1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)

136 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số các PPDH tích cực thì DHHT nhóm nhỏ đã được nhiều nhà giáodục quan tâm bởi đặc điểm của DHHT nhóm là thông qua hoạt động học tập, họcsinh được hình thành và phát triển các kĩ nă

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NHỮ THỊ NGỌC HÀ

SỬ DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM NHỎ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC

CÁC BÀI LUYỆN TẬP - ÔN TẬP (HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NHỮ THỊ NGỌC HÀ

SỬ DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM NHỎ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC

CÁC BÀI LUYỆN TẬP - ÔN TẬP (HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS LÊ VĂN NĂM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Năm, giảng viên khoa Hóa học, Trường Đại

Học Vinh, đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong quá trình nghiên cứu vàhoàn thành đề tài

- Các Thầy giáo: PGS.TS Cao Cự Giác và PGS.TS Nguyễn Khắc Nghĩa đãdành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn

- Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng các thầygiáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và Phương pháp dạy học hoá học khoa Hoá họctrường ĐH Vinh đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thànhluận văn này

- Ban giám hiệu cùng tập thể giáo viên và học sinh trường THPT Quỳnh Lưu

1, THPT Quỳnh Lưu 2, THPT Quỳnh Lưu 4 Tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện giúp đỡtôi trong quá trình thực nghiệm đề tài

- Đồng nghiệp và bạn bè đã hỗ trợ tôi về chuyên môn, góp ý cho tôi khi tiếnhành giảng dạy và cả khi tôi gặp khó khăn về thời gian trong quá trình vừa đi dạyvừa đi học

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình luônđộng viên, khích lệ và hỗ trợ tốt tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Nghệ An, tháng 10 năm 2015

Nhữ Thị Ngọc Hà

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Điểm mới của đề tài 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Vài nét về lịch sử ra đời của phương pháp dạy học hợp tác 4

1.1.2 Các luận văn, khoá luận tốt nghiệp về tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học 5

1.2 Dạy học hợp tác, một phương pháp dạy học tích cực 6

1.2.1 Khái niệm dạy học hợp tác 6

1.2.2 Các cơ sở khoa học của phương pháp dạy học hợp tác 7

1.2.3 Khái niệm dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ 8

1.2.4 Cấu trúc của dạy học hợp tác theo nhóm 11

1.2.5 Tổ chức hoạt động dạy học hợp tác theo nhóm 12

1.3 Ưu - nhược điểm của dạy học hợp tác theo nhóm 27

1.3.1 Ưu điểm của dạy học hợp tác theo nhóm 27

1.3.2 Nhược điểm của dạy học hợp tác theo nhóm 28

1.4 Bài luyện tập - ôn tập 28

1.4.1 Bài ôn tập, luyện tập là gì? 28

1.4.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của bài luyện tập - ôn tập hoá học 29

1.4.3 Chuẩn bị cho các bài giảng ôn tập luyện tập hoá học 30

1.5 Thực trạng việc sử dụng PPDH hợp tác nhóm nhỏ trong dạy và học bộ môn hóa học ở trường THPT 32

1.5.1 Mục tiêu điều tra 32

1.5.2 Đối tượng điều tra 32

1.5.3 Kết quả điều tra 33

Tiểu kết chương 1 36

Trang 5

Chương 2 SỬ DỤNG HỢP TÁC THEO NHÓM ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC CÁC BÀI LUYỆN TẬP - ÔN TẬP( HÓA HỌC LỚP

11 THPT) 37

2.1 Chương trình SGK hóa học trường THPT 37

2.1.1 Mục tiêu môn học 37

2.1.2 Định hướng đổi mới chương trình SGK HH THPT 38

2.2 Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn Hóa học, cấp THPT 38

2.2.1 Mục tiêu của việc điều chỉnh nội dung DH 38

2.2.2 Thời gian thực hiện 38

2.2.3 Hướng dẫn thực hiện các nội dung 39

2.3 Nội dung và cấu trúc chương trình Hóa học 11 – THPT 39

2.3.1 Cấu trúc của chương trình 39

2.3.2 Phân phối chương trình các bài dạy luyện tập - ôn tập hóa học 11 THPT .40

2.4 Các nhiệm vụ học tập trong giờ ôn, luyện tập có thể tiến hành hoạt động nhóm 40

2.4.1 Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 40

2.4.2 Trả lời câu hỏi do GV trực tiếp đưa ra 42

2.4.3 Hỏi - đáp giữa các nhóm xoay quanh nội dung ôn, luyện tập 43

2.4.4 Xây dựng grap nội dung bài ôn, luyện tập 44

2.5 Nguyên tắc thiết kế giáo án bài ôn, luyện tập có sử dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm 46

2.6 Qui trình thiết kế giáo án bài ôn, luyện tập 48

2.6.1 Xác định mục tiêu bài ôn, luyện tập 48

2.6.2 Chuẩn bị phương tiện dạy học 48

2.6.3 Xác định các phương pháp dạy học phối hợp với phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm 48

2.6.4 Thiết kế các hoạt động dạy và hoạt động học 48

2.6.5 Ra bài tập về nhà để học sinh tự rèn luyện thêm 49

2.6.6 Dạy thử, lấy ý kiến 49

2.7 Thiết kế giáo án các bài luyện tập, ôn tập Hóa học lớp 11 - Ban Cơ bản có dạy học theo nhóm 49

2.7.1 Các giáo án bài luyện tập 49

2.7.2 Các giáo án bài ôn tập 79

Tiểu kết chương 2 89

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 90

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 90

Trang 6

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 90 3.3 Chuẩn bị thực nghiệm 90

Trang 7

3.4 Tiến hành thực nghiệm 91

3.5 Kết quả thực nghiệm 92

3.5.1 Kết quả điều tra GV 92

3.5.2 Kết quả điều tra HS 95

3.5.3 Kết quả của 3 bài kiểm tra của 3 tiết dạy thực nghiệm 95

3.6 Xử lí kết quả thực nghiệm 96

3.7 Phân tích kết quả thực nghiệm 103

3.7.1 Tỷ lệ HS yếu kém, trung bình, khá và giỏi 103

3.7.2 Đồ thị các đường lũy tích 103

3.7.3 Giá trị các tham số đặc trưng 103

3.7.4 Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student 103

Tiểu kết chương 3 105

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC

Trang 8

KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Phiếu đánh giá kết quả học tập của nhóm 16

Bảng 1.2 Phiếu đánh giá kết quả hoạt động seminar theo nhóm 20

Bảng 1.3 Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hóa học ở trường THPT 33

Bảng 1.4 Mức độ sử dụng các hình thức hoạt động có vận dụng PPDH hợp tác nhóm của GV 33

Bảng 1.5 Tác dụng của dạy học theo nhóm 34

Bảng 1.6 Nhược điểm của dạy học theo nhóm 34

Bảng 1.7 Tỉ lệ% các dạng bài sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm 34

Bảng 1.8 Những giải pháp để dạy học theo nhóm có hiệu quả 34

Bảng 2.1 Phân phối chương trình hóa học 11- chương trình cơ bản 39

Bảng 2.2 Phân phối chương trình các bài dạy luyện tập - ôn tập hóa học 11 THPT 40

Bảng 2.3 Hoạt động của GV và HS khi sử dụng phiếu học tập 41

Bảng 2.4 Hoạt động của GV và HS khi trả lời câu hỏi của GV 43

Bàng 2.5 Hoạt động của GV và HS khi hỏi - đáp giữa các nhóm 43

Bảng 2.6 Hoạt động của GV và HS khi xây dựng grap 44

Bảng 2.7 Danh mục các giáo án bài ôn, luyện tập 49

Bảng 3.1 Cặp lớp thực nghiệm đối chứng 91

Bảng 3.2 Các bài dạy thực nghiệm đánh giá 91

Bảng 3.3 Kết quả câu 1 92

Bảng 3.4 Kết quả câu 2 92

Bảng 3.5 Kết quả câu 3 93

Bảng 3.6 Kết quả câu 5 93

Bảng 3.7 Kết quả câu 6 94

Bảng 3.8 Kết quả câu 1 95

Bảng 3.9 Kết quả của 3 bài kiểm tra 96

Bảng 3.10 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 98

Bảng 3.11 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 .99

Bảng 3.12 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3 .100

Bảng 3.13 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 101

Bảng 3.14 Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS 102

Trang 10

Bảng 3.15 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 102

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Grap phân loại hidrocacbon không no 45

Hình 2.2 Grap tính chất hóa học của hidrocacbon không no 45

Hình 2.3 Grap chuyển hóa giữa ankan, anken, ankadien, ankin 46

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 98

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 99

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 3 100

Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 101

Hình 3.5 Đồ thị tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS 102

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đã và đang có những chuyểnbiến mạnh mẽ từ cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường, nhiều thành phầnkinh tế dưới sự quản lí của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cùng vớimục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, áp dụng những thành tựu khoahọc công nghệ, tăng cường hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới,đòi hỏi giáo dục phải đào tạo nên những con người lao động có tính sáng tạo, thíchứng với sự phát triển nhanh và đa dạng của xã hội Nước ta cũng đã gia nhập WTO,hướng tới xây dựng một xã hội tri thức phù hợp với sự phát triển trên thế giới

Cùng với xu hướng mới, đòi hỏi giáo dục phải đổi mới để đáp ứng yêu cầuđào tạo nguồn nhân lực cho xã hội mới - xã hội tri thức

Các phẩm chất của người lao động mà giáo dục đào tạo cần chú ý đặc bịêt là:năng lực hành động, tính tự lực và trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, nănglực giải quyết các vấn đề phức hợp, khả năng học tập suốt đời

Từ các yêu cầu này, đòi hỏi giáo dục nước ta cần có sự đổi mới toàn diện vềmục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học

Điều 27 của luật giáo dục đã nêu rõ “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là

giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng

cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động; tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Chính vì vậy yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo

dục phổ thông “phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS;

phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.

Trong các môn học ở trường THPT đều hướng đến việc đổi mới PPDH đểhình thành và phát triển ở HS những năng lực cần thiết, đặc biệt là năng lực cộngtác làm việc Mục tiêu môn học hoá học cũng đã chỉ rõ yêu cầu đổi mới PPDH đểgóp phần thực hiện mục tiêu của ngành đề ra PPDH hợp tác (DHHT) được đánhgiá là PPDH có hiệu quả và được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới và bắt đầuđược chú ý trong giáo dục Việt Nam Mặt nội dung của phương pháp DHHT đề cậpđến việc huy động sự phối hợp, hợp tác giữa các chủ thể học tập có sự cộng hưởng

Trang 13

DHHT những kiến thức mà cá nhân thu được không phải chỉ là kết quả hoạt độngriêng biệt của cá nhân người học mà là những điều con người thu nhận được thôngqua quá trình cọ sát, chia sẻ, hợp tác giữa những người cùng học Bên cạnh đóphương pháp DHHT một mặt vừa chú trọng phát huy tính tích cực cao, tính chủ thểcủa người học, mặt khác lại chú trọng đến sự phối hợp, hợp tác cao độ giữa các chủthể trong quá trình học tập.Vì vậy việc nghiên cứu vận dụng phương pháp DHHTtrong dạy học hóa học mang tính thiết thực và có ý nghĩa thực tiễn to lớn DHHT đãđược nghiên cứu áp dụng ở một số môn học nhưng việc nghiên cứu một cách hệthống và vận dụng trong dạy học hóa học thì chưa được nhiều người quan tâmnghiên cứu và tổng kết một cách cụ thể.

