1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuần 1 ngày soạn 16082008 tiết 1 ngày dạy 18082008 văn bản con rồng cháu tiên truyền thuyết a mục tiêu cần đạt giúp học sinh hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết hiểu được nội dung ý

55 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 79,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về nhà đọc kỹ đoạn văn nói về phẩm chất của Tuệ Tĩnh. Rút kinh nghiệm:.. Mục tiêu cần đạt: Giúp cho học sinh nắm được:.. - Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự, mối quan hệ gi[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 16/08/2008

Tiết 1 Ngày dạy: 18/08/2008

Văn bản : CON RỒNG CHÁU TIÊN

( Truyền thuyết )

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên, chỉ ra

được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện

- Bước đầu rèn luyện kỹ năng đọc văn bản nghệ thuật, kể được truyện

- Bồi dưỡng lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc cho học sinh

B Đồ dùng dạy học của thầy và trò:

- Thầy: Bức tranh về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con đưa nhau lên

rừng, xuống biển

- Trò: Tranh ảnh đền Hùng Vương đất Phong Châu.

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

C1 ổn định tổ chức:

C2 Kiểm tra bài cũ:

C3 Bài mới: Giới thiệu bài

“Con Rồng, Cháu Tiên” là một truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền

thuyết về thời đại các vua Hùng, cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung, để hiểu

rõ nội dung, ý nghĩa, hình thức nghệ thuật truyện Tiết học hôm nay sẽ cho ta thấy rõ

điều đó

Hoạt động thầy – trò

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc và tóm

tắt văn bản

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và đọc mẫu

một đoạn (đoạn đầu)

- Gọi học sinh đọc truyện, mỗi học sinh đọc một

đoạn, cho học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung, sửa chữa lỗi cơ bản

- Hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu các chú thích

trong sách giáo khoa

Nội dung ghi bảng

Trang 2

? Cho biết có mấy ý quan trọng trong định nghĩa

về truyền thuyết ?

? Gọi học sinh tóm tắt văn bản (Giáo viên nhận

xét, bổ sung thêm các chi tiết còn thiếu)

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.

? Trong trí tưởng tượng của người xưa Lạc Long

Quân hiện lên với những đặc điểm phi thường nào

về nòi giống và sức mạnh ?

? Những chi tiết này mang yếu tố gì ?

? Qua đó khắc họa hình tượng Lạc Long Quân ra

sao ?

? Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm đáng quý

nào về giống nòi, nhan sắc và đức hạnh ?

? Qua những đặc điểm đáng quý đó, Âu Cơ là

biểu hiện của một vẻ đẹp như thế nào ?

? Việc kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ có

gì kì lạ ?

? Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ Qua sự

việc này dân gian muốn đề cao sự kết hợp cao quý

gì ?

? Qua sự việc kì lạ này gợi cho em suy nghĩ gì về

nguồn gốc con người Việt Nam ta ?

? Qua sự kiện kì lạ này

? Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ?

? Theo em, chi tiết Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng,

nở thành trăm con khỏe mạnh có ý nghĩa gì ?

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào ?

? Qua việc Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

mang con lên rừng và xuống biển Người xưa

muốn thể hiện ý nghĩa gì ?

? Trong truyện “Con Rồng Cháu Tiên” dân gian

chủ yếu sử dụng những chi tiết mang yếu tố gì ?

? Em hiểu những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo là

những chi tiết như thế nào ?

Định nghĩa Truyền thuyết:

- Là loại truyện dân gian

- Thường có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhândân đối với các sự kiện và nhân vật được kể

2 Tóm tắt văn bản:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ:

a Lạc Long Quân:

- Là con thần biển, nòi rồng

- Có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệtđược yêu quái, giúp dân

 Chi tiết tưởng tượng kì ảo

 Vẻ đẹp cao quý, tài đức vẹn toàn

b Âu Cơ:

- Là con thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần yêu thiên nhiên cây cỏ

 Vẻ đẹp cao quý, thanh cao lịch lãm

2 Ý nghĩa của những chi tiết kì lạ:

a Kết duyên:

- Rồng ở biển - Tiên ở non cao gặp nhau

 Kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của con người, thiên nhiên và sông núi

 Dân tộc ta có nguồn gốc cao quí thiêng liêng  Lòng tôn kính, tự hào

b Sinh nở:

- Sinh một bọc một trăm trứng nở trăm con, không bú mớm, lớn nhanh

- Mặt mũi khôi ngô

 Giải thích chúng ta đều là anh em

c Chia con:

- 50 con theo cha xuống biển

- 50 con theo mẹ lên núi

Trang 3

? Trong truyện tác giả đã sử dụng những chi tiết

mang yếu tố tưởng tượng kì ảo có vai trò và ý

nghĩa như thế nào ?

