1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Phác đồ điều trị choàng nhiễm trùng

4 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 330,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHOÁNG NHIỄM TRÙNG 1.. Điều trị: Việc điều trị phải được tiến hành càng sớm càng tốt ngay sau phát hiện dấu giảm tưới máu mô Mục tiêu điều trị chung: Duy trì HATB ≥ 65

Trang 1

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHOÁNG NHIỄM TRÙNG

1 Chẩn đoán:

Nhiễm trùng huyết = SIRS + biểu hiện giảm tưới máu mô

SIRS ( Systemic Imflammatory Response Syndrome): khi có ít nhất 2 trong các triệu

chứng sau

Nhiệt độ > 38ºC hoặc < 36ºC

Nhịp tim > 90 l/p

Nhịp thở > 20 l/p hoặc PaO₂ < 32mmHg

Bạch cầu > 12 000 hoặc < 4 000 hoặc > 10% BC non

Biểu hiện giảm tưới máu mô:

Rối loạn tri giác: ngủ gà, kích thích, lơ mơ

Hypoxemia: PaO₂ < 72 mmHg (với khí trời)

Tăng lactate máu

Nước tiểu < 30ml hoặc < 0.5 ml/p trong vòng ít nhất 1 giờ

Da lạnh, ẩm

Choáng nhiễm trùng = nhiễm trùng huyết + Rối loạn huyết động với huyết áp tâm thu

< 90 mmHg không đáp ứng với bù dịch

Chẩn đoán phân biệt:

− Các loại choáng khác

− Nhiễm ceton acid

− Cơn bão giáp

− Hội chứng ác tính do thuốc hướng tâm thần

* Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm trùng huyết & choáng nhiễm trùng nên được đưa vào

khoa Hồi sức càng sớm càng tốt

2 Điều trị:

Việc điều trị phải được tiến hành càng sớm càng tốt ngay sau phát hiện dấu giảm tưới

máu mô

Mục tiêu điều trị chung:

Duy trì HATB ≥ 65 mmHg

Duy trì tưới máu mô & ngăn suy chức năng đa cơ quan

Kiểm soát nhiễm trùng

Trang 2

Mục tiêu điều trị trong 6g đầu:

CVP = 8 – 12 mmHg

HATB ≥ 65 mmHg

Nước tiểu ≥ 0,5 ml/kg/giờ

SaO2 máu TMTT ≥ 70% hoặc SaO2 máu TM trộn ≥ 65%

2.1Trong giờ đầu: sau khi bn được chẩn đoán nhiễm trùng huyết hoặc choáng nhiễm trùng, cần

làm đồng thời những việc sau:

a) Thiết lập 2 đường truyền ngoại biên lớn

b) XN tổng quát: có thể nhắc lại sau 4 -8g

• Công thức máu

• Chức năng gan, thận: ure, creatinin, bilirulin, men gan, albumin/máu

• Chức năng đông máu: TQ, TCK

• Lactate máu Khí máu, ion đồ

• Tổng phân tích nước tiểu c) XN vi sinh:

− Cấy máu: thực hiện trước khi dùng kháng sinh

• Nên lấy 2-4 mẫu máu ở các vị trí khác nhau

• Thể tích mỗi mẫu máu ≥ 10 ml

• Xem xét lấy mẫu máu qua catheter tĩnh mạch trung tâm nếu catheter đã xác lập ≥ 48 giờ

− Cấy nước tiểu & dịch cơ thể tùy tình huống lâm sàng

d) Các XN chuyên biệt khác nhằm:

• Xác định ổ nhiễm trùng

• Chẩn đoán phân biệt e) Đặt thông tiểu lưu:

f) Kháng sinh:

Nguyên tắc:

a Dùng kháng sinh phổ rộng, phủ được các tác nhân nghi ngờ

b Ngay trong giờ đầu

c Dùng đường truyền tĩnh mạch

d Đảm bảo liều ban đầu đủ

e Nồng độ cao tại mô nghi ngờ nhiễm trùng

f Liều kháng sinh:

Imepenem: 500mg/6g hoặc 1g/8g

Meropenem: 1 – 2g/8g

Amikacin: 20mg/kg/ngày

Vancomycin: 15mg/kg/12g

Linezolide: 600mg/12g

Levoflocacin: 750mg/ngày

g) Bù dịch:

Trang 3

• Dùng dung dịch tinh thể đẳng trương: 20ml/kg (500 – 1000ml) trong 30’ –

1h

hoặc dùng dung dịch keo: 500ml trong 30’

• Lặp lại lần 2 – 3 nếu không nâng được HA hoặc lượng nước tiểu không tăng và không có bằng chứng quá tải dịch

2.2Trong 5 giờ tiếp theo:

a) Đặt CVC

b) Ổn định HA:

• Tiếp tục bù dịch: như trên

• Vận mạch: bắt đầu sử dụng vận mạch khi:

- bù dịch không cải thiện được HA và tưới máu mô

- hoặc sử dụng tạm thời để nâng HA nếu hạ áp đe dọa tính mạng cho đến khi bù đủ

dịch phục hồi tưới máu mô

o Norepinephrin là lựa chọn đầu tiên

Liều khởi đầu: 0.05 – 0.5 μg/kg/phút

o Dopamin

Liều khởi đầu:5 – 20 μg/kg/phút

o Epinephrin: khi bệnh nhân không đáp ứng với Norepinphrin và Dopamin Liều khởi đầu: 0.05 – 2 μg/kg/phút

 Chú ý: không dùng Dopamin liều thấp nhằm mục đích bảo vệ thận

c) Loại bỏ ổ nhiễm trùng: rất quan trọng

• Dẫn lưu ổ abces hoặc cắt lọc mô hoại tử

• Thực hiện càng sớm càng tốt khi tình trạng bệnh nhân cho phép với phương pháp nhẹ nhàng nhất có hiệu quả

• Lấy các catheter nghi ngờ là nguồn nhiễm

Theo dõi: ECG, HA, nhiệt độ, SpO₂, nhịp thở, mạch, tri giác, kích thước và phản xạ đồng tử,

nước tiểu mỗi giờ

Thử XN lần 2 (giờ thứ 4-5): chức năng gan, thận, đông máu, khí máu ion đồ

*** Việc bù dịch trong những giờ kế tiếp sẽ theo sơ đồ sau

HATT < 90mmHg

HATB < 60 mmHg

Lactate /máu ≥ 4

Bolus dịch 20ml/kg ( NaCl 0.9% hoặc LR)

HATT < 90mmHg HATT ≥ 90mmHg

CVP ≥ 8 mmHg

≥8mmHg ≥60mmHg ≥70% ScvO₂ ≥70%

Lặp lại bolus dịch Vận mạch Hồng cầu lắng

( NaCl 0.9% hoặc LR)

Trang 4

Các điều trị khác:

1- Đảm bảo đường thở và thông khí:

− Đảm bảo SpO₂ ≥ 94%

− Xem xét việc đặt nội khí quản và thông khí hỗ trợ nếu bệnh nhân rối loạn tri giác hoặc có

biểu hiện suy hô hấp

3-Truyền máu:

− Truyền HCL khi Hb < 7g/l → mục tiêu: Hb= 9g/l

− Không truyền Erythropoietin

− Thường hợp rối loạn đông máu : truyền HTTĐL khi chảy máu hoặc cần làm thủ thuật

xâm lấn ( nâng TQ> 60% hoặc TCK < 45s)

4-Truyền tiểu cầu khi

− < 5 000/mm3 dù không có dấu hiệu chảy máu

− 5 000 – 30 000/mm3 và có dấu hiệu chảy máu

− 50 000/mm3 khi cần làm phẫu thuật hoặc các thủ thuật xâm lấn

− 100 000/ mm3 trong TH đại phẫu

5- Corticoids:

− Liều dùng: 100 – 300mg/ ngày chia làm 3 – 4l/ngày

− Dùng trong TH lệ thuộc vận mạch liều trung bình – cao hoặc nghi ngờ/xác định suy

thượng thận

− Thời gian sử dụng: đến khi ngưng được thuốc vận mạch

6- Kiểm soát đường huyết: theo phác đồ

7- Phòng ngừa loét do stress và phòng ngừa DVT

Ngày đăng: 04/12/2015, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w