1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐIỀU CHỈNH MẤT NƯỚC ĐIỆN GIẢI Ở TRẺ EM

4 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 55,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ MẤT NƯỚC , ĐIỆN GIẢI Ở TRẺ EM 1. Khám lâm sàng: • Cân nặng hàng ngày (Không phản ảnh lượng nước mất trong lòng mạch). • Tìm dấu hiệu mất nước: - Mất nước nặng (15%): mạch nhẹ, nhịp tim nhanh, thời gian đổ đầy mao mạch(CRT) > 3 giây, thóp lõm, mắt trũng, dấu véo da mất chậm, niêm mạc khô, tiểu ít. - Có mất nước (10%) : dấu véo da mất chậm, niêm mạc khô, thóp lõm, mắt trũng, tiểu ít. - Mất nước nhẹ (5%): niêm mạc khô, thóp lõm nhẹ, tiểu ít. Lưu ý: Cùng một độ mất nước biểu hiện triệu chứng nặng ở mất nước nhược trương > đẳng trương> ưu trương. • Bệnh cảnh LS:

Trang 1

ĐIỀU CHỈNH MẤT NƯỚC ĐIỆN GIẢI

1 Khám lâm sàng:

•Cân nặng hàng ngày (Không phản ảnh lượng nước mất trong lòng mạch)

•Tìm dấu hiệu mất nước:

- Mất nước nặng (15%): mạch nhẹ, nhịp tim nhanh, thời gian đổ đầy mao mạch(CRT) > 3 giây, thóp lõm, mắt trũng, dấu véo da mất chậm, niêm mạc khô, tiểu ít

- Có mất nước (10%) : dấu véo da mất chậm, niêm mạc khô, thóp lõm, mắt trũng, tiểu ít

- Mất nước nhẹ (5%): niêm mạc khô, thóp lõm nhẹ, tiểu ít

Lưu ý: Cùng một độ mất nước biểu hiện triệu chứng nặng ở mất nước nhược trương > đẳng trương> ưu trương

Bệnh cảnh LS:

- Tiêu chảy cấp: thường gây mất nước đẳng trương

- Mất nước không nhận biết (chiếu đèn, sốt cao, warmer): Mất nước ưu trương

- Bù muối không đủ: Mất nước nhược trương

•Dấu hiệu dư nước: phù, gan to, tăng cân hoặc không sụt cân sinh lý Lưu ý trường hợp phù do tái phân bố dịch, thể tích lòng mạch bình thường hoặc giảm

•Tri giác, co giật, suy hô hấp, suy tim, trụy mạch

2 Các xét nghiệm cần làm:

•Hct, Dextrostix, Đường huyết, Ion đồ: Na, K, Ca, Cl, Mg

•Khí máu: mất nước nặng

•Chức năng thận: mất nước nặng hoặc có dấu hiệu thiểu niệu

3 XỬ TRÍ BÙ NƯỚC – ĐIỆN GIẢI:

4.1.Nguyên tắc bù nước – điện giải:

- Bù dịch chống sốc nếu mất nước nặng

- Bù dịch, điện giải mất và duy trì

4.2.Điều trị cụ thể:

a Xử trí cấp cứu: Tình trạng thiếu dịch + thay đổi huyết động học (tái nhợt, da lạnh, nhịp tim nhanh > 180 lần/phút, tiền hôn mê hôn mê, mạch nhẹ, CRT > 3 giây)

Trang 2

bù NaCl 0,9% 10 - 20ml/kg/30phút;Trường hợp nặng, dấu hiệu sốc không giảm

thì có thể lập lại

b Huyết dộng ổn định:

- Lượng nước, điện giải cần bù = lượng nước, điện giải mất + lượng nước, điện

giải duy trì

- Lượng dịch, natri cần bù chia đều trong 24 giờ Tốc độ đường: 5 – 8

mg/kg/phút

- Kali cần bù chia đều trong 72 giờ

Tính lượng nước – điện giải mất:

Cách 1: Tính theo cân nặng sụt: Khó tính chính xác vì 5 – 10% CNLS ( đủ tháng) –

10 - 20% (non tháng) trong tuần đầu

Sau sanh 1 tuần, sụt cân cấp biếu thị mất nước cấp không sinh lý, và dùng để tính

lượng nước thiếu cần bù

Nước mất = CNLS – CN sụt cân SL – CN hiện tại

Cách 2: Tính theo dấu LS mất nước 5 – 10 – 15%

Xử trí mất nước 10% đảng trương:

(1) Tổng lượng dịch= Dịch nhu cầu + (% mất nước x cân nặng (g)) + Dịch mất

tiếp tục

Ví dụ: Trẻ mất nước 10%, lượng dịch cần bù: 100 ml/kg + 10% x 1000 ml/kg =

200 ml / kg

(2) Tốc độ dịch truyền: 200ml/kg: 24 giờ = 8ml/kg/giờ

(3) Tính lượng điện giải = Na+ ( K+) nhu cầu + Na+ ( K+) thiếu do mất nước = 2

mEq/kg + 7mEq/kg = 9 mEq/kg

Ví dụ: Tính lượng điện giải thiếu: Trẻ 3 kg, mất nước 10% đẳng trương

Tổng cộng 600 (200ml/kg) 27 (9mEq/kg) 27 (9mEq/kg) 8 ml/kg/giờ

24 giờ đầu bù 27 mEq Na K bù trong 72 giờ  K bù trong 24 giờ đầu 21/3 + 6 = 13

mEq

Nếu trẻ còn tiếp tục mất nước, cần bù thêm lượng dịch mất tiếp tục.

Trang 3

Bảng: Lượng điện giải của dịch cơ thể

Nguồn dịch

(100ml)

Lưu ý:

- Lưu ý điều chỉnh nồng độ Glucose của dịch cần bù theo đường huyết (xem bài HĐH)

- Chỉ bù Kali khi trẻ có nước tiểu, nên dựa vào ion đồ máu Lượng Kali bù được truyền trong 48 – 72 giờ, tốc độ trung bình khoảng 2 – 4 ml Kali chlorua 10% /kg/24 giờ Nên kiểm tra kali máu mỗi 6 giờ nếu kali máu < 3 mEq/kg

- Nếu trẻ có toan chuyển hóa Natri cần bù phải trừ đi phần natri trong

Bicarbonate

Theo dõi đáp ứng điều trị:

- Theo dõi dịch xuất - nhập, Cân nặng, Ion đồ máu, Ure - Creatinin máu mỗi 24 giờ

Dấu hiệu LS: mất nước, phù mỗi 6-8 giờ

Bù nước không đủ: Tiểu ít, sụt cân, LS có dấu mất nước, toan chuyển hóa, cô đặc máu, tăng trương lực cơ, sốc

Bù nước quá dư : Tiểu nhiều Nếu trẻ không thể bù bằng cơ chế tiểu nhiều, trẻ sẽ phù và tăng cân Bù dịch quá nhanh  suy tim, phù phổi

MẤT NƯỚC KÉO DÀI

- Bệnh lý: Hẹp phì đại môn vị, teo tắc ruột ∆ trễ, bù không đủ dịch và điện giải

- Sinh lý bệnh: Mất nước mãn: Mất nước + Sụt cân do đói và dị hóa

- Lâm sàng: Mất nước + Suy dinh dưỡng, với cân nặng thấp hơn CNLS Mất nước 15% có thể không có dấu hạ huyết áp

- Xử trí:

• Sụt 20% CNLS: ½ do mất nước; ½ do dị hóa

Trang 4

• Nên bù nước điện giải từ từ:

 Bù Nước: Bù trong 24 giờ; Lưu ý: Tốc độ bù dịch không thể cao hơn tốc độ chống sốc

 Bù điện giải: Bù trong 2 – 3 ngày: Nâng Na không quá 10mEq/L/

24 giờ, nếu nâng nhanh hơn sẽ làm nước di chuyển từ não vào mạch máu  Xuất huyết não

• Nước thiếu= (CNLS – CN hiện tại) /2

• Điện giải thiếu: Nước ngoại bào = CN (kg)/2; Na thiếu= (135 –

115mEq/L) X Nước ngoại bào (L)

Ngày đăng: 16/04/2020, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w