Trong quá trình giảng dạy, cũng như đi dự giờ các đồng nghiệp trong các giờluyện tập - ôn tập và nhận thấy tiết dạy chưa thật sự sinh động và gặp khó khăntrong việc hệ thống lại kiến thức cho HS và đôi khi xin dự giờ các tiết luyện tập - ôntập GV thường hay tránh

Bài luyện tập - ôn tập là bài dạy hoàn thiện kiến thức, với nội dung trongsách giáo khoa (SGK) ngắn gọn, nhưng nó bao hàm một nội dung lớn, chính vì thế

mà việc dạy những bài luyện tập - ôn tập để đạt được hiệu quả sẽ rất khó khăn,thông thường khi đến dạng BT này HS và đôi khi GV cũng ít quan tâm vì nội dungrất đơn giản, do đó đòi hỏi người dạy phải có sự đổi mới PP dạy sao cho trong thờigian ngắn HS lĩnh hội được toàn bộ kiến thức cơ bản cần ôn tập đồng thời phải pháthuy tính tích cực, tự học cho HS, hình thành cho HS tính tư duy logic và lòng đam

mê học tập, khả năng làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm đây là vấn đề cấpthiết trong thời đại hiện nay

Trong số các PPDH tích cực thì DHHT nhóm nhỏ đã được nhiều nhà giáodục quan tâm bởi đặc điểm của DHHT nhóm là thông qua hoạt động học tập, họcsinh được hình thành và phát triển các kĩ năng xã hội như: giao tiếp, ngôn ngữ, khảnăng hợp tác, làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm cũng như kiến thức …từ đóphát triển tư duy, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề, đồng thời lĩnh hội đượckiến thức bài học và kiến thức xã hội Đó chính là nền tảng cho việc hình thành,phát triển và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh

Với tất cả những lí do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Sử dụng PPDH hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học hoá học các bài luyện tập - ôn tập(Hóa học 11 THPT)”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lí luận của dạy học hợp tác theo nhóm

- Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm vào dạy học các bàiluyện tập - ôn tập(hoá học 11 THPT)

Trang 14

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu:

Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT

- Đối tượng nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm trong dạy học hoá học 11

ở trường THPT các bài luyện tập - ôn tập

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lí luận về dạy học hợp tác theo nhóm

- Điều tra cơ bản về tình hình sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm trong dạyhọc hoá học ở một số trường THPT trên địa bàn Nghệ An

- Nghiên cứu nội dung của chương trình hóa học 11 ở trường THPT

- Nghiên cứu việc áp dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học hoáhọc 11 THPT các bài luyện tập - ôn tập

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng dạy học hợp táctheo nhóm nhỏ trong dạy học hoá học 11 THPT các bài luyện tập - ôn tập

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận:

+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan

+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết

+ Phương pháp giả thuyết

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp điều tra:

+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

5.3 Phương pháp xử lí thông tin bằng thống kê toán học

6 Giả thuyết khoa học

Việc áp dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ sẽ đạt hiệu quả cao khi giáoviên nắm được các nguyên tắc, cách tổ chức, quản lý, đánh giá trong hoạt động hợp

tác, sử dụng linh hoạt phù hợp với nội dung và đối tượng học tập.

7 Điểm mới của đề tài

Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học hoáhọc 11 THPTcác bài luyện tập - ôn tập chương trình cơ bản nhằm phát huy năng lựcngười học, đặc biệt là năng lực cộng tác trong quá trình học tập

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tư liệu bổ sung về việc nghiên cứu,

sử dụng hiệu quả các hình thức tổ chức hoạt động nhóm hợp tác trong dạy và học

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG Chương 1:

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Vài nét về lịch sử ra đời của phương pháp dạy học hợp tác [9], [10],[11]

John Dewey, nhà giáo dục thực dụng Mỹ, được coi là người đầu tiên khởixướng ra xu thế dạy học hợp tác Vào đầu những năm 1900, ông luôn nhấn mạnhvai trò của giáo dục như là một phương tiện dạy cho con người cách sống hợp táctrong một chế độ xã hội dân chủ

Trong khoảng thời gian từ năm 1930 đến năm 1940, nhà tâm lí học xã hộiKurt Lewin đã tạo nên một dấu ấn mới trong lịch sử phát triển của tư tưởng giáodục hợp tác khi ông nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cách thức cư xử trong nhómkhi nghiên cứu hành vi của các nhà lãnh đạo và thành viên trong các nhóm dân chủ.Sau đó, Mornton Deutsch, một HS của Lewin đã phát triển lý luận về hợp tác vàcạnh tranh trên cơ sở "những lý luận nền tảng" của Lewin

Elliot Aronson với mô hình lớp học Jigsaw đầu tiên (1978) đã đánh dấu mộtbước ngoặt quan trọng trong việc hoàn thiện các hình thức dạy học hợp tác Nhiềucông trình nghiên cứu của ông cho thấy rằng thành tích cá nhân cũng như tập thểluôn luôn cao hơn khi mọi người hợp tác với nhau thay vì ganh đua Bởi vì kết quảcạnh tranh khiến cho một người thành công trên thất bại của người khác và đươngnhiên điều đó làm giảm hiệu quả làm việc; mặt khác môi trường cạnh tranh chútrọng vào việc thúc đẩy người ta làm việc xuất sắc hơn người khác, chứ không phải

là cùng nhau làm việc tốt

Với 122 nghiên cứu năm 1981 và 193 nghiên cứu năm 1989 về giáo dục hợptác, Johnson và các cộng sự của mình đã nhận thấy rằng giáo dục hợp tác có nhiềukhả năng tạo nên thành công hơn các hình thái tác động khác, kể từ cấp tiểu học đếntrung học phổ thông Đến năm 1996, lần đầu tiên PPDH hợp tác được đưa vàochương trình học chính thức hàng năm của một số trường đại học ở Mỹ

Gần đây, David W.Johnson và Roger T.Johnson thuộc trường Đại họcMinnesota và Robert Slavin thuộc viện Johns Hopkins cùng với nhiều nhà nghiêncứu khác đã phát triển giáo dục hợp tác thành một trong những PPDH hiện đại nhấthiện nay

Tóm lại: Dạy học theo nhóm được quan tâm từ những thập niên đầu của thế

kỉ 20, bắt nguồn từ các nước phương Tây Nhiều nghiên cứu về hoạt động nhóm

trong dạy học được xây dựng mang tính ứng dụng thực tiễn cao trải qua nhiều thời

kì lịch sử khác nhau.

Trang 16

1.1.2 Các luận văn, khoá luận tốt nghiệp về tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học

PPDH hợp tác theo nhóm đã được các nhà giáo dục nhìn nhận và đánh giá làPPDH hiện đại và tích cực Hiệu quả giáo dục mà phương pháp đem lại không chỉ

là những kiến thức hàn lâm sách vở mà còn nâng cao chất lượng giá trị cuộc sốngcho mỗi cá nhân người học… Vấn đề đặt ra là làm sao vận dụng phương pháp nàyvào dạy học ở nước ta cho phù hợp với thực tiễn mà vẫn đạt được hiệu quả cao Bêncạnh việc truyền thụ kiến thức, tổ chức hoạt động nhóm có ưu điểm nổi bật, đó làrèn luyện các kỹ năng hoạt động, giúp người học mạnh dạn, tự tin hơn khi bảo vệ ýkiến của mình; trao đổi, chia sẻ nguồn thông tin, kinh nghiệm làm việc; biết hợp tác

và chung sống với cộng đồng Sau đây là một số đề tài nghiên cứu về tổ chức hoạt

động nhóm trong dạy học hóa học:

(1) Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Dạy học bằng phương pháp tổ chức

hoạt động nhóm nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức cho học sinh lớp 10 nâng cao qua chương Nhóm oxi” (2008) của học viên Phan Đồng Châu Thủy, Đại

học Sư phạm Huế [40]

Đề tài nghiên cứu trên đã góp phần vào việc đổi mới PPDH Các hình thức tổchức dạy học theo nhóm và nội dung hoạt động đã phát huy được tính tính cực, khảnăng tư duy của HS

Tuy nhiên, tác giả chủ yếu xây dựng hoạt động nhóm nhỏ trong thời gianngắn (3-5 phút); chưa chú trọng đến cách chia nhóm và rèn luyện các kỹ năng hoạtđộng cho HS Phương án đánh giá kết quả hoạt động nhóm còn chưa đánh giá được

sự đóng góp của mỗi thành viên vào kết quả chung của nhóm

(2) Luận văn thạc sĩ Giáo dục học "Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy và học

hóa học ở trường trung học phổ thông - Phần hóa 10 chương trình nâng cao" (2009)

của học viên Hỉ A Mổi, Đại học Sư phạm TP.HCM[26]

Luận văn đã đề xuất và thử nghiệm 5 hình thức tổ chức hoạt động nhómthích hợp với dạy học môn Hóa học ở trường THPT:

(3) Luận văn thạc sĩ Giáo dục học "Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác

nhóm nhỏ trong dạy học hóa học lớp 11 - chương trình nâng cao ở trường THPT"

(2010) của học viên Trần Thị Thanh Huyền, Đại học Sư phạm TP.HCM[21]

Tác giả đã nghiên cứu và đề xuất qui trình sử dụng PPDH hợp tác theo nhómgồm 5 bước: phân tích thông tin; xác định mục tiêu bài học; lập kế hoạch bài giảng;

tổ chức giờ học và rút kinh nghiệm

Nhận xét: Hai luận văn trên đã giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về

PPDH hợp tác theo nhóm Các giáo án đã thiết kế phù hợp với đối tượng HS khá

-giỏi Tuy nhiên, các đề tài này chưa đề cập đến việc vận dụng PPDH hợp tác theonhóm trong các bài ôn tập, tổng kết

Trang 17

(4) Khóa luận tốt nghiệp "Hoạt động nhóm trong dạy học hóa học ở trường

trung học phổ thông" (2008) của sinh viên Phan Thị Thùy Trang, Đại học Sư phạm

TP.HCM [42]

Nhận xét: Tác giả đã nghiên cứu khá đầy đủ về PPDH hợp tác theo nhóm.

Những bài học kinh nghiệm mà tác giả đề xuất sẽ giúp cho việc giảng dạy của GV

đạt hiệu quả hơn Tuy nhiên, tác giả chưa chú trọng đến cách chia nhóm và cáchthức đánh giá kết quả học tập của HS trong nhóm Các hình thức hợp tác nhóm cònđơn giản, dễ gây nhàm chán cho HS nếu GV sử dụng thường xuyên

(5) Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Sử dụng PPDH hợp tác theo nhóm

nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học hoá học lớp 10 THPT”(2014) của học viên Lê

Thị Cầm, Đại học Vinh[6]

Tác giả đã nghiên cứu khá đầy đủ về PPDH hợp tác theo nhóm Tuy nhiên,tác giả chưa chú trọng đến cách chia nhóm và cách thức đánh giá kết quả học tậpcủa HS trong nhóm

Các bài báo, luận văn và khoá luận trong những năm gần đây cho thấy sựquan tâm đặc biệt đối với việc tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học Tuy nhiên,các đề tài chưa đi sâu nghiên cứu về việc vận dụng PPDH hợp tác theo nhóm trongbài luyện tập, ôn tập Vì vậy, tác giả quyết định nghiên cứu đề tài này nhằm giúp

HS rèn khả năng tư duy, tạo cơ hội cho HS được trao đổi, chia sẻ thông tin, giúp đỡnhau trong học tập, nhất là trong giờ ôn, luyện tập, góp phần nâng cao chất lượngdạy học môn Hóa học

1.2 Dạy học hợp tác, một phương pháp dạy học tích cực[8],[11],[22],[39],[47]

1.2.1 Khái niệm dạy học hợp tác

Theo D Johnson, R Johnson và Holubec (năm 1990): học tập hợp tác làtoàn bộ những hoạt động học tập mà học sinh thực hiện cùng nhau trong các nhómtrong hoặc ngoài phạm vi lớp học Có năm đặc điểm quan trọng nhất mà mỗi giờhọc hợp tác phải đảm bảo được là:

Trang 18

việc học của học sinh thông qua học hợp tác bằng việc thiết kế các giờ học hợp tác.Vai trò của học sinh là người học tập, trau dồi kiến thức trong sự hợp tác Do đó,hợp tác chính là phương tiện, là mục tiêu dạy học.

