Tuy nhiên các nghiên cứutrước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu các vị thuốc và bài thuốcYHCT uống trong, để điều trị bệnh VKDT.. Có rất ít các nghiên cứu về chế phẩm thuốc dùng ngoài dùn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) (Rheumatoid Arthritis - RA) làbệnh lý tự miễn điển hình, diễn biến mạn tính với các biểu hiện tạikhớp, ngoài khớp và toàn thân ở nhiều mức độ khác nhau, diễn biếnphức tạp, cho tới nay nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh vẫnchưa được biết rõ, nên việc điều trị còn gặp nhiều khó khăn Mặc dù
Y học đã áp dụng rất nhiều phương pháp, sử dụng nhiều loại thuốc,
và ngày càng có nhiều loại thuốc mới ra đời, nhưng cho đến nay vẫnchưa có một loại thuốc, hay một phương pháp nào có thể chữa khỏihẳn bệnh Các thuốc của Y học hiện đại (YHHĐ) điều trị VKDT, khidùng kéo dài có nhiều tác dụng không mong muốn Theo Y học cổtruyền (YHCT), VKDT thuộc phạm vi chứng Tý Từ xưa YHCT đã
có rất nhiều phương thuốc để chữa chứng Tý nói chung và VKDT nóiriêng, cho hiệu quả tốt và tính an toàn cao Tuy nhiên các nghiên cứutrước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu các vị thuốc và bài thuốcYHCT uống trong, để điều trị bệnh VKDT Có rất ít các nghiên cứu
về chế phẩm thuốc dùng ngoài dùng trong điều trị bệnh VKDT.Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển vượt bậc của côngnghiệp dược và bào chế YHCT, các chế phẩm YHCT dùng ngoài đãđược đưa vào nghiên cứu, sản xuất và cung cấp phục vụ cho côngtác điều trị Cao xoa Bách xà là một chế phẩm dùng ngoài củaYHCT có thành phần: nọc rắn hổ mang khô, methyl salicilat,menthol, camphor, tinh dầu quế, tinh dầu bạc hà Để có bằng chứngkhoa học về tác dụng điều trị cũng như tính an toàn của chế phẩm,chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài với 2 mục tiêu:
2 Mục tiêu
1 Nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn, kích ứng da và tác dụng chống viêm, giảm đau của cao xoa Bách xà trên thực nghiệm
2 Đánh giá tác dụng của cao xoa Bách xà kết hợp bài thuốc Quế chi thược dược tri mẫu thang trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp giai đoạn I, II (thể hàn nhiệt thác tạp).
3 Ý nghĩa thực tiễn và những đóng góp mới của luận án
Trang 3Đề tài đã nghiên cứu một cách hệ thống và khoa học về tác dụngcủa cao xoa Bách xà, một chế phẩm thuốc Y học cổ truyền dưới dạngcao xoa dùng ngoài, có thành phần chính là nọc rắn hổ mang, bằngcác phương pháp nghiên cứu khoa học của Y học hiện đại Như vậy
đề tài đã góp phần vào việc hiện đại hóa YHCT Đây là một đề tàivừa mang tính cơ bản, vừa mang tính ứng dụng, tạo được cầu nốigiữa nghiên cứu trong phòng thí nghiệm với việc sử dụng thuốc trênlâm sàng Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy: Cao xoa Bách
xà không có độc tính cấp ở liều 5g/kg đường tiêm dưới da trên chuộtnhắt trắng và chưa xác định được độc tính bán trường diễn trên thỏtheo đường bôi ngoài da trên động vật thực nghiệm Khả năng kíchứng da ở mức độ nhẹ và vừa Cao xoa Bách xà có tác dụng giảm đautheo cơ chế giảm đau ngoại vi và có tác dụng chống viêm cấp trên
