1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

11 ĐỀ ÔN THI HGS LỚP 12 MÔN HÓA HỌC (Kèm đáp án chi tiết)

77 441 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: 2,0 điểm a Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng dạng ion để giải thích các thí nghiệm sau: - Hòa tan một mẩu K2Cr2O7 vào ống nghiệm bằng nước cất, sau đó thêm vào vài giọt

Trang 1

Câu 1: (2,0 điểm)

a) Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng dạng ion để giải thích các thí nghiệm sau:

- Hòa tan một mẩu K2Cr2O7 vào ống nghiệm bằng nước cất, sau đó thêm vào vài giọt dung dịchBa(OH)2

- Hòa tan một mẩu Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau đó thêm vào lượng dư dungdịch NaNO3

b) Xăng sinh học (xăng pha etanol), (etanol hay còn gọi rượu etylic) được coi là giải pháp thay thế

cho xăng truyền thống Xăng pha etanol là xăng được pha một lượng etanol theo tỷ lệ đã nghiên cứunhư: xăng E85 (pha 85% etanol), E10 (pha10% etanol), E5 (pha 5% etanol),

- Tại sao gọi xăng etanol là xăng sinh học ? Viết các phương trình hóa học để chứng minh

- Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế xăng truyền thống? Biết khi đốt cháy 1 Kgxăng truyền thống thì cần 3,22 Kg O2

Câu 2: (2,5 điểm)

Cho pin: PtFe3+ (0,05M), Fe2+ (0,5M)Mn2+ (0,02M), MnO−

4 (0,2M), H2SO4 (xM)Pt, ở 250C Bỏqua sự tạo phức hiđroxo, H2SO4 phân li hoàn toàn

a) Khi x = 0,5M thì phản ứng xảy ra theo chiều nào? Viết phản ứng tổng quát khi pin hoạt động.

Tính suất điện động của pin và hằng số cân bằng của phản ứng

b) Thêm một lượng KCN vào bên điện cực trái của pin sao cho các phản ứng tạo phức xảy ra

hoàn toàn Tính suất điện động của pin

b) Hòa tan phần hai bằng 300 mL dung dịch HCl 1M (không có không khí) Khi phản ứng hoàn

toàn, lọc tách phần chất rắn không tan Thêm dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch nước lọc, thu đượckết tủa Z Tính khối lượng Z

Trang 2

Câu 6: (2,0 điểm)

Hiđrocacbon A có: 150 đvC < MA < 170 đvC Đốt cháy hoàn toàn a gam A thu được a gam H2O.Cho A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được chất hữu cơ B A tác dụng với H2O, xúc tácHgSO4, đun nóng thu được chất C Đun nóng C với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 sinh ra chất D cócông thức cấu tạo:

Đốt cháy hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và 1 este no, đơn chức, mạch hở

thu được 10,08 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) và 10,8 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng 0,5mol hỗn hợp X với 240 mL dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung

dịch Y thu được a gam chất rắn khan và b gam ancol Tính giá trị của a và b.

Câu 8: (2,0 điểm)

Hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở và đều tạo bởi Gly và Ala) Đun nóng

m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m + 7,9)gam muối khan Đốt cháy hết hỗn hợp muối, thu được Na2CO3 và hỗn hợp B gồm khí và hơi Cho hếtlượng B hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464lít khí thoát ra (đktc) Tính phần trăm khối lượng của X và Y trong hỗn hợp A

Câu 9: (2,0 điểm)

a) So sánh tính axit của hiđro linh động trong các hợp chất sau:

b) Từ benzen hoặc toluen và các chất vô cơ cần thiết đã có đủ Hãy viết sơ đồ phản ứng với đầy đủ

điều kiện để tổng hợp được các dược chất sau: Axit 4 – amino – 2 – hidroxibenzoic; axit 5 – amino –

2,4 – dihidroxibenzoic

c) Đề nghị cơ chế để giải thích cho quá trình chuyển hóa dưới đây:

OH

O H

H2SO4

O -Hết -

Trang 3

(Bản hướng dẫn này có 04 trang)

0,5

b

Xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học vì lượng etanol trong xăng có nguồngốc từ thực vật (nhờ phản ứng lên men để sản xuất số lượng lớn) Loại thực vậtthường được trồng để sản xuất etanol là: ngô, lúa mì, đậu tương, củ cải đường,

…Ptpư: (C6H10O5)n + nH2O →H+ nC6H12O6

C6H12O6 →ln men 2C2H5OH + 2CO2

0,5

Xét phản ứng cháy của 1 kg etanol: C2H5OH + 3O2 →t° 2CO2 + 3H2O

⇒ mO2 = 3.(32:46) = 2,087 kg ⇒ mO2 (khi đốt etanol) < mO2 (khi đốt xăng)

Như vậy, khi đốt cháy 1 kg xăng thì tiêu tốn nhiều oxi hơn khi đôt cháy 1 kgetanol

Đốt cháy etanol tiêu tốn ít oxi hơn đồng nghĩa với lượng khí thải thoát ra ngoài

ít hơn, hạn chế việc ô nhiễm môi trường Hơn nữa, nguồn etanol dễ dàng sảnxuất quy mô lớn không bị hạn chế về trữ lượng như xăng dầu truyền thống Dovậy, dùng xăng sinh học là một giải pháp cần được nhân rộng trong đời sống vàsản xuất

8 4

0

2 MnO ,H /Mn

80,059 (0, 2).1

E − + + > E + +

Phản ứng xảy ra: 5Fe2+ + MnO−4+ 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

⇒ Epin = 1,522 - 0,711 = 0,811 (V)Hằng số cân bằng: K = 100,059nE =

5.0,811 0,059

10 = 1068,729

0,5

Trang 4

10 =

0 E 0,059 II III

10 ββ

3 6 0

05,0

]NH[lgpKpH

]NH[lg)76,414(5,9

4

3 +

+

]NH[

]NH[

n + =(0,1mol.L ) (0,5L) 0,05mol− × =

và nNH3 =(0,18mol.L ) (0,5L) 0,09mol−1 × =

0,5

Từ phản ứng NH4+ + OH- → NH3 + H2O ta thấy rằng số mol NaOH cần dùng bằng

số mol NH3 và tổng lượng muối amoni cần ban đầu là 0,05 mol + 0,09 mol = 0,14

mol

0,5

)L.mol0,3(

)mol09,0(

VddNaOH = −1 = , mNHCl (0,14mol) (53, g/mol) 7,49g

Số mol O trong Y = 0,25.6 – 0,45.2 = 0,6 mol (Bảo toàn O)

Số mol NH4+: (1,3 – 0,6.2 – 0,01.2) : 4 = 0,02 mol (Bảo toàn H) 0,5

Số mol Mg2+: (1,3 – 0,02.1 – 0,25.2) : 2 = 0,39 mol (Bảo toàn điện tích)

gam16,32100

24,52

mol/gam64

gam16,32100

76,47

Như vậy trong mỗi phần có 0,15 mol Fe và 0,12 mol Cu

mol72,0mol/gam63

gam4,113100

40

3Fe + 8HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 2H2O (1)3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2)Như vậy dung dịch Y chứa 0,15 mol Fe(NO3)2 và 0,12 mol Cu(NO3)2

0,5

Các phản ứng điện phân có thể có (theo thứ tự) :

Cu(NO3)2 + H2O → Cu + 1/2O2 + 2HNO3 (3)