- Ông cha ta xưa sáng tạo ra truyện này nhằm giải

thích điều gì ?

- Gọi học sinh đọc phần đọc thêm trong SGK

- Nêu định nghĩa về truyền thuyết ?

- Truyện sử dụng biện pháp NT gì ?

- Nhằm giải thích điều gì ?

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

 Phát triển dân tộc trong việc cai quản đấtđai rộng lớn - đoàn kết thống nhất dân tộc

3 Vai trò của những chi tiết tưởng tượng

- Ý nghĩa của truyện:

+ Giải thích nguồn gốc dân tộc Việt

+ Đề cao và biểu hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất của nhân dân ta

III Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK

* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:

- Giáo viên yêu cầu kể: kể đúng cốt truyện, chi tiết

cơ bản, dùng lời văn nói của cá nhân

- Chuẩn bị tranh, ảnh, cảnh gói bánh chưng và làm bánh giầy

- Đọc, tập kể, soạn bài “Bánh chưng, bánh giầy”

D Rút kinh nghiệm :

Trang 4

Tuần 1 Ngày soạn: 16/08/2008 Tiết 2 Ngày dạy: 18/08/2008

Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “ Bánh Chưng, Bánh Giầy” chỉ ra

và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện

- Luyện kỹ năng kể diễn cảm truyện

- Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ và văn hóa dân tộc

B Đồ dùng dạy học của thầy và trò:

- Thầy: Chuẩn bị tranh ảnh về cảnh gói bánh chưng, làm bánh giầy.

- Trò: Soạn bài – Trả lời các câu hỏi trong SGK

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

C1 ổn định tổ chức:

C2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể lại truyện “ Con Rồng, Cháu Tiên”

- Nêu nghệ thuật và ý nghĩa của truyền thuyết “ Con Rồng, Cháu Tiên”

C3 Bài mới:

Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong những ngày lễ Tết thể hiện nềnvăn hóa cổ truyền của dân tộc ta, để hiểu được ý nghĩa của phong tục cũng là ý nghĩacủa truyện Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ được điều đó

Hoạt động thầy – trò:

* Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh đọc,

kể, giải thích từ khó:

- Hướng dẫn học sinh đọc theo yêu cầu

- Giáo viên đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 học

sinh đọc 2 đoạn sau

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

- Hướng dẫn cho học sinh chú ý vào từ

Trang 5

? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào?

? Vua Hùng có ý định chọn người nối

ngôi với tiêu chuẩn như thế nào ?

? Nhà vua chọn người nối ngôi với tiêu

chuẩn vua bằng hình thức gì ?

? Vì sao trong các con vua chỉ có Lang

Liêu là được Thần giúp đỡ ?

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được

vua cha chọn để tế trời đất và tiên

vương ?

? Qua hai thứ bánh Lang Liêu làm, vì sao

Vua chọn Lang Liêu để ngôi vua ?

? Truyền thuyết “Bánh Chưng, Bánh

Giầy” có ý nghĩa gì ?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

Hãy tập hợp các chi tiết nghệ thuật và

nêu ý nghĩa của truyện

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

* Hoạt động 4: Thảo luận.

? Ngày Tết, nhân dân ta có phong tục

làm bánh chưng, bánh giầy, hãy cho biết

II Tìm hiểu văn bản:

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi:

a Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua tập

trung lo cho dân, vua đã già, muốn truyềnngôi

b Tiêu chuẩn người nối ngôi:

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ:

- Chàng là người thiệt thòi

- Có ý tưởng sâu xa: tượng trưng cho đất,muôn loài

- Hợp ý vua: Coi trọng hạt gạo, là ngườithông minh, nối được chí vua

4 Ý nghĩa của truyền thuyết:

- Giải thích nguồn gốc của bánh chưng,bánh giầy

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

Trang 6

ý nghĩa của phong tục đó ?

