1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chinh phục lý thuyết hóa thi thpt QG

199 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

68,84 Câu 71: Cho các phát biểu sau: a Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa b Nhiệt phân hoàn toàn CuNO32 tạo thành Cu c Hỗn hợp Na2O và Al tỉ lệ mol 1 : 1 tan h

Trang 1

Ngày 1: TÌM HIỂU MA TRẬN ĐỀ THAM KHẢO THI THPT QG NĂM 2020

- Các mức độ: nhận biết: 30%; thông hiểu: 30%; vận dụng: 20%; vận dụng cao: 20%

- Số lượng câu hỏi: 40 câu

Trang 2

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020

ĐỀ THI MINH HỌA 2020 , Bộ Giáo dục và Đào tạo

Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Bài thi: Khoa học tự nhiên

( Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề )

Họ và tên học sinh : Lớp: Trường THPT: …………

………

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; K = 39; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137

(các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước)

Câu 41: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

Câu 44: Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được

A 1 mol etylen glycol B 3 mol glixerol C 1 mol glixerol D 3 mol etylen

glicol

Câu 45: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây sinh ra khí H2?

A HNO3 đặc, nóng B HCl C CuSO4 D H2SO4 đặc,nóng

Câu 46: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

A Anilin B Glyxin C Valin D Metylamin Câu 47: Công thức của nhôm clorua là

A AlCl3 B Al2(SO4)3 C Al(NO3)3 D AlBr3

Câu 48: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

A FeCl2 B Fe(NO3)3 C Fe2(SO4)3 D Fe2O3

Câu 49: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?

A Propen B Stiren C Isopren D Toluen

Câu 50: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Trang 3

A Mg B Fe C Na D Al

Câu 51: Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 52: Hidroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?

A Al(OH)3 B Mg(OH)2 C Ba(OH)2 D Cu(OH)2

Câu 53: Nước chứa nhiều ion nào sau đây gọi là nước cứng?

A Ca2+; Mg2+ B Na+; K+ C Na+; H+ D H+; K+

Câu 54: Công thức của sắt (III) hidroxit là

A Fe(OH)3 B Fe2O3 C Fe(OH)2 D FeO

Câu 55: Cho khí H2 dư qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,thu được 5,6 gam Fe Giá trị của m là

A metan B etan C etilen D axetilen Câu 58: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Anilin là chất khí tan nhiều trong nước B Gly-Ala-Ala có phản ứng màu biure

C Phân tử Gly-Ala có 4 nguyên tử oxi D Dung dịch glyxin làm quì tím chuyển màu

đỏ

Câu 59: Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được V lít khí CO2 Giá trị của V là

A 17,92 B 8,96 C 22,4 D 11,20

Câu 60: Cho 0,1 mol Gli-Ala tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn, số mol KOH đã phản ứng là

A 0,2 B 0,1 C 0,3 D 0,4

Câu 61: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: H+ + OH- H2O?

A KOH + HNO3 KNO3 + H2O B Cu(OH2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O

C KHCO3 + KOH K2CO3 + H2O D Cu(OH)2 + 2HNO3 Cu(NO3)2 + 2H2O

Câu 62: Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội Thủy phân X với xúc tác

axit hoặc enzim, thu được chất Y Chất X và Y lần lượt là

A tinh bột và glucozơ B tinh bột và saccarozơ C xenlulozơ và saccarozơ D saccarozơ và

glucozơ

Trang 4

Câu 63: Phát biểu nào sau đây sai?

A Nhúng dây thép vào dung dịch HCl có xảy ra ăn mòn điện hóa học

B Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường, do có lớp màng oxit bảo vệ

C Thạch cao nung có công thức CaSO4.2H2O

D Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa

Câu 64: Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic Tên gọi của X là

A etyl propionat B metyl axetat C metyl propionat D etyl axtetat Câu 65: Cho lượng dư Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: CuSO4, HCl, AgNO3, H2SO4 loãng Saukhi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắt (II) là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 66: Cho các polime: poli(vinyl clorua), poli(metyl acrylat), poli(etylen terephtalat), nilon-6,6 Số

polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 67: Để hoàn tan hoàn toàn 1,02 gam Al2O3 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch NaOH 1M Giá trịcủa V là

A 20 B 10 C 40 D 5

Câu 68: Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 4,4

gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là

A 30% B 50% C 60% D 25%

Câu 69: Cho 0,56 gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng,thu được 0,16 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 Mặt khác, đốt cháy 0,56 gam X trong O2 dư, rồi hấpthụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Y chứa 0,02 mol NaOH và 0,03 mol KOH, thu được dung dịchchứa m gam chất tan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 3,64 B 3,04 C 3,33 D 3,82

Câu 70: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu

được glixerol và hỗn hợp X gồm 3 muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ moltương ứng 3 : 4 : 5 Hidro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y Nếu đốt cháy hoàntoàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2 Giá trị của m là

A 68,40 B 60,20 C 68,80 D 68,84

Câu 71: Cho các phát biểu sau:

(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa

(b) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 tạo thành Cu

(c) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư

(d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điểu chế thuốc đau dạ dày

(e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3

Trang 5

Số phát biểu đúng là

A 3 B 4 C 5 D 2

Câu 72: Cho este 2 chức, mạch hở X (C7H10O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thuđược ancol Y (no, 2 chức) và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T (MZ < MT) Chất Y không hòatan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Phát biểu nào sau đây sai?