0,12 0,06Fe(NO3)2 + H2O → Fe + 1/2O2 + 2HNO3 (4)

0,08 0,04

0,5

Trang 5

Ta có : 0,1mol

96500

77405

4

1n

06,0n

2

1

2 3 2

3 2

2

3 ) O Cu ( NO ) Fe ( NO ) NO

(

⇒ đã xảy ra (1) và (2), nhưng Fe(NO3)2 còn dư

Từ (3) và (4) ta thấy lượng kim loại kết tủa lên catot gồm 0,12 mol Cu và 0,08

mol Fe

Vậy độ tăng khối lượng catot bằng:

(56gam/mol 0,08mol) 12,16gam)

mol12,0mol/gam64

⇒ Ancol no, đơn chức, mạch hở ⇒ nancol = 0,6 – 0,45 = 0,15 mol

Đặt công thức của ancol là C Hn 2n 1+OH; công thức của este là C H Om 2m 2

Trang 6

- Quy đổi hỗn hợp A thành: CONH (0,22 mol); CH2 (a mol); H2O (b mol)

- Theo giả thiết khối lượng muối tăng lên 7,9 gam nên ta có:

mNaOH – mH2O = 40.0,22 – 18b = 7,9 ⇒ b = 0,05 mol

- Đốt muối thu được: nNa2CO3 = nNaOH/2 = 0,11 mol

Vì khối lượng bình Ba(OH)2 tăng 28,02 gam nên ta có tổng khối lượng CO2 và H2O

vào C=O bên phải dẫn đến cacbanion (A) kém bền hơn so với (D)

⇒ Tính axit của hiđro linh động: (C) > (D) > (A) > (B)

0,5

b

HNO3H2SO 4, t0

O

0,5

Trang 7

Câu 1 (2,0 điểm):

Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Để lọ đựng dung dịch H2S ở trạng thái hở trong không khí một thời gian

- Thí nghiệm 2: Cho mẩu kim loại natri bằng hạt đậu nhỏ vào cốc đựng dung dịch CuSO4 loãng

- Thí nghiệm 3: Nhỏ 1 ml nước cất vào một ống nghiệm sau đó lần lượt nhỏ tiếp 3 ml axit axetic

nguyên chất, 3 ml ancol isoamylic nguyên chất, rồi thêm vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào Lắc đều vàđun nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn từ 5 – 6 phút (không đun sôi) Làm lạnh hỗn hợp sau phảnứng rồi rót thêm vào hỗn hợp này một ít dung dịch NaCl bão hòa

Câu 2 (2,0 điểm):

Để nghiên cứu cân bằng sau ở 250C:

Cu (r) + 2Fe3+ (dd) Cu2+ (dd) + 2Fe2+ (dd) Người ta chuẩn bị một dung dịch gồm CuSO4 0,5M; FeSO4 0,025M; Fe2(SO4)3 0,125M

a) Cho biết chiều của phản ứng ?

b) Tính tỉ lệ

3 2

Fe Fe

+ +

Hoà tan 7,82 gam XNO3 vào nước thu được dung dịch A Điện phân dung dịch A với điện cực trơ

- Nếu thời gian điện phân là t giây thì thu được kim loại tại catot và 0,1792 lít khí (đktc) tại anot

- Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được 0,56 lít khí (đktc)

Xác định X và tính thời gian t biết I = 1,93 A

Câu 5 (2,0 điểm):

Đốt cháy etan (C2H6)thu sản phẩm là khí CO2 và H2O (lỏng) ở 25°C

a) Viết phương trình nhiệt hoá học của phản ứng xảy ra Hãy xác định nhiệt hình thành etan vànăng lượng liên kết C=O Biết khi đốt cháy 1 mol etan toả ra lượng nhiệt là 1560,5KJ

∆Hht ( KJ.mol-1) Liên kết Năng lượng liên kết

( KJ.mol-1 )

Trang 8

a) Viết phương trình hóa học trong sơ đồ Biết Y2 là hợp chất bậc hai.

b) Bằng những phản ứng hóa học, hãy chứng minh X1 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử c) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết hai chất riêng biệt Y1 và Y2

Câu 8 (2,5 điểm):

Cho 100 ml dung dịch chứa 2 este A, B đơn chức có tổng nồng độ mol là 0,8 M Cho dung dịchnày tác dụng với 150 ml NaOH 1M Sau phản ứng thu được 2 muối hữu cơ C, D có khối lượng là10,46 gam (tỉ lệ MC : MD = 41 : 65) và một ancol E có khối lượng là 2,9 gam Ancol này không bềnchuyển thành anđehit Để trung hòa hết NaOH dư sau phản ứng phải dùng 200 ml dd HCl 0,2M Xácđịnh công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, B

Trang 9

(Bản hướng dẫn này có 03 trang)

TN2: Miếng Na kim loại chạy vo tròn trên mặt nước, phản ứng mãnh liệt, tỏa

nhiều nhiệt, có kết tủa xanh lam xuất hiện

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (1)2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4 (2)

0,75

TN3:

- Trước khi đun, các dung dịch tan vào nhau tạo thành dung dịch đồng nhất

- Đun sau vài phút thấy có hơi mùi chuối chín thoát ra, xuất hiện 2 lớp chất lỏngphân biệt

+ +

FeFe

+ +

b C H COO2 5 −

+ HCl → C2H5COOH + Cl−Quan hệ phương trình ⇒ Tổng nồng độ axit = 2,1.10-3(M) 0,5Dung dịch thu được gồm C2H5COOH 2,1.10-3(M) và C2H5COONa 1,4.10-3 (M) 0,5

Trang 10

Công thức: pH = pKa – a

b

Clg

Theo nguyên tắc cân bằng electron cho nhận ở 2 điện cực:

a + 0,009.2 = 0,008.2.4 (với a là số mol của XNO3) ⇒ a = 0,046

Thay a = 0,046 ta được X = 108 (Ag)

0,5Ứng với thời gian t suy ra số mol electron trao đổi:

03202

064096500

It1

,28565,393

x12495x7413x12347x

,1560

Gọi x là số mol mỗi kim loại ta có: 56x + 24x + 64x = 14,4 ⇒ x = 0,1

Khối lượng muối nitrat kim loại là: 242.0,1 + 148.0,1 + 188.0,1 = 57,8 < 58,8 (g)

⇒ Có NH4NO3 và có khối lượng là: 58,8 – 57,8 = 1 (g)

⇒ Số mol NH4NO3 = 0,0125 (mol)

0,5

Vì hỗn hợp 4 khí trên NO2,NO, N2O, N2 trong đó số mol N2 bằng số mol NO2 ta

coi 2 khí này là một khí N3O2≡NO.N2O cho nên hỗn hợp bốn khí được coi là hỗn

hợp 2 khí NO và N2O với số mol lần lượt là a và b 0,5Tổng số mol e cho: 0,3 + 0,2 + 0,2 = 0,7 (mol)

a X1 oxi hóa ra X2, vậy X1 là anđehit hoặc ancol Do chỉ tăng O mà không thay đổi

số H nên X1 là anđehit 2 chức, X2 là axit 2 chức

Từ X2 ra X3 có sự tăng 3C, 6H, số O không đổi, nên Y1 là C3H7OH

Y2 cũng tương tự Mà Y2 là hợp chất bậc 2, vậy Y2 là CH3-CH(OH)-CH3, Y1 là

Trang 11

C2H4(COOH)2 + CH3CH2CH2OH ¬ xt, t→ CH3CH2CH2OOCC2H4COOH

Chứng minh X1 có tính oxi hóa và tính khử

* Tính oxi hóa: C2H4(CHO)2 + 2H2

0 Ni,t

Oxi hóa nhẹ Y1, Y2 bằng CuO, lấy sản phẩm đem thực hiện phản ứng tráng

gương Sản phẩm nào có phản ứng tráng gương thì chất đầu là Y1

Chất còn lại là Y2

CH3CH2CH2OH + CuO →t 0 CH3CH2CHO + CuO + H2O

CH3CH(OH)CH3 + CuO →t 0 CH3COCH3 + CuO + H2O

C2H5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + 2H2O → C2H5COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Công thức cấu tạo B là: CH3COOC6H4CH3 (-o;-m;-p) 0,5