(Cho học sinh thảo luận, phát biểu)

- Giáo viên tổng hợp, nhận xét bổ xung

Câu 2: Giáo viên gợi ý cho học sinh về

Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 5 Về nhà làm phần I ở mục 1, 2 của bài “Từ

và cấu tạo từ Tiếng Việt”

D Rút kinh nghiệm:

Tuần 1: Ngày soạn:17/08/2008

Trang 7

Tiết 3: Ngày dạy:19/08/2008

Tiếng việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt

- Luyện kỹ năng nhận diện từ và sử dụng từ Tiếng Việt

- Bồi dưỡng cho học sinh thấy được sự phong phú của ngôn ngữ Việt

B Đồ dùng dạy học của thầy và trò:

- Thầy: Bảng phụ có ghi các bài tập 1 của phần I và II

- Trò: Phiếu học tập

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

C1 ổn định tổ chức:

C2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắt văn bản “ Bánh Chưng, Bánh Giầy”

- Hãy cho biết ý nghĩa của truyền thuyết đó

C3 Bài mới: Giới thiệu bài

- Gọi học sinh đọc câu văn trong SGK phần I

? Mỗi từ được phân cách với nhau bằng

dấu gạch chéo Em hãy cho biết câu văn

đó gồm mấy từ ?

? Khi đọc hoặc nói mỗi tiếng chỉ phát ra

một hơi, nghe thành một tiếng, tạo ra một

thanh điệu nhất định

Vậy câu văn trên gồm mấy tiếng ?

* Hoạt động 2: Phân tích đặc điểm của

từ:

? Những từ “trồng trọt”, “chăn nuôi do

mấy tiếng tạo thành ? Vậy từ do những

yếu tố nào tạo thành ?

Nội dung ghi bảng

I Từ là gì ?

1 Lập danh sách tiếng từ:

a.Từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt,

chăn nuôi, và, cách, ăn ở

b Tiếng: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt,

chăn nuôi, và, cách, ăn ở

2 Phân biệt từ, tiếng:

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

3 Ghi nhớ: SGK

Trang 8

? Tiếng được dùng để làm gì ?

? Tiếng câu văn đó do những yếu tố nào

tạo thành ?

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

* Hoạt động 3: Phân loại từ.

? Tìm từ 1 tiếng và từ 2 tiếng trong SGK

? Các tiếng trong từ ghép có mối quan hệ

với nhau như thế nào?

? Hãy cho biết cấu tạo của từ ghép ?

? Mỗi tiếng trong từ láy có ý nghĩa riêng

không?

? Hai tiếng có âm giống nhau không ?

? Hãy cho biết cấu tạo của từ láy ?

? Cho ví dụ về từ láy?

? Từ do đơn vị nào cấu tạo thành ?

? Hãy tóm tắt nội dung đã học trong phần

II ?

- Gọi 1 em đọc phần ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức.

? Trong bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng

Việt” em cần nắm những nội dung gì ?

* Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập.

- Cho học sinh đọc y/c bài tập 1 SGK

(học sinh trao đổi theo nhóm, mỗi nhóm

cử 1 học sinh lên bảng làm, giáo viên

Ví dụ: Chăn nuôi, bánh chưng, bánh

giầy

b Từ láy: Là những từ phức có quan hệ

láy âm giữa các tiếng

Ví dụ: Trồng trọt, lơ phơ, hắt hiu.

3 Đơn vị cấu tạo của từ:

Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

4 Ghi nhớ: SGK Ghi nhớ: 2 phần trong SGK III Luyện tập:

Trang 9

- Cho học sinh đọc y/c bài tập 2 SGK

(học sinh trao đổi làm bài, các tổ khác

phát biểu nhận xét, sửa chữa giáo viên

tổng hợp kết luận)

- Gọi học sinh đọc kỹ yêu cầu bài tập 3

SGK

? Nêu tóm tắt yêu cầu bài tập 3

- Giáo viên kết hợp đưa bảng phụ cho

học sinh chú ý theo dõi (Cho học sinh

thảo luận theo nhóm, lấy tinh thần xung

phong điền vào bảng phụ)

- Cho học sinh nhận xét, sửa chữa

- Giáo viên bổ sung, đánh giá và cho

điểm từng nhóm

- Cho học sinh đọc y/c bài tập 4

? Nêu tóm tắt yêu cầu bài tập 4.

