bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, bác sĩ nhi. ĐH Y Dược tp Hồ Chí Minh Trình bày Định Nghĩa, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng Trình bày xử trí tại hiện trường xảy ra tai nạn Trình bày xử trí tại BV Trình bày các biện pháp dự phòng
Trang 1NGẠT NƯỚC
TS BS Phùng Nguyễn Thế Nguyên
Trang 2Bé 6 tuổi, ngạt nước tại hồ bơi.
-Thời gian chìm không rõ
-CPR tại hiện trường không có tim
-Nhập BV tuyến trước hồi sức # 20 phút
Cấp cứu tại hiện trường?
Thông tin nào hữu ích cần khai thác
Trang 4Mục tiêu
1 Trình bày ĐN, lâm sàng, cận lâm sàng
2 Trình bày xử trí tại hiện trường
3 Trình bày xử trí tại BV
4 Trình bày các biện pháp dự phòng
Trang 7Tử vong 35%
Rối loạn chức năng thần kinh 33%
Di chứng nặng 11%
Trang 8Còn co thắt thanh quản Ngạt
Co thắt thanh quản không còn & hít
Giai đoạn I (0-2 minutes)
Giai đoạn II (1-2 minutes) Giai đoạn 3 III
Hít & co thắt thanh quản Hít
Nước vào phổi
(90%)
Ngạt khô (10%)
Sinh lý quá trình ngạt
Trang 9- Hô hấp: OAP, ARDS
Nước trong phổi
Co thắt phế quản
Hư sulfactan
Tổn thương màng phế nang – mao mạch
Có thể nặng hơn nếu chức năng tim giảm
Có thể có tắc nghẽn đường thở do chất hít
Trang 10- Hậu quả trên hô hấp: giảm oxy máu do
Xẹp phổi
Bất tương hợp thông khí – tưới máu
Shunt
Trang 14- Thần kinh:
Giảm oxy não
Phù não
Trang 15- Ngạt nước lạnh & nóng: khác nhau
Một số trường hợp hồi phục thần kinh rất tốt.
Nhiệt độ < 20 0C (thân nhiệt < 30 oC).
Phản xạ co mạch ở da, các cơ quan khác nhằm dồn máu về não và tim
Giảm máu lên não, gây rung thất
Phản xạ đó phải xảy ra trước khi giảm oxy máu
Trang 16Lâm sàng
- Rối loạn tri giác
- Suy hô hấp.
- Tuần hoàn: sốc, loạn nhịp, ngưng tim.
- Chấn thương hay bệnh đi kèm.
Trang 19Xử trí tại hiện trường
- Hồ bơi có bảo vệ: tỷ lệ cần CPR là 0,5% Tỷ lệ này 30% ở
những nơi khác.
- Nếu nạn nhân tỉnh:
Mang lên bờ
Đánh giá và Thực hiện CPR
- Nếu BN mê, hồi sức khi còn dưới nước:
Người hồi sức có kỹ năng
Chỉ thực hiện thông khí
- Sau vài nhịp thông khí, nạn nhân sẽ đáp ứng Nếu không
đáp ứng, nạn nhân đang ngưng tim, mau đem lên bờ
Trang 20- Bất động cột sống cổ:
Chấn thương cột sống cổ: 0,5% nạn nhân ngạt nước.
Chỉ định: có nghi ngờ chấn thương đầu, cổ như lặn, nhảy hay té xuống nước với độ cao.
- Duy trì nan nhân thẳng đầu, thông đường thở nhằm tránh hít chất nôn từ dạ dày
Trang 21Xử trí tại hiện trường
- Đưa nạn nhân lên đất, nơi khô ráo.
- Đặt nằm ngữa, đầu và lưng trên
• Không thở: A B C
Trang 22LƯU ĐỒ TIẾP CẬN
Thổi 5 cái
Trang 23- 65-86% nạn nhân hít chất nôn từ dạ dày trong quá trình hồi sức, tình trạng này làm nặng them giảm oxy.
- Không:
Sốc nước
Ấn bụng, không Heimlich
Hơ lữa
Đặt nạn nhân nằm đầu thấp để nước chảy ra.
- Hồi sức đến: có người hổ trợ, có đội cấp cứu, kiệt sức
Hồi sức > 20 phút mà không có tim
Khi ấm lại nếu hạ có thân nhiệt
Trang 24Tại cấp cứu
Trang 30Tại ICU
Trang 31- Đặt NKQ khi:
Ngưng tim, ngưng thở
Suy hô hấp dù đã thở CPAP
Glsgow < 10
Dấu thần kinh khu trú
Hạ thân nhiệt
Chấn thương CS cổ
Trang 32Xử trí tại ICU
- Hô hấp:
Phù phổi:
• Xử trí giống ARDS Thông khí giống ARDS
• Thở máy phải ít nhất 24 giờ vì có thể phù phổi lại, phải đặt NKQ lại, di chứng và biến chứng nhiều hơn.
• Tổn thương phổi hồi phục nhanh và ít di chứng.
- Co thắt phế quản: dãn phế quản ± steroid.
- Viêm phổi: 12%, không có lợi khi cho ks dự phòng
Trang 34- Giảm oxy không đáp ứng với thở máy thông thường có thể cần ECMO.
- Hít NO, surfactant, thông khí dịch chưa được khuyến cáo.
Trang 35- Tuần hoàn:
Sốc thường hồi phục bằng truyền dịch điện giải, điều chỉnh thân nhiệt và cung cấp oxy đủ.
Không có dịch nào tốt nhất cho hồi sức ngạt nước.
Không có bằng chứng dùng lợi tiểu, hạn chế dịch ở BN ngạt nước
Khi không đáp ứng với dịch, cần siêu âm tim đánh giá chức năng co bóp tim để hướng dẫn dùng vận mạch hay inotrope.
Trang 36- Thần kinh: di chứng thần kinh là vấn đề lớn nhất
Di chứng tăng khi BN mê, co giật.
Tránh làm nặng thêm bằng cách giữ:
• Đầu cao 30O
• Kiểm soát thân nhiệt
Trang 38Tiên lượng
Trang 39Trân trọng cảm ơn!
ĐT: 098 904 3858
phungthenguyen@yahoo.com