1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN tập lý THUYẾT hóa ôn thi THPT QG trong 2 ngày

96 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau: Câu 1: Ứng dụng của kim loại kiềm và hợp chất - Kim loại kiềm được dùng để chế tạo ...1.... dùng làm chấ

Trang 1

B HÓA VÔ CƠ

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

- Kim loại dẫn điện tốt nhất là (6) , sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,

- Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là (7) (0,5 g/cm3) và lớn nhất là (8) (22,6 g/cm3)

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là (9) (-39oC) và lớn nhất là (10) (3410oC)

- Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất là (11) (có thể cắt được kính)

Câu 2:

- Các kim loại kiềm có màu (1) và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóngchảy và nhiệt độ sôi .(2) , khối lượng riêng .(3) , độ cứng .(4) Đó là do kim loại kiềm có mạng tinh thể (5) ,cấu trúc tương đối rỗng, kích thước nguyên tử và ion lớn nên kim loại kiềm có khối lượngriêng nhỏ Mặt khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kếtkim loại yếu Vì vậy, kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, độ cứngthấp

- (6) hay xút ăn da là chất (7) , không màu, dễnóng chảy, hút ẩm mạnh (dễ chảy rữa), tan nhiều trong nước và toả ra một lượng nhiệt lớnnên cần phải cẩn thận khi hoà tan (8) trong nước

- (9) là chất (10) , màu trắng, ít tan trong nước, dễ

bị nhiệt phân huỷ tạo ra Na2CO3 và khí CO2

Trang 2

- Natri cacbonat (Na2CO3) là chất rắn màu (11) , tan nhiều trong nước Ởnhiệt độ thường, natri cacbonat tồn tại ở dạng muối ngậm nước .(12) , ở nhiệt độ cao muối này mất dần nước kết tinh trở thành natricacbonat khan, nóng chảy ở 850oC.

Câu 3:

- Các kim loại kiềm thổ có màu (1) , có thể dát mỏng Nhiệt độ nóng chảy

và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ tuy (2) các kim loại kiềm

như-ng vẫn tươnhư-ng đối thấp Khối lượnhư-ng riênhư-ng tươnhư-ng đối (3) , nhẹ hơn nhôm (trừbari) Độ cứng hơi cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối (4)

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các kim loại kiềm thổkhông theo một quy luật nhất định như các kim loại kiềm Đó là do các kim loại kiềm thổ

Trang 3

- Nhôm là kim loại màu (1) , nóng chảy ở 660oC, khá mềm, dễ kéosợi, dễ dát mỏng Có thể dát được những lá nhôm mỏng 0,01 mm dùng làm giấy gói kẹo,gói thuốc lá,

- Nhôm là kim loại (2) (D = 2,7 g/cm3), dẫn điện (3) (gấp

3 lần sắt, bằng 2/3 lần đồng) và dẫn nhiệt tốt (gấp 3 lần sắt)

- Nhôm oxit (Al2O3) là chất rắn, màu (4) , không tan trong nước vàkhông tác dụng với nước, nóng chảy ở trên 2050oC

- Nhôm hiđroxit (Al(OH)3) là chất rắn, màu trắng, kết tủa (5)

- Muối nhôm sunfat khan tan trong nước toả nhiệt làm dung dịch nóng lên do bị hiđrathoá

Câu 5:

- Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng (1) (D =7,9g/cm3), nóng chảy ở 1540oC Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt Khác với kim loại khác,sắt có tính (2)

- Sắt (II) oxit (FeO) là chất rắn màu (3) , không có trong tự nhiên

- Sắt(II) hiđroxit (Fe(OH)2) nguyên chất là chất rắn, màu .(4) , không tan trong nước

- Sắt (III) oxit (Fe2O3) là chất rắn màu (5) , không tan trong nước

- Sắt(III) hiđroxit (Fe(OH)3) là chất rắn, màu (6) , không tan trongnước

II ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Câu 1: Ứng dụng của kim loại kiềm và hợp chất

- Kim loại kiềm được dùng để chế tạo (1) có nhiệt độ nóng chảy thấpdùng trong thiết bị báo cháy,

- Các kim loại (2) và (3) dùng làm chất trao đổi nhiệt trongmột vài loại lò phản ứng hạt nhân

Trang 4

- Kim loại (4) dùng chế tạo tế bào quang điện.

- Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số (5) bằng phươngpháp nhiệt luyện

- Kim loại kiềm được dùng làm chất (6) trong nhiều phản ứng hữu cơ

- (7) là hoá chất quan trọng, đứng hàng thứ hai sau axit sunfuric .(8) được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chếquặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầumỏ,

- (9) được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạdày, ) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở, )

- (10) là hoá chất quan trọng trong công nghiệp thuỷ tinh, bộtgiặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,

Câu 2: Ứng dụng của kim loại kiềm thổ và hợp chất

- Kim loại Mg dùng để chế tạo những (1) có đặc tính cứng, nhẹ, bền.Những hợp kim này được dùng để chế tạo (2) , tên lửa, ôtô, Kim loại Mgcòn được dùng để (3) nhiều hợp chất hữu cơ Bột Mg trộn với chất (4) dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm

- Kim loại (5) dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép.Canxi còn được dùng để làm khô một số hợp chất hữu cơ Các kim loại kiềm thổ còn lại ít

có ứng dụng trong thực tế

- (6) là một bazơ mạnh, lại rẻ tiền nên được sử dụng rộng rãi trongnhiều ngành công nghiệp: sản xuất xút (NaOH), amoniac (NH3), clorua vôi (CaOCl2),

- (7) dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thuỷ tinh,

Đá hoa dùng trong các công trình mĩ thuật (tạc tợng, trang trí, ) Đá phấn dễ nghiền thànhbột mịn làm phụ gia của thuốc đánh răng,

- (8) được trộn vào clanhke khi nghiền để làm cho xi măng chậm đôngcứng Thạch cao nung còn được dùng để (9) , đúc khuôn và bó bột khi (10)

Trang 5

- Nhôm và hợp kim nhôm có đặc tính (1) , bền đối với không khí vànước, được dùng làm vật liệu chế tạo (2) , ôtô, tên lửa, tàu vũ trụ.

- Nhôm và hợp kim nhôm có màu (3) , đẹp, được dùng làm khung cửa

và trang trí nội thất

- Nhôm có tính (4) , (5) , được dùng làm dây cáp dẫn điệnthay thế cho đồng là kim loại đắt tiền Nhôm được dùng chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt,các dụng cụ đun nấu trong gia đình

- Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và Fe2O3), được dùng đểhàn gắn (6) ,

- Phèn chua có công thức là (7) được dùng trong ngành thuộc da,công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước,

Câu 4: Điều chế kim loại

- Nguyên tắc điều chế kim loại là (1) catiton kim loại thành nguyên tửkim loại

- Có 3 phương pháp chính để điều chế kim loại là (2) , (3)

và (4)

- Kim loại kiềm và kiềm thổ được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy .(5)

- Nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy (6)

III ĂN MÒN KIM LOẠI

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

- Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy (1) hoặc (2) do tácdụng của các chất trong môi trường xung quanh

- Bản chất là sự (3) thành ion dương: M �� � M n   ne

- Ăn mòn (4) là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron củakim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường

Trang 6

- Ăn mòn (5) là quá trình oxi hoá - khử, trong đó kim loại bị ănmòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âmđến cực dương.

- Để chống ăn mòn kim loại, người ta sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt vàphương pháp điện hóa

+ Dùng những chất (6) đối với môi trường để phủ ngoài mặtnhững đồ vật bằng kim loại như bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men, Sắt tây là sắt đượctráng thiếc, tôn là sắt được tráng kẽm Các đồ vật bằng sắt thường được mạ niken haycrom

+ Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại (7) để tạo thành pinđiện hoá và kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ

IV DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

- Dãy điện hóa của kim loại là dãy các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăngdần tính (1) của ion và giảm dần (2) của kim loại

- Chiều của phản ứng oxi hóa – khử:

Chất khử mạnh + chất oxi hóa mạnh �� � .(3) + .(4)

- Một số tính chất của dãy điện hóa:

+ Các kim loại đứng trước Mg phản ứng với (5) ở nhiệt độ thường,tạo ra dung dịch kiềm và giải phóng H2

+ Từ Mg trở về cuối dãy, kim loại có tính khử mạnh khử được (6) củakim loại yếu hơn trong muối hoặc oxit của nó

+ Các kim loại Mg, Al, Zn có tính khử (7) Fe Vì thế, nếu dùng mộtlượng dư các kim loại này thì sẽ đẩy được Fe(II) hoặc Fe(III) ra khỏi dung dịch muối + Các kim loại từ (8) chỉ có thể khử được muối Fe(III) vềmuối Fe(II)

Trang 7

V NƯỚC CỨNG

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

- Nước cứng là nước có chứa nhiều cation .(1) Nước chứa ít hoặckhông chứa các ion trên được gọi là nước mềm

Nước có tính cứng tạm thời là nước cứng do các muối .(2) gây ra

Nước có tính cứng vĩnh cửu là nước cứng do các muối .(3) gây ra

Nước có tính cứng (4) là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnhcửu

Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu

Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày Giặt bằng .(5) (natri stearat C17H35COONa) trong nước cứng sẽ tạo ra muối khôngtan là canxi stearat (C17H35COO)2Ca, chất này bám trên vải sợi, làm cho quần áo mau (6) Mặt khác, nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năngtẩy rửa của nó Nếu dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm .(7) và giảm mùi vị

Nước cứng cũng gây tác hại cho các ngành sản xuất, như tạo ra các cặn trong .(8) , gây lãng phí nhiên liệu và không an toàn Nước cứng gây ra hiệntượng làm tắc ống dẫn .(9) trong sản xuất và trong đời sống Nướccứng cũng làm hỏng nhiều dung dịch cần pha chế

Nguyên tắc làm mềm nước cứng là (10) các cation Ca2+, Mg2+trong nước cứng

Đối với nước có tính cứng tạm thời: .(11) nước có tính cứng tạmthời trước khi dùng, muối hiđrocacbonat chuyển thành muối cacbonat không tan

Dùng một khối lượng vừa đủ dung dịch .(12) để trung hoà muốihiđrocacbonat thành muối cacbonat kết tủa Có thể thay .(13) bằngBa(OH)2, KOH, NaOH

Trang 8

Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu: Dùng dung dịch (14) hoặc dung dịch (15) để làm mềm nước cứng.

Phương pháp trao đổi ion được dùng phổ biến để làm mềm nước Phương pháp này dựatrên khả năng (16) của một số chất cao phân tử thiên nhiên và nhântạo như các hạt zeolit (các alumino silicat kết tinh, có trong tự nhiên hoặc được tổng hợp,trong tinh thể có chứa những lỗ trống nhỏ) hoặc nhựa trao đổi ion Ví dụ: cho nước cứng

đi qua chất trao đổi ion là các hạt zeolit thì một số ion Na+ của zeolit rời khỏi mạng tinhthể, đi vào trong nước nhường chỗ cho các ion Ca2+ và Mg2+ bị giữ lại trong mạng tinh thểsilicat

VI TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Câu 1: Tính chất hóa học của kim loại

HCl (l),

HNO

3 (đặc nguội )

S (t o )

Cu O (t o )

Trang 9

Câu 2: Tính chất hóa học của oxit

HCl (l),

H 2 SO 4

(l)

HCl (đặc),

H 2 SO 4

(đặc)

HNO 3

(đặc hoặc loãng)

H 2 (t o ), CO (t o ),

Trang 10

nhiệt phân

H (dd)

Ba(OH) 2

(dd)

HC l (dd )

nhiệt phân

NaHCO3

BaCl2

Ba(HCO3)2

CaCO3

Trang 11

VII MÀU SẮC CỦA CÁC CHẤT

Bảng 1: Màu sắc của oxit và hiđroxit

K O, BaO, CaO, Na O, MgO, Al O , ZnO

2 FeO, CuO, Ag O

2 3

Fe O 3 CrO

3 4

Fe O

2 3

Cr O NaOH

Ca(OH) ,Mg(OH) , Al(OH) , Zn(OH)

3 Fe(OH)

2 Cu(OH)

Trang 12

3 Fe(OH)

3 Cr(OH)

Bảng 2: Màu sắc của dung dịch muối

2 7

Cr O  4 MnO 

VIII PHẢN ỨNG TẠO ĐƠN CHẤT, KẾT TỦA, KHÍ

Trang 13

x y 2

MCl RCl

Phương trình phản ứng

Hiđroxit kim loại

n M(OH)

Trang 15

Không tan

hoặc tan ít

Tan vừa phải Tan nhiều

(1) ,

(2) ,

(3) ,

(4) ,

(5) ,

(6) ,

(7) ,

(8)

(9) (10) ,

(11) ,

(12)

2 Thu khí: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường thu khí bằng cách đẩy nước hoặc đẩy không khí. Cách thu khí Hình vẽ minh họa Thu khí Đẩy nước Thu các khí .(1) hoặc

(2) trong nước như O2, H2, CO2, N2,… Thu các khí .(3)

không khí như O2, CO2, SO2, Cl2, NO2,…

Trang 16

không khí

Thu các khí .(4) không khí như H2, NH3,…

B HÓA VÔ CƠ

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

Trang 17

Câu 1:

- Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn, trừ Hg (1) ở trạng thái lỏng

- Kim loại có 4 tính chất vật lý chung là: tính dẻo (2), dẫn điện (3), dẫn nhiệt (4) và cóánh kim (5)

- Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag (6), sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,

- Kim loại có khối lợng riêng nhỏ nhất là Li (7) (0,5 g/cm3) và lớn nhất là Os (8) (22,6g/cm3)

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg (9) (-39oC) và lớn nhất là W (10)(3410oC)

- Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất là Cr (11) (có thểcắt được kính)

Câu 2:

- Các kim loại kiềm có màu trắng bạc (1) và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóngchảy và nhiệt độ sôi thấp (2), khối lượng riêng nhỏ (3), độ cứng thấp (4) Đó là do kim loạikiềm có mạng tinh thể lập phương tâm khối (5), cấu trúc tương đối rỗng, kích thướcnguyên tử và ion lớn nên kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ Mặt khác, trong tinh thểcác nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu Vì vậy, kim loại kiềm cónhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, độ cứng thấp

- Natri hiđroxit (NaOH) (6) hay xút ăn da là chất rắn (7), không màu, dễ nóng chảy,hút ẩm mạnh (dễ chảy rữa), tan nhiều trong nước và toả ra một lượng nhiệt lớn nên cầnphải cẩn thận khi hoà tan NaOH (8) trong nước

- Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) (9) là chất rắn (10), màu trắng, ít tan trong nước, dễ

bị nhiệt phân huỷ tạo ra Na2CO3 và khí CO2

- Natri cacbonat (Na2CO3) là chất rắn màu trắng (11), tan nhiều trong nước Ở nhiệt độthường, natri cacbonat tồn tại ở dạng muối ngậm nước Na2CO3.10H2O (12), ở nhiệt độ caomuối này mất dần nước kết tinh trở thành natri cacbonat khan, nóng chảy ở 850oC

Câu 3:

Trang 18

- Các kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc (1), có thể dát mỏng Nhiệt độ nóng chảy vànhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ tuy cao hơn (2) các kim loại kiềm nhưng vẫn tươngđối thấp Khối lượng riêng tương đối nhỏ (3), nhẹ hơn nhôm (trừ bari) Độ cứng hơi caohơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối mềm (4).

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các kim loại kiềm thổkhông theo một quy luật nhất định như các kim loại kiềm Đó là do các kim loại kiềm thổ

có kiểu mạng tinh thể không giống nhau (5)

- Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) (6) còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng (7), ít tan (8)trong nước Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2

- Canxi cacbonat (CaCO3) (9) là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước, bị phânhuỷ ở nhiệt độ khoảng 1000oC

- Trong tự nhiên, canxi sunfat (CaSO4) tồn tại dưới dạng muối ngậm nướcCaSO4.2H2O (10) gọi là thạch cao sống

+ Khi đun nóng đến 160oC, thạch cao sống mất một phần nước biến thành thạch caonung (11)

- Nhôm là kim loại nhẹ (2) (D = 2,7 g/cm3), dẫn điện tốt (3) (gấp 3 lần sắt, bằng 2/3 lầnđồng) và dẫn nhiệt tốt (gấp 3 lần sắt)

- Nhôm oxit (Al2O3) là chất rắn, màu trắng (4), không tan trong nước và không tácdụng với nước, nóng chảy ở trên 2050oC

Trang 19

- Nhôm hiđroxit (Al(OH)3) là chất rắn, màu trắng, kết tủa ở dạng keo (5).

- Muối nhôm sunfat khan tan trong nước toả nhiệt làm dung dịch nóng lên do bị hiđrathoá

Câu 5:

- Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn (1) (D =7,9 g/cm3), nóngchảy ở 1540oC Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt Khác với kim loại khác, sắt có tínhnhiễm từ (2)

- Sắt (II) oxit (FeO) là chất rắn màu đen (3), không có trong tự nhiên

- Sắt(II) hiđroxit (Fe(OH)2) nguyên chất là chất rắn, màu trắng hơi xanh (4), không tantrong nước

- Sắt (III) oxit (Fe2O3) là chất rắn màu đỏ nâu (5), không tan trong nước

- Sắt(III) hiđroxit (Fe(OH)3) là chất rắn, màu nâu đỏ (6), không tan trong nước

II ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Câu 1: Ứng dụng của kim loại kiềm và hợp chất

- Kim loại kiềm được dùng để chế tạo hợp kim (1) có nhiệt độ nóng chảy thấp dùngtrong thiết bị báo cháy,

- Các kim loại kali (2) và natri (3) dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài loại lòphản ứng hạt nhân

- Kim loại xesi (4) dùng chế tạo tế bào quang điện

- Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm (5) bằng phương phápnhiệt luyện

- Kim loại kiềm được dùng làm chất xúc tác (6) trong nhiều phản ứng hữu cơ

- Natri hiđroxit (7) là hoá chất quan trọng, đứng hàng thứ hai sau axit sunfuric Natrihiđroxit (8) được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặngnhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ,

- NaHCO3 (9) được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày, ) vàcông nghiệp thực phẩm (làm bột nở, )