mô hình thực nghiệm Kết quả nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy:cao xoa Bách xà xoa ngoài kết hợp với bài thuốc uống trong Quế chithược dược tri mẫu thang có tác dụng tốt trong điều trị bệnh viêmkhớp dạng thấp giai đoạn I, II (thể hàn nhiệt thác tạp), thông qua tácdụng giảm đau và sưng khớp, cải thiện mức độ hoạt động bệnh vớimức cải thiện chỉ số HAQ trung bình là 0,79 ± 0,29, chỉ số DAS 28 -CRP trung bình là 2,03 ± 0,63, chỉ số ACR20 là 91,67%, chỉ sốACR50 là 33,33% Mức cải thiện các chỉ số trên ở nhóm nghiên cứucao hơn rõ rệt so với nhóm chứng ở mức có ý nghĩa thống kê (p <0,05), thuốc không gây tác dụng không mong muốn trên lâm sàng vàcận lâm sàng trong quá trình điều trị Những kết quả này là nhữngminh chứng khoa học, rõ ràng về tính an toàn và hiệu quả chốngviêm giảm đau của cao xoa Bách xà trong điều trị bệnh viêm khớpdạng thấp
4 Cấu trúc của luận án: Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận án
có 4 chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu 37 trang
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 23 trang
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 41 trang
Chương 4: Bàn luận 37 trang
Và 45 bảng, 12 biểu đồ, 12 ảnh, 3 sơ đồ, 6 phụ lục, 140 tài liệu tham khảo (tiếng Việt 57, tiếng Anh 60, tiếng Trung 23)
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Quan niệm của Y học hiện đại về bệnh viêm khớp dạng thấp
Trang 41.1.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
VKDT là một bệnh khớp mạn tính, tự miễn với sự tham gia củanhiều yếu tố như nhiễm khuẩn hoặc di truyền Các nghiên cứu chothấy các phản ứng miễn dịch xảy ra ở màng hoạt dịch đóng vai trò cơbản trong bệnh VKDT, trong đó các tế bào lympho T đóng vai tròthen chốt
1.1.2 Chẩn đoán VKDT: theo ACR 1987 của Hội thấp khớp Mỹ
1.1.3 Điều trị viêm khớp dạng thấp
Tùy từng giai đoạn bệnh VKDT mà chọn phương pháp điều trịthích hợp như điều trị toàn thân, điều trị tại chỗ, điều trị phục hồichức năng và điều trị ngoại khoa Điều trị toàn thân VKDT cần phốihợp nhiều nhóm thuốc Việc phối hợp các nhóm thuốc theo nguyêntắc sau:
Sơ đồ 1.2 Tóm tắt phác đồ điều trị VKDT
1.2 Quan niệm của Y học cổ truyền về VKDT
1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
NSAIDS cổ điển hoặcnhóm COXIB
Viêm khớp ngoại biên, đối
xứng kéo dài > 6 tuần (đặc
biệt nữ, trung niên)
không có
chống chỉ định
không đáp ứng
Methotrexat 10 - 15mg/tuần
≥ 6 tháng
Phối hợp các DMARDS ≥ 6tháng (methotrexat +sulfasalazin) hoặc (methtrexat+ sulfasalazin + chloroquin)
Chọn một trong ba nhóm thuốc sau:
- Anti TNFa: Entanercept - ENBREL®
hoặc Infliximab - RENICAD®
- Anti IL – 6: Tocilizumab - ACTEMZA®
- Anti B cell: Rituximab - MABTHERA®
Đánh giá lại sau mỗi 3 – 6
Trang 5VKDT thuộc phạm vi chứng tý của YHCT Nguyên nhân gây
chứng tý bao gồm ngoại nhân, nội thương và bất nội ngoại nhân.