9

(2,0

điểm)

A (C9H8) có độ bất bão hòa ∆=6

A làm mất màu Br2 và cộng êm dịu 1 phân tử H2 cho thấy A có 1 liên kết đôi 0,5

A cộng tối đa 4 phân tử H2 và khi oxi hóa tạo axit phtalic cho thấy A có vòng

Công thức của A:

1,0

Trang 12

Câu 1 (2,0 điểm)

a) Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ):

Cho 1 mL ancol etylic, 1 mL axit axetic

nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào

ống nghiệm Lắc đều, đồng thời đun cách

thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 –

70°C Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm

2 ml dung dịch NaCl bão hòa

Nêu hiện tượng và viết các phương trình

phản ứng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm

b) Trong một bình nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,005 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3−

và 0,01 mol Cl−

i) Hãy cho biết nước trong bình có tính cứng tạm thời hay vĩnh cửu Vì sao?

ii) Đun sôi nước trong bình cho đến phản ứng hoàn toàn, hãy cho biết tính cứng của nước có thay

đổi hay không?

Câu 2 (2,0 điểm)

a) Trộn 1 mL dung dịch H3PO4 0,100M với 1 mL dung dịch CaCl2 0,010M có xuất hiện kết tủahay không? Giải thích bằng định lượng

Trang 13

Cho: H3PO4: pKa1= 2,15; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32; pKs(CaHPO4) = 6,60; pKs(Ca3(PO4)2) = 26,60.b) Thêm V lít dung dịch H2SO4 0,260M vào V lít dung dịch gồm Pb(NO3)2 0,020M và Ba(NO3)2

0,040M tách kết tủa thu được dung dịch A Hãy tính pH của dung dịch A.

Cho: pKa (HSO4−) = 2,00; pKs (BaSO4) = 9,93; pKs (PbSO4) = 7,66

Câu 3 (2,5 điểm)

Đem điện phân 100 mL dung dịch X gồm NiCl2 0,20 M và MCl2 0,25 M với điện cực trơ, cócường độ dòng điện một chiều không đổi là 9,65 A Sau thời gian 10 phút thấy catot tăng lên 1,734gam và dung dịch sau điện phân chỉ có một chất tan Nhỏ 100 mL dung dịch gồm K2Cr2O7 0,50 M và

H2SO4 2 M vào 100 mL dung dịch MCl2 0,60 M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y

a) Xác định muối MCl2

b) Thiết lập một pin điện tạo bởi điện cực Pt nhúng trong dung dịch Y với điện cực Ag nhúng

trong dung dịch [Ag(NH3)2]NO3 0,50 M, KCN 2,10 M Viết các bán phản ứng ở mỗi điện cực, phảnứng khi pin phóng điện và suất điện động của pin mới được thiết lập

Cho: MNi=58,7 E0(Cr2O72-/Cr3+) = 1,33 V; E0(Fe3+/Fe2+) = 0,77 V; E0(Ag+/Ag) = 0,80V;

β[Ag(CN)43-] = 10-20,67, β[Ag(NH3)2+] = 10-7,23

Câu 4 (2,0 điểm)

Hòa tan hết 37,28 gam hỗn hợp Q gồm Fe3O4, Cu trong 500 mL dung dịch chứa HCl 2,4M vàHNO3 0,2M, thu được dung dịch P và khí NO Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch P, lọc, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 41,6 gam chất rắn H Cho dung dịch AgNO3

dư vào dung dịch P có khí NO thoát ra và thu được m gam kết tủa

Biết sản phẩm khử của NO3− là NO duy nhất, Cl− không bị oxi hóa trong các quá trình phản ứng,

các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn Tính giá trị m

Câu 5 (2,0 điểm)

Cho 5,04 lít hỗn hợp A (đktc) gồm C2H2 và H2 qua Ni đun nóng được hỗn hợp khí B chỉ gồm 3hidrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 14,25

a) Xác định khối lượng trung bình của A

b) Cho B phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư Tính số mol Br2 đã tham gia phản ứng

Câu 8 (2,0 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn chất A (chứa C, H, O, N và có nguồn gốc tự nhiên) thu được CO2 và H2O có tỷ

lệ mol tương ứng là 6/7 Tỷ khối hơi của A so với khí hidro là 44,5 A không làm mất màu dung dịch

Br2 và tác dụng với NaOH tạo muối có số nguyên tử cacbon không thay đổi

a) Xác định công thức cấu tạo, gọi tên A và cho biết (có giải thích) trạng thái tồn tại của A

b) Viết công thức sản phẩm tạo thành khi đun nóng chất A

Câu 9 (2,0 điểm)

Trang 14

a) Viết sơ đồ phản ứng điều chế các chất sau từ benzen, các hợp chất hữu cơ có không quá 3nguyên tử C và các chất vô cơ cần thiết.

b) Xác định các chất A, B, C, D trong chuỗi phản ứng điều chế N-metyl-4-phenyl piperiđin:

CH3NH2+C H COOC H2 31:2 2 5→

A C2H5ONa→ B (C8H15NO3) 1.H3O+; 2.t O→C 6 5

0 3

1.

2 + ,

C H MgBr

H O t D0

2 4

0 2

(Bản hướng dẫn này có 04 trang)

1

(2,0

điểm)

a

- Trước khi đun, các dung dịch tan vào nhau tạo thành dung dịch đồng nhất

- Đun sau vài phút thấy có hơi mùi thơm thoát ra, xuất hiện 2 lớp chất lỏng phân biệt

CH3COOH + C2H5OH →H SO 2 4dac ,to CH3COOC2H5 + H2O

- Làm lạnh rồi rót thêm ít dung dịch NaCl bão hoà vào thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng rõ ràng hơn

1,0

b

i) Nước trong bình có tính cứng tạm thời và vĩnh cửu Vì nước trong bình có chứa

nhiều Ca2+ và Mg2+ dưới dạng muối HCO3- và Cl-

ii) Đun sôi nước cho đến phản ứng hoàn toàn, ta được nước mềm.

⇒Dung dịch sau khi đun sôi chỉ chứa NaCl

Trang 15

0,050 M

0,050-x1 x1 x1

⇒ x1 = [H+] = [H2PO4-] = 0,0156 [HPO42-] = H PO2 4

H

− +

Trang 16

⇒ β-1 = x.(0,1+4x)4/(0,5-x) = 10-20,67; Giả sử x<< 0,1 ⇒ x = 10-16,97 (t/m)Vậy E [Ag(CN)4]3-/Ag+ = 0,80 + (0,0592/1)lg10-16,97 = -0,20V.