A Axit Z có phản ứng tráng bạc

B Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng, thu được andehit hai chức

C Axit T có đồng phân hình học

D Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X

Câu 73: Nung nóng a mol hỗn hợp gồm: axetilen, vinylaxetilen và hidro (với xúc tác Ni, giả thiết chỉ

xảy ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 20,5 Đốt cháy hoàn toàn Y,thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

Câu 75: Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ

(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol

(c) Tơ poliamit kém bền trong dung dịch axit và dung dịch kiềm

(d) Muối mononatri glutamate được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt)

(e) Saccarozơ có phản ứng tráng bạc

y

x7V

V0m

3m

Trang 6

Số phát biểu đúng là

A 2 B 4 C 3 D 5

Câu 76: Điện phân dung dịch X gồm 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 (với điện cực trơ, màng ngănxốp, cường độ dòng điện không thay đổi), thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 17,5 gam so vớikhối lượng của X Cho m gam Fe vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z,khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và (m – 0,5) gam hỗn hợp kim loại Giả thiết hiệu suất điệnphân là 100%, nước bay hơi không đáng kể Giá trị của a là

A 0,20 B 0,15 C 0,25 D 0,35

Câu 77: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảngthêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, rồi để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.Phát biểu nào sau đây đúng?

A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol

B Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng

C Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra

D Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy

Câu 78: Hỗn hợp X gồm 3 este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol no, trong đó có hai este

đơn chức và một este hai chức Đốt cháy hoàn toàn 3,82 gam X trong O2, thu được H2O và 0,16 mol

CO2 Mặt khác, cho 3,82 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm haiancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 3,38 gam hỗn hợp muối Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4đặc, thu được tối đa 1,99 gam hỗn hợp ba ete Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhấttrong X là

A 23,04% B 38,74% C 33,33% D 58,12%

Câu 79: Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit

cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít CO2 Cho 6,46gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch,thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T, thuđược Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O Phân tử khối của Z là

A 160 B 74 C 146 D 88

Câu 80: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n + 4O4N2) và chất Y (CmH2m + 3O2N) đều là các muối amoni củaaxit cacboxylic với amin Cho 0,12 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,19 mol NaOH, đunnóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 18,24 gam một muối và 7,15 gam hỗn hợp hai amin Phần trămkhối lượng của Y trong E là

Trang 7

A 31,35% B 26,35% C 54,45% D 41,54%

GIÁO VIÊN : NGUYỄN VĂN

THUẤN

ĐT: 084.364.8886

ĐỀ THI MINH HỌA KỲ THI THPT QUỐC GIA

NĂM 2020 Bài thi : KHTN- Môn Hóa học Thời gian : 50 phút

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; C1 = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu =64; Ba = 137

Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước

Câu 41: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu

nhất?

Câu 42: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ

thường?

Câu 43: Khí X được tạo ra trong quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch, gây hiệu ứng nhà kính Khí X là

Câu 44: Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu

được

A 1 mol etylen glicol B 3 mol glixerol C 1 mol glixerol D glicol.3 mol etylen

Câu 45: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây sinh ra khí

H2?

A HNO3đặc, nóng B HC1 C CuSO4 D H2SO4đặc, nóng

Câu 46: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

A Anilin B Glyxin C Valin D Metylamin

Câu 47: Công thức của nhôm clorua là

A A1C1 3 B A12(SO4)3 C A1(NO3)3 D AIBr3

Câu 48: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

A FeCl2 B Fe(NO3)3 C Fe2(SO4)3 D Fe2O3

Câu 49: Chất nào sau đâykhôngtham gia phản ứng trùng hợp?

A Propen B Stiren C Isopren D Toluen.

Câu 50: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Câu 51: Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là

Câu 52: Hiđroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?

A A1(OH)3 B Mg(OH)2 C Ba(OH) 2 D Cu(OH)2

Trang 8

Câu 53: Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?

A Ca 2+ , Mg 2+ B Na+, K+. C Na+, H+. D H+, K+.

Câu 54: Công thức của sắt(III) hiđroxit là

A Fe(OH) 3 B Fe2O3 C Fe(OH)2 D FeO

Câu 55: Cho khí H2 dư qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau khi các phản úng xảy ra hoàntoàn, thuđược 5,6 gam Fe Giá trị của m là

ra trong thí nghiệm trên

A.

Câu 58: Phát biểu nào sau đâyđúng?

A Anilin là chất khí tan nhiều trong nước B Gly-Ala-Ala có phản ứng màu biure.

C Phân tửGly-Ala có bốn nguyên tửoxi

D Dung dịch glyxin làm quỳ tím chuyển màuđỏ

Câu 59: Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được V lít khí CO2 Giá trị của V là

Câu 62: Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội Thủy phân X với xúc tác axit

hoặc enzim, thu được chất Y Chất X và Y lần lượt

A tinh bột và glucozơ B.saccarozơ.tinh bột và

C xenlulozơ và saccarozơ

D. saccarozơ vàglucozơ

Câu 63: Phát biểu nào sau đâysai?