Cơ chế bệnh sinh là do tiên thiên bất túc, can thận hư, dinh vệ đều
hư, nhiều lần bị cảm phong hàn thấp nhiệt tà dẫn tới khí huyết ngưngtrệ, kinh lạc bị tắc trở làm sưng đau các khớp cục bộ hoặc toàn thân
1.2.2 Điều trị bệnh VKDT
Điều trị VKDT theo YHCT tùy thuộc vào từng thể lâm sàng mà
có pháp điều trị và điều trị cụ thể Tuy nhiên nguyên tắc chung làđiều trị nguyên nhân kết hợp điều trị triệu chứng thông qua pháp điềutrị hành khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc nhằm làm giảm sưng, đaukhớp Trong các Y văn kinh điển, chứng tý được chia thành 2 thể lớn
là phong hàn thấp tý và phong thấp nhiệt tý Gần đây, để phản ánhđầy đủ chứng trạng đa dạng của chứng tý trên lâm sàng , một phânloại theo tài liệu Trung Y Nội khoa của Trung Quốc đã chia chứng týthành 10 thể Theo đó, pháp điều trị của các thể lâm sàng cụ thể nhưsau: Thể phong thấp tý với pháp điều trị khu phong, trừ thấp, thônglạc, chỉ thống Thể hàn thấp tý với pháp điều trị ôn kinh, tán hàn, trừthấp, thông lạc Thể hàn nhiệt thác tạp với pháp điều trị ôn kinh, tánhàn, thanh nhiệt, trừ thấp Thể thấp nhiệt tý với pháp điều trị thanhnhiệt, trừ thấp, tuyên tý, thông lạc Thể nhiệt độc tý với pháp điều trịthanh nhiệt, giải độc, lương huyết, thông lạc Thể huyết ứ với phápđiều trị hoạt huyết, hóa ứ, dưỡng cân, thông lạc Thể đàm trọc vớipháp điều trị hóa đàm, hành khí, thông lạc, tuyên tý Thể đàm ứ vớipháp điều trị hoạt huyết hành ứ, hóa đàm, thông lạc Thể khí âmlưỡng hư với pháp điều trị ích khí, dưỡng âm, hoạt huyết, thông lạc.Thể can thận lưỡng hư với pháp điều trị tư bổ can thận
bằng thuốc YHCT
Các nghiên cứu điều trị VKDT bằng thuốc YHCT bao gồmnghiên cứu trên thực nghiệm và trên lâm sàng Một số bài thuốc như:Quế chi thược dược tri mẫu thang, Tam tý thang gia giảm, Quyên týthang gia giảm hay các vị thuốc như: cẩu tích, thổ phục linh, cốt toái
bổ, hay các chế phẩm cao thấp khớp II đã được nghiên cứu trên thựcnghiệm Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thuốc YHCT có tác dụnggiảm đau, chống viêm trên thực nghiệm Tuy nhiên các nghiên cứutrên thực nghiệm còn chưa nhiều Bên cạnh đó, nghiên cứu về các bàithuốc, chế phẩm thuốc, vị thuốc YHCT trên lâm sàng cũng đã đượctriển khai Trước đây, nghiên cứu tập trung vào sử dụng điều trị
Trang 6VKDT bằng các bài thuốc, vị thuốc YHCT (Xúc tý thang, Quế chithược dược tri mẫu thang, Độc hoạt tang ký sinh thang, Quyên týthang, Ô đầu thang, Tam tý thang, Việt tỳ thang, Tý thống thang giagiảm ) và các chế phẩm YHCT (cao thấp khớp II, viên nang Phong
tê thấp, viên nang thấp khớp, viên Hy đan ) Trong những năm gầnđây công nghệ dược và bào chế YHCT đã có những bước phát triểnvượt bậc, các chế phẩm YHCT dùng ngoài đã được đưa vào nghiêncứu, sản xuất và cung cấp phục vụ cho công tác điều trị như: Osapaincream, cồn đắp Boneal Cốt thống linh, cao dán Hero, cồn xoa bóp,cao xoa Cobratox của Công ty Đông dược Cửu Long, cao xoa HồngLinh cốt do Công ty Dược phẩm Quảng Bình , chế phẩm Najatox doCông ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekorpha sản xuất Gần đây,các nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứu sự kết hợp trong điều trị đó