Phương pháp dạy học hợp tác là nhân tố quan trọng trong quá trình dạy họcnói chung và trong dạy học hoá học nói riêng Dạy học hợp tác có ý nghĩa to lớn, đó

là khi học sinh tham gia vào các nhóm học tập sẽ thúc đẩy quá trình học tập, khôngkhí học tập và đưa đến hiệu quả cao, tăng tính chủ động tư duy, tính sáng tạo và khảnăng ghi nhớ của học sinh trong quá trình học tập, tăng tính hứng thú học tập chohọc sinh, giúp học sinh phát triển các kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ, phát triển tưduy hội thoại, nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tin tưởng của người học, thúc đẩynhững mối quan hệ cạnh tranh mang tính tích cực trong học tập

Như vậy, dạy học hợp tác là một phương pháp dạy học tích cực, có tính xãhội cao và phát huy được tối đa mục tiêu đặt ra đối với người học

1.2.2 Các cơ sở khoa học của phương pháp dạy học hợp tác

Phương pháp dạy học hợp tác được xây dựng trên cơ sở các thuyết sau:

a Thuyết làm việc đồng đội (tức là học tập mang tính xã hội)

Thuyết này có tư tưởng chính là khi các cá nhân làm việc cùng nhau và cùnghướng tới một mục tiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau sẽ thúc đẩy họ hoạt độngtích cực hơn Từ đó sẽ giúp nhóm và giúp chính cá nhân trong nhóm đạt đến thànhcông Để cùng nhau thành công, nhóm thường tìm cách giúp đỡ những thành viênđặc biệt, mọi người đều có xu hướng vươn tới sự thống nhất và coi trọng thành viêncủa nhóm mình

Thuyết này đã được nhiều nhà giáo dục học trên thế giới áp dụng thựcnghiệm trong các nhà trường bằng các hình thức học tập như: học cùng nhau, tổ họctập, tổ hỗ trợ cá nhân Các thực nghiệm đã chứng tỏ các mô hình học tập hợp tácxây dựng trên thuyết này có tính chất xã hội và mang lại kết quả vượt xa các cáchhọc truyền thống

b Thuyết dạy học lẫn nhau (còn gọi là thuyết khoa học nhận thức mới)

Palincsar và Brown đã xây dựng và phát triển phương pháp dạy lẫn nhaunày Theo phương pháp này thì giáo viên và học sinh thay phiên nhau đóng vai tròngười dạy (sau khi cùng nghiên cứu tài liệu học tập) Giáo viên làm mẫu, đưa racách thức nêu ra vấn đề, đặt ra các câu hỏi, cách trả lời các câu hỏi đó, cách bìnhluận, cách tìm ngôn ngữ để diễn đạt chính xác, thích hợp nội dung kiến thức, kháiquát và rút ra các kết luận Học sinh học cách làm của giáo viên và áp dụng vào

Trang 19

c Thuyết giải quyết mâu thuẫn (còn gọi là thuyết G Piaget)

Theo G Piaget, để thúc đẩy sự phát triển trí tuệ cho học sinh, giáo viên nênđưa học sinh vào những tình huống làm xuất hiện những quan điểm mâu thuẫn vớinhau Sau đó, giáo viên tổ chức học sinh vào các nhóm để thảo luận, suy nghĩ, traođổi, tư duy hội thoại có phê phán… cho đến khi có sự thống nhất, nhất trí trongnhóm hoặc có câu trả lời đúng thì đi đến kết luận về bài học Sau khi học sinh đãthống nhất kiến thức, giáo viên tiến hành kiểm tra riêng từng em Kết quả cho thấynhững em khi đầu còn kém về một vài vấn đề nào đó thì bây giờ có thể tự mình giảiquyết nội dung bài học một cách đúng đắn một vấn đề Thông qua việc chứng kiếncách lập luận của bạn và cách suy nghĩ của mình, học sinh học cách tìm ra nhữngnguyên nhân của sự mâu thuẫn Từ đó, tìm ra được phong cách tự học có tác dụngphát triển tư duy độc lập, sáng tạo

d Thuyết hợp tác tập thể

L X Vưgotsky cho rằng: “ mọi chức năng tâm lí cao cấp đều có nguồn gốc

xã hội và xuất hiện đầu tiên ở cấp độ liên cá nhân, sau đó mới được chuyển vàotrong và tồn tại ở cấp độ nội cá nhân”

L X Vưgotsky khẳng định: “ Trong sự phát triển của trẻ, mọi chức năng tâm

lí cao cấp đều xuất hiện hai lần: lần thứ nhất như là một hoạt động tập thể, một hoạtđộng xã hội, nghĩa là như một chức năng biên tâm lí; lần thứ hai như là một hoạtđộng cá nhân, như là một chức năng tâm lí bên trong”

L X Vưgotsky đã đưa ra khái niệm và xây dựng lí thuyết về vùng phát triểngần nhất Ông thấy rằng: dạy học chỉ có hiệu quả đối với việc thúc đẩy sự phát triểnkhi tác động của nó nằm ở vùng phát triển gần nhất của học sinh Quá trình chuyểnvào trong và hoạt động bên trong của đứa trẻ chỉ xảy ra trong mối quan hệ vớinhững người xung quanh và sự hợp tác với bạn bè Nhiệm vụ của giáo viên là tìmphương án để kích thích và làm thức tỉnh quá trình chuyển vào trong và hoạt độngbên trong của học sinh với quan điểm: “Điều người học có thể làm qua hợp tác hômnay thì họ có thể làm một mình ngày mai”

1.2.3 Khái niệm dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ[18],[39],[41],[45],[48]

Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ là phương pháp dạy học trong đó học sinhdưới sự hướng dẫn của giáo viên làm việc phối hợp với nhau theo những nhóm nhỏ

để hoàn thành mục đích chung của nhóm đã được đặt ra

Để sự phối hợp trong học tập hợp tác theo nhóm nhỏ thật sự mang lại hiệuquả, các thành viên phải làm việc trong những tổ với những đặc trưng tương tự nhau

về tâm lí và phối hợp hành động để thực hiện mục đích chung

Trang 20

1.2.3.1 Những nét đặc trưng cơ bản của dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Tính đồng đội: mỗi học sinh là một thành viên của đội, do đó tính đồng độiđược phát huy và chia sẻ, kết hợp các thành viên cùng hợp tác một cách có tình cảm

- Sự phân công hài hoà và thích hợp: mỗi học sinh được tham gia và hoànthành công việc phù hợp với năng lực của bản thân Sự phân công hợp lí sẽ giúpnhóm thu được nhiều thành công

- Cùng cảm nhận hương vị chiến thắng: Qua đó mang đến cho học sinh cảmgiác thân thiện, niềm tự hào

b Hoạt động xây dựng nhóm

Hoạt động xây dựng nhóm đòi hỏi sự nỗ lực của từng cá nhân Nhóm thườnggồm 4 - 6 học sinh do giáo viên phân công, trong đó có tính đến tỉ lệ cân đối về sức khoẻ,giới tính, thành phần bản thân học sinh … hoặc có thể cho học sinh tự chọn nhóm

c Ràng buộc trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm nhóm

Đây là nét đặc trưng cơ bản của học tập hợp tác Mỗi cá nhân phải hết sức nỗlực và cùng nhau hỗ trợ trong sự ràng buộc trách nhiệm của các cá nhân thực hiệnmục tiêu chung của cả nhóm Sau đây là một số biện pháp ràng buộc trách nhiệm

cá nhân trong dạy học hợp tác:

+ Biện pháp 1: giữ quy mô nhóm ở mức độ vừa phải Kích thước nhóm càngnhỏ thì trách nhiệm cá nhân càng lớn, nhưng kích thước nhóm nhỏ quá thì tính hợptác lại giảm đi Vì vậy, phải chọn kích thước nhóm phù hợp với từng nội dung

+ Biện pháp 2: Mỗi học sinh có phiếu học tập riêng để thể hiện năng lực củabản thân

+ Biện pháp 3: Bất ngờ kiểm tra bằng cách gọi một học sinh bất kì trongnhóm trình bày công việc và kết quả của nhóm

+ Biện pháp 4: Giáo viên quan sát từng nhóm, quan tâm đến mức độ đóng

Trang 21

+ Biện pháp 5: Hướng dẫn nhóm trưởng cùng các thành viên kiểm tra chéo nhau

về việc lĩnh hội kiến thức và cách trình bày, lập luận để sẵn sàng đại diện cho nhóm

+ Biện pháp 6:Tạo điều kiện để học sinh dạy lại những gì đã học được chongười khác

d Kĩ năng hợp tác

Trong học tập hợp tác, học sinh không chỉ lĩnh hội được kiến thức liên quanđến nội dung - chương trình môn học mà còn được học, được thực hành và được thểhiện, củng cố và nâng cao các năng lực và kĩ năng xã hội như: kĩ năng lắng nghe, kĩnăng hỏi - trả lời, kĩ năng sử dụng ngữ điệu khi giao tiếp… đây là yếu tố cần thiếtcho hoạt động học tập hợp tác có hiệu quả Hoạt động hợp tác theo nhóm đòi hỏi ởhọc sinh tính tổ chức, sự xây dựng và duy trì không khí tin tưởng lẫn nhau, kĩ nănggiao tiếp có hiệu quả, cách giải quyết mâu thuẫn trên tinh thần xây dựng, đó là nănglực tư duy hội thoại có phê phán

Trong học tập hợp tác, học sinh càng có nhiều kĩ năng xã hội, giáo viên càngquan tâm và động viên khen thưởng việc sử dụng các kĩ năng đó thì thành tích họctập đạt được sẽ càng cao hơn Các kĩ năng hợp tác, đó là: kĩ năng lãnh đạo, kĩ năngquyết đoán, kĩ năng tạo lòng tin, kĩ năng giải quyết các bất đồng như: biết cách lắngnghe, biết cách kiềm chế, biết cách lập luận cho quan điểm của mình một cáchthuyết phục

1.2.3.2 Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ là một PPDH tích cực[8], [11],[22],[39],[47]

Trong xu hướng toàn cầu hoá đang phát triển rộng thì nhu cầu hợp tác xuyênquốc gia ngày càng phổ biến rộng rãi Cùng với xu hướng đó, năng lực hợp táctrong dạy học cũng trở thành mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục nói chung và nhàtrường trung học phổ thông nói riêng

Một số quan điểm khoa học gần đây đã làm rõ bản chất của việc học theocách nhìn mới Theo quan điểm tâm lí học lịch sử, L.X.Vưgotsky cho rằng các chứcnăng tâm lí cấp cao xuất hiện trước hết ở mức độ liên nhân cách giữa các cá nhântrước khi chúng tồn tại ở mức độ tâm lí bên trong Vì thế theo ông, một lớp học cầnxem trọng sự khám phá có trợ giúp hơn là sự tự khám phá Theo Vưgotsky: “ Điềungười học có thể làm qua hợp tác hôm nay thì họ có thể làm một mình ngày mai”,

và học tập hợp tác cùng nhau có thể phát triển được kĩ năng nhận thức về xã hội.Vấn đề “ không phải là đưa chân lí đến cho học sinh mà phải làm thế nào để lúc nàohọc sinh cũng biết cách tìm đến chân lí”

Theo quan điểm tâm lí học hoạt động, khi nghiên cứu bản chất tâm lí người

đã cho rằng tâm lí hình thành hoạt động Giáo sư Nguyễn Minh Hạc đã từng khẳng

Trang 22

định rằng: “ nhà trường hiện đại ngày nay là nhà trường hoạt động dùng phươngpháp hoạt động… thu hẹp sự cưỡng bức của nhà trường thành sự hợp tác bậc cao.Phương pháp giáo dục bằng hoạt động là dẫn dắt học sinh tự xây dựng công cụ làmhọc sinh thay đổi từ bên trong… Hoạt động cùng nhau, hoạt động hợp tác giữa thầy

và trò, hoạt động hợp tác giữa trò và trò có một tác dụng lớn lao.”