A. Nhúng dây thép vào dung dịch HCl có xảy ra ăn mòn điện hóa học

C Thạch cao nung có công thức CaSO 4 .2H 2 O

D Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm hoàn toàn trong dầu hỏa.

Câu 64: Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic Tên gọi của X là

A etyl propionat B metyl axetat C metyl propionat D etyl axetat.

Trang 9

Câu 65: Cho lượng dư Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: CuSO4, HC1, AgNO3, H2SO4 loãng.Sau khicác phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường họp sinh ra muối sắt(II) là

Câu 66: Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), poli(metyl acrylat), poli(etylen terephtalat), nilon-6,6 Số

polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

Câu 68: Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 4,4 gam

este Hiệu suất phản ứng este hóa là

tan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Theo bài ra ta có các phương trình mX=

12x+32y=0,56 (II), và nKhí= x+z=0,16 (III)

A 68,40 B 60,20 C 68,80 D 68,84.

Hướng dẫn

Trang 10

X gồm 3 muối C17HxCOONa , C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ số mol tương

ứng là 3:4:5 => Ta nhận thấy ( C17HxCOONa, C17HyCOONa) : C15H31COONa=

(3+5):4 = 2:1

=> Gọi công thức chung của 2 muối( C17HxCOONa, C17HyCOONa) là C17HzCOONa

Như vậy có thể coi hỗn hợp tri glyxerit ban đầu thành 1 Glyxerit có công thức chung là (C17HzCOO)2

-C3H5-OOCC15H31 và CTPT là C55H2z+36O6 gọi nE= a mol

Khi cho E tác dụng với H2 dư tạo thành chất béo no Y có CTPT là

C55H106O6 => nE = nY = 68,96:862= 0,08 mol=a

C55H2z+36O6 + O2  55 CO2 + (z+18)H2O

Theo BTNT O ta có : 0,08.6+ 6,14.2=0,08.55.2+ (z+36).0,08 =>

z=31,5 => mE = 0,08.ME= 68,4 gam

Câu 71: Cho các phát biểu sau:

(b) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 tạo thành Cu ( Sai vì: Thực tế tạo ra CuO)

(e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3

Theo bài ra ta nhận thấy X có số chức este=2, độ bất bão hòa k= 3

X tạo từ ancol 2 chức Y không hòa tan Cu(OH)2 => Số C trong ancol Y  3

Trong 2 axit phải có 1 axit chứa C=C => số C trong axit này phải  3

Như vậy axit còn lại chỉ có thể chứa 1C là HCOOH ( Z) => T là CH2=CH-COOH

Ancol Y là HO-CH2-CH2-CH2-OH

Vậy công thức của este là HCOO-CH2-CH2-CH2-OOC-CH=CH2

Câu 73: Nung nóng a mol hỗn họp gồm: axetilen, vinylaxetilen và hiđro (với xúc tác Ni, giả thiết chỉxảy ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn họp Y có tỉ khối so với H2 là 20,5 Đốt cháy hoàn toàn Y, thuđược 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

Hướng dẫn

Theo ĐLBTNT C,H => mY = 0,3.12+0,25.18 = 4,1 gam => nY = 0,1 mol

Khi đốt cháy Y ta thấy n CO2 n H 2O => Trong Y còn chứa liên kết pi=> Trong Y không chứa H2 dư ( haynói cách khác Y chỉ chứa Hidrocacbon)

Cách 1: Nhận xét trong axetilen ( C2H2 )và vinyl axetilen (C4H4 ) thì số C và số H là như nhau

Theo bảo toàn nguyên tố nH = 0,25.2= 0,5 mol , nC= 0,3 mol => Số mol H2= ( 0,5- 0,3):2= 0,1 mol

Trang 11

Mặt khác khi thực hiện phản ứng cộng H2 thì số mol Hidrocacbon không thay đổi

( Chú ý: Theo bảo toàn liên kết pi ta có phương trình số 2x+3y-z = 1,5.0,1 )

Câu 74: Dan từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca(OH)2 Sự phụ thuộc của khốilượng kếttủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị:

Giá trị của m là

Hướng dẫn

Gọi số mol CO2 tại thời điểm V (lit) là a => tại thời điểm 7V

là 7a Dựa vào đồ thị tại thời điểm 7V ta có : 3a = 0,1.2- 7a

=> a= 0,02 mol => m= 0,02.100=0,2 gam

Câu 75: Cho các phát biếu sau:

(a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ

(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol

(c) Tơ poliamit kém bền trong dung dịch axit và dung dịch kiềm

Hướng dẫn

Trang 12

Theo bài ra cho Fe vào dung dịch sau phản ứng thu được NO và hỗn hợp kim loại chứng tỏ sau điện phân

còn dư Cu2+ và để tạo ra NO thì H2O đã bị điện phân ở anot điều này chứng tỏ Cl- hết