là sử dụng phương pháp kết hợp thuốc YHCT uống trong với cácphương pháp dùng ngoài như: xoa, đắp, dán, ngâm, chườm Sự kếthợp này làm tăng hiệu quả điều trị, tăng tính khoa học Tuy nhiên,các nghiên cứu về thuốc dùng ngoài cho đến nay còn rất khiêm tốn
1.4 Tổng quan về cao xoa Bách xà
* Xuất sứ: từ những kinh nghiệm trong dân gian sử dụng nọc rắn hổ
mang trong điều trị các bệnh lý cơ xương khớp, qua những minhchứng về tác dụng chống viêm, giảm đau của nọc rắn hổ mang trênthực nghiệm cũng như trên lâm sàng, với nhiều công trình nghiên cứukhoa học ở trong nước cũng như trên thế giới đã giúp ngành côngnghiệp Dược đưa ra trên thị trường một số chế phẩm thuốc xoa ngoài
có thành phần chính là nọc rắn hổ mang khô với thành phần nọc rắn
và dược chất phối hợp rất khác nhau như cao xoa Najatox,Cobratox Năm 2012, Công ty Nam Dược đã nghiên cứu và tìm ramột công thức thuốc xoa ngoài có thành phần chính là nọc rắn hổmang kết hợp với một số dược chất và lấy tên là cao xoa Bách xà
* Thành phần, tác dụng của cao xoa Bách xà: Nọc rắn hổ mang
khô: 0,06 mg, methyl salicylat: 2,4g, camphor: 2,1g, tinh dầu bạc hà:1,32g, menthol: 0,72g, tinh dầu quế: 0,3g
+ Methyl salicylat: Có tác dụng chống viêm, giảm đau, thường được
phối hợp với các loại tinh dầu khác, dùng làm thuốc bôi ngoài
+ Camphor: Được chiết từ tinh dầu của cây long não - cinamomum
camphora Công dụng: Thuốc kích thích da, giãn mạch, giảm đau,chống ngứa
+ Tinh dầu Bạc hà (oleum menthae): được lấy từ các bộ phận trên
mặt đất của cây Bạc hà (mentha arvensis L) Tác dụng dược lý: Tinhdầu bạc hà bốc hơi rất nhanh gây cảm giác mát và tê tại chỗ dùngtrong một số trường hợp đau dây thần kinh, đau xương khớp, đau cơ
Trang 7+ Tinh dầu quế (Oleum Cinnamomi): được lấy từ vỏ thân hoặc vỏ
cành quế (cinnamomum cassia Pres l), là chất lỏng trong, màu vàngđến nâu đỏ, mùi thơm, vị cay nóng Tác dụng: Phát hãn giải cơ, ônkinh, thông dương, kích thích làm tăng tuần hoàn máu lưu thông.Công dụng: chế cùng cao xoa để chữa các chứng đau về cơ bắp,chứng chuột rút, đau khớp xương, đau dây thần kinh, co cứng các cơ
do lạnh
+ Nọc rắn hổ mang : Nọc được lấy từ loài rắn Hổ mang Thành phần
hóa học của nọc rắn rất phức tạp, gồm nhiều protein, enzym khácnhau, các độc tố thần kinh, độc tố đối với tim, chất gây tiêu huyết,chất gây chảy máu, chất gây đông máu, các chất chống đông, cácchất gây dị ứng, kháng thể Trong nọc rắn hổ mang còn chứa chấtcrotalotoxin, cobratoxin, alcaloit (monocrotalin), ngoài ra trong nọcrắn còn có lượng rất cao chất kẽm Tác dụng chữa bệnh của nọc rắn:Theo YHCT, rắn (không kể phủ tạng), có tính ấm, vị ngọt, tác độngvào can kinh và tỳ kinh Nọc rắn hổ mang có tác dụng: khu phong,trừ thấp, tiêu viêm, chỉ thống Cho tới nay nọc rắn đã được sử dụngnhư một dược liệu quý hiếm Thông dụng hơn cả, nọc rắn hổ mangđược sử dụng để sản xuất một số loại thuốc xoa bóp ngoài da có tácdụng điều trị đau dây thần kinh, viêm cơ, các bệnh lý về khớp
Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Nghiên cứu trên thực nghiệm: Cao xoa Bách xà có thành phần:
Nọc rắn hổ mang khô: 0,06mg, methyl salicylat: 2,4g, camphor: 2,1g,tinh dầu bạc hà: 1,32g, menthol: 0,72g, tinh dầu quế: 0,3g, được bào chếtại Công ty Nam Dược, thuốc đạt tiêu chuẩn cơ sở
2.1.2 Nghiên cứu trên lâm sàng: Thuốc dùng để xoa ngoài là cao