Trang 20

- Na2CO3 (10) là hoá chất quan trọng trong công nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩmnhuộm, giấy, sợi,

Câu 2: Ứng dụng của kim loại kiềm thổ và hợp chất

- Kim loại Mg dùng để chế tạo những hợp kim (1) có đặc tính cứng, nhẹ, bền Nhữnghợp kim này được dùng để chế tạo máy bay (2), tên lửa, ôtô, Kim loại Mg còn đượcdùng để tổng hợp (3) nhiều hợp chất hữu cơ Bột Mg trộn với chất oxi hoá (4) dùng để chếtạo chất chiếu sáng ban đêm

- Kim loại Ca (5) dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép Canxi cònđược dùng để làm khô một số hợp chất hữu cơ Các kim loại kiềm thổ còn lại ít có ứngdụng trong thực tế

- Ca(OH)2 (6) là một bazơ mạnh, lại rẻ tiền nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngànhcông nghiệp: sản xuất xút (NaOH), amoniac (NH3), clorua vôi (CaOCl2),

- Đá vôi (7) dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thuỷ tinh, Đá hoadùng trong các công trình mĩ thuật (tạc tượng, trang trí, ) Đá phấn dễ nghiền thành bộtmịn làm phụ gia của thuốc đánh răng,

- Thạch cao (8) được trộn vào clanhke khi nghiền để làm cho xi măng chậm đông cứng.Thạch cao nung còn được dùng để nặn tượng (9), đúc khuôn và bó bột khi gãy xương (10)

Câu 3: Ứng dụng của nhôm và hợp chất

- Nhôm và hợp kim nhôm có đặc tính nhẹ (1), bền đối với không khí và nước, đượcdùng làm vật liệu chế tạo máy bay (2), ôtô, tên lửa, tàu vũ trụ

- Nhôm và hợp kim nhôm có màu trắng bạc (3), đẹp, được dùng làm khung cửa vàtrang trí nội thất

- Nhôm có tính dẫn điện (4), dẫn nhiệt tốt (5), được dùng làm dây cáp dẫn điện thay thếcho đồng là kim loại đắt tiền Nhôm được dùng chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, các dụng

cụ đun nấu trong gia đình

- Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và Fe2O3), được dùng đểhàn gắn đường ray (6),

Trang 21

- Phèn chua có công thức là KAl(SO4)2.12H2O (7) được dùng trong ngành thuộc da,công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước,

Câu 4: Điều chế kim loại

- Nguyên tắc điều chế kim loại là khử (1) catiton kim loại thành nguyên tử kim loại

- Có 3 phương pháp chính để điều chế kim loại là nhiệt luyện (2), thủy luyện (3) vàđiện phân (4)

- Kim loại kiềm và kiềm thổ được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muốihalogen của nó (5)

- Nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3 (6)

III ĂN MÒN KIM LOẠI

- Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại (1) hoặc hợp kim (2) do tác dụng của cácchất trong môi trường xung quanh

- Bản chất là sự oxi hóa kim loại (3) thành ion dương: M �� � M n   ne

- Ăn mòn hoá học (4) là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loạiđược chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường

- Ăn mòn điện hoá (5) là quá trình oxi hoá - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tácdụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cựcdương

- Để chống ăn mòn kim loại, người ta sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt vàphương pháp điện hóa

+ Dùng những chất bền vững (6) đối với môi trường để phủ ngoài mặt những đồ vậtbằng kim loại như bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men, Sắt tây là sắt được tráng thiếc, tôn

là sắt được tráng kẽm Các đồ vật bằng sắt thường được mạ niken hay crom

+ Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn (7) để tạo thành pin điệnhoá và kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ

IV DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

- Dãy điện hóa của kim loại là dãy các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăngdần tính oxi hóa (1) của ion và giảm dần tính khử (2) của kim loại

Trang 22

- Chiều của phản ứng oxi hóa – khử:

Chất khử mạnh + chất oxi hóa mạnh �� � chất khử yếu (3) + chất oxi hóa yếu (4)

- Một số tính chất của dãy điện hóa:

+ Các kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước (5) ở nhiệt độ thường, tạo ra dungdịch kiềm và giải phóng H2

+ Từ Mg trở về cuối dãy, kim loại có tính khử mạnh khử được ion (6) của kim loại yếuhơn trong muối hoặc oxit của nó

+ Các kim loại Mg, Al, Zn có tính khử mạnh hơn (7) Fe Vì thế, nếu dùng một lượng

dư các kim loại này thì sẽ đẩy được Fe(II) hoặc Fe(III) ra khỏi dung dịch muối

+ Các kim loại từ Fe đến Cu (8) chỉ có thể khử được muối Fe(III) về muối Fe(II)