6Ag + 10CN- + Cr2O72- + 14HCN → 6[Ag(CN)4]3- + 2Cr3+ + 7H2OSuất điện động của pin là: Epin = E(+) - E(-) = 1,36 – (-0,20) = 1,56 (V)

0,5

4

(2,0

điểm)

Cho NaOH dư vào dung dịch Y kết tủa là Fe(OH)3; Cu(OH)2; Fe(OH)2

Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn H gồm

Fe2O3 và CuO Gọi số mol Fe3O4 và Cu lần lượt là x, y (x, y > 0)

Từ các phản ứng (1), (2), (3) ⇒ Dung dịch P sau phản ứng chứa: 0,22 mol Cu2+; 0,24

mol Fe2+; 0,06 Fe3+; 0,1 mol H+ dư; 1,2 mol Cl−

Trang 17

Giả sử có 1 mol B ⇒ mB = 28,5 gam

- Cho toàn bộ muối ăn có lẫn tạp chất: CaCl2, MgCl2, Na2SO4, MgSO4,CaSO4,

NaBr, AlCl3 vào nước rồi khuấy đều cho tan hết các chất tan, có một phần CaSO4

không tan, lọc lấy dung dịch gồm có các ion: Ca2+, Mg2+, Na+, Al3+, Cl-, SO42-, Br-

- Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch gồm các ion trên, loại bỏ được ion

SO42- Ba2+ + SO42- → BaSO4

0,5

- Dung dịch còn lại có: Ca2+, Mg2+, Na+, Al3+, Ba2+, Cl-, Br- Cho lượng dư dung

dịch Na2CO3 vào dung dịch này, loại bỏ được các ion:Ca2+, Mg2+, Al3+, Ba2+

Ca2+ + CO32- → CaCO3

Mg2+ + CO32- → MgCO3

Ba2+ + CO32- → BaCO3

2Al3+ + 3CO32- + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2↑

- Dung dịch còn lại có: Na+, CO32-, Cl-, Br- Cho lượng dư dung dịch HCl vào dung

dịch nay, loại bỏ ion CO32-: CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O

- Dung dịch còn lại có: Na+, H+, Cl-, Br- Sục khí Cl2 dư vào dung dịch nay loại bỏ

+ BT natri: nNaOH = 2nNa2CO3 = 2.23,58/106 = 0,45 mol

⇒ mH2O trong dd NaOH = mdd NaOH – mNaOH = 180 – 0,45.40 = 162 gam

⇒ mH2O sinh ra = 164,7 – 162 = 2,7 ⇒nH2O sinh ra = 0,15 mol

0,5

+ BT cacbon: nC = nNa2CO3 + nCO2= 0,225 + 1,275 = 1,5 mol

+ nH(X) = 2nH2O sinh ra + 2nH2O chay – nNaOH = 2.0,15 + 2.0,825 – 0,45 = 1,5 mol 0,5

- Từ phản ứng thuỷ phân:

+ BTKL: mX = mZ + mH2O sinh ra – mNaOH = 44,4 + 2,7 – 0,45.40 = 29,1 gam

+ BTNtố: mO = mX – mC – mH = 29,1 – 1,5.12 – 1,5.1 = 9,6 gam ⇒ nO = 0,6 mol 0,5CTPT: x : y : z = 1,5 : 1,5 : 0,6 ⇒ số H phải chẳn: C10H10O4 0,5

Vì X chỉ chứa 1 loại nhóm chức và phản ứng với NaOH tỷ lệ 1 : 3 nến có 1 nhóm –

COO- là este của phaenol và 1 nhóm –COO- là este của axít cacboxylic và tạo 2 axit

cacboxylyc nên CTCT là: HCOO- C6H4-CH2OOCCH3

x7

62/y

x = ⇒ = ⇒ Công thức của A được viết lại: (C3H7)nOzNtLại có 43n + 16z + 14t = 89 và vì n, z, t là những số nguyên, dương nên nghiệm

thích hợp là n = 1, z = 2 và t = 1 ⇒ công thức phân tử của A là C3H7O2N

Trang 18

nóng chảy tương ứng cao (> 25oC).

CHNHO

1/ O 3

2/ H 2 O 2 /OH - COOH

COOH EtOH/H +

COOEt COOEt COOEt

O

NaOEt EtOH

O

1/ HBr 2/ Mg/THF

- (X) là chất khí không mùi, làm đục dung dịch nước vôi trong

- (Y) là muối của natri, dung dịch (Y) làm đỏ quỳ tím

Câu 2 (2,5 điểm)

a) Cho một ít vụn Cu vào dung dịch gồm CuSO4 0,5M ; FeSO4 1,0 M ; Fe2(SO4)3 0,25M Có cânbằng sau xảy ra: Cu(r) + 2Fe3+ € Cu2+ + 2Fe2+

Trang 19

- Hãy cho biết chiều của phản ứng ở 250C ? Tìm hằng số cân bằng của phản ứng?

- Thay đổi nồng độ của Fe2+ và Fe3+, tính tỉ lệ tối thiểu

3 2

Fe Fe

+ + để phản ứng đổi chiều?

Cho biết ở 250C có E Cu2 + /Cu =0,34 ,V E Fe3 + /Fe2 + =0,77V

b) Ion MnO4- có thể oxi hoá ion nào trong các ion Cl-, Br-, I- ở các giá trị pH lần lượt bằng 1, 4, 6.Trên cở sở đó hãy dùng dung dịch KMnO4 và dung môi chiết là CCl4 nhận biết các ion I- và Br- cótrong hỗn hợp NaCl, NaBr, NaI

Cho E Br02/ 2Br− =1,08V

2

0 / 2 1,36

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) Kết tủa nào tạo ra trước.

c) Tính khoảng pH trong dung dịch A sao cho kết tủa hết Fe3+ mà chưa tạo kết tủa Mg(OH)2 Biết

Fe3+ được coi kết tủa hết khi nồng độ mol/l của Fe3+ trong dung dịch < 10-6 M

Cho: Tích số tan Mg(OH)2: 10–11 ; Fe(OH)3 : 10–38

Câu 4 (2,5 điểm)

Hỗn hợp A gồm hai oxit của sắt Dẫn từ từ khí H2 đi qua m gam A đựng trong ống sứ đã nung đến nhiệt độ thích hợp Sản phẩm tạo thành 2,07 gam nước và 8,48 gam hỗn hợp B gồm hai chất rắn Hòa tan B trong 200ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch D và 1971,2 ml H2 ở 27,3oC và 1atm Cho

D tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ được kết tủa E Cho E tiếp xúc với không khí để chuyển E hoàn toàn thành chất rắn F Khối lượng của E và F khác nhau 1,36 gam.

a) Giải thích tại sao tỉ khối tăng

b) Tính phần trăm thể tích các khí trong bình trước phản ứng

c) Tính áp suất P.

d) Tính hiệu suất phản ứng đối với mỗi olefin, biết rằng nếu cho khí trong bình sau phản ứng đi từ

từ qua bình nước brom dư thấy nước brom bị nhạt màu và khối lượng bình nước brom tăng 1,05 gam

Câu 6 (1,5 điểm)

Trình bày phương pháp hóa học phân biệt năm lọ hóa chất lỏng mất nhãn gồm axit fomic, axit

acrilic, anđehit propionic, ancol etylic và ancol n-propylic

Câu 8 (3,0 điểm)