xoa Bách xà có thành phần như đã nêu ở phần 2.1.1 (dùng cho nhómnghiên cứu); cao xoa đối chứng có thành phần: methyl salicylat:0,72g, camphor: 0,36g, tinh dầu chổi: 0,36g (dùng cho nhóm chứng),được bào chế tại Công ty Nam Dược, thuốc đạt tiêu chuẩn cở sở.Thuốc uống trong là bài thuốc cổ phương Quế chi thược dược chimẫu thang có thành phần: Quế chi 8g, chích cam thảo 8g, bạch truật12g, phòng phong 12g, sinh khương 4g, bạch thược 12g, ma hoàng8g, tri mẫu 12g, phụ tử chế 8g các vị thuốc trong bài thuốc đạt tiêuchuẩn Dược điển Việt Nam IV
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 8Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2014 đến tháng 12/2016
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu thực nghiệm: Chuột nhắt trắng chủng
Swiss và chuột cống trắng Wistar Thỏ chủng Newzeland White, dotrung tâm chăn nuôi dê và thỏ Tây Sơn, Viện vệ sinh dịch tễ trungương, Học viện Quân Y cung cấp
Địa điểm nghiên cứu thực nghiệm tại Bộ môn Dược lý - Đại học Y
Hà Nội
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu lâm sàng: Cỡ mẫu tính theo công thức
nghiên cứu lâm sàng của Tổ chức Y tế Thế giới Nghiên cứu tiếnhành trên 72 bệnh nhân VKDT chia làm 2 nhóm: nhóm nghiên cứu
36 bệnh nhân, nhóm chứng 36 bệnh nhân
Địa điểm nghiên cứu lâm sàng: Khoa Y học dân tộc - bệnh viện đa
khoa Đống Đa
* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Chọn bệnh nhân được chẩn đoán
VKDT theo tiêu chuẩn của Hội thấp khớp học Mỹ (American college
of Rheumatology - ACR) năm 1987), giai đoạn I, II, ở giai đoạn bệnh
hoạt động, thể hoạt động nhẹ và trung bình theo theo công thức DAS
28 (disease activity score base on 28 joints - DAS 28): bệnh hoạtđộng mức độ nhẹ (2,6 ≤ DAS 28 < 3,2) và trung bình (3,2 ≤ DAS 28
≤ 5,1), tuổi ≥ 18, không phân biệt giới, nghề nghiệp, tình nguyệntham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân: bệnh nhân mắc các bệnh nhiễm
khuẩn ngoài da, vết thương trên da, lở loét da, viêm da dị ứng hoặc
da dễ bị kích ứng, bệnh nhân bị rối loạn cảm giác, mắc các bệnh mạntính về tim mạch, suy gan, thận, bệnh truyền nhiễm, bệnh của cơquan tạo máu, ung thư, phụ nữ có thai, không tuân thủ yêu cầu củanghiên cứu
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Nghiên cứu trên thực nghiệm: Thiết kế nghiên cứu thực
nghiệm có đối chứng, quy trình thực nghiệm được tiến hành theo cácbước sau:
2.3.1.1 Nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn và kích ứng da của cao xoa Bách xà:
* Độc tính cấp: Được thử trên chuột nhắt trắng phương pháp
Litchfield - Wilcoxon, hướng dẫn của OECD và WHO: Chuột đượctiêm dưới da gáy mẫu thuốc nghiên cứu theo liều tăng dần Tìm liềucao nhất không gây chết chuột (0 %), liều thấp nhất gây chết chuộthoàn toàn (100 %) và các liều trung gian Chuột được theo dõi tỷ lệchết trong 72 giờ và tình trạng chung về hoạt động, tiêu hóa, sống,chết trong suốt 7 ngày sau khi tiêm thuốc
Trang 9* Độc tính bán trường diễn: Được tiến hành trên thỏ với liều bôi
0,75g/kg/lần, 2 lần/ngày (tương đương với liều trên lâm sàng) và1,5g/kg/lần, 2 lần/ngày (gấp 2 liều trên) trong 4 tuần Theo dõi cânnặng, ăn ngủ, hoạt động, tiêu hóa, huyết học, hóa sinh chức năng ganthận, mô bệnh học gan và thận thỏ So sánh trước sau điều trị và sosánh với chứng
* Kích ứng da: Được tiến hành trên thỏ theo hướng dẫn của OECD.