V NƯỚC CỨNG

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

- Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+ (1) Nước chứa ít hoặc khôngchứa các ion trên được gọi là nước mềm

Nước có tính cứng tạm thời là nước cứng do các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 (2) gâyra

Nước có tính cứng vĩnh cửu là nước cứng do các muối CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4(3) gây ra

Nước có tính cứng toàn phần (4) là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu

Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu

Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày Giặt bằng xà phòng (5)(natri stearat C17H35COONa) trong nước cứng sẽ tạo ra muối không tan là canxi stearat(C17H35COO)2Ca, chất này bám trên vải sợi, làm cho quần áo mau mục nát (6) Mặt khác,nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng tẩy rửa của nó Nếu dùng nướccứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm lâu chín (7) và giảm mùi vị

Nước cứng cũng gây tác hại cho các ngành sản xuất, như tạo ra các cặn trong nồi hơi(8), gây lãng phí nhiên liệu và không an toàn Nước cứng gây ra hiện tượng làm tắc ống

Trang 23

dẫn nước nóng (9) trong sản xuất và trong đời sống Nước cứng cũng làm hỏng nhiều dungdịch cần pha chế.

Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ (10) các cation Ca2+, Mg2+ trong nướccứng

Đối với nước có tính cứng tạm thời: Đun sôi (11) nước có tính cứng tạm thời trước khidùng, muối hiđrocacbonat chuyển thành muối cacbonat không tan

Dùng một khối lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2 (12) để trung hoà muối hiđrocacbonatthành muối cacbonat kết tủa Có thể thay Ca(OH)2 (13) bằng Ba(OH)2, KOH, NaOH

Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu : Dùng dung dịch Na2CO3 (14) hoặc dung dịchNa3PO4 (15) để làm mềm nước cứng

Phương pháp trao đổi ion được dùng phổ biến để làm mềm nước Phương pháp này dựatrên khả năng trao đổi ion (16) của một số chất cao phân tử thiên nhiên và nhân tạo nhưcác hạt zeolit (các alumino silicat kết tinh, có trong tự nhiên hoặc được tổng hợp, trongtinh thể có chứa những lỗ trống nhỏ) hoặc nhựa trao đổi ion Ví dụ: cho nước cứng đi quachất trao đổi ion là các hạt zeolit thì một số ion Na+ của zeolit rời khỏi mạng tinh thể, đivào trong nước nhường chỗ cho các ion Ca2+ và Mg2+ bị giữ lại trong mạng tinh thể silicat

VI TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Câu 1: Tính chất hóa học của kim loại

HCl (l),

HNO

3 (đặc nguội )

S (t o )

Cu O (t o )

Na,

K

Ca,

Trang 24

HCl (l),

H 2 SO 4

(l)

HCl (đặc),

H 2 SO 4

(đặc)

HNO 3

(đặc hoặc loãng)

H 2 (t o ), CO (t o ),

Trang 25

t

HCl (l, đ),H 2 SO

4 (l, đ)

HNO

3 (l, đ)

NaO

H (l, đ)

Na 2

S ( dd)

nhiệ t phâ n

H (dd)

Ba(OH) 2

(dd)

HC l (dd )

nhiệt phân

Trang 26

VII MÀU SẮC CỦA CÁC CHẤT

Bảng 1: Màu sắc của oxit và hiđroxit

Trang 27

VIII PHẢN ỨNG TẠO ĐƠN CHẤT, KẾT TỦA, KHÍ

Bảng 1: Một số phản ứng tạo ra đơn chất thường gặp

(M la� kim loa� i tr�� ��� ng tr��� c H)

(Na, K, Al)

Trang 28

(M la� kim loa� i ��� ng tr��� c Ag)

Phương trình phản ứng

Hiđroxit kim loại

n M(OH)

Trang 29

Phương trình phản ứng

Phản ứng trao đổi

Trang 30

1 Tính tan trong nước của các khí

Không tan

hoặc tan ít

Tan vừa phải Tan nhiều

N2 (1), H2 (2),O2, (3) CO2 (4), CH4

Hình vẽ minh họa Thu khí

Đẩy nước

Thu các khí không tan (1) hoặcrất ít tan (2) trong nước như O2, H2,CO2, N2,…

Thu các khí nặng hơn (3) khôngkhí như O2, CO2, SO2, Cl2, NO2,…

Trang 31

không khí

Thu các khí nhẹ hơn (4) khôngkhí như H2, NH3, H2S,…

Trang 32

TỔNG ÔN TẬP KIẾN THỨC HÓA HỌC 12

A HÓA HỮU CƠ

I TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Câu 1:

a Các este là chất (1) hoặc chất (2) ở điều kiện thường và chúng

hầu như không tan trong (3) So với các axit đồng phân hoặc ancol có cùng khốilượng mol phân tử hoặc phân tử có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độtan trong nước (4)