? Từ láy “thút thít” miêu tả âm thanh

4 Bài tập 4: Thút thít: Từ láy miêu tả

tiếng khóc của con người

I Củng cố:

- Hãy phân biệt tiếng và từ

- Phân biệt từ ghép và từ láy

II Dặn dò:

- Mỗi tổ làm một đồ dùng nội dung:

+ Tổ 1: Đơn xin vào học (mẫu)

+ Tổ 2: Bài ca dao

+ Tổ 3: Thiệp mời sinh nhật

+ Tổ 4: Một bức thư của em viết cho bạn thân

- Trả lời các câu hỏi trong phần: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

D Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tuần 1: Ngày soạn:17/08/2008

Tiết 4: Ngày dạy:19/08/2008

Tập làm văn: GIAO TIẾP, VĂN BẢN

VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A Mục tiêu cần đạt:

- Huy động được kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết.Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp và phương thức biểu đạt

- Luyện kỹ năng nhận biết khái quát về các loại văn bản

- Bồi dưỡng cho học sinh phong cách giao tiếp

B Đồ dùng dạy học của thầy và trò:

- Thầy: Bảng phụ có ghi bài ca dao, nội dung bài tập.

- Trò: Mẫu đơn xin vào học, thiệp mời sinh nhật, một bức thư, một bài ca dao

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

C1 Ổn định tổ chức:

C2 Kiểm tra bài cũ:

C3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động thầy – trò

* Hoạt động 1: Hướng dẫn cho học sinh tìm

hiểu khái niệm:

- Trong đời sống hàng ngày, cô muốn khuyên

nhủ các em một điều gì, tỏ lòng yêu mến các

em hay, các em muốn tham gia vào đội nghi

thức…để biểu đạt tình cảm, tư tưởng, nguỵên

vọng đó thì phải làm gì để người ta biết ?

- Hoạt động truyền đạt hay tiếp nhận tư tưởng

tình cảm, nguyện vọng cho người khác hiểu

bằng phương tiện ngôn từ thì được gọi là giao

tiếp Vậy em hiểu thế nào là giao tiếp ?

? Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện

Nội dung ghi bảng

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp là gì ? Phải nói hay viết cho

người ta biết (Sử dụng phương tiện ngônngữ)

Ghi nhớ 1 : SGK

b Văn bản: Phải nói, viết có đầu có đuôi, rõ

ràng, mạch lạc (đầy đủ, trọn vẹn)

Trang 11

vọng cho người khác hiểu thì em phải làm gì?

? Câu ca dao trong phần C được sáng tác ra

để làm gì ? Muốn nêu lên vấn đề gì ?

? Câu 2 có ý nghĩa gì ? Đối với câu 1, câu 2

có tác dụng gì ?

? Như thế đã biểu đạt 1 ý trọn vẹn ?

? Nhận xét gì về vần của bài ca dao ?

? ý của hai câu có mạch lạc với nhau không

(mạch lạc, câu sau giải thích làm rõ cho câu

trước)

? Đó là văn bản Em hiểu thế nào là VB ?

? Muốn mời bạn dự sinh nhật của mình, em

phải làm gì ? Đó là em đã thực hiện hoạt động

gì ?

? Em đưa thiệp mời nhằm mục đích gì ?

? Lời cảm ơn trên TV nhằm mục đích gì

chính ?

? Đó là mục đích giao tiếp, em hiểu mục đích

giao tiếp là gì ?

-Cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết khái

quát các kiểu văn bản

- Giáo viên treo bảng phụ lên

? Hãy cho biết có mấy kiểu văn bản ?

? Bên cạnh đó có mấy phương thức biểu đạt ?

Dựa vào mục đích giao tiếp em hãy cho ví dụ

* Hoạt động 3: Thảo luận.

- Cho học sinh đọc y/c bài tập Nêu tóm tắt y/

c bài tập ?