Trang 20

A là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở chứa C, H, O Cho một lượng chất A tác dụng hoàn toànvới 500 ml dung dịch KOH 2,4 M rồi cô cạn, được 105 gam chất rắn khan B và m gam ancol C Oxihóa m gam ancol C bằng oxi (có xúc tác) được hỗn hợp X Chia X thành ba phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac (dư), được 21,6 gam Ag

- Phần hai tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, được 2,24 lít khí (đktc)

- Phần ba tác dụng với Na vừa đủ, thu được 4,48 lít khí (đktc) và 25,8 gam chất rắn khan

a) Xác định công thức cấu tạo của ancol C, biết đun nóng ancol C với H2SO4 đặc, ở 170°C đượcAnken

b) Tính % số mol ancol C đã bị oxi hóa?

c) Xác định công thức cấu tạo của A?

a) Hãy đề nghị giá trị pH để phân tách hỗn hợp các amino axit này bằng phương pháp điện di.Biết

pHI của Pro= 6,3, Lys = 9,74 và Glu = 3,08

b) Hãy gắn các giá trị pKa 3,15 và 8,23 cho từng nhóm chức trong phân tử đipeptit Gly-Ala Viết

công thức cấu tạo của đipeptit này khi ở pH= 4,0 và pH= 11,0

(Bản hướng dẫn này có 05 trang)

1

(2,5 Khí X là COBa(HCO3)2; R là BaSO2, muối Y là NaHSO4; Q là BaCO4, A là NaOH; B là Na3; M là NaAlO2; N là Al(OH)2CO3; D là NaHCO3 3; P là 0,5

Trang 21

Các phương trình phản ứng:

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O2NaOH + 2Al + 2H2O → 2 NaAlO2 + 3H2NaAlO2 + CO2 + 2 H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO33Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO22NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O(Hoặc NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH + H2O)BaCO3 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2OBa(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O(Hoặc Ba(HCO3)2 + NaHSO4 → BaSO4 + NaHCO3 + CO2 + H2O)Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3

Chú ý:

- Mỗi phương trình đúng được 0,2 điểm

- Học sinh viết sai công thức chất, sai phương trình không cho điểm phương trình

/

0,50,77 0,059 lg 0,752

10,0590,34 lg 0,5 0,331

Fe Fe

+ +

3 2

Fe Fe

+ + > 3,6.10-8 lần 0,5

Ban đầu thực hành ở pH = 6 , dùng KMnO4 với dung môi CCl4, I2 được hình thành

tan trong dung môi có màu tím Chiết lớp dung môi , thay lớp dung môi có pH = 4,

thấy lớp dung môi có màu vàng của Br2

Trang 22

 

  =

38 3 2

1010

 

  =

11 1

1010

 

  >

38 3 6

1010

18

07,22

→ mFe = 0,08.56 = 4,48 gam < mB = 8,48 gam nên trong B phải có sắt oxit,

hòa tan trong H2SO4 để tạo ra dung dịch D gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3

0,25

Các phản ứng:

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2OFeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4

Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO44Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

0,5

Cứ 1 mol Fe(OH)2 → 1 mol Fe(OH)3 thì khối lượng tăng 17 gam

2 ( )

1,36

0,0817

Fe OH

n = = mol = nFe Vậy toàn bộ Fe(OH)2 đều được tạo ra từ FeSO4

do tác dụng của Fe với H2SO4 → lượng Fe2(SO4)3 có trong dung dịch là do Fe2O3

tác dụng với axit tạo thành:

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O0,025 mol

a Gọi hỗn hợp trước và sau phản ứng là A, B

+ Khi đun nóng hỗn hợp A sẽ xảy ra các phản ứng:

C2H4 + H2 → C2H6 (1)

0,5

Trang 23

C3H6 + H2 → C3H8 (2)+ Theo định luật BTKL thì mA = mB, nhưng nA > nB do 2 phản ứng trên nên

Nhận ra hai axit cacboxylic bằng quỳ tím ẩm (làm quỳ hóa đỏ, các mẫu thử khác

không làm đổi màu quỳ) và phân biệt hai axit bằng phản ứng tráng gương (axit

fomic tạo kết tủa Ag)

RCOOH + H2O ⇄ RCOO- + H3O+HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

0,75

Dùng phản ứng tráng gương nhận ra andehit axetic trong các mẫu thử còn lại và

dùng I2/NaOH để phân biệt hai ancol (chỉ etanol tạo kết tủa vàng iodofom)

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

CH3CH2OH + 4I2 + 6NaOH → HCOONa + CHI3 + 5NaI + 5H2O

Nhóm –CH=O và –CH2OH trong Mannozơ dễ bị oxihoá bởi HNO3 nóng tạo ra 2 nhóm

–COOH Nếu sản phẩm Z là HOOC-(CHOH)4-COOH thì công thức phântử không

đúng với C6H6O6 Mặt khác, Z còn bị thuỷ phân (H+ hay OH-) → Z là este sinh ra do 2

nhóm –COOH kết hợp với 2 nhóm –OH ở vị trí không gian thuận lợi tạo ra vòng bền

O

CHO

1,0

8

(3,0

a Xác định công thức cấu tạo ancol C:

Hợp chất hữu cơ đơn chức A chứa C, H, O tác dụng với dung dịch KOH cho ancol

0,25

Trang 24

C, suy ra A là este đơn chức Đun nóng ancol C với H2SO4 đặc ở 1700C được

anken, chứng tỏ ancol C là ancol no đơn chức, mạch hở và có số nguyên tử C lớn

hơn hoặc bằng 2

Oxi hóa ancol C được sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương, suy ra C là ancol

bậc một Vậy A có công thức tổng quát là: RCOOCH2R’ (với R' khác H)

Phản ứng của A với dung dịch KOH :

RCOOCH2R’ + KOH → RCOOK +R’CH2OH (1)

Phản ứng oxi hóa m gam ancol C :

2 R’CH2OH + O2 →xt 2R’CHO + 2 H2O (2)

R’CH2OH + O2 →xt R’COOH + H2O (3)

Hỗn hợp X gồm R’CHO, R’COOH, H2O và R’CH2OH dư

Gọi số mol R'CH2OH, R'CHO, R'COOH trong 1/3 hỗn hợp X lần lượt là x, y, z

Chất rắn khan thu được sau phản ứng ở phần III gồm :

0,1 (mol) R’COONa ; 0,1 (mol) R’CH2ONa và 0,2 (mol) NaOH

Số gam chất rắn khan : (R’+ 67) 0,1 + (R’ + 53) 0,1 + 40 0,2 = 25,8 (gam)

⇒ MR’ = 29 ⇒ R’ là C2H5 –

Vậy công thức cấu tạo của ancol C: CH3– CH2 – CH2 - OH

0,5

b

Tính phần trăm số mol C3H7OH bị oxi hóa :

Tổng số mol ancol đã bị oxi hóa: 3(y + z ) = 3 0,2 = 0,6 (mol)

Số mol C3H7OH có trong m gam là : 3(x + y + z) = 3 0,3 = 0,9 (mol)

% số mol C3H7OH đã bị oxi hóa là: (0,6 : 0,9) 100% = 66,67 %

0,5

c

Xác định công thức cấu tạo của A:

Theo (1): nKOH phản ứng = nmuối = nC = 0,9 (mol)

Số mol KOH dư: 0,5 2,4 – 0,9 = 0,3 (mol)

0,25

Chất rắn khan B gồm: 0,9 (mol) RCOOK và 0,3 (mol) KOH dư

Khối lượng chất rắn khan B: (R + 83).0,9 + 56.0,3 = 105

a Ở pH = 6 Prolin tồn tại ở dạng muối lưỡng cực, hầu như không di chuyển. Lysin tồn tại ở dạng axit (cation) di chuyển về cực âm (catot)

Axit glutamic tồn tại ở dạng bazơ (anion) di chuyển về cực dương (anot)

1,0

b Công thức, gắn đúng giá trị pK và tính đúng pHI của Gly-Ala

(8,23) H3N+ – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – COO– (3,15) 0,5

Trang 25

Câu 1 (2,0 điểm).