Sở dĩ có sự khác nhau nhiều về độ tan và nhiệt độ sôi giữa este với axit và ancol là doeste không tạo được liên kết (5) giữa các phân tử este với nhau và liên kết (6) giữa các phân tử este với các phân tử nước rất kém

Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat có mùi (7) ; etylbutirat và etyl propionat có (8) ; geranyl axetat có mùi hoa hồng,

b Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái (1) hoặc (2) Khi trong

phân tử có gốc hiđrocacbon không no, ví dụ (C17H33COO)3C3H5, chất béo ở trạng thái

Trang 33

(3) Khi trong phân tử có gốc hiđrocacbon no, ví dụ (C17H35COO)3C3H5, chất béo

a Glucozơ là chất .(1) , tinh thể .(2) ., dễ tan trong .

(3) , có vị (4) nhưng không (5) bằng đường mía

Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, và nhất là trong (6) Đặc biệt glucozơ có nhiều trong quả (7) nên còn gọi là (8) Trong mật ong có nhiều glucozơ (khoảng 30%) Glucozơ cũng có trong cơthể người và động vật Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ không đổi là (9)

b Saccarozơ là chất (1) , không .(2) , không mùi, có vị .

(3) , nóng chảy ở 185oC Saccarozơ tan tốt trong (4) , độ tan tăngnhanh theo nhiệt độ (ở 0oC, 100 ml nước hoà tan 179 gam saccarozơ; ở 100oC, 100 mlnước hoà tan 487 gam saccarozơ)

c Tinh bột là chất (1) , ở dạng (2) vô định hình, màu trắng, không

tan trong (3) Trong nước nóng, hạt tinh bột sẽ ngậm nước và trương phồnglên tạo thành dung dịch keo, gọi là (4)

d Xenlulozơ là chất rắn dạng (1) , màu trắng, không có mùi vị Xenlulozơ

không tan trong (2) và nhiều dung môi (3) như etanol, ete,benzen, nhưng tan trong nước Svayde là dung dịch Cu(OH)2 trong dung dịch NH3

Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào (1) , tạo nên bộkhung của cây cối Trong (2) có gần 98% xenlulozơ; trong (3) xenlulozơ chiếm 40-50% khối lượng

Câu 3:

Trang 34

a Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất (1) , mùi

(2) khó chịu, tan nhiều trong (3) Các amin có phân tử khối caohơn là những chất (4) hoặc (5) , độ tan trong nước (6) theo chiều tăng của phân tử khối

b Anilin là chất (7) , không màu, sôi ở 184oC, (8) trong nước,nặng hơn nước Để lâu trong không khí, anilin có nhuốm màu (9) vì bị oxi hoá.Các amin đều (10)

Câu 4:

Hầu hết polime là những chất (1) , không bay hơi, không có nhiệt độ (2) xác định mà (3) ở một khoảng nhiệt độ khá rộng Khi nóngchảy, đa số polime cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo Một sốpolime không nóng chảy khi đun mà bị phân huỷ, gọi là chất nhiệt rắn

Đa số polime không tan trong các dung môi (4) , một số tan được trongdung môi thích hợp cho dung dịch nhớt, ví dụ: polibutađien tan trong benzen,

Nhiều polime có tính .(5) (polietilen, polipropilen, ), một số có tính .(6) (polibutađien, poliisopren, ), một số có thể kéo thành (7) ,bền (nilon-6, xenlulozơ, ) Có polime trong suốt mà không giòn (poli(metyl metacrylat)).Nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt (polietilen, poli(vinyl clorua, ) hoặc bán dẫn(polianilin, polithiophen, )

II ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ

1 Ứng dụng

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thiện các câu 1 - 4:

Câu 1:

a Do có khả năng (1) tốt nhiều chất nên một số este được dùng làm dung

môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),…

Một số polime của este được dùng để sản xuất (2) như poli(vinyl axetat),poli(metyl metacrylat), hoặc dùng làm keo dán

Trang 35

Một số este có (3) , không độc, được dùng làm chất tạo hương trongcông nghiệp thực phẩm (benzyl fomat, etyl fomat, ), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranylaxetat, )

b Chất béo là (1) quan trọng của con người Nó là nguồn dinh dưỡng

quan trọng và cung cấp phần lớn (2) cho cơ thể hoạt động Nhờ nhữngphản ứng sinh hoá phức tạp, chất béo bị (3) tạo thành CO2, H2O vàcung cấp năng lượng cho cơ thể Chất béo chưa sử dụng đến được tích luỹ trong các mô

mỡ

Chất béo còn là (4) để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể

Nó còn có tác dụng bảo đảm sự vận chuyển và (5) các chất hoà tan đượctrong chất béo

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế (6) vàglixerol

Ngoài ra, chất béo còn được dùng trong (7) một số thực phẩm khácnhư mì sợi, đồ hộp,…Dầu mỡ sau khi rán, có thể được dùng để tái chế thành .(8)

Câu 2:

a Glucozơ được dùng làm thuốc (1) cho người già, trẻ em và người ốm.