17,5 = 64x+71.0,1+ 32y

Theo BTE ta có : 2x = 0,2 + 4y

Giải hệ trên ta được x= 0,15 mol, y =0,025 mol

=> Dung dịch sau điện phân

chứa

Cu2+ dư (a-0,15), H+ 0,1 mol , NO3

, Na+ khi cho Fe dư vào dungdịch

sau điện phân thu được hỗn hợp KL chứng tỏ Fe dư Muối Fe trong dung dịch là Fe(II)

4

Trang 13

3Fe + 8H+

0,0375  0,1

+ 2NO3-  3Fe2+ + 2NO + 4H2O (*)

( Chú ý : Trong thực tế Fe khi phản ứng với H + + NO 3 - tạo Fe 3+ sau đó xuống Fe 2+ phản ứng (*) là

TH viết gộp cả 2 quá trình phản ứng)

Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu

(a-0,15)  (a-0,15) ( a-0,15)

Khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm đi 0,5 gam = (0,0375+a-0,15).56

–(a-0,15).64 => a= 0,35 mol

Câu 77: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn họp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảngthêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn họp không đổi rồi để nguội hỗn họp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn họp 7 - 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên

hỗn họp Phát biểu nào sau đây đúng?

A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

( Sai vì chất rắn nổi lên là xà phòng, còn Glixerol tan tốt trong nước và ở dạng

chất lỏng) B Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phảnứng

( Sai vì dung dịch NaCl bão hòa giúp thu xà phòng dễ dàng hơn , sau khi quá trình phản ứng đã kết thúc Nghĩa là không thể làm tăng hiệu xuất phản ứng )

C Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

D Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.

( Sai : Vì dầu dừa và dầu bôi trơn có bản chất hoàn toàn khác nhau Dầu bôi trơn là Hidrocacbon, còn dầu dừa là triglyxerit)

Câu 78: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol no, trong đó có haieste đơnchức và một este hai chức Đốt cháy hoàn toàn 3,82 gam X trong O2, thu được H2O và 0,16mol CO2 Mặt khác, cho 3,82 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Ygồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 3,38 gam hỗn hợp muối Đun nóng toàn bộ Yvới H2SO4 đặc, thu đưọc tối đa 1,99 gam hỗn hợp ba ete Phần trăm khối lượng của este có phân tửkhối nhỏ nhất trong X là

Trang 14

chứa C

//

2

=> 2 muối là HCOONa 0,03 mol và (COONa) 0,01 mol

=> công thức của các este là (COO-C2H5)2 0,01 mol , HCOOC2H5 0,02 mol , HCOOC3H7 0,01mol

Trang 15

=> 0,16 = ( 0,04.2+0,01.3) + nC(trong muối) => nC( trong muối) =0,05 mol = n-COONa chứng tỏ muối khôngchứa C

ở gốc hidrocacbon => 2 muối là HCOONa, và (COONa)2

MY < MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí CO2 Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy

dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn họp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn họp chất rắn khan

T Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O Phân tử khối của z là

Theo BTNT H thì nH(Trong R*) = 0,01.2-0,02 =0 mol Vì E gồm 3

este no => Muối trong T là (COONa)2 0,05 mol => mmuối =6,7

gam

Các este trong E là este 2 chức tạo bởi axit 2 chức (COOH)2 với 2 ancol đơn chức, no là đồng đẳng

kế tiếp => E có CTCT dạng (COOR*)2

PTPƯ : (COOR*)2 + 2NaOH  (COONa)2 + 2R*OH

Theo BT KL ta có: 6,48+ 0,1.40 = 6,7 + 0,1 MR*OH => MR*OH =

A 31,35% B 26,35% C 54,45% D 41,54%.

Hướng dẫn

Từ dữ kiện của bài toán ta có thể nhận dạng các chất trong E như sau:

X có dạng đơn giản (RCOONH3)2R* x mol , Y dạng đơn giản RCOONH3R** y

mol Trong đó R*, R** đều là các gốc Hidrocacbon no

(RCOONH3)2R* +2 NaOH  2RCOONa + R*(NH2)2 + 2H2O

RCOONH3R** + NaOH  RCOONa + R**-NH2 + H2O

x  y 

0,12 07x  0,Theo bài ra ta có HPT  

2 x  y 

0,19

y  0,

05

Trang 16

=> MRCOONa = (18,24:0,19) = 96 => công thức muối là C2H5COONa ( hay R là C2H5)

Ta có : 0,07.(R*+ 32) + 0,05.(R**+ 16) = 7,15

=> 7R* + 5R** = 411 ( Lưu ý: R* là gốc no, hóa trị II lên R phải chia hết cho 14)

6

Trang 17

R* 14 ( -CH2- 28 (-C2H4-) 36

R** ( không thỏa mãn) 43 ( thỏa mãn : C3H7-) Không thỏa mãn

=> công thức đơn giản của X là : (C2H5COO-NH3)2C2H4 0,07 mol =>

mX=14,56 gam Công thức đơn giản của Y là : C2H5COONH3C3H7 0,05

mol=> mY=6,65 gam =>% Y = 31,35%

 CTCT của este đơn chức: RCOOR’