Thỏ được cạo lông ở phần lưng và hông Chia phần da cạo lông làm 2phần, chọn mỗi phần có diện tích khoảng 6 cm2 (2,5 cm x 2,5 cm) trênmỗi thỏ được sử dụng để bôi 0,5g chế phẩm nghiên cứu, phần da khôngbôi thuốc được sử dụng làm đối chứng: bôi tá dược 0,5 g Đánh giá vàtính điểm các chỉ số về ban đỏ (erythema), phù nề (oedema) tại thờiđiểm 1 giờ, 24, 48, 72 giờ sau khi loại bỏ thuốc Nếu có tổn thương, theodõi thỏ 14 ngày để đánh giá khả năng phục hồi
* Tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây viêm tai bằng dầu Croton: 60 chuột nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 6 lô, mỗi lô
10 con Lô 1 (Mô hình): Gây mô hình ở tai phải Lô 2 (clobetason):Gây mô hình + Bôi clobetason liều 0,02 g/lần 1 lần ở tai phải sau khigây mô hình 1giờ Lô 3 (Bách xà 1 lần): gây mô hình + bôi cao Bách
xà liều 0,02 g/lần ở tai phải 1 lần tại thời điểm sau khi gây mô hình1giờ Lô 4 (Tá dược 1 lần): gây mô hình + bôi thuốc tá dược liều 0,02g/lần ở tai phải 1 lần tại thời điểm sau khi gây mô hình 1giờ Lô 5(Bách xà 3 lần): gây mô hình + bôi Bách xà liều 0,02 g/lần ở tai phảitại thời điểm 2 ngày trước nghiên cứu, 1 lần/ngày và sau gây mô hình1giờ Lô 6 (Tá dược 3 lần): n = 10: gây mô hình + bôi thuốc tá dược0,02 g/lần ở tai phải tại thời điểm 2 ngày trước nghiên cứu, 1 lần/ngày
và sau gây mô hình 1giờ Ở tất cả các chuột, tai trái không gây môhình và không bôi thuốc gì Trước khi gây mô hình bằng dung dịchdầu croton (trong aceton), chuột được đo chiều dày tai ở tất cả các lô
Đo chiều dày tai tại vị trí sát đỉnh của tai cách xa chóp sụn vành tai.Chỉ một nghiên cứu viên tiến hành đo chiều dày tai để hạn chế sai số
Trang 106 giờ sau khi gây mô hình, chuột được giết bằng cách làm chệch đốtsống cổ, tai chuột được đo lại chiều dày, sau đó cắt ở phần trung tâmvới đường kính 7 mm bằng dụng cụ sinh thiết để đo cân nặng.
2.3.1.4 Nghiên cứu tác dụng giảm đau:
* Mô hình mâm nóng” (hot plate): Chuột nhắt trắng được chia ngẫu
nhiên thành 6 lô, mỗi lô 10 con: lô 1 (Chứng sinh học): Không bôi gìvào 2 chân chuột Lô 2 (Tá dược): Bôi tá dược vào toàn bộ 2 gan bànchân chuột Lô 3 (Chứng Salonpas): Bôi Salonpas Gel vào toàn bộ 2gan bàn chân chuột Lô 4 (Voltaren): Bôi Voltarel vào toàn bộ 2 ganbàn chân chuột Lô 5 (Lidocain): Bôi lidocain vào toàn bộ 2 gan bànchân chuột Lô 6 (Cao Bách xà): Bôi cao Bách xà vào toàn bộ 2 ganbàn chân chuột Đo thời gian phản ứng với nhiệt độ của chuột sau khibôi thuốc thử 30 phút
* Mô hình tail - flick (vẫy đuôi) và mô hình rê kim: Chuột nhắt
trắng được chia ngẫu nhiên thành 5 lô, mỗi lô 10 con: Lô 1 Chứngsinh học Lô 2 bôi tá dược Lô 3 bôi Salonpas Gel Lô 4 bôi Voltarel
Lô 5 bôi cao Bách xà Trong mô hình tail - flick Bôi thuốc thử vàođuôi chuột, đưa đuôi chuột tiếp xúc với nguồn bức xạ nhiệt, khi xuấthiện phản xạ vẫy đuôi, máy đo tự động, xác định thời gian phản ứng củachuột với nguồn nhiệt Trong mô hình rê kim, bôi thuốc thử vào chânchuột, rê kim (cảm ứng) sao cho đầu kim chạm vào giữa gan bànchân chuột, bấm nút để thực hiện việc đo, máy tự động đo thời gianphản ứng với đau của chân chuột Đánh giá phản ứng đau của chuộttại thời điểm 30 phút sau khi bôi