1.2.4 Cấu trúc của dạy học hợp tác theo nhóm

Một tác giả người Đức đã đưa ra sơ đồ cấu trúc của quá trình tổ chức dạy họchợp tác theo nhóm như sau: Trong đó:

(1) - Tạo động cơ, hứng thú

(2) - Phân tích vấn đề

(3) - Phân công công việc

(4) - Các nhóm trình bày kết quả, đánh giá giữa học sinh - học sinh, học sinh

- giáo viên và đi đến kết luận

5) - Giáo viên đánh giá chung kết quả của học sinh

Trong tài liệu lí luận cơ bản về dạy và học tích cực của giáo sư Trần BáHoành và một số tác giả khác đã đưa ra và cụ thể hóa cấu tạo một tiết học hoặc mộtbuổi làm việc theo nhóm như sau:

Trang 23

2- Làm việc theo nhóm

a Phân công trong nhóm

b Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm

c Cử đại diện (hoặc phân công) trình bày kết quả làm việc theo nhóm

3- Tổng kết trước lớp

a Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

b Thảo luận chung

c Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo trong bàiHai cách biểu diễn mặc dù khác nhau về hình thức nhưng về cơ bản đều phảnánh các bước chung nhất trong quy trình thực hiện dạy học hợp tác mà người giáophải đặc biệt chú ý và vận dụng linh hoạt, sáng tạo

Sơ đồ tóm tắt cấu trúc hoạt động tương tác giữa giáo viên và học sinh trongquá trình dạy học hợp tác theo nhóm được mô tả như sau:

1.2.5 Tổ chức hoạt động dạy học hợp tác theo nhóm[8],[11],[22],[39],[47]

1.2.5.1 Quan niệm về tổ chức giờ học theo nhóm

Tổ chức giờ học theo nhóm là một kiểu tổ chức giờ học lên lớp, nhưng tuỳtừng nhiệm vụ của mỗi giai đoạn tiết học, nếu thỏa mãn một số điều kiện thì có thể

tổ chức học sinh thành các nhóm nhỏ, tiến hành các hình thức học tập để giải quyếtbài tập của nhóm mình, qua đó đạt được mục tiêu của giờ học

Trong giờ học theo nhóm, giáo viên dẫn dắt học sinh khám phá, lĩnh hội kiếnthức qua từng bước nhận thức, tổ chức sự tác động tương hỗ giữa học sinh với họcsinh, để các nhóm học sinh tự tiến hành các hoạt động của họ, qua đó có thể rút ra

Hướng dẫn HS

tự nghiên cứu

Tự nghiên cứu cá nhân

Tổ chức thảo luận nhóm Hợp tác với bạn trong nhóm

Tổ chức thảo luận lớp Hợp tác với bạn trong lớp

Kết luận đánh giá Tự đánh giá, tự điều chỉnh

Trang 24

các tri thức cần thiết cho mình Giáo viên từ vai trò là người chủ của giờ học trởthành người tổ chức, điều khiển học sinh tự điều hành các hoạt động trong giờ học.Tuy nhiên để giúp học sinh tránh những sai lầm trong tổ chức giờ học theo nhómcần có một khoảng thời gian để giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc, thảo luậnchung cả lớp.

1.2.5.2 Một số hình thức tổ chức hoạt động nhóm trong giờ ôn, luyện tập

(1) Tổ chức hoạt động nhóm theo cấu trúc Jigsaw trong giờ ôn, luyện tập

ôn, luyện tập (mỗi bài thường được chia thành 4 phần) Như vậy, 2 thành viên trongnhóm sẽ được giao nhiệm vụ tìm hiểu một phần bài học và được đánh số tương ứng

Ví dụ: 2 HS phụ trách phần 1 được đánh số 1, tương tự với 2, 3, 4

+ Cách 2: chia lớp thành 8 nhóm hợp tác, mỗi nhóm 4 - 5 HS cũng có 4 trình

độ Khi đó, mỗi thành viên sẽ được giao nhiệm vụ tìm hiểu một phần bài học

- GV cần dự kiến sơ đồ chỗ ngồi cho nhóm chuyên gia và nhóm hợp tác saocho đảm bảo đủ vị trí, trao đổi trực diện đồng thời việc di chuyển phải thuận tiện,không làm mất thời gian hoạt động của nhóm hay mất trật tự lớp học

* Bước 2: Giáo viên giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh cách thức hoạt động nhóm

- Các thành viên được đánh cùng một số của các nhóm hợp tác lập thànhnhóm chuyên gia cùng nhau thảo luận một nội dung học tập

- Các thành viên của nhóm chuyên gia trở về nhóm hợp tác và giảng lại cho

cả nhóm nghe phần nội dung của mình

* Bước 3: Học sinh thảo luận nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập của nhóm

- Từng thành viên tự nghiên cứu cá nhân, chuẩn bị phần nội dung của mình

- HS làm việc theo nhóm chuyên gia để cùng nhau hiểu kỹ lưỡng phần nộidung được giao

- HS làm việc theo nhóm hợp tác, chia sẻ kiến thức để cùng nhau hiểu kỹlưỡng nội dung của cả bài

* Bước 4: Trình bày kết quả

- GV cho các nhóm cử đại diện hoặc chỉ định HS bất kì của các nhóm trình

Trang 25

- Các HS trình bày lần lượt cho hết nội dung bài học

- Các HS khác nhận xét, rút ra kiến thức cần lĩnh hội

- GV kết luận vấn đề và khắc sâu kiến thức cần nắm vững

* Bước 5 Đánh giá kết quả nhóm và cá nhân

- GV cần thông báo cho HS biết phương án đánh giá kết quả cá nhân và kếtquả hoạt động của nhóm vào đầu giờ học để HS ý thức được: Thành công của cánhân tạo nên thành công của cả nhóm

- GV tổ chức kiểm tra đánh giá sự nắm vững kiến thức của HS (cả lớp làmbài kiểm tra) Nội dung kiểm tra gồm tất cả các nội dung trong bài học

- Theo phân phối chương trình môn Hóa học lớp 11 - ban cơ bản THPT, saumỗi bài luyện tập chương sẽ có một bài kiểm tra 15 phút hoặc 1 tiết Nếu là bài 15phút thì GV có thể cho HS làm bài kiểm tra vào 15 phút cuối tiết học, còn nếu là bài

1 tiết thì GV cho HS làm kiểm tra vào tiết học kế tiếp

- Đánh giá kết quả cá nhân: Điểm cá nhân = Điểm bài kiểm tra

- Đánh giá kết quả nhóm:

+Tính điểm nền: Điểm nền = Trung bình cộng điểm bài kiểm tra của cácthành viên trong nhóm

+ Tính điểm tiến bộ cá nhân:

0: điểm kiểm tra thấp hơn điểm nền từ 3 điểm trở lên

1: điểm kiểm tra thấp hơn điểm nền 1-2 điểm

2: điểm kiểm tra bằng hoặc cao hơn điểm nền 1-2 điểm

3: điểm kiểm tra cao hơn điểm nền từ 3 điểm trở lên

+ Tính điểm tiến bộ của nhóm = Trung bình cộng điểm tiến bộ của từng cánhân trong nhóm Nhóm có điểm tiến bộ cao nhất sẽ được cộng thêm 1 điểm vàođiểm cá nhân, cao thứ hai được cộng 0,5 điểm

* Bước 6: Nhận xét, rút kinh nghiệm:

- Giáo viên:

+ Nhận xét về quá trình làm việc của các nhóm: nhóm nào làm tốt, chưa tốt

và nêu ra lý do vì sao chưa tốt để rút kinh nghiệm cho lần hoạt động nhóm sau

+ Rút kinh nghiệm về cách chia nhóm, điều khiển HS thảo luận nhóm, quản

Trang 26

đơn giản, dễ truyền đạt, để HS này cũng cảm nhận được vai trò và khả năngđóng góp của mình đối với nhóm Ngược lại, GV giao phần kiến thức khó hơncho HS khá, giỏi

- Dù HS đóng vai trò chủ thể xuyên suốt hoạt động, nhưng trong lúc traođổi với nhau cũng khó tránh khỏi những vướng mắc, không hiểu, vì vậy rất cần đến

sự giúp đỡ của GV Đặc biệt, khi các nhóm chuyên gia hoạt động, GV phải đi đếntừng nhóm để theo dõi, phát hiện kịp thời những bế tắc, những lỗ hổng kiến thức,những điều HS còn băn khoăn, giúp các em hoàn thành nhiệm vụ học tập đúng thờigian qui định

(2) Tổ chức hoạt động nhóm theo cấu trúc Stad trong giờ ôn, luyện tập

• Bước 1: Chia nhóm

Việc chia nhóm theo cấu trúc Stad được thực hiện đơn giản hơn cấu trúcJigsaw vì không phụ thuộc vào số phần của bài ôn, luyện tập GV có thể chia lớpthành các nhóm 4 HS hoặc nhóm lớn tùy theo số lượng HS trong lớp và nội dungkiến thức cần ôn, luyện tập nhiều hay ít Tuy nhiên cần đảm bảo sự đồng đều vềtrình độ HS giữa các nhóm

• Bước 2: Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm

GV giao nhiệm vụ học tập thông qua phiếu học tập được in ra giấy phát cho

HS hoặc soạn bằng phần mềm powerpoint rồi chiếu lên màn hình cho HS quan sát

• Bước 3: Giáo viên tổ chức cho các nhóm HS cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học, sao cho mỗi thành viên đều nắm được kiến thức bài học một cách tốt nhất

• Bước 4: Giáo viên cho học sinh làm bài kiểm tra cá nhân lần 1

• Bước 5: GV thu bài và chữa bài kiểm tra lần 1

Để không mất nhiều thời gian chữa bài, GV dùng phần mềm powerpointsoạn sẵn bài giải rồi chiếu lên cho HS quan sát nhưng không giảng giải

• Bước 6: HS thảo luận nhóm, trao đổi với nhau những nội dung chưa hiểu

kỹ (qua bài kiểm tra lần 1)

• Bước 7: Giáo viên cho học sinh làm bài kiểm tra cá nhân lần 2

• Bước 8: GV thu bài và chữa bài nếu còn thời gian

• Bước 9: Đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm

- GV thông báo cho HS biết phương án đánh giá kết quả cá nhân và kết quảhoạt động của nhóm vào đầu tiết học để HS ý thức được: Thành công của cá nhântạo nên thành công của cả nhóm

- GV nhận xét quá trình làm việc của các nhóm và cá nhân

- Đánh giá kết quả cá nhân: GV nên lấy điểm kiểm tra lần 1 làm cột điểmchính thức để đảm bảo HS làm bài đúng với trình độ của mình