R: gốc hiđrocacbon của axit hoặc H

R’: gốc hiđrocacbon của ancol (R # H)

Trang 18

 CTCT chung của este no đơn chức:

- CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)

- CxH2xO2 (x ≥ 2)

 Tên gọi: Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit

 Tên gốc axit: Xuất phát từ tên của axit tương ứng, thay đuôi ic→at

 Thí dụ:

CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat

HCOOCH3: metyl fomat

 Lưu ý: Cn H 2n O 2 có thể có các đồng phân sau

 Đồng phân cấu tạo:

+ Đồng phân este no đơn chức

+ Đồng phân axit no đơn chức

+ Đồng phân rượu không no có một nối đôi hai chức

+ Đồng phân ete không no có một nối đôi hai chức

+ Đồng phân mạch vòng (rượu hoặc ete)

+ Đồng phân các hợp chất tạp chức:

Chứa 1 chức rượu 1 chức anđehit

Chứa 1 chức rượu 1 chức xeton

Chứa 1 chức ete 1 chức anđehit

Chứa 1 chức ete 1 chức xeton

Một rượu không no và một ete no

Một ete không no và một rượu no

 Đồng phân cis – tran (Đồng phân rượu không no có một nối đôi hai chức - Đồngphân ete không no có một nối đôi hai chức - Một rượu không no và một ete no - Mộtete không no và một rượu no)

 Số đồng phân este no đơn chức =2n-2 (1< n < 5)

Trang 19

 Công thức tính số triglixerit tạo bởi glixerol với n axit carboxylic béo =

2

n n

3) Tính chất vật lý

 Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường

 Các este hầu như không tan trong nước

 Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit hoặc các ancol có cùng khối lượng molphân tử hoặc có cùng số nguyên tử cacbon do giữa các phân tử este không tạo đượcliên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém

 Các este thường có mùi đặc trưng

Iso amyl axetat có mùi chuối chín

Etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa

Geranyl axetat có mùi hoa hồng…

4) Tính chất hóa học

a) Thủy phân trong môi trường kiềm(Phản ứng xà phòng hóa)

R-COO-R’ + Na-OH t0

  R –COONa + R’OH

b) Thủy phân trong môi trường axit

R-COO-R’ + H-OH    H t,0 R –COOH + R’OH

 Nêu Phương pháp để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận

Trang 20

ste + AgNO 3 / NH 3  Phản ứng tráng gương

HCOOR + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  ROCOONH4 + 2Ag +

a) Phản ứng của ancol với axit cacboxylic

RCOOH + R’OH    H t,0 RCOOR’ + H2O

b) Phản ứng của ancol với anhiđrit axit hoặc anhiđrit clorua

 Ưu điểm: Phản ứng xảy ra nhanh hơn và một chiều

(CH3CO)2O + C2H5OH  CH3COOC2H5 + CH3COOH

Trang 21

3) Phản ứng đốt cháy muối CnH2n+1COONa:

2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2  Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este X, Y, đơn chức, no, mạch hở

cần 3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO2 Cho lượng este này tác dụng vừa đủvới KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ.Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là

A C2H5COOC2H5 và C2H5COOC3H7 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 D HCOOC3H7 và HCOOC4H9

Hướng dẫn

 Đặt công thức trung bình của 2 este X, Y là: C H n 2n1COOC H m 2m1

 Vì X, Y đều là este đơn chức, no, mạch hở nên: n CO2 n H O2 = 6,38/44 = 0,145 mol

 meste + mO2= 44 nCO2 + 18.nH2O  meste = 3,31 gam

 Ta có : mO (trong este) = meste – mC – mH = 3,31 – 12.0,145 – 2.1.0,145 = 1,28 g

 nO = 1,28/16 = 0,08 mol  neste = 0,04 mol

 nmuối = neste = 0,04 mol  Mmuối = 14n + 84 = 3,92/0,04 = 98  n = 1

 Mặt khác: 3,31 82,75 12.1 46 14 82,75 1,77

0,04

este

Trang 22

Vậy: X là CH3COOCH3 và Y là CH3COOC2H5 → đáp án C

Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức thì n CO2 n H O2 đã phản ứng Tên gọicủa este là

A Metyl fomiat B Etyl axetat C Metyl axetat D n- Propyl axetat.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít

CO2(đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của hai este là

 CTĐG đồng thời cũng là CTPT của hai este là C3H6O2

Câu 4: Hỗn hợp X gồm 2 este của 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng

đẳng kế tiếp Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2(đktc) Đun nóng 0,1 mol Xvới 50 gam dd NaOH 20% đến Phản ứng hòan toàn, rồi cô cạn dd sau Phản ứng được

m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 13,5 B 7,5 C 15 D 37,5

Hướng Dẫn

Do X là este của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp

=> Gọi CT của hai este là C H O n 2n 2

Trang 23

Dạng 2: Xác định CTPT dựa vào tỉ khối hơi

Câu 1 : Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125 CT của A là:

A C2H5COOC2H5 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 2: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và tham gia

Phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu

Câu 3: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X Tác dụng với

300 ml dd KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dd sau Phản ứng thu được 28 gam chất rắnkhan CTCT của X là

Trang 24

Dạng 3: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este

Dạng 3.1 : Thuỷ phân một este đơn chức

- Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

RCOOR’ + HOH   H t,0 RCOOH + R’OH

- Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng RCOOR’ + NaOH t0

  RCOOH + R’OH Một số nhận xét :

1) Nếu n NaOH phản ứng = n Este  Este đơn chức.

2) Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó R’ là C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm

thế

VD: RCOOC6H5 + 2NaOH RCOONa + C RCOONa + C 6H5ONa + H2O

3) Nếu n NaOH phản ứng = α.n este (α > 1 và R’ không phải C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm thế)  Este đa chức.

4) Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm –OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C vẫn tồn tại để giải và

từ đó  CTCT của este

5) Nếu sau khi thủy phân thu được muối (hoặc khi cô cạn thu được chất rắn khan) mà

m muối = m este + m NaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):

Trang 25

6) Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa nguyên tử halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa thành andehit hoặc xeton hoặc axit cacboxylic

VD: C2H5COOCHClCH3 + NaOH t0

  C2H5COONa + CH3CHO

7) Bài toán về hỗn hợp các este thì nên sử dụng phương pháp trung bình.

Câu 1: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch

NaOH thu được một muối Y và ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lítO2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam Nung Y vớivôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 CTCT của X là:

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC3H7 D C2H5COOC2H5

Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dd

KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là:

A Etyl Fomat B Etyl Propionat C Etyl Axetat D.Propyl Axetat

Hướng Dẫn

 Nhìn vào đáp án nhận thấy este X là no đơn chức, mạch hở

CH + NaOH  CH3-COO Na + HCHO

CH3-COO

CH3-COO

Trang 26

 Gọi CTCT este là CnH2n + 1COOCmH2m + 1

Câu 3: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D =

1,2 g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm A Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá,

cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoábởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc Đốt cháy chất rắn Y thì thuđược 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Công thức cấutạo của X là:

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOCH3 D

2 3

2 2

: 0,1 mol: 0,18 0,1 0,08 mol

Trang 27

Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dd NaOH thu được

2,05 gam muối của một axit và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau.CTCT của hai este đó là:

A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

Hướng Dẫn

 Gọi CTTB của 2 Este là RCOOR

 Áp dụng ĐLBTKL: meste + mNaOH = mmuối + mrượu

1,99 + mNaOH = 2,05 + 0,94  m NaOH  1 n NaOH 0,025mol

Câu 2: Xà phòng hóa hòan toàn 14,55 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X,Y cần 150 ml

dd NaOH 1,5M Cô cạn dd thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và một muốiduy nhất CT 2 este là:

A HCOOCH3, HCOOC2H5 B CH3COOCH3, CH3COOC2H5

C C2H5COOCH3, C2H5COOCH3 D C3H7COOCH3, C2H5COOCH3

Hướng Dẫn

 Gọi CTTB của 2 Este là RCOOR

Dạng 3.3 : Thủy phân Ete đồng phân của nhau

Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau Đung nóng m gam

X với 300 ml dd NaOH 1M, kết thúc các Phản ứng thu được dd Y và (m – 8,4) gam

Trang 28

hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2

là 26,2 Cô cạn dd Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn

Công thức của hai este là

A.CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2

Câu 2: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều

Tác dụng được với NaOH Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dd NaOH vừa đủ thuđược 15,375 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20,67.Biết ở 136,50C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít Phần trăm khối lượngcủa X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt

A 40%; 40%; 20% B 40%; 20%; 40% C 25%; 50%; 25% D 20%; 40%;40%

Hướng Dẫn

 Ta có : n x0,082 273 136,51.2,1  0, 0625molM x 0, 06254, 625 74

  Mặt khác: X, Y, Z đơn chức, tác dụng được với NaOH  X, Y, Z là axit hoặc este  CTPT dạng: CxHyO2, dễ dàng 3

6

x y

Trang 29

 đáp án B

Dạng 3.4: Thủy phân Este đa chức

R(COOR’)n + nNaOH  R(COONa)n + nR’OH , n ancol = n.n muối

(RCOO)nR’ + nNaOH  nRCOONa + R’(OH)n , n muối = n.n ancol

R(COO)nR’ + nNaOH  R(COONa)n + R’(OH)n, n ancol = n muối

Câu 1: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung

dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số molbằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượngvừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dungdịch được 1,665 gam muối khan Công thức của este X là:

A C2H4(COO)2C4H8 B C4H8(COO)2C2H4 C C2H4(COOC4H9)2 D C4H8(COO

Câu 2: Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư Phản ứng kết thúc thu được

glixerol và 7,9 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H2SO4loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T Trong đó Z, T là đồngphân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y Công thức cấu tạo của X là:

Trang 30

Hướng dẫn

 Vì Y, Z là đồng đẳng kế tiếp và Z, T là đồng phân của nhau

 có thể đặt công thức chung của este X: C H OCOC H3 5 n 2n1 3

C H OCOC H3 5 n 2n133NaOH  3C H n 2n1COONa C H OH 3 5 3

 Theo (1), ta có : nmuối = 3neste

Câu 1: X là hổn hợp hai este của cùng một ancol, no đơn chức và hai axit no, đơn

chức, đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2(đktc) Đunnóng 0,1 mol X với 50 gam dd NaOH 20% đế Phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dd sauPhản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 15 gam B 7,5 gam C 37,5 gam D 13,5 gam

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần 3,5 mol O2 Trộn7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2) Đunnóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác Phản ứng hoàn toàn được 8,7 gam este Z(trong

Z không còn nhóm chức khác) CTCT của Z

A C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 B C2H3COOCH2CH2OCOC2H3

C CH3COOCH2CH2OCOCH3 D HCOOCH2CH2OCOH

Câu 3: Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH Tác dụng vừa đủvới 400 ml dd NaOH 1M Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là

A 3,54 gam B 4,46 gam C 5,32 gam D 11,26 gam

Câu 4: Số hợp chất đơn chức có cùng CTPT C4H8O2, đều Tác dụng với dd NaOH A.3 B.4 C.5 D.6

Câu 5: Cho 0,1 mol axit A tác dụng vừa đủ với 0,2 mol KOH thu được hỗn hợp muối.

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối thu được H2O, K2CO3 và 13,2 gam CO2 CTPT của

A có thể là:

A C3H4O4 B C4H6O4 C C6H8O2 D C5H8O4

Đáp án

Trang 31

 Các axit béo hay gặp:

C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: Axit stearic

C17H33COOH hay cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: Axit oleic

C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: Axit panmitic

 Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể nohoặc không no

 CTCT chung của chất béo:

R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau

Thí dụ:Cung cấp 4 axit béo thường gặp hay ra trong đề thi

CH3 – (CH2)14 – COOH : (C15H31-COOH) axit panmitic (t0

Trang 32

2) Tính chất vật lí

 Ở điều kiện thường: là chất lỏng hoặc chất rắn

 R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn

 R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng

 Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực:benzen, clorofom,…

 Nhẹ hơn nước, không tan trong nước

CH CH3 2 16COO C H3 3 53KOH  t0 3CH CH3 216COOK C H OH 3 5 3

c) Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng

CH CH3 2 16COO C H3 3 53H2   Ni t,0C H COO C H17 35 3 3 5

Lỏng Rắn

4) Ứng dụng

 Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng

 Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể

 Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol.Sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…

III- Khái niệm về xà phòng và chất giặt tổng hợp

b) Phương pháp sản xuất

 Từ chất béo

Trang 33

RCOO C H3 3 53NaOH  t 3RCOONa C H OH 3 5 3

 Xà phòng còn được sản xuất theo sơ đồ sau:

AnKan → Axit cacboxylic → Muối Natri của Axit cacboxylic

 Được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ

Dầu mỏ → Axit đođexyl benzensunfonic → Natri đođexyl benzensunfonat

 Các muối panmitat hay stearat của các kim loại hoá trị II thường khó tan trong nước,

do đó không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng (nước có chứa nhiềuion Ca2+, Mg2+) Các muối của axit đođexylbenzensunfonic lại tan được trong nướccứng, do đó chất giặt rửa có ưu điểm hơn xà phòng là có thể giặt rửa cả trong nướccứng

B – CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH CÓ HƯỚNG DẪN

Dạng 1: Bài toán về phản ứng este hoá.

Trang 34

   

2

''

cb

RCOOR H O K

RCOOH R OH

 Tính hiệu suất phản ứng este hoá:

H= (Tổng este thu được theo thực tế)/( Tổng este thu được theo lý thuyết).100%

 Tính lượng este tạo thành hoặc axit cacboxylic cần dùng, lượng ancol …

 Chú ý: Nếu tiến hành phản ứng este hóa giữa một ancol n chức với m axit

cacboxylic đơn chức thì số este tối đa có thể thu được là:

Câu 1: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol Chia A thành ba phần bằng nhau

+ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra

+ Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra Các thể tích khí

đo ở đktc

+ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp mộtthời gian Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60% Khối lượng este tạo thành làbao nhiêu?

A 8,80 gam B 5,20 gam C 10,56 gam D 5,28 gam

Công thức cấu tạo của Z là:

Trang 35

A C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 B C2H3COOCH2CH2OCOC2H3

C CH3COOCH2CH2OCOCH3 D HCOOCH2CH2OCOH

Để làm các bài tập dạng này, cần nắm vững các khái niệm sau:

 Chỉ số axit (a axit): là số mg KOH cần để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gamchất béo

 Chỉ số xà phòng hoá (a xp): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit và trunghoà axit béo tự do có trong 1 g chất béo

 Chỉ số este (a este): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit của 1 gam chất béo

 Chỉ số iot (a iot): là số gam iot có thể cộng vào nối đôi C=C của 100 gam chất béo

 Chỉ số peoxit (a peoxit): là số gam iot được giải phóng từ KI bởi peoxit có trong 100gam chất béo