* Mô hình gây phù viêm chân chuột bằng carrageenin 1%: Chuột
nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 6 lô, mỗi lô 10 con Lô 1(chứng sinh học), không gây phù viêm, không bôi gì Lô 2 (mô hình),tiêm phù chân chuột, không bôi gì Lô 3 (Tá dược), tiêm phù chân,bôi tá dược Lô 4 (Chứng dương Voltaren): tiêm phù chân, bôiVoltaren Lô 5 (Chứng dương Salonpas Gel), tiêm phù chân, bôiSalonpas Lô 6 (Bách xà), tiêm phù chân, bôi Bách xà Chuột đượctiêm phù viêm bằng cách tiêm 0,2 mL dung dịch carragenin 0,1%.Sau khi gây phù viêm 1h30 phút, chuột được bôi hoặc tá dược tươngứng với từng lô 30 phút sau khi bôi thuốc, chuột được đo ngưỡngđau bằng phương pháp rê kim Đánh giá phản ứng đau của chuột tạithời điểm 30 phút sau khi bôi
2.3.2 Nghiên cứu trên lâm sàng:
2.3.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Theo phương pháp tiến cứu, can thiệp
lâm sàng, có đối chứng, mù kép
2.3.2.2 Quy trình nghiên cứu:
Các bệnh nhân VKDT sau khi được khám, đủ tiêu chuẩn sẽ được
Trang 11lựa chọn vào nghiên cứu Một nghiên cứu viên độc lập sẽ tiến hànhphân nhóm BN vào 2 nhóm đảm bảo tính tương đồng về tuổi, giới,giai đoạn bệnh, mức độ hoạt động bệnh trước khi tiến hành nghiêncứu và tiến hành dán nhãn, mã hóa cho mỗi BN trên bệnh án nghiêncứu Tất cả BN và nghiên cứu viên trực tiếp điều trị cho BN đềukhông biết được đâu là nhóm nghiên cứu và đâu là nhóm chứng.Dạng trình bày của thuốc nghiên cứu và thuốc đối chứng là như nhau
về cảm quan, mùi…
Nhóm chứng gồm 36 bệnh nhân, dùng cao xoa đối chứng xoangoài Nhóm nghiên cứu gồm 36 bệnh nhân, dùng cao xoa Bách xàxoa ngoài Liệu trình xoa thuốc cho cả 2 nhóm như sau: xoa 5 ngàynghỉ 2 ngày và lại tiếp tục dùng theo liệu trình trên cho đến hết 30ngày điều trị nội trú tại bệnh viện Như vậy, tổng số ngày điều trịbằng cao xoa Bách xà xoa ngoài là 20 ngày Bài thuốc uống trongcho cả 2 nhóm là bài thuốc Quế chi thược dược chi mẫu thang, uốngliên tục trong 30 ngày, ngày uống 2 lần, mỗi lần 100ml thuốc sắc.Kết thúc quá trình nghiên cứu, khi đó mới tiến hành mở nhãn và nhập
số liệu, sử lý số liệu và báo cáo kết quả
2.3.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Các chỉ tiêu nghiên cứu trên lâm sàng: thời gian cứng khớp buổisáng, số khớp đau, VAS (Visual Analog Scale), chỉ số Ritchie, số khớpsưng, mức độ cải thiện bệnh theo chức năng vận động (HealthAssessment Questionnaire - HAQ), DAS 28 - CRP, cải thiện bệnh theoACR Các chỉ tiêu lâm sàng được lượng giá vào ngày đầu tiên (D0) vàngày thứ 30 (D30) của đợt điều trị Các tác dụng không mong muốn đượctheo dõi thường xuyên trong suốt quá trình điều trị 30 ngày
Các chỉ tiêu cận lâm sàng: số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,huyết sắc tố, glucose, cholesterol, triglycerid, tốc độ máu lắng,Protein C phản ứng (CRP- C - reaction protein) và các xét nghiệm vềchức năng gan, thận như ure, creatinin, AST, ALT được đánh giá vàothời điểm D0 và D30 của đợt điều trị
2.3.2.4 Phương pháp đánh giá kết quả
