 Tổng số 3 loại hạttrong X

nhiều hơn trong M3

là 16 Xác định công thức phân tử của MX3

Bài 5 (3,0 điểm).

1) Hòa tan 15,91 gam hỗn hợp A gồm Na2CO3, K2CO3 và Na2O bằng dung dịch HCl thuđược 1,68 lít CO2 (đktc) và dung dịch B Cô cạn dung dịch B được 22,235 gam hỗn hợp chứa haimuối khan Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A

2) Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi,sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hoàn tan

Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vàodung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Tính phần trăm thể tích các khí có trong hỗn hợp X

Bài 6 (2,0 điểm).

Thực tế khoáng pirit có thể coi là hỗn hợp của FeS2 và FeS Khi xử lí một mẫu khoáng piritbằng brom trong dung dịch KOH dư người ta thu được kết tủa đỏ nâu A và dung dịch B Nungkết tủa B đến khối lượng không đổi thu được 0,2g chất rắn Thêm lượng dư dung dịch BaCl2 vàodung dịch B thì thu được 1,1087g kết tủa trắng không tan trong axit

a) Xác định công thức tổng của pirit

b) Tính khối lượng brom theo lí thuyết cần để oxi hóa mẫu khoáng

Trang 40

Bài 7 (3,0 điểm).

Hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag Chia 110,4 gam X thành ba phần bằng nhau Cho phần 1 phảnứng với clo dư thu được m gam chất rắn Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dưthu được 2,24 lít H2 (đktc) Hòa tan hết phần 3 trong 120 gam dung dịch H2SO4 98% đun nóngthu được dung dịch Y và 8,96 lít SO2 (đktc)

a) Tính m

b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch Y

Bài 8 (3,0 điểm).

Cho hỗn hợp X gồm 2 chất rắn FeCO3 và FeS2 Cho X cùng một lượng O2 vào một bình kín

có thể tích V lít Đốt nóng bình cho phản ứng xảy ra (giả thiết khả năng phản ứng của 2 muối lànhư nhau, sản phẩm phản ứng là Fe2O3), sau phản ứng đưa về điều kiện ban đầu thu được chất rắn

Y và hỗn hợp khí Z, áp suất trong bình lúc này là P Để hoà tan chất rắn Y cần 200 ml dung dịchHCl 0,3M, thu được hỗn hợp khí M và sản phẩm E còn lại, nếu đưa M vào bình kín thể tích V lít

ở cùng điều kiện với Z thì áp suất trong bình lúc này là

1

2P Thêm dung dịch NaOH dư vào sảnphẩm E được chất rắn F, lọc lấy F và làm khô ngoài không khí cân được 3,85 gam (không nung).a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính % khối lượng các muối trong hỗn hợp X

Ngày đăng: 19/04/2020, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w