Trang 26

1 Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau đây:

(5)(4)

2 Cho các chất sau: CO2, CaCO3, Ca(HCO3)2, Na2CO3 Hãy lập một sơ đồ biểu diễn tối đa mối quan hệgiữa các chất trên Viết các phương trình hóa học biểu diễn các mối quan hệ đó

Câu 3 (2,0 điểm).

Cho 0,1 mol chất X (có công thức phân tử C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol NaOHđun nóng, thu được một chất làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chấtrắn khan Tính m

Câu 4 (2,0 điểm).

Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm) Cho 32,65 gam X tác dụng vừa

đủ với dung dịch HC1 thu đuợc dung dịch Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra Dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư đuợc 100,45 gam kết tủa Tính thành phần phần trăm theo khối luợng muối MCl trong X

Câu 5 (2,0 điểm).

1 Dùng công thức tổng quát để viết các phương trình phản ứng sau:

a) Este + NaOH → 1 muối + 2 ancol

b) Este + NaOH → 1 muối + 1 anđehit

c) Este + NaOH → 2 muối + nước

d) Este + NaOH → 2 muối + 1 ancol + nước

2 Viết phương trình phản ứng điều chế các chất sau:

a) N2, H3PO4, CO, HNO3, HCl trong phòng thí nghiệm

b) Photpho, supephotphat đơn, phân ure trong công nghiệp

Câu 6 (2,0 điểm).

Cho 12,24 gam hỗn hợp D gồm C2H6, C2H4, C3H4 vào dung dịch AgNO3/NH3 dư, phản ứng kếtthúc, thu được 14,7 gam kết tủa Mặt khác 0,19 mol hỗn hợp D phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa0,14 mol Br2 Viết các phương trình phản ứng và tính số mol mỗi chất trong 12,24 gam hỗn hợp D

Câu 7 (2,0 điểm).

Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở (chỉ chứa nhóm chức este) bằng dungdịch NaOH vừa đủ Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp Z gồm 2 ancol, số nguyên tửcacbon trong mỗi phân tử ancol không quá 3 nguyên tử và 12,3 gam muối khan Y của một axit hữu cơ.Đốt cháy hoàn toàn muối Y, thu được 0,075 mol Na2CO3 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z, thu được0,15 mol CO2 và 0,24 mol H2O Xác định công thức cấu tạo của 2 este

Trang 27

Câu 8 (2,0 điểm).

Hòa tan hết m gam hỗn hợp R gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,15 mol khí H2

và dung dịch X Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na+,HCO3-, CO32- và kết tủa Z Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau:

- Cho từ từ đến hết phần 1 vào dung dịch chứa 0,12 mol HCl, thu được 0,075 mol CO2, coitốc độ phản ứng của HCO3-, CO32- với H+ bằng nhau

- Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,12 mol HCl vào phần 2, thu được 0,06 mol CO2

Tính giá trị của m Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu 9 (2,0 điểm).

Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X là andehit mạch hở thu được 38,72 gam CO2 và 7,92 gamnước Biết rằng, cứ 1 thể tích hơi chất X phản ứng tối đa với 3 thể tích khí H2, sản phẩm thu được nếucho tác dụng hết với Na (dư) sẽ cho thể tích khí H2 sinh ra bằng thể tích hơi X tham gia phản ứng banđầu Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất

1 Tìm X.

2 Dùng CTCT viết phương trình hóa học xảy ra khi cho X lần lượt phản ứng với lượng dư dung

dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng và nước Br2 dư

Câu 10 (2,0 điểm).

Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứaNaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tươngứng 1 : 4) Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO Nếu cho dungdịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO làsản phẩm khử duy nhất của cả quá trình Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe đơn chấttrong hỗn hợp X

(Bản hướng dẫn này có 04 trang)

1

(2,0 1 a NaCl + H2SO4 (đặc, nóng)

→ HCl + NaHSO4hoặc

1,25

Trang 28

c NaClO + PbS → 4NaCl + PbSO4

d 2FeSO4 + H2SO4 + 2HNO2 → Fe2(SO4)3 + 2NO+ 2H2O

e 2KMnO4 + 3H2SO4 + 5HNO2 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5HNO3 + 3H2O

Do cacbocation bậc ba (I) bền hơn cacbocation bậc hai (II), mặt khác do

cacbocation bậc hai (II) có khả năng chuyển vị hiđrua tạo thành cacbocation bậc

ba (I) nên sản phẩm 2-clo-metylbutan là sản phẩm chính 0,25

Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + H2O

Trang 29

a) ROOC-R’-COOR” + 2NaOH → ROH + R”OH + NaOOC-R’-COONa

b) RCOOCH=CH2 + NaOH → RCOONa + CH3CHO

c) RCOOC6H4R’ + 2NaOH → RCOONa + NaOC6H4R’ + H2O

d) ROOC-R’-COOC6H4R” + 3NaOH → ROH + NaOOC-R’-COONa +

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của C2H6, C2H4, C3H4 trong 12,24 gam D

CH3-C ≡CH +Ag[(NH3)2]OH NH 3→ CH3-C≡CAg +2NH3 + H2O (1)

147

0,1 2

Ta có nNa/Y =nNaOH=2nNa CO2 3 =0,15 mol

Gọi CT chung của Z là C Hn 2n+2Om ⇒n 0,15 5

Trang 30

Gọi Y là RCOONa nRCOONa=nNa/Y =0,15mol MRCOONa=12,3=82

0,15

⇒ R = 15 ⇒ Y là CH3COONa

Trong Z: ancol còn lại là đa chức C2H4(OH)2 hoặc C3H8Oz (z = 2 hoặc 3)

TH 1: Nếu 2 ancol là CH3OH và C2H4(OH)2 và x, y là số mol của 2 ancol tương ứng

⇒ CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và (CH3COO)2C2H4

TH 2: Nếu 2 ancol là CH3OH và C3H8-z(OH)z; a và b là số mol của 2 ancol tương ứng

a+b=0,09 a=0,06

a+3b 5= b=0,030,09 3

⇒ Trong Y: 0,12 mol CO32-, 0,08 mol HCO3- ⇒ 0,24 + 0,08 = 0,32 mol Na+

Bảo toàn cacbon: nBaCO3 = nBa(OH)2= 0,32 – 0,2 = 0,12 mol

Sơ đồ: R + H2O → NaOH + Ba(OH)2 + H2

Vì Vhiđro = 3Vanđehit ⇒ Trong phân tử X có 3 liên kết π, trong đó có 2 liên kết πở

nhóm CHO, 1 liên kết πở gốc hiđrocacbon

⇒ Công thức của X có dạng: CmH2m-2(CHO)2

P/ư cháy : CmH2m-2(CHO)2 + (1,5m + 2) O2 → (m+2)CO2 + mH2O

Trang 31

OHC - CH = CH - CHO + 3Br2 + 2H2O → HOOC - CHBr - CHBr - COOH + 4HBr

CH2 = C(CHO)2 + 3Br2 + 2H2O → CH2Br - CBr(COOH)2 + 4HBr

10

(2,0

điểm)