- Đánh giá hiệu quả điều trị: Đánh giá mức cải thiện 20%, 50%,70% theo tiêu chuẩn ACR Đánh giá mức cải thiện hoạt động bệnhtheo tiêu chuẩn Châu Âu (EULAR - 2010): so sánh DAS 28 trước vàsau điều trị (Hiệu số < 0,6: bệnh không cải thiện, 1,2 > Hiệu số ≥ 0,6:bệnh cải thiện trung bình, Hiệu số ≥ 1,2: bệnh cải thiện tốt)
- Theo dõi các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và cậnlâm sàng
Trang 122.3.2.5 Xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được xử lý theo thuật toán
thống kê Y sinh học, sử dụng phần mềm SPSS 18.0 Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê khi p<0,05
2.3.2.6 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu đã được thông qua Hội
đồng Đạo đức Y sinh học Trường Đại học Y Hà Nội, được Hội đồngkhoa học bệnh viện đa khoa Đống Đa chấp thuận, cho phép nghiêncứu tại bệnh viện
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN THỰC NGHIỆM
3.1.1 Thử độc tính cấp và bán trường diễn và kích ứng da của cao xoa Bách xà
* Độc tính cấp: Cho chuột tiêm dưới da cao Bách xà với liều tăng
dần từ 5ml/kg đến 25ml/kg thể trọng chuột, là mức liều tối đa màchuột có thể dung nạp được Kết quả cho thấy khi tiêm liều 5ml/kgkhông có độc tính cấp, nhưng từ liều 7,5ml/kg thấy có hiện tượngchuột chết, sau 72 giờ không có hiện tượng chuột chết từ đó xác địnhđược liều chết 50%: LD50 = 14,543 (16,311 - 11,007) g/kg
* Độc tính bán trường diễn: Trong thời gian thí nghiệm, thỏ ở
cả 3 lô hoạt động bình thường, nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, ănuống tốt, phân khô Sau 4 tuần dùng thuốc liên tục với liều0,75g/kg/lần và 1,5g/kg/lần cân nặng thỏ không gây độc tính trên cơquan tạo máu và không làm thay đổi chức năng gan thận thỏ trên xétnghiệm sinh hóa cũng như mô bệnh học
* Kích ứng da của coa xoa Bách xà: Kết quả cho thấy: thời điểm
1 giờ sau khi loại bỏ thuốc thử: Tổng điểm kích ứng là 1,7 + 1,3 =3,0: Xếp loại thuộc mức độ kích ứng vừa Thời điểm 24 giờ: Tổngđiểm kích ứng là 1,7: Thuộc mức độ kích ứng nhẹ Thời điểm 48 giờ:Tổng điểm kích ứng thời điểm 48 giờ là 1,0: Thuộc mức độ kích ứngnhẹ Thời điểm 72 giờ: Tổng điểm kích ứng của thuốc Bách xà ở thờiđiểm 72 giờ là 1,0: Thuộc mức độ kích ứng da nhẹ Ở phần da dùnglàm chứng (bôi tá dược) cho thấy tại tất cả các thời điểm đều không
có biểu hiện kích ứng
3.1.2 Tác dụng chống viêm cấp
Trang 13* Tác dụng chống viêm cấp của cao xoa Bách xà trên mô hình gây
p 2-1
>0,05
12,6 ±6,55
p 2-1
>0,05
10,72 ±4,87
p 3-1
<0,001
23,79 ±10,58
p 3-1
<0,001
9,47 ±4,17
p 3-1
<0,001
6,47 ±2,19
p 3-1
<0,001
5,02 ±2,12
p 3-1
<0,001
2,57 ±1,28
p 4-1
<0,05
26,16 ±8,96
p 4-1
<0,05
12,43 ±4,27
p 4-1
<0,05
8,71 ±3,27
p 4-1
<0,05
7,23 ±3,27
p 4-1
<0,05
5,78 ±2,13
p 4-1
<0,05 Bảng 3.18 Tác dụng chống viêm cấp của Cao xoa Bách xà trên mô hình gây phù chân chuột cống qua chỉ số độ dầy chân chuột.
Lô Sau 1h Sau 2h Sau 4h Sau 6h Độ dày (%) Sau
p 2-1
>0,05
98,83 ± 18,8
p 2-1
>0,05
85,43 ± 19,56
p 2-1
>0,05
67,46 ± 12,3
p 2-1
>0,05
51,44 ± 12,4
p 2-1
>0,05
24,23 ± 8,16
p 3-1
<0,05
69,26
± 17,11
p 3-1
<0,05
59,34 ± 18,26
p 3-1
<0,05
50,35 ± 20,4
p 3-1
<0,05
40,8 ± 17,75
p 4-1
<0,05
90,25 ± 17,11
p 4-1
<0,05
81,43 ± 16,91
p 4-1
<0,05
58,43 ± 10,5
p 4-1
<0,05
46,23 ± 11,95
p 4-1
<0,05
17,76 ± 6,4
p 4-1
<0,05