Trang 27

kiểm tra) của từng cá nhân

Chú ý: Nếu số thành viên trong mỗi nhóm khác nhau thì kết quả nhóm = trung bình cộng chỉ số cố gắng của từng cá nhân

- Nhóm có kết quả cao nhất sẽ được cộng thêm 1 điểm vào điểm cá nhân,cao thứ hai được cộng 0,5 điểm

Bảng 1.1 Phiếu đánh giá kết quả học tập của nhóm

của cá nhân

Kết quảnhómLần 1 Lần 2

- Để đánh giá được sự tiến bộ của HS yếu và sự giúp đỡ của HS khá, giỏiđối với HS yếu được hiệu quả thì đề kiểm tra lần 2 có độ khó tương đương, câu hỏi

có hướng vận dụng như lần 1 nhưng giải quyết cho chất khác, nguyên tố khác haymột vấn đề tương tự Để làm tốt điều này, GV cần dành nhiều thời gian, công sứctrong việc soạn đề và trao đổi với các đồng nghiệp để điều chỉnh hợp lí

(3) Tổ chức hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi trong giờ ôn, luyện tập

Tổ chức hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi sẽ tạo điều kiện cho HS đượclàm việc nhiều hơn, khơi dậy tính tích cực, chủ động của HS trong quá trình ôn tập.Giờ học biến thành cuộc so tài giữa các đội chơi, vì thế các em rất hăng hái thamgia, nỗ lực tư duy để tìm ra câu trả lời đúng, ghi điểm cho đội mình Có như thế, giờ

ôn, luyện tập sẽ đạt hiệu quả cao hơn nhiều so với các giờ học thông thường

Có thể tổ chức hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi theo các bước sau:

• Bước 1: Chia nhóm

Trang 28

- Tùy theo mục đích và thời gian của trò chơi mà GV chia lớp thành nhómnhỏ hay nhóm lớn Mỗi nhóm là một đội chơi, được đặt tên và đánh số thứ tự chocác thành viên: các thành viên cùng số của các nhóm có sức học tương đương nhau.

Để làm việc này, GV có thể căn cứ bảng điểm kiểm tra 1 tiết gần nhất, dùng chươngtrình Microsoft excel để xếp danh sách HS theo điểm từ cao đến thấp

- GV bố trí chỗ ngồi hợp lí cho các đội chơi sao cho đảm bảo đủ vị trí, traođổi trực diện đồng thời việc di chuyển phải thuận tiện, không làm mất thời gian hoạtđộng của nhóm hay mất trật tự lớp học

• Bước 2: Giáo viên phổ biến luật chơi và hướng dẫn học sinh cách thức hoạt động nhóm

- Mỗi trò chơi có cách thức tổ chức khác nhau, có luật chơi khác nhau Việc

tổ chức và điều khiển hoạt động của các nhóm như thế nào tùy thuộc vào sự sángtạo của GV GV có thể tham khảo cách thức tổ chức trò chơi giải trí trên truyềnhình Tuy nhiên cần thiết kế lại để đảm bảo mục tiêu của bài ôn, luyện tập và phùhợp với đối tượng HS

- GV cần cử 2 HS học tốt môn Hóa học, có uy tín làm giám khảo, chấmđiểm cho đội thi và 1 HS làm thư kí để ghi và tổng kết điểm

Trong khuôn khổ của đề tài này, tác giả xin giới thiệu ba cách tổ chức hoạtđộng nhóm mô phỏng theo ba trò chơi: "Chung sức", "Đối mặt" và "Đường lênđỉnh Olympia"

• Bước 3: HS tham gia vào trò chơi học tập

- Nội dung học tập là các câu hỏi, bài tập liên quan đến vấn đề cần ôn,luyện tập

- Các nhóm HS cùng nhau thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ theo luật chơi

đã đề ra

• Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động nhóm

- Kết quả hoạt động của nhóm được đánh giá bằng kết quả thi đua giữa cácđội chơi, cuộc so tài nhỏ giữa các thành viên cùng số ở các nhóm

- Sau khi kết thúc trò chơi, GV cần nhận xét, rút kinh nghiệm và chọn 3 đội có

số điểm cao nhất để khen thưởng trước lớp nhằm khuyến khích HS học tập tốt hơn

• Một số điều GV cần lưu ý để tổ chức hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi đạt hiệu quả:

- Trong một trò chơi cần có các vòng thi dành cho cá nhân cùng số (sức họctương đương) do GV chỉ định để tất cả HS dù giỏi hay yếu đều tích cực tham giahoạt động

Trang 29

đội trả lời câu hỏi nhằm tránh hiện tượng "ăn theo"

- Mọi trò chơi đều phải có luật chơi Luật chơi là những qui định mà tất cảngười chơi đều phải tự giác chấp hành Những qui định ấy nếu được thực hiệnnghiêm túc sẽ đảm bảo cuộc chơi đoàn kết, vui vẻ, an toàn, công bằng, khách quan.Luật chơi và qui tắc chơi cần dễ hiểu, tự nhiên, tránh gò bó và được HS hiểu rõ,chấp nhận trước khi tiến hành trò chơi

- Để tạo động lực thúc đẩy, kích thích HS tham gia vào trò chơi, GV cần lựachọn những nội dung chơi thật hấp dẫn, gây được hứng thú Bên cạnh đó, các yếu tốnhư phần thưởng, điểm thưởng cho đội giành chiến thắng trong trò chơi cũng phảiđược coi là quan trọng

- GV cần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, từ dụng cụ đến cách diễn đạt luậtchơi, hướng dẫn và điều chỉnh quá trình chơi, dự đoán các thắc mắc của HS để cókhả năng giải đáp…

(4) Tổ chức hoạt động theo nhóm ghép đôi trong giờ ôn, luyện tập

Nhóm ghép đôi thường được GV tổ chức thực hiện trong các bài luyện tập có

ít nội dung hay những bài tập nhỏ Hoạt động theo nhóm ghép đôi có thể được thựchiện theo các bước sau:

* Bước 1: Chia nhóm

GV có thể dùng các cách ghép ngẫu nhiên hoặc cho HS tự do thành lập nhóm

- Ghép đôi ngẫu nhiên: Hai HS ngồi cạnh nhau, chung một bàn lập thànhmột nhóm Cách ghép đôi này có ưu điểm là việc tổ chức thực hiện hoạt động nhómđược dễ dàng, đỡ mất thời gian di chuyển và không làm mất trật tự lớp

- Cho HS tự do ghép đôi để lập nhóm sẽ tạo động lực cho HS tự giác đếnvới hoạt động trong không khí vui vẻ của cả hai người Đây là yếu tố cần thiết đểduy trì sự bền vững của nhóm, giúp nhóm ngày càng tiến bộ hơn trong học tập Tuynhiên, ghép đôi theo cách này có thể sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối giữa cácnhóm, có nhóm đều là 2 HS yếu, cũng có nhóm là 2 HS khá, giỏi

* Bước 2: Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm

Nhiệm vụ học tập có thể là trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập do GV trực tiếpđưa ra, hoàn thành phiếu học tập

* Bước 3: Hai HS được ghép thành 1 nhóm cùng trao đổi những suy nghĩ của cá nhân và thảo luận giải quyết vấn đề

* Bước 4: Trình bày kết quả

GV gọi vài nhóm báo cáo kết quả hoặc trình bày bảng, các nhóm còn lại bổsung nếu có ý kiến khác

* Bước 5: GV tổng kết các ý, khái quát lại nội dung cần nắm vững

Trang 30

Bên cạnh đó, có thể linh hoạt sử dụng nhóm ghép đôi khi GV chia lớp thànhcác nhóm lớn để tự thảo luận, nhóm trưởng có thể chia đề tài thảo luận thành từngphần nhỏ rồi phân cho mỗi nhóm ghép đôi thảo luận, sau đó tổng kết lại thành bàicủa nhóm Cách này tập cho HS biết sắp xếp, bố trí công việc hợp lí, khoa học.

* Một số điều GV cần lưu ý để tổ chức hoạt động theo nhóm ghép đôi đạt hiệu quả:

- GV nên thay đổi cấu trúc của nhóm trong các bài khác nhau hoặc giữa cácnội dung trong cùng một bài vừa tránh sự nhàm chán, thay đổi tư duy giúp HS lâumệt mỏi hơn, vừa tạo cơ hội để mỗi HS có thể hợp tác, trao đổi với nhiều người hơnbằng cách: Đổi chỗ ngồi của 2HS ở 2 bàn sát nhau hoặc trên dưới

- Nội dung học tập theo nhóm ghép đôi phải ngắn gọn, đảm bảo vừa sức vớicác nhóm HS

- Sau khi nhóm thảo luận xong, GV cho HS tự rút ra kiến thức cần lĩnh hội.Điều này bắt buộc HS phải làm việc tích cực trong nhóm để thu được kết quả riêngcho mình Cuối cùng, GV tổng kết và chốt lại vấn đề

- Trong thời gian nhóm làm việc, GV nên đi vòng quanh lớp để quan sáttình hình, giúp đỡ khi cần đồng thời ngăn ngừa tình trạng các HS không chịu suynghĩ, hoạt động mà lo nói chuyện riêng

- Một hoạt động, GV gọi khoảng 2, 3 nhóm lên báo cáo, thay đổi lần lượtthì tất cả các nhóm đều được lên trình bày Như vậy, các nhóm đều phải làm việcchăm chỉ, nỗ lực hết sức, tránh được tình trạng ỷ lại của HS

(5) Tổ chức hoạt động seminar theo nhóm trong giờ ôn, luyện tập

Việc tổ chức hoạt động seminar theo nhóm trong giờ ôn, luyện tập có một số

ưu điểm sau:

- Giúp HS tự ôn tập được nhiều kiến thức ở nhà hơn so với ở lớp vì thời giandành cho bài ôn tập không nhiều

- Đối với HS có học lực trung bình - yếu, ý thức tự giác ôn tập của các em rấtthấp Hơn nữa, thời gian dành cho tiết luyện tập, ôn tập không nhiều Vì vậy việcyêu cầu HS chuẩn bị bài thuyết trình, báo cáo trước lớp sẽ tác động đến ý thức tựhọc tập của các em, giúp cho việc ôn tập được tốt hơn

Có thể tổ chức hoạt động seminar theo nhóm trong giờ ôn, luyện tập theo cácbước sau:

- Bước 1: Giao nhiệm vụ, chia nhóm

- Để HS tham gia chủ động và tích cực, việc chia nhóm và giao nhiệm vụnên thực hiện ở tiết học trước GV giao cho mỗi nhóm một vấn đề lý thuyết cần ôn

Trang 31

trước đó, yêu cầu nhóm chuẩn bị ở nhà và sẽ thuyết trình trong giờ ôn, luyện tập

- Tùy thuộc nội dung học tập mà GV chia nhóm lớn hay nhỏ sao cho mỗinhóm đảm nhận một vấn đề cần ôn tập

- GV yêu cầu mỗi nhóm cử một thành viên làm nhóm trưởng để điều hành

và phân công công việc cụ thể cho các thành viên trong nhóm và một thư kí để ghichép lại quá trình hoạt động của nhóm

- Bước 2: GV công bố tiến trình, thứ tự các nhóm thuyết trình Nếu nội dung

là những vấn đề độc lập thì GV có thể cho các nhóm bốc thăm xác định thứ tự

- Bước 3: Các nhóm lần lượt thuyết trình về vấn đề mà GV đã giao

- Bước 4: Các nhóm khác nhận xét, thảo luận, tranh luận và đặt câu hỏi chất vấn nếu vấn đề thuyết trình chưa đầy đủ, rõ ràng