Câu 1: Để xà phòng hoá 35 kg triolein cần 4,939 kg NaOH thu được 36,207 kg xà

phòng Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là:

A 7 B 8 C 9 D 10

Hướng dẫn

Trang 36

Theo đề bài: nRCOONa (xà phòng) = 36, 207.1000 119, 201

 nNaOH (dùng để xà phòng hoá) = 119,102 mol

 nNaOH (để trung hoà axit béo tự do) 4,939.1000 119,102 4,375

 nKOH (để trung hoà axit béo tự do) = 4,375 mol

 mKOH (trong 1 g chất béo) 4,375.56.1000 7

 chỉ số axit = 7

đáp án A

Câu 2: Một loại chất béo có chỉ số xà phòng hoá là 188,72 chứa axit stearic và

tristearin Để trung hoà axit tự do có trong 100 g mẫu chất béo trên thì cần bao nhiêu

NaOH axit tristearin axit

chat beo axit tristearin tristearin

Câu 1: Cho biết hằng số cân bằng của phản ứng este hoá

CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O KC = 4

Nếu cho hỗn hợp cùng số mol axit và ancol Tác dụng với nhau thì khi Phản ứng đạtđến trạng thái cân bằng thì % ancol và axit đã bị este hoá là

A 50% B 66,7% C 33,3% D 65% Câu 2: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol Chia A thành ba phần bằng nhau

+ Phần 1 Tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra

Trang 37

+ Phần 2 Tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra Các thể tích khí đo

ở đktc

+ Phần 3 được thêm vào vài giọt dd H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian Biếthiệu suất của Phản ứng este hoá bằng 60% Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu

A 8,80 gam B 5,20 gam C 10,56 gam D 5,28 gam

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau

6 mol Mặt khác a mol chất béo trên Tác dụng tối đa với 600 ml dd Br2 1M Giá trị của

a là

A 0,20 B 0,15 C 0,30 D 0,18

Câu 4: Để xà phòng hóa 100 kg chất béo có chỉ số axit là 7 cần dd chứa 14,18 kg

NaOH Khối lượng xà phòng chứa 28% chất phụ gia thu được là

 Cấu tạo bởi + một nhóm cacbonyl ở C1 (là anđehit)

+ năm nhóm – OH ở năm nguyên tử cacbon còn lại

 CT : (là poliancol) : CH2OH[CHOH]4CHO

 Glucozơ có đầy đủ các tính chất của rượu đa chức và anđehit đơn chức

b) Fructozơ

 Là đồng phân của glucozơ

 Cấu tạo bởi : + một nhóm cacbonyl ở vị trí C2 (là xeton)

+ năm nhóm – OH ở năm nguyên tử cacbon còn lại

 CT : (là poliancol): CH2OH[CHOH]3COCH2OH

Trang 38

 Trong môi trường bazơ, fructozơ có sự chuyển hoá thành Glucozơ

 Là đồng phân của Saccarozơ,

Cấu tạo bởi C1 của gốc α - glucozơ nối với C4 của gốc α - hoặc β - glucozơ quanguyên tử O (C1 – O – C4)

 Đơn vị monosaccarit thứ hai có nhóm OH semiaxetal tự do, có thể mở vòng tạothành nhóm anđehit (– CHO)

3) Tinh bột và xenlulozơ (C 6 H 10 O 5 ) n

a) Tinh bột

 Là polisaccarit

 Cấu tạo bởi các mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau thành mạch xoắn lò xo

 Phân tử không có nhóm CHO và các nhóm OH bị che lấp đi

b) Xenlulozơ

 Không Là đồng phân của tinh bột

 Cấu tạo bởi các mắt xích β-glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài

 Phân tử không có nhóm CHO và mỗi mắt xích còn 3 nhóm OH tự do

 Nên công thức của xenlulozơ còn có thể viết [C6H7O2(OH)3]n

Trang 39

dung dịchmàu xanhlam

dung dịchmàu xanhlam

dung dịchmàu xanhlam

Phản ứng lên

men

C2H5OH+

CO2

+ H 2 (Ni , t 0 ) Sobitol Sobitol

(+) có phản ứng, không yêu cầu viết sản phẩm; (-) không có phản ứng

* Glucozo, fructoro, mantozo 0

 Glucozo, mantozo bị oxi hóa bởi dung dịch Br2, KmnO4 (làm mất màu dung dịch

Br2 và KMnO4), fructozo không có phản ứng này

II Bài tập

Bài 1(CD-07): Cho 50ml dung dịch glucozo chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng

dư dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol của dung dịch glucozo

Trang 40

n Glucozo 0,02 : 2 0,01 mol  C Glucozo 0,01: 0,05 0, 20 M

 Đáp án A

Bài 2: Hòa tan 70,2 gam hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo vào nước được dung

dịch Y Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được43,2 gam Ag Thành phần % khối lượng saccarozo có trong hỗn hợp X là

- Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 86,4 gam Ag

- Phần 2: Mất màu vừa hết dung dịch chứa 35,2 gam Br2

Nồng độ % của fructozo trong dung dịch ban đầu là

Ngày đăng: 05/04/2020, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w