1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuần 8 ngày soạn 16102005 đoàn minh lộc thcs lao bao 48 tuần 8 ngày soạn 16102005 tiết 15 ôn tập chương i tiết 1 o0o a mục tiêu hs nắm được kiến thức cơ bản về căn thức bậc hai một c

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 21,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc giải các bài tập , tiếp tục hệ thống và khắc sâu thêm các phần kiến thức còn lại của chương I đã học.... *Tập trung giải quyết các bài tập chứa chữ giúp học sinh làm rỏ hơ[r]

Trang 1

TUẦN 8: Ngày soạn: 16/10/2005.

Tiết 15 ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 1)

======o0o======

A MỤC TIÊU:

- HS nắm được kiến thức cơ bản về căn thức bậc hai một cách có hệ thống

-Biết tổng hợp các kĩ năng đã có về tính toán, biến đổi biểu thức số, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình

- Ôn lí thuyết ba câu đầu và các công thức biến đổi căn thức

B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.

* Nêu và giải quyết vấn đề

C.CHUẨN BỊ: *GV: Bảng phụ giấy trong ghi một số câu hỏi và bài giải mẩu.

* HS: Ôn tập chương I, làm câu hỏi ôn tập và giải một số bài tập

ôn tập chương, máy tính bỏ túi

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I/ Ổn định tổ chức: * Nắm sỉ số lớp.

II.Hoạt động dạy học.

2.Hoạt động dạy học.

a Hoạt động 1 : Các bài tập tính toán căn thức bằng số (20phút)

1.Làm bài tập1(Phần ôn tập)

*GV: Nói và ghi bảng:

a/√2581 .

16

196

9 ; b/ √11

14

34

*HS: Dưới lớp làm ít phút; Hai học

sinh lên bảng trình bày

*GV: Cho học sinh nhận xét đúng

sai; GV sửa chửa lại

*GV: Câu a có thể làm một trong hai

cách như bên

( GV trình bày cả hai cách cho học

sinh rỏ)

Câu b có hai bước là:

+ Đổi hổn số ra phân số

+ Viết biểu thức nằm trong căn dạng

tích và luỹ thừa bậc hai

*GV: Muốn biến đổi căn bậc hai của

một tích ta biến đổi về dạng luỹ thừa

bậc hai rồi áp dụng qui tắc khai

phương

*GV: ( Nói và ghi bảng) Tính giá trị

của biểu thức:

1a/

C1 = √25 16 196

√81√49√9

=5 4 149 7 3 = 40

C2 = √ (59)2(47)2(143 )2

= √ (59)2.√ (47)2.√ (143 )2

= 59.4

14

40 27 b/ √11

14

34 81 = √ (74)2.(85)2.(149 )2

= 74.8

14

169 45

= √16 64 25=4 8 5=160

Trang 2

c/ √1,6 6,4 2500

*GV: Em nào có nhận xét gì về các

số dưới dấu căn?

*GV(chốt lại) Các số được viết dưới

dạng bình phương: 16; 64; 25 Như

vậy để rút gọn biểu thức trên ta có

thể tăng thừa số này 10 lần và giảm

thừa số kia 10 lần để đưa các số về

dạng bình phương đúng rồi áp dụng

qui tắc khai phương một tích, một

thương để thực hiện

169

36 10 = √92 132 62

9 13 6 100 = 702100=7 , 02

b.Hoạt động 2: Thực hiện phép toán thu gọn - Khai triển (23phút)

2.Làm bài tập 3

*GV: (Nói và ghi bảng) Thực hiện

phép toán một cách hợp lí nhất

b/ (√8 −3√2+√10 )(√2 −3√0,4 )

*HS: Thực hiện ở dưới lớp ít phút

*GV: Cho hai học sinh lên bảng trình

bày hai câu

*GV: Cho học sinh nhận xét đúng sai

và trình bày lại theo cách hợp lí nhất

*Lưu ý : Các bài trên đều có thể trình

bày theo nhiều cách khác nhau Nhờ

sự nhận xét liên quan giữa các số ta

có thể làm như trên là hợp lí

*Ở câu a: 28 = 4.7; 14 = 2.7: các số

28 và 14 có liên quan với nhau số 7

*Ở câu b/ √8=2√2 nên rút gọn được

*Bài tập 5

*GV: Nói và ghi bảng - Thực hiện

phép tính:

A = [1 −√(1 −√2)2]2

*HS: Đứng tại chổ trả lời kết quả

*GV: Chốt lại vấn đề

+KHai phươnhg biểu thức dạng một

bình phương √A2= |A|

Tuy nhiên khi biểu thức dưới dấu căn

viết dưới dạng bình phương một số

âm có thể thay bằng bình phương số

đối của nó (một số dương) đẻ

phéptính đở phức tạp khi khai

BG/

= (2 −2√2+1 ) 7+14√2

= 21- 14√2+ 14√2 = 21

b/ (√8 −3√2+√10 )(√2 −3√0,4 )

= ( 2√2− 3√2+√10 ) (√2− 3√0,4 )

= (√10 −√2 ) (√2 −3√0,4 )

= 3,2√8 −8

*Bài tập 5

Thực hiện phép tính:

A = [1 −√(1 −√2)2]2

= 1- 2√(1 −√2 )2+( √(1−√2 )2)2

= 1 - 2 (√2−1) + (1−√2 )2

= 1 - 2√2 + 2 + 1 - 2√2 + √22

= 3 - 2√2 - 2√2 + 2

= 5 - 4√2

A = 5 - 4√2

Trang 3

DẶN DÒ - HƯỚNG DẨN VỀ NHÀ (2 phút)

*Tiết sau tiếp tục ôn tập chương I

*Nghiên cứu các bài đã chữa

*Làm tiếp các bài còn lại ở sgk

a .b

======o0o======

A MỤC TIÊU:

Thông qua việc giải các bài tập , tiếp tục hệ thống và khắc sâu thêm các phần kiến thức còn lại của chương I đã học

*Tập trung giải quyết các bài tập chứa chữ giúp học sinh làm rỏ hơn điều kiện tồn tại của căn thức bậc hai.Biết nhìn nhận bài toán dưới nhiều khía cạnh khác nhau

Trang 4

*Luyện kỷ năng biến đổi đại số.