- Bước 5: GV nhận xét và kết luận vấn đề

- Bước 6: Đánh giá kết quả nhóm và cá nhân

- Hoạt động seminar theo nhóm thường được tổ chức trong phần ôn tập cáckiến thức trọng tâm và được đánh giá kết hợp với các hoạt động ôn, luyện tập khác

- GV nên cho HS cùng tham gia đánh giá bằng cách tổ chức cho các nhómchấm điểm chéo cho nhau (hai nhóm không chấm điểm cho nhau)

Bảng 1.2 Phiếu đánh giá kết quả hoạt động seminar theo nhóm

tối đa

Điểmnhóm Ghi chú

1 Nội dung chính xác, rõ trọng tâm 3 Do GV chấm

Điểm seminar = (Điểm do nhóm khác chấm + Điểm do GV chấm x 2) / 3

Vì thường HS chấm điểm cho nhau đôi khi không chính xác, có lúc mangnhiều cảm tính, thiên vị nên điểm do GV chấm lấy hệ số 2

Một số điều GV cần lưu ý để tổ chức hoạt động seminar theo nhóm đạt hiệu quả:

- Để đảm bảo cho mỗi cá nhân đều có những đóng góp tích cực vào hoạtđộng của nhóm, GV có thể yêu cầu mỗi thành viên của nhóm đảm nhận các vai tròkhác nhau như trưởng nhóm, người trình bày, người ghi tóm tắt ý chính lên bảnghoặc trình chiếu powerpoint

- GV chú ý theo dõi phần trình bày của HS, phần chất vấn của các nhóm bạn

và phần giảng giải của nhóm đang thuyết trình, nếu các em gặp vướng mắc hoặc lỗ

Trang 32

hổng kiến thức phải tháo gỡ ngay

- GV yêu cầu HS chỉ trình bày những nội dung trọng tâm của vấn đề cần ôntập, không mở rộng quá nhiều, tránh sa đà, làm mất thời gian, ảnh hưởng đến cácphần khác

- GV khéo léo dẫn dắt tiến độ thuyết trình của các nhóm Đồng thời, nhắcnhở HS chú ý lắng nghe nhóm bạn thuyết trình để nhận xét, chất vấn, cho điểm vàghi lại những ý hay bổ sung cho bài học của mình

- GV tổng kết kiến thức sau mỗi nhóm thuyết trình, nhấn mạnh các phầntrọng tâm và chốt lại bài học

1.2.5.3 Quy trình sử dụng PPDH hợp tác nhóm nhỏ trong quá trình dạy học

Gồm các bước sau:

Bước 1: Phân tích thông tin Để xây dựng một giờ học hứng thú và nâng cao

khả năng tự học ở HS, trước tiên GV cần nghiên cứu kĩ các tài liệu có liên quan đếnnội dung bài học, xác định nội dung tri thức cơ bản, tri thức bổ trợ, những kiến thứcthực tế, các ứng dụng khoa học vào cuộc sống¼, nhu cầu kiến thức của HS, đồngthời xác định các kiến thức phù hợp với PPDH đang sử dụng

Bước 2: Xác định mục tiêu bài học

Mục tiêu bài học được xác định rõ ràng và cụ thể cho cả ba lĩnh vực:

- Tri thức, mục tiêu này được xây dựng dựa trên cơ sở sáu cấp độ: biết, hiểu,

áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá

- Kỹ năng gồm: kĩ năng hóa học; kĩ năng giao tiếp (trao đổi, lắng nghe - chia

sẻ, trình bày, tranh luận¼); kĩ năng tìm kiếm thông tin; kĩ năng tư duy (phân tích,tổng hợp, so sánh, đối chiếu, hệ thống hóa¼); kĩ năng làm việc hợp tác Lưu ý trongmỗi bài học chỉ đưa ra 2 - 3 mục tiêu kĩ năng cần hình thành hay phát triển cho HS,như vậy mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho HS thông qua các giờ học mới khả thi

- Thái độ như: tiếp thu, hưởng ứng, đánh giá, hành động theo giá trị mới,quan điểm mới, có ý thức làm việc hợp tác với các TV khác trong nhóm, tôn trọngthành quả lao động của người khác, có ý thức xây dựng nhóm¼ Để thực hiệnmục tiêu này, GV phải thiết kế được các hoạt động học tập tạo hứng thú cho ngườihọc, cung cấp cho HS thêm tư liệu bổ sung kiến thức để học sinh nâng cao khả năng

Trang 33

a) Chọn nội dung:

Không phải bất cứ một nội dung nào trong bài học cũng có thể áp dụngPPDH hợp tác nhóm nhỏ đạt hiệu quả PPDH hợp tác nên được áp dụng với nhữngkiến thức mang tính chất ôn tập, hệ thống hóa chương; bài học mang tính chất thựchành áp dụng lí thuyết; bài học về chất cụ thể; những vấn đề cần nhiều ý kiến tậpthể; vấn đề liên quan đến thực tiễn (ứng dụng phản ứng oxihóa-khử trong đời sốngthực tiễn,những vấn đề có liên quan đến môi trường trong bài học Clo, Hiđrô sunfua, axit Sunfuhiđric, Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng, Ý nghĩa của tốc độphản ứng và cân bằng hoá học trong sản xuất hoá học¼); các câu hỏi cần có sựphân tích, tổng hợp, sâu chuỗi các kiến thức cũ và mới để có được câu trả lời chínhxác¼ Tóm lại là những nội dung không đơn trị, không quá khó, dễ kích thích sựthảo luận, hợp tác giữa các HS với nhau

b) Thiết kế hoạt động học hợp tác

- Dựa vào nội dung đã chọn, GV đặt ra các mục tiêu cần đạt trên ba mặt: trithức, kĩ năng và thái độ GV thiết kế các hoạt động học hợp tác theo cấu trúc phùhợp thông qua các hình thức như: phiếu học tập, bài tập nhóm, thảo luận, thí nghiệm¼

- GV cần xây dựng hệ thống câu hỏi logic, phù hợp với trình độ HS Tuỳ nộidung bài học mà GV có thể chia ra thành nhiều phần nhỏ khác nhau có mức độtương đương nhau Có thể theo hình thức mỗi cá nhân chịu trách nhiệm một phầnnội dung và nhiệm vụ của cả nhóm là giải quyết một vấn đề mang tính tổng hợp cácvấn đề của các TV hoặc GV có thể giao một đề tài nhỏ cho một nhóm HS và nhóm

HS tự phân công công việc cho từng TV trong nhóm ¼

- GV cần dự kiến các tình huống xảy ra trong quá trình HS hoạt động như: cótranh cãi ngay gắt, đi lạc hướng, không hợp tác giữa các TV trong nhóm¼

- Khi thiết kế hoạt động học tập cho HS theo hướng hợp tác, GV cần chú ýđến chỗ ngồi, sự di chuyển hợp lí của HS trong giờ học, giảm tối đa sự lộn xộn

c) Xây dựng phương án đánh giá

Nhiệm vụ học tập đặt ra cho nhóm HS rất đa dạng, vì vậy tùy theo cấu trúchoạt động mà GV định hướng cách đánh giá khác nhau về nội dung, hình thức,nhưng phải giải quyết được các điểm mấu chốt:

- Đánh giá được mức độ hoạt động của mỗi TV - để tránh hiện tượng "ăntheo", ỷ lại

- Đánh giá được mức độ hợp tác của cả nhóm, có thể bằng hình thức kiểm tramột cá nhân bất kì hay kiểm tra tập thể, nhằm mục đích cho HS thấy được sự cốgắng của mỗi cá nhân đều có ý nghĩa trong sự thành công của nhóm

- Đánh giá được sự tiến bộ của mỗi TV về mặt kiến thức và kĩ năng hoạtđộng Điều lưu ý là PPDH hợp tác không chỉ được áp dụng trong 1 -2 tiết học mà

Trang 34

phải được sử dụng trong thời gian dài, nên GV phải có kế hoạch đánh giá sự thayđổi theo hướng tích cực của HS trong suốt quá trình học

- GV cũng cần tạo điều kiện cho HS tham gia vào quá trình đánh giá lẫnnhau để HS tự biết điều chỉnh bản thân và nâng cao ý thức học tập

Việc thiết kế phương án đánh giá, khen thưởng kịp thời, chính xác, công bằng

sẽ tạo niềm tin, hứng thú của HS với môn học và với những người bạn cùng nhóm

- Nhóm theo khu vực gia đình ở của HS;

- Nhóm theo trình độ năng lực của HS;

- Nhóm theo sở thích bạn bè;

- Nhóm theo cấu trúc tổ chức của lớp như tổ, nhóm;

- Nhóm theo chỗ ngồi hay chọn một nhóm hỗn hợp có đủ thành phần HSgiỏi, khá, trung bình, yếu¼

- Nhóm được chia theo ngẫu nhiên¼

Lưu ý đến kích cỡ nhóm, tùy thuộc vào nhiệm vụ và yêu cầu cần đạt mà GVquyết định số người tham gia trong một nhóm Thời gian hoạt động nhóm cũng ảnhhưởng đến việc chia nhóm, nếu thời gian cần cho hoạt động nhóm ngắn thì nhómnhỏ ít HS sẽ có hiệu quả hơn nhóm lớn Một nhóm có khoảng từ 2 đến 6 HS là đạthiệu quả nhất

Sau khi chia nhóm, HS phải chủ động hình thành nhóm và bầu ra một trưởngnhóm có vai trò điều hành nhóm trong suốt thời gian hoạt động nhóm và một thư kí

để ghi chép lại những hoạt động của nhóm

Bước 2: Giao nhiệm vụ

- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng GV có thể sử dụng câu hỏi mở hayđóng tùy vào nội dung yêu cầu và thường được sử dụng theo hình thức phiếu họctập để HS hiểu và nắm rõ nhiệm vụ GV cần hướng dẫn HS cách thực hiện, cáchhợp tác với TV khác, cung cấp tài liệu cho HS nếu cần thiết¼

- GV cần quy định rõ về thời gian hoàn thành nhiệm vụ đủ để HS di chuyển

và thảo luận, đồng thời HS chủ động phân bố thời gian phù hợp với công việc

- GV cần phổ biến cách đánh giá, chấm điểm cá nhân và nhóm cho HS nắm

rõ, việc làm này sẽ tránh được sự ỷ lại của một số TV lười biếng

Trang 35

Bước 3: Làm việc trong nhóm

Tùy theo cấu trúc hoạt động hợp tác mà GV hay nhóm trưởng sẽ phân việc

cụ thể cho mỗi TV Nếu nhiệm vụ của nhóm được chia thành các mảng nhỏ thì mỗi

TV phải nỗ lực hoàn thành phần việc của mình, sau thời gian làm việc cá nhân kếtthúc sẽ chuyển nhanh sang phần làm việc trong nhóm là thảo luận, chia sẻ thông tin,kiến thức để giải quyết nhiệm vụ được giao Nếu nhiệm vụ nhóm là một vấn đềkhông cần chia nhỏ, không có thời gian cho cá nhân làm việc riêng, thì việc thảoluận, lấy ý kiến được tiến hành trực tiếp và khi đó nhóm trưởng có vai trò đôn đốc,hướng dẫn cũng như tạo môi trường làm việc cởi mở thân thiện cho cả nhóm, thư kí

có trách nhiệm ghi chép tất cả các ý kiến, ý tưởng của các TV

Tóm lại, hoạt động làm việc nhóm diễn ra dưới hình thức và thứ tự như thế nào thì công việc của các TV là tìm kiếm thông tin, tài liệu, cố gắng hiểu được vấn

đề, sau đó là sự chia sẻ hiểu biết với các TV còn lại và cuối cùng nhóm phải tổng hợp, phân tích các ý kiến, phù hợp hay không để giải quyết nhiệm vụ được giao.