Trong công nghiệp, glucozơ được chuyển hoá từ saccarozơ dùng để (2) ,tráng ruột phích và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol (3) từ cácnguyên liệu có tinh bột và xenlulozơ

b Saccarozơ là (1) quan trọng của con người Trong công nghiệp thực

phẩm, saccarozơ là nguyên liệu để làm (2) , nước giải khát, đồ hộp Trongcông nghiệp (3) , saccarozơ được dùng để pha chế thuốc Saccarozơ còn lànguyên liệu để (4) thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tránggương, tráng ruột phích

c Tinh bột là một trong những chất (1) cơ bản của con người và một số

động vật Trong công nghiệp, tinh bột được dùng để sản xuất (2) , glucozơ

và hồ dán

Trang 36

Trong cơ thể người, tinh bột bị thuỷ phân thành glucozơ nhờ các enzim trong nước bọt

và ruột non Phần lớn glucozơ được (3) trực tiếp qua thành ruột vàomáu đi nuôi cơ thể; phần còn dư được chuyển về (4) Ở gan, glucozơ đ-ược tổng hợp lại nhờ enzim thành (5) dự trữ cho cơ thể

d Những nguyên liệu chứa xenlulozơ (bông, đay, gỗ, ) thường được dùng trực tiếp

(kéo sợi dệt vải, trong xây dựng, làm đồ gỗ, ) hoặc chế biến thành giấy

Xenlulozơ còn là nguyên liệu để sản xuất (1) như tơ visco, tơ axetat

và chế tạo (2) không khói

Từ xenlulozơ tạo xenlulozơ triaxetat dùng sản xuất tơ (3) , tơ viscohoặc (4)

Câu 3:

Các amino axit thiên nhiên (hầu hết là -amino axit) là những hợp chất (1)

để kiến tạo nên các loại (2) của cơ thể sống

Một số amino axit được dùng phổ biến trong đời sống như muối .(3) của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bộtngọt), axit glutamic là thuốc (4) , methionin là thuốc (5)

Các axit 6-aminohexanoic (-aminocaproic) và 7-aminoheptanoic (-aminoenantoic) là (6) để sản xuất tơ nilon như nilon-6, nilon-7,

Câu 4: Đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Tên gọi

Ứng dụng làm Chất

dẻo

Cao su Tơ sợi

Polietilen (PE)Polistiren (PS)Polibutađien Poli(butađien-stien)

Trang 37

vinylxianua)

Poli(butađien-Poliacrylonitrin hay poli(vinylxianua)

Poli(vinyl clorua)(PVC)

Poli(vinyl axetat)(PVA)

Poli(metylmetacrylat) (PMM)

Poli(tetrafloetilen) (teflon)

PoliisoprenPolicaproamitPolienatoamitPoli(hexametylen-ađipamit)

Poli(etylen terephtalat)

Trang 38

Câu 1: Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp gồm .

(1) và (2) , có axit H2SO4 đặc làm xúc tác (phản ứng estehoá)

Câu 2: Trong công nghiệp, glucozơ được điều chế bằng cách thuỷ phân .

(1) nhờ xúc tác là axit clohiđric loãng hoặc enzim Người ta cũng thuỷphân (2) (trong vỏ bào, mùn ca, nhờ xúc tác là axit clohiđric đặc) thànhglucozơ để làm nguyên liệu sản xuất ancol etylic

Câu 3: Đánh dấu ۷(có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Tên gọi

Thuộc loại Được điều chế

bằng phản ứng Poli

me thiên nhiên

Poli

me tổng hợp

Poli

me nhân tạo (bán tổng hợp)

Trang 39

hay tơ olon

hay tơ nitron

Trang 40

Tên gọi (danh pháp)

= tên gốc R'+tên gốc axit

RCOO

HCOOCH3CH3COOCH3HCOOC6H5CH2=CHCOOCH3CH3CH2COOCH3CH2=CHOOCCH3CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

vinyl benzoatbenzyl acrylatphenyl metacrylatetyl acrylat

vinyl acrylatCH2=C(CH3)COOCH3

Ngày đăng: 01/06/2021, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w