- Dung dịch Y gồm Fe3+, H+, Na+, NO3− và SO24− (dung dịch Y không chứa Fe2+, vì

không tồn tại dung dịch cùng chứa Fe2+, H+ và NO3−)

- Khi cho dung dịch Y tác dụng với 0,135 mol Cu thì:

( )

3

BT:e

Cu NO Fe

NO H

n 2n 3n 0,18

n d 4n 0,12

mol mol

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Trang 32

e) KMnO4 + H2SO4 + HNO2 → f) NaNO2 + H2SO4 loãng →

2 Trộn 100ml dung dịch HCl aM với 150ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch D.

Dung dịch D hòa tan được tối đa 0,05 mol Al Tính a

3 Cho hỗn hợp gồm Al và FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thu được một chấtkhí màu nâu (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch hỗnhợp Ba(OH)2 và NaOH (dư), phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa

Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng ion rút gọn

4 Hòa tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rấtdư), sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch Y Dung dịch Y làm mất màu vừa đủ 100 mldung dịch KMnO4 0,1M Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị m

Câu 2 (4,0 điểm)

1 Cho lần lượt các dung dịch sau: Na2CO3, FeCl3, KI, Al2(SO4)3, AgNO3 lần lượt tác dụng vớicác chất: NH3, Na2S, FeCl2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng ion rút gọn

2 Cho 2,2 gam hỗn hợp A gồm 2 muối NaX, NaY (X và Y là 2 halogen ở hai chu kì liên tiếp,

ZX< ZY) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 4,749 gam kết tủa

Tính % theo khối lượng NaX trong hỗn hợp

3 Cho biết giá trị năng lượng ion hoá thứ nhất I1 (kj/mol) của các nguyên tố thuộc chu kì 2 nhưsau:

I1 (kj/mol) 520 899 801 1086 1402 1314 1681 2081 Nhận xét sự biến thiên năng lượng ion hoá thứ nhất của các nguyên tố trên Giải thích?

4 Hòa tan một hỗn hợp gồm 0,01 mol Fe và 0,02 mol Fe2O3 trong dung dịch có chứa 0,14 molHCl thu được dung dịch B Cho B tác dụng vừa đủ với dung dịch KMnO4 0,2M đã được axit hóa bằngdung dịch H2SO4 loãng dư

Viết phương trình phản ứng dạng ion và tính thể tích dung dịch KMnO4 0,2M đã dùng

Câu 3 (2,0 điểm)

1 Hòa tan hoàn toàn 2,36 gam hỗn hợp M gồm 2 kim loại X và Y trong dung dịch chứa đồng

thời hai axit HNO3 và H2SO4 đậm đặc, đun nóng Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 0,896 lít (đktc)hỗn hợp khí Z chỉ gồm T và NO2, dung dịch G có chứa ion X2+, Y+ Biết tỉ khối của Z so với metan là3,15625

a) Tính khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn cẩn thận dung dịch G (Giả thiết không

xảy ra quá trình nhiệt phân các muối trong dung dịch G)

b) Xác định khoảng giá trị thay đổi của khối lượng muối khan khi thay đổi tỉ lệ khí T và NO2

2 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Zn, FeCO3, Ag bằng dung dịch HNO3 loãng, thu đượchỗn hợp A gồm 2 khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí, tỉ khối của A so vớihiđro bằng 19,2 và dung dịch B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, nung đến khốilượng không đổi, phản ứng hoàn toàn, thu được 2,82 gam chất rắn Biết rằng mỗi chất trong hỗn hợp chỉkhử HNO3 tạo thành một sản phẩm khử và trong hỗn hợp số mol Zn bằng số mol FeCO3 Xác định sảnphẩm khử đã cho và tính số mol mỗi chất trong m gam hỗn hợp ban đầu

Câu 4 (3,0 điểm)

1 Hãy cho biết ứng với công thức phân tử CnH2nO2 sẽ có những loại đồng phân nào? Lấy

C3H6O2 để viết các loại đồng phân đó

2 Một hỗn hợp lỏng gồm 4 chất: C6H5OH, C6H6, C6H5NH2, C2H5OH Nêu phương pháp táchriêng từng chất ra khỏi hỗn hợp và viết các phương trình phản ứng xảy ra

3 Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:

Trang 33

a) Viết công thức cấu tạo của A, B và gọi tên chúng.

b) Cho B tác dụng với chất C để tạo thành tơ nilon-6,6 Viết phương trình phản ứng xảy ra c) Hãy giải thích tại sao tơ nilon-6,6 và tơ enang dễ bị axit và kiềm phân hủy.

2 Khi oxi hóa etylen glicol bằng dung dịch HNO3 thu được sản phẩm gồm 5 chất hữu cơ Viết công thức cấu tạo 5 chất trên, sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi và giải thíchngắn gọn vì sao có sự sắp xếp đó

3 Có 4 dung dịch: C6H5ONa, (NH4)2CO3, BaCl2, Na2SO4 và 3 chất lỏng: C2H5OH, C6H6,

C6H5NH2 Hãy nhận biết các chất trên chỉ bằng 1 thuốc thử và viết các phương trình phản ứng xảy ra

4 Hiđrocacbon A có: 150 đvC < MA < 170 đvC Đốt cháy hoàn toàn a gam A thu được a gam

H2O Cho A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được chất hữu cơ B A tác dụng với H2O, xúctác HgSO4, đun nóng thu được chất C Đun nóng C với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 sinh ra chất D

có công thức cấu tạo:

H2SO4 loãng dư, có 8,064 lít khí CO2 thoát ra Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở điềukiện tiêu chuẩn

1 Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, A Biết rằng để đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam ancol

Z cần dùng 2,352 lít O2 (đktc), sau phản ứng khí CO2 và hơi nước tạo thành có tỉ lệ khối lượng tương

ứng là 11:6.

2 Tính giá trị a, b và x.

-Hết -ĐỀ ÔN TẬP SỐ 6

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT

KHÓA NGÀY

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

(Bản hướng dẫn này có 07 trang)

Trang 34

d) 2 FeSO4 + H2SO4 + 2 HNO2→Fe2(SO4)3 + 2 NO + 2 H2O

e) 2 KMnO4 +3H2SO4 + 5HNO2→K2SO4 + 2MnSO4+HNO3 + 3 H2O

f) 3 NaNO2 + H2SO4 (loãng) →Na2SO4 + NaNO3 + 2 NO + H2O

1,0

2 Ta có: nHCl =0,1a mol; nNaOH =0,15.1,5 0, 225 mol=

Khi trộn xảy ra phản ứng: HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)

Vì Al tan được trong dung dịch axit và kiềm nên xảy ra hai trường hợp:

-Trường hợp 1: HCl dư, NaOH hết sau (1) xảy ra tiếp phản ứng:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2)

nHCl = 0,225 + 0,15 = 0,375 = 0,1a ⇒ a = 3,75 (M)-Trường hợp 2: HCl hết, NaOH dư sau (1) xảy ra tiếp phản ứng:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (3)Suy ra: nNaOH (1)= nHCl (1)= 0,225–0,05 = 0,175(mol) ⇒ a = 1,75 (M)