B PHƯƠNG PHÁP:

* Đàm thoại

* Nêu vấn đề

C.CHUẨN BỊ:

*GV: Giáo Án; SGK

* HS: Các bài tập ôn tập còn lại

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức.

II.Kiểm tra bài củ:

*Nêu cách chứng minh đẳng thức thường dùng?

*Nêu cách giải phương trình vô tỉ?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề:

*Ở tiết trước ta đã hệ thống kiến thức thông qua việc giải các bài tập Trong tiết này ta sẽ nghiên cứu các dạng toán còn lại thuộc kiến thức trong chương đã học

2.Hoạt động dạy học.

a Hoạt động 1: Thực hiện phép tính - Chứng minh đẳng thức.

1 Chữa bài tập 2 sgk

*GV: Nói và ghi bảng

Thực hiện phép tính:

√567

*HS: Suy nghĩ ở dưới lớp ít phút -

Hai học sinh lên bảng thực hiện hai

câu

*GV: Cho lớp nhận xét bài làm của

bạn

*GV (chốt lại vấn đề như sau):

Khi khai phương nêu thừa số trong

căn chưa ở dạng căn đúng Ta có

nhiều cách.Trong dó ta có thể tăng

một lượng và giảm bớt một lượng sau

đó biến đổi ra thừa số nguyên tố và

viết biểu thức dưới dạng tích rồi khai

phương

*Cần lưu ý trong quá trình phân tích

các thùa số ra thừa số nguyên tố.phải

phân tích và kết hợp giữa các thừa số

sao cho khi phân tích xong các thừa

số phải được viết dưới dạng luỹ thừa

bậc chẳn Từ đó ta mới có thể khai

phương được

*BT1/ Thực hiện phép tính:

a/ √640 √34 , 3

√567 = √640 34 ,3567 = √64 343567 = √8 2 7 3

9 2 7 = √8 2 7 2

9 2

= 8 79 = 56

9

=√23 3381 16 6 =√23 33.92 42 6

2 Chứng minh đẳng thức:

Trang 5

2 Chứng minh đẳng thức:

*GV (Nói và ghi bảng): Chứng minh

đẳng thức sau:

[√14 −√7

15 −√5

7 −√5 = -2

*GV: Để chứng minh đẳng thức đã

cho ta l;àm như thế nào?

*HS: Trả lời

*GV (chốt lại vấn đề)

*Ta thường biến đổi vế phức tạp

thành vế đơn giản Trong trường hợp

này bài toán giống như bài toán rút

gọn đã biết kết quả

*Có trường hợp ta biến đổi sao cho

hiệu hai vế bằng 0

*Có trường hợp ta biến đổi hai vế

thành một biểu thức trung gian nào

đó

*Hãy thực hiệnk theo cách 1: VT =

VP

[√14 −√7

15 −√5

7 −√5 = -2

Ta có:

[√14 −√7

15 −√5

= √7 (√2− 1)

(√2 −1) +

√5 (√3 −1)

(√5− 1)

= 7 −5=−(√7+√5 )

[√14 −√7

15 −√5

7 −√5

= (√7+√5 ) : 1

7−√5

= (√7+√5).(√7 −√5)

= (√72√52) = -(7 - 5)

= - 2 (đpcm)

b.Hoạt động 2: Giải phương trình vô tỉ

*GV: Nói và ghi bảng

Giải phương trình:

b/3√x+1

8 13

*HS: Chép đề vào vở

*GV: Để thực hiện phương trình vô tỉ

ta thực hiện mấy bước đó là những

bước nào?

*HS: Trả lời

*GV: Hệ thồng lại các bước

B1: Tìm điều kiện của x để biểu thức

tồn tại

B2 : Đưa phương trình về dạng

A=n.

A: Là biểu thức chứa biến

n: một số thực không âm

B3: Bình phương hai vế và giải

phương trình đã bình phương đoúi

chiếu nghiệm của phương trình tìm

được và kết luận

*Giải phương trình:

3√15 x (1) Phương trình có nghĩa khi 15x 0

x 0 (1)5

1

1

Ta thấy vế trái của phương trình luôn luôn dương

Vậy phương trình vô nghiệm

b/3√x+1

8 13 Điều kiện: x 0

x ≠25

49

PT ⇔9x=45

x=5

x = 25 thoả mản đều kiện

Vậy Nghiệm phương trình là:

x = 25

Trang 6

HƯỚNG DẨN VỀ NHÀ:

*Tiết sau kiểm tra một tiết chương I Đại Số

*Xem lại toàn bộ kiến thức đã ôn

*Các dạng bài tập trắc nghiệm

a .b

Ngày đăng: 15/04/2021, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w