Bước 4: Đánh giá

Đánh giá là công đoạn cuối cùng trong giờ học nhưng có tác động rất lớn đến

HS Tùy nội dung mà GV đưa ra tiêu chí đánh giá, có thể cho HS tham giai vào giađoạn này Phương án đánh giá cần chính xác, công bằng để HS nhận thấy được sự

cố gắng của mỗi cá nhân trong nhóm đều có dấu ấn trong sự thành công của nhóm.Việc khen thưởng cá nhân hay tập thể nhóm chính xác sẽ kích thích các TV chia sẻ

và hợp tác với nhau tốt hơn, HS sẽ nhận thức được: muốn được thưởng thì ngoài sự

cố gắng của cá nhân còn phải phụ thuộc vào thành tích chung của nhóm

5 Rút kinh nghiệm

Việc rút kinh nghiệm được thực hiện khi đã có kết quả kiểm tra sau giờ học,trước tiên GV rút kinh nghiệm về các mặt:

- Mục tiêu đặt ra đã hoàn thành hay chưa? Nếu chưa thì tại sao?

- Trong quá trình hoạt động của HS có vấn đề gì bất cập không?

- Xử lí kết quả hợp tác của HS có phản ánh được đúng sự thật không?

Đối với HS, việc rút kinh nghiệm được thực hiện ở trên lớp phải diễn ranhanh chóng, đầy đủ, có trình tự và logic như sau:

- Nhận xét về hoạt động chung của các nhóm

- Nhận xét về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, lấy vài ví dụ để thấyđược vai trò hoạt động tích cực của cá nhân đã ảnh hưởng đến kết quả của nhómnhư thế nào

- Nhận xét về hoạt động cộng tác của các TV, GV cần khen gợi các nhómhợp tác tốt, chỉ ra nguyên nhân của các nhóm có kết quả kiểm tra chưa cao

Trang 36

- GV nêu cho HS thấy các kĩ năng được hình thành trong từng giai đoạn hoạtđộng và cho HS tự đánh giá các kĩ năng đó của bản thân đạt mức độ nào

- GV cần nghe sự phản hồi từ phía HS về khó khăn và cảm xúc khi tham giabài học với PPDH hợp tác nhóm nhỏ

- Việc rút kinh nghiệm và nhận xét trong các tiết học đầu tiên làm quen vớiPPDH hợp tác nhóm nhỏ thường tốn nhiều thời gian vì HS chưa quen với PP, GVcần chỉ rõ để khắc phục

1.2.5.4 Các hình thức tổ chức giờ học theo nhóm

Tuỳ vào nội dung, phương pháp dạy học của mỗi giờ học mà giáo viên lựachọn hình thức tổ chức giờ học theo nhóm thích hợp Có thể có các hình thức tổchức sau:

a) Nhóm 2 - 3 người

Ghép 2 học sinh ngồi cạnh nhau thành một nhóm, nhóm này thường được sửdụng khi giao cho học sinh chấm và sửa bài cho nhau qua phiếu học tập, qua các bàitập lựa chọn trong sách giáo khoa… hoặc sử dụng khi giao việc cá nhân, học sinhphải huy động kinh nghiệm cá nhân để suy nghĩ, tìm tòi, sau đó trao đổi kinhnghiệm nhằm giải quyết tình huống đề ra theo cách tốt nhất

Ưu điểm của hình thức này là không mất thời gian tổ chức nhóm, không xáotrộn chỗ ngồi mà vẫn huy động học sinh hoạt động hợp tác cùng nhau, sử dụng ưuthế của tổ chức giờ học theo nhóm

b) Nhóm từ 3 - 5 học sinh

Hình thức tổ chức nhóm nhỏ này có ưu điểm nổi bật là tổ chức gọn nhẹ, huyđộng được tất cả học sinh vào giải quyết nhiệm vụ của nhóm Đồng thời trong lớpkhông cần xáo trộn bàn ghế mà sử dụng ngay học sinh ở hai dãy bàn trên và dướisát nhau tạo thành một nhóm

Nhóm nhỏ thường được sử dụng để huy động học sinh trong nhóm giải quyếtcác bài tập tình huống nhận thức, thực hành hoặc bài tập vận dụng kiến thức giảiquyết tình huống thực tiễn

có không gian đủ rộng để giáo viên có thể đi lại điều khiển hoạt động của các nhóm

d) Nhóm theo dãy bàn trong lớp học (2 - 4 nhóm)

Trang 37

Hình thức này được sử dụng trong các trò chơi học tập hoặc giải một bàitập nhận thức có tính thi đua Cách tổ chức nhóm kiểu này thường nhanh, đơn giảnnhưng cần phải tổ chức sao cho giữa các nhóm có sự đồng đều Giáo viên có thể

cử một nhóm 2 - 4 học sinh làm quan sát viên để làm cơ sở đánh giá thi đua giữacác nhóm

Bốn hình thức tổ chức nhóm nêu trên đều có thể sử dụng cho hiệu quả cao ởtrường phổ thông Giáo viên cần lưu ý, đối với nhóm nhỏ 3 - 5 học sinh và nhómnhỏ 6 - 10 học sinh cần có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, cử nhóm trưởng, thư kí,mỗi thành viên trong nhóm đều có nhiệm vụ cụ thể, có sự bố trí bàn ghế phù hợpvới tổ chức hoạt động nhóm Đối với nhóm gồm 2 học sinh và nhóm theo dãy bànthì việc tổ chức nhóm đơn giản hơn, mất ít thời gian tổ chức Mỗi hình thức tổ chứcnhóm đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng Do đó, tuỳ thuộc nội dung vàphương pháp tổ chức giờ học mà lựa chọn hình thức tổ chức nhóm thích hợp

Tổ chức giờ học theo nhóm sẽ xuất hịên hiện tượng một vài học sinh khôngtham gia hoạt động Vì thế, giáo viên phải chú ý quan sát, nhắc nhở hoặc giaonhiệm vụ cho nhóm giúp đỡ để bạn trình bày kết quả hoạt động của nhóm sao chotất cả học sinh đều tham gia vào quá trình hoạt động trong lớp

1.2.5.5 Một số điều kiện cơ bản khi tổ chức giờ học theo nhóm

Tổ chức giờ học theo nhóm có ưu điểm trong việc huy động học sinh thamgia hoạt động học tập nhưng chúng ta không nên lạm dụng vì mất nhiều thời gian

sử dụng tình huống nhận thức hoặc tình huống thực tế để thu hút sự chú ý của họcsinh và hình thành tâm thế hoạt động

- Hình thức nhóm 3 - 5 người và nhóm 6 - 10 người chỉ nên áp dụng khi họcsinh đã quen làm việc với nhóm 2 người và nhóm theo dãy bàn

- Khi tổ chức giờ học theo nhóm cần có đầy đủ phương tiện, dụng cụ cho họcsinh hoạt động như: phiếu học tập, các dụng cụ thí nghiệm, hoá chất…

- Đối với giáo viên cũng phải tổ chức những đợt tập huấn, dự giờ dạy mẫu,

có sự hướng dẫn làm quen với cách tổ chức giờ học theo nhóm

Trang 38

Mục đích cao nhất của việc tổ chức giờ học hợp tác theo nhóm là giúp họcsinh tự làm chủ kiến thức, có điều kiện và môi trường hoạt động để tìm tòi, khámphá kiến thức, từ đó lĩnh hội kiến thức và hình thành kĩ năng cũng như thái độvững chắc.

1.3 Ưu - nhược điểm của dạy học hợp tác theo nhóm [9],[10],[18],[34]

1.3.1 Ưu điểm của dạy học hợp tác theo nhóm

Hai anh em David và Roger Johnson (năm 1975) đã nghiên cứu về dạy họchợp tác và chứng minh rằng: dạy học hợp tác là một hình thức dạy học có hiệu quảcao với nhiều mục tiêu, nội dung dạy học khác nhau và với nhiều đối tượng họcsinh khác nhau Các nhà nghiên cứu đã phân tích tác động của dạy học hợp tác theonhóm đến tất cả các mặt:

- Thứ nhất, về động cơ học tập, học tập hợp tác theo nhóm có ưu thế về mốiquan hệ tương tác với bạn học trong nhóm Học sinh có cơ hội có sự hỗ trợ haichiều và kích thích lẫn nhau, đó là yếu tố thi đua và cạnh tranh nhau Khi đó, bài họcgây được hứng thú, sôi nổi, tạo điều kiện và cơ hội cho học sinh học tập lẫn nhau

- Thứ hai, về mặt nhận thức, học tập hợp tác theo nhóm tạo cơ hội cho họcsinh có thể trao đổi, khám phá, tiếp thu kiến thức và sử dụng ngôn ngữ của các bộmôn Các hoạt động trong nhóm đều có cơ chế tự sửa lỗi và học sinh “ dạy” lẫnnhau Học sinh có thể cùng nhau đạt được kết quả trọn vẹn của bài học mà mỗi họcsinh không thể làm được một mình

- Thứ ba, về phương pháp, trong học tập hợp tác theo nhóm thì các bạn cùngnhóm có thể đóng vai trò như “ giáo viên”, Học sinh “ dạy” lẫn nhau trong khôngkhí thoải mái và bình đẳng có thể xem là một mô hình về phương pháp học tập

- Thứ tư, dạy học hợp tác theo nhóm giúp cho việc hình thành và phát triển

kĩ năng hợp tác làm việc, kĩ năng xã hội như kĩ năng giao tiếp… cho học sinh, tạomôi trường cho học sinh nhút nhát, ít giao tiếp, trầm tính có điều kiện tham gia xâydựng bài học, cải thiện mối quan hệ giữa các học sinh với nhau làm không khí họctập trong lớp hứng thú và thân thiện hơn

- Học tập hợp tác theo nhóm luôn tạo không khí học tập sôi nổi bởi trong quátrình hoạt động nhóm luôn có sự trao đổi, thảo luận để tự phát hiện và sửa các lỗisai Thông qua thảo luận, tranh luận mà ý kiến của học sinh được điều chỉnh, bổsung, giúp học sinh tự nâng bản thân lên về cả mặt kiến thức, phương pháp học tập

và ý thức học tập

- Tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm tạo cơ hội cho giáo viên tận dụng được

ý kiến và kinh nghiệm của học sinh Thông qua các ý kiến trao đổi của các nhóm

Trang 39

học tập mà giáo viên thu được thông tin ngược từ phía học sinh, có được cả nhữngphương pháp tư duy, phương pháp nhận thức, nguồn thông tin của học sinh.