1,0

3 Phương trình phản ứng dạng ion rút gọn

Al + 6H+ + 3NO3- → Al3+ + 3NO2 + 3H2O

FeS2 + 14H+ + 15NO3- → Fe3+ +15NO2 + 2SO42- +7 H2O

H+ + OH- → H2O Ba2+ + SO42- → BaSO4 Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- → Al(OH)4

*Với dung dịch FeCl2: Fe2+ + CO32- → FeCO3

Fe2++Cl-+2Ag+→Fe3+ +AgCl+Ag (hoặc rời 2 phương trình)

Đặt công thức chung của 2 muối là NaX NaX + AgNO3 → NaNO3 + AgX↓(1)

1,0

Trang 35

3 * Nhìn chung năng lượng ion hoá tăng dần

Giải thích: Từ trái sang phải trong một chu kỳ, điện tích hạt nhân của các

nguyên tố tăng dần và số lớp e không đổi, nên lực hút giữa điện tích hạt

nhân và e lớp ngoài cùng tăng, làm e càng khó bị tách ra khỏi nguyên tử

nên năng lượng ion hoá tăng

* Be và N có năng lượng ion hoá cao bất thường

Giải thích: Be có cấu hình e 1s22s2, cấu hình ở phân lớp s bảo hòa và N

có cấu hình e là: 1s22s22p3, phân lớp p bán bão hoà Đây cũng là những

cấu hình e bền nên cũng cần cung cấp năng lượng cao hơn để tách e ra

Dd B gồm: 0,02 mol H+, 0,03 mol Fe2+, 0,01 mol Fe3+, 0,14 mol Cl

-MnO4- + 5Fe2+ + 8H+ →Mn2+ +5Fe3+ + 4 H2O

Trang 36

Khối lượng hỗn hợp: xX + yY = 2,36

*Giả sử chỉ tạo NO2 thì:

Khối lượng 2 muối nitrat= x(X + 124)+y(Y + 62)=2,36+62.0,05=5,46 g

*Giả sử chỉ tạo SO2 thì:

Khối lượng 2 muối sunfat= x(X + 96)+y/2(2Y+96)=2,36+48.0,05= 4,76g

Vậy: 4,76 gam < khối lượng 4 muối < 5,46 gam

2 *Hỗn hợp A gồm: CO2 và NO

Do Ag có tính khử yếu nên chỉ tạo NO

Vì mỗi chất trong hh chỉ tạo một chất sản phẩm khử nên Zn sẽ khử HNO3

thành NO hoặc NH4NO3

Gọi x là số mol Zn ⇒ số mol FeCO3 = x, gọi là số mol Ag= y

*Nếu Zn cũng khử HNO3 tạo ra khí NO thì ta có:

3Zn + 8HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O

*Vì hh khí có tỉ khối so với hiđro là 19,2 nên n(CO2) = 1,5.nNO

Vì số mol CO2 = 1,5 nNO Nên x = y

* Khi B + NaOH dư và nung thì chất rắn chỉ có:

Fe(NO3)3 →NaOH Fe(OH)3

0 t

→1/2 Fe2O3 AgNO3 →NaOH 1/2Ag2O →t 0 Ag

0,5x mol Fe2O3 + y mol Ag Vì x = y nên ta có:

Vậy phải có 1 liên kết π hoặc 1 vòng no

*Axit no, đơn chức, mạch hở (n ≥ 1) => C2H5COOH

*Este no, đơn chức, mạch hở (n ≥ 2) => HCOOC2H5, CH3COOCH3

*Tạp chức:

1-OH; 1-CHO (n ≥ 2) => HO-CH2CH=O, CH3-CH(OH)CHO 1-O-; 1-CHO => CH3-O-CH2-CHO

1.0

Trang 37

1-OH; 1-CO- => CH3-CO-CH2-CHO 1-O-; 1-CO- => CH3-O-CO-CH3

Phần dung dịch gồm: C6H5ONa, C2H5OH, NaOH dư ( dung dịch II)

Chưng cất dung dịch (II), hơi ngưng tụ làm khô được C2H5OH vì

C6H5ONa, NaOH không bay hơi

Cho CO2 dư vào ddC6H5ONa, NaOH, lọc tách phần kết tủa được C6H5OH

NaOH + CO2 → NaHCO3

C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

Cho hỗn hợp (I) vào dd HCl dư, chiết tách phần không tan ta được C6H6

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (tan)

Cho dung dịch thu được gồm C6H5NH3Cl, HCl dư vào dung dịch NaOH

dư, chiết tách phần chất lỏng ở trên ta được C6H5NH2

NH2C2H4COOH3NCH3+NaOHto→NH2C2H4COONa+ CH3NH2 + H2O

NH2C2H4COONa+ NaOH CaO,to→ C2H5NH2 + Na2CO3

C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2 + H2O

2C2H5OH xt,to→C4H6 + 2H2O + H2

nC4H6 →

o xt,p,t (-CH2CH=CHCH2-)n

1 *Do A tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành muối của axit axit hữu cơ

B mạch hở, không nhánh và hai ancol là etanol và propan-2-ol

Công thức: A là H5C2OOC(CH2)4COOCH(CH3)2 (etyl isopropyl ađipat)

B là HOOC(CH2)4COOH (axit ađipic)

Phản ứng: H5C2OOC(CH2)4COOCH(CH3)2+2NaOH to→

NaOOC(CH2)4COONa + C2H5OH + (CH3)2CHOH

Tơ enang: [-HN(CH2)6-CO-]n

Do tơ nilon-6,6; tơ enang đều có nhóm –HN-CO– nên đều bị axit, kiềm

phá hủy do phản ứng thủy phân

*Trong môi trường kiềm: –HN-CO– + OH- → –NH2 + –COO

-*Trong môi axit: –HN-CO– + H+ + H2O → –NH3+ + –COOH

0,5

2 *Khi oxi hóa etylen glicol bằng dung dịch HNO3 thì nhóm –CH2-OH sẽ bị 0,5

Trang 38

oxi hóa thành –CHO, -COOH Ta có công thức của 5 chất là:

HO-CH2-CHO, HO-CH2-COOH, O=CH-CHO, O=CH-COOH,

HOOC-COOH

*Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi:

O=CH-CHO, HO-CH2-CHO, O=CH-COOH, HO-CH2-COOH,

HOOC-COOH

*Giải thích: -Do liên kết H trong axit bền hơn trong ancol

-Khối lượng phân tử tăng dần

3 *Dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng

-Tạo khí không màu, không mùi:(NH4)2CO3

-Tạo dung dịch trong suốt chuyển sang vẩn đục là: C6H5ONa

-Tạo kết tủa trắng là: BaCl2

-Tạo hiện tượng phân lớp là: C6H6

-Tạo hiện tượng vẩn đục chuyển sang trong suốt là: C6H5NH2

-Tạo dung dịch trong suốt là: C2H5OH và Na2SO4

*Cho BaCl2 vào C2H5OH và Na2SO4 thì Na2SO4 tạo kết tủa trắng Không

hiện tượng là: C2H5OH

Suy ra: A là hợp chất không no chứa nối ba C≡C đầu mạch

Vì chất C tác dụng với dd KMnO4 trong H2SO4 sinh ra chất D:

CO-CH3

1,0

Ngày đăng: 30/04/2020, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w