Như vậy, dạy học hợp tác theo nhóm có thể được xem là một cách thức dạyhọc linh hoạt, có nét đặc trưng cơ bản của dạy học hiện đại Phương pháp dạy họcnày giúp học sinh thích nghi tốt với đời sống xã hội, trong đó mỗi người sống vàlàm việc theo sự phân công và hợp tác với tập thể, cộng đồng

1.3.2 Nhược điểm của dạy học hợp tác theo nhóm

- Trong quá trình học tập hợp tác theo nhóm thì các nhóm có thể sẽ bị lệchhướng thảo luận do một vài học sinh nào đó cố tình đưa ra những ý kiến điều khiển

cả nhóm đi theo chủ định riêng của cá nhân hoặc đối lập với hướng thảo luận

- Hoạt động học tập hợp tác theo nhóm sẽ xuất hiện một số thành viên trongnhóm không làm việc, ỷ lại các thành viên khác Khi đó giáo viên cần theo dõi sátcác nhóm và có biện pháp yêu cầu mọi thành viên trong nhóm đều có sự phân côngcông việc và có trách nhiệm với hoạt động của nhóm

- Dạy học hợp tác theo nhóm sẽ giảm hiệu quả khi giáo viên áp dụng cứngnhắc, thường xuyên hoặc thời gian hoạt động nhóm quá dài Thực tế cho thấy, mỗitiết học chỉ nên tổ chức từ 1 - 2 hoạt động nhóm Mỗi hoạt động nhóm chỉ cần 5 -

10 phút Nên tránh việc sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm chỉ mang tính hình thức

và lạm dụng phương pháp này trong dạy học

- Thực trạng giáo dục ở Việt Nam hiện nay, phương pháp dạy học hợp táctheo nhóm còn bị hạn chế bởi không gian lớp học chật hẹp, số lượng học sinh khánhiều, thời gian quy định cho một tiết học và một số quy chế chưa cởi mở, thôngthoáng Do vậy, giáo viên cần tổ chức hợp lí và cho học sinh làm quen dần với hìnhthức dạy học tích cực này Đồng thời, cần lựa chọn, phối hợp với các phương phápdạy học tích cực khác một cách linh hoạt, sáng tạo với từng bài học, từng nội dung,từng vấn đề cụ thể để đạt được kết quả tốt nhất

1.4 Bài luyện tập - ôn tập [8],[33],[35],[36],[38].

1.4.1 Bài ôn tập, luyện tập là gì?

Bài luyện tập - ôn tập là dạng bài dạy hoàn thiện kiến thức và được thực hiệnsau một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phầncủa chương trình Đây là dạng bài học không thể thiếu được trong chương trình củacác môn học Bài luyện tập - ôn tập có giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn trong việcthực hiện nhiệm vụ DH

1.4.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của bài luyện tập - ôn tập hoá học

Trang 40

Bài luyện tập - ôn tập là bài hoàn thiện kiến thức không thể thiếu được trongquá trình giảng dạy vì nó có ý nghĩa to lớn trong hệ thống các kiến thức HH rời rạc,tản mạn mà HS được nghiên cứu qua từng bài, từng chương của chương trình.

Bài luyện tập, ôn tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọngtrong việc hình thành PP nhận thức và phát triển tư duy cho HS vì nhiều lí do

1) Bài luyện tập giúp HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hoá cáckiến thức HH đựơc nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chương hoặcmột phần thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xácđịnh Từ các hệ thống kiến thức đó giúp HS tìm ra được những kiến thức cơ bảnnhất và các mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận được để ghi nhớ vàvận dụng chúng trong việc giải quyết các vấn đề học tập…

Ví dụ:

- Hệ thống kiến thức về liên kết HH bào gồm các kiến thức về nguyên nhântạo liên kết HH, bản chất, quá trình hình thành các dạng liên kết giữa nguyên tử vớinguyên tử (ion, cộng hóa trị, cho nhận, liên kết kim loại) liên kết giữa các phân tử:liên kết hidro, liên kết vandevan,

-Sự phân loại các phản ứng HH dựa vào: các cơ sở để phân loại phản ứng: sốlượng chất tham gia tạo thành, năng lượng quá trình, sự thay đổi số oxi hóa, sự điện

li trong nước,

2) Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài luyện tập - ôn tập mà

GV có điều kiện cũng cố, làm chính xác và chỉnh lí, phát triển và mở rộng kiến thứccho HS

3) Trong giờ học luyện tập, GV tổ chức và điều khiển các hoạt động học tậpcủa HS nhằm hệ thống hoá các kiến thức cần nắm vững thì có thể phát hiện đượcnhững kiến thức mà HS hiểu chưa đúng hoặc có những khái quát chưa đúng bản chấtcủa sự việc, hiện tượng GV có nhiệm vụ chỉnh lí, bổ sung thêm kiến thức để HS hiểuđúng đắn và đầy đủ hơn, đồng thời có thể mở rộng thêm kiến thức cho HS tuỳ thuộcvào các điều kiện thời gian, trình độ nhận thức của HS, phương tiện DH…

4) Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập để hình thành

và rèn luyện các kĩ năng HH cơ bản như: giải thích, vận dụng kiến thức, giải cácdạng BT HH, sử dụng ngôn ngữ HH

5) Cấu trúc các bài luyện tập trong SGK HH đều có hai phần: Kiến thức cầnnắm vững và BT Phần kiến thức cần nắm vững bao gồm các kiến thức cần hệthống, củng cố và xác định mối liên hệ tương quan giữa chúng; phần BT bao gồmcác dạng BT HH vận dụng các kiến thức, tạo điều kiện cho HS rèn luyện kĩ năng

Ngày đăng: 23/01/2016, 22:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trịnh Văn Biều (2011), “Dạy học hợp tác - một xu hướng mới của giáo dục thế kỉ XXI”, Tạp chí Khoa học, số 25, Đại học Sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hợp tác - một xu hướng mới của giáo dụcthế kỉ XXI”, "Tạp chí Khoa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2011
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông môn Hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiệnchương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông môn Hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổthông môn Hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dụctrung học phổthông môn Hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
5. Nguyễn Thạc Cát (2003), Từ điển hóa học phổ thông, NXB Giáo dục. 9 6. Lê Thị Cầm (2014), Sử dụng PPDH hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng caohiệu quả dạy học hoá học lớp 10 THPT, Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển hóa học phổ thông", NXB Giáo dục. 96. Lê Thị Cầm (2014), "Sử dụng PPDH hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao"hiệu quả dạy học hoá học lớp 10 THPT
Tác giả: Nguyễn Thạc Cát (2003), Từ điển hóa học phổ thông, NXB Giáo dục. 9 6. Lê Thị Cầm
Nhà XB: NXB Giáo dục. 96. Lê Thị Cầm (2014)
Năm: 2014
7. Chương trình môn hóa học trường trung học phổ thông (2006), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình môn hóa học trường trung học phổ thông
Tác giả: Chương trình môn hóa học trường trung học phổ thông
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2006
8. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học - Một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thôngvà đại học - Một số vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
9. Ngô Thị Thu Dung (2005), “Mô hình tổ chức học theo nhóm trong giờ học trên lớp”, Tạp chí Giáo dục, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình tổ chức học theo nhóm trong giờ họctrên lớp”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Ngô Thị Thu Dung
Năm: 2005
10. Nguyễn Thị Kim Dung (10/2005), “Một số tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học theo nhóm”, Tạp chí Giáo dục, số 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tiêu chí đánh giá chất lượng dạyhọc theo nhóm”, "Tạp chí Giáo dục
11. Geoffrey Petty (2003), Dạy học ngày nay, Sách dịch của dự án Việt - Bỉ:“Đào tạo giáo viên các trường sư phạm 7 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam”, NXB Stanley Thornes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học ngày nay", Sách dịch của dự án Việt - Bỉ:“Đào tạo giáo viên các trường sư phạm 7 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Geoffrey Petty
Nhà XB: NXB Stanley Thornes
Năm: 2003
12. Cao Cự Giác (2006), Thiết kế bài giảng hóa học 11 - tập 1, 2. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng hóa học 11 - tập 1, 2
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
13. Cao Cự Giác (2010), Những viên kim cương trong hóa học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những viên kim cương trong hóa học
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2010
14. Lê Thị Thu Hà (2007), Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn giáo dục công dân, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạyhọc môn giáo dục công dân
Tác giả: Lê Thị Thu Hà
Năm: 2007
15. Vũ Minh Hà (2006), Thiết kế bài giảng hóa học nâng cao - tập 1,2 NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng hóa học nâng cao - tập 1,2
Tác giả: Vũ Minh Hà
Nhà XB: NXBĐại học Sư phạm
Năm: 2006
16. Vũ Thị Hiên (2008), Áp dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học hóa học phổ thông nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh thông qua nhóm oxi lớp 10 - ban nâng cao, Khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏtrong dạy học hóa học phổ thông nhằm tích cực hóa hoạt động học tập củahọc sinh thông qua nhóm oxi lớp 10 - ban nâng cao
Tác giả: Vũ Thị Hiên
Năm: 2008
17. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tạo (2001), Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tạo
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2001
18. Nguyễn Thị Phương Hoa (2005), "Về phương pháp dạy - học hợp tác", Tạp chí Khoa học, số 3, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phương pháp dạy - học hợp tác
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 2005
19. Trần Bá Hoành, Cao Thị Thặng, Phan Thị Lan Hương (2003), Áp dụng dạy và học tích cực trong môn Hóa học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụngdạy và học tích cực trong môn Hóa học
Tác giả: Trần Bá Hoành, Cao Thị Thặng, Phan Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2003
20. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình vàsách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
21. Trần Thị Thanh Huyền (2010), Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ trong dạy học hóa học lớp 11 - chương trình nâng cao ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp dạy học hợp tácnhóm nhỏ trong dạy học hóa học lớp 11 - chương trình nâng cao ở trườngTHPT
Tác giả: Trần Thị Thanh Huyền
Năm: 2010
22. I.F Kharlamôp, 1986, Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào - tập 1, 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thếnào - tập 1, 2
Nhà XB: NXB Giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm tắt cấu trúc hoạt động tương tác giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học hợp tác theo nhóm được mô tả như sau: - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
Sơ đồ t óm tắt cấu trúc hoạt động tương tác giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học hợp tác theo nhóm được mô tả như sau: (Trang 21)
Bảng 1.1. Phiếu đánh giá kết quả học tập của nhóm - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
Bảng 1.1. Phiếu đánh giá kết quả học tập của nhóm (Trang 25)
Bảng 1.3. Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hóa học ở trường THPT - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
Bảng 1.3. Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hóa học ở trường THPT (Trang 42)
Bảng 1.7. Tỉ lệ% các dạng bài sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
Bảng 1.7. Tỉ lệ% các dạng bài sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm (Trang 43)
Bảng 2.2. Phân phối chương trình các bài dạy luyện tập - ôn tập hóa học  11 THPT - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
Bảng 2.2. Phân phối chương trình các bài dạy luyện tập - ôn tập hóa học 11 THPT (Trang 49)
Bảng 2.6. Hoạt động của GV và HS khi xây dựng grap - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
Bảng 2.6. Hoạt động của GV và HS khi xây dựng grap (Trang 53)
Hình 2.2. Grap tính chất hóa học của hidrocacbon không no - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
Hình 2.2. Grap tính chất hóa học của hidrocacbon không no (Trang 54)
Hình 2.1. Grap phân loại hidrocacbon không no - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
Hình 2.1. Grap phân loại hidrocacbon không no (Trang 54)
Hình 2.3. Grap chuyển hóa giữa ankan, anken, ankadien, ankin. - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
Hình 2.3. Grap chuyển hóa giữa ankan, anken, ankadien, ankin (Trang 55)
Bảng 2.7. Danh mục các giáo án bài ôn, luyện tập - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
Bảng 2.7. Danh mục các giáo án bài ôn, luyện tập (Trang 58)
BẢNG ĐEN BÀN GV - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
BẢNG ĐEN BÀN GV (Trang 69)
BẢNG ĐEN BÀN GV - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
BẢNG ĐEN BÀN GV (Trang 76)
BẢNG ĐEN BÀN GV - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
BẢNG ĐEN BÀN GV (Trang 84)
BẢNG ĐEN BÀN GV - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
BẢNG ĐEN BÀN GV (Trang 88)
BẢNG BÀN GV - Sử dụng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học các bài luyện tập  ôn tập (Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông)
BẢNG BÀN GV (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w