Cho học sinh thảo luận, phát biểu, các em

khác nhận xét bổ sung

- Giáo viên nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- Nêu những nội dung cơ bản trong bài học

* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

- Cho học sinh đọc y/c bài tập SGK

- Câu ca dao là lời khuyên

- Có 6 kiểu văn bản thường gặp

- Và 6 phương thức biểu đạt tương ứng

Trang 12

- Giáo viên đọc từng đoạn văn a, b, c (cho

học sinh trao đổi theo nhóm, phát biểu, giáo

viên nhận xét, bổ sung, sửa chữa.)

? Truyện “Con Rồng, Cháu Tiên” thuộc kiểu

Tuần 2: Ngày soạn:23/08/2008

Tiết 5: Ngày dạy:25/08/2008

Trang 13

Văn bản : THÁNH GIÓNG

A Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét tiêu biểu về nghệ thuật của truyện

“Thánh Gióng”

- Kể lại được truyện này

- Bồi dưỡng truyền thống yêu nước, giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, lòng kínhyêu những anh hùng dân tộc

B Đồ dùng dạy học của thầy và trò:

- Thầy: Sưu tầm các bức tranh Bài thơ về Thánh Gióng.

- Trò: Sưu tầm trang phục về Thánh Gióng.

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

C1 ổn định tổ chức:

C2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể lại truyện “ Bánh Chưng, Bánh Giầy”

- Hãy cho biết ý nghĩa của truyền thuyết đó

C3 Bài mới: Giới thiệu bài

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn, gọi học

sinh đọc đoạn tiếp theo Giáo viên sửa

chữa và nhận xét cách đọc của từng em

- Cho 1 em xung phong kể tóm tắt văn

bản

- Cho học sinh đọc các chú thích cần ghi

nhớ Giáo viên giảng giải thêm

* Hoạt động 2: Hướng dẫn cho học sinh

a Sự ra đời và tuổi thơ:

- Ướm chân vào vết chân lạ

- Thụ thai  mười hai tháng mới sinh

Trang 14

? Những chi tiết nào giới thiệu sự ra đời

của Thánh Gióng ?

? Dân gian sử dụng những chi tiết này

mang yếu tố gì ?

? Giới thiệu sự ra đời của nhân vật dự

báo điều gì cho chúng ta ?

? Tiếng nói đầu tiên của Gióng có yêu

cầu gì? Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?

? Gióng đòi nhà vua làm cho những gì?

Điều đó có ý nghĩa gì ?

? Vua lập tức cho rèn ngựa sắt, roi sắt, áo

giáp sắt theo đúng yêu cầu của Gióng

Điều này có ý nghĩa gì ?

? Gióng được những ai nuôi lớn ? Tốc độ

lớn ra sao ?

? Theo em điều này có ý nghĩa gì ?

? Điều đó nói lên suy nghĩ và ước mong

gì của nhân dân về người anh hùng đánh

giặc?

? Những chi tiết nào miêu tả hình ảnh

Thánh Gióng ra trận đánh quân xâm

lược?

? Theo em những chi tiết đó có ý nghĩa gì

?

? Hình ảnh Thánh Gióng sống mãi được

thể hiện bằng những chi tiết nào ?

? Tại sao Thánh Gióng không thể ở lại để

hưởng bổng lộc của vua ?

? Những chi tiết đó có ý nghĩa gì ?

? Hình tượng Thánh Gióng cho em

những suy nghĩ gì về quan niệm và ước

mơ của nhân dân ?

- Lên ba tuổi không biết nói, không biếtcười

- Nghe sứ giả đến  cất tiếng nói đòi điđánh giặc

 Yếu tố tưởng tượng, thần kỳ

 Báo trước nhân vật phi thường

b Gióng đòi đi đánh giặc:

- Ta sẽ phá tan lũ giặc này  lòng yêu nướcsâu sắc, niềm tin chiến thắng

- Đòi ngựa sắt, roi sắt, áo…

 Phản ánh những thành tựu văn hoá kỹthuật trong chiến đấu

 Đánh giặc cứu nước là ý chí của toàn dântộc

c Gióng được nuôi lớn để đánh giặc:

- Gióng lớn nhanh như thổi

- Bà con hàng xóm góp gạo nuôi  MongGióng lớn nhanh, Gióng tiêu biểu cho sứcmạnh toàn dân

d Gióng đánh giặc và trở về trời:

 Sức mạnh mãnh liệt và kỳ diệu của nhândân ta, tinh thần tiến công mãnh liệt

- Bay về trời

- Để lại những dấu tích

 Người anh hùng bất khuất không hamdanh lợi

2 Ý nghĩa của truyện :

- Hình tượng tiêu biểu của người anhhùng đánh giặc cứu nước

- Thể hiện ý chí và sức mạnh bảo vệ đấtnước

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK.

Trang 15

* Hoạt động 3: Thảo luận.

- Hình tượng Thánh Gióng được xây

dung bằng những chi tiết mang yếu tố

gì ?

- Hình tượng đó có ý nghĩa gì ?

* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

? Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh

đẹp nhất trong tâm trí em ?

(Cho học sinh thảo luận, tôn trọng

khuyến khích những ý kiến có liên

quan đến cảm nhận, sở thích cá nhân)

IV Luyện tập:

Hình ảnh đẹp đẽ nhất:

* Hình ảnh tráng sĩ xung trận:

- Tráng sĩ nhảy lên mình ngựa

- Roi sắt gãy, nhổ tre quật vào

- Đuổi giặc chết như rạ

I Củng cố:

Học qua truyền thuyết của Thánh Gióng, em có suy nghĩ gì về hình tượngThánh Gióng ?

II Dặn dò:

- Về nhà học kỹ bài từ mượn và trả lời các câu hỏi trang sau.

- Từ chúng ta thường dùng hàng ngày của người Việt Nam gọi là từ gì ?

- Từ mượn là từ gì ? Dẫn chứng

D Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Tuần 2: Ngày soạn:23/08/2008

Tiết 6: Ngày dạy:25/08/2008

Tiếng việt: TỪ MƯỢN

A Mục tiêu cần đạt: Giúp cho học sinh nắm được:

- Thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết

- Bồi dưỡng ý thức trong khi sử dụng từ mượn

B Đồ dùng dạy học của thầy và trò:

- Thầy : Bảng phụ có ghi ví dụ

- Trò : Phiếu học tập

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

C1 ổn định tổ chức:

C2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy phân biệt từ, tiếng, cho ví dụ

- Phân biệt từ ghép - từ láy, cho ví dụ

- Phân biệt được sự khác nhau cho 4 điểm

- Cho ví dụ đúng cho 5 điểm

C3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động thầy – trò

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái

niệm:

- Trong sinh hoạt của người Việt Nam dùng

tiếng gì để giao tiếp ?

- Tiếng Việt là tiếng mà người Việt sáng tạo

ra không pha tạp với tiếng nước nào gọi là từ

? Các em đã xem những bộ phim, hay truyện

của nước nào thường dùng những từ này?

Nội dung ghi bảng

I Từ thuần Việt - Từ mượn:

- Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10 thước

Trang 17

(trẫm, mẫu hậu, thần…)

- Từ mà chúng ta vay mượn của tiếng nước

ngoài gọi là từ mượn

? Em hiểu thế nào là từ mượn ?

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ 1 trong SGK

* Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của từ

mượn

- Đưa bảng phụ có ghi hệ thống từ mượn

? Trong số các từ đó, từ nào là từ mượn của

tiếng Hán ?

Những từ nào mượn của các ngôn ngữ khác ?

- Cho học sinh đọc ghi nhớ 2 trong SGK

* Hoạt động 3: Cho học sinh nhận xét cách

- Cho học sinh đọc cả 2 ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 4: Tìm hiểu nguyên tắc mượn

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

* Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập:

Trung Quốc cổ ( 3,33m) ở đây hiểu là rât cao

- Những từ mượn tiếng của tiếng Hán (TrungQuốc)

- Từ mượn: là từ vay mượn của tiếng nướcngoài

* Ghi nhớ ý 2 : SGK

4 Cách viết từ mượn :

- Sứ giả, giang sơn, gan

- Tivi, xà phòng, mittinh, ga, bơm, xôviết

 Đã được Việt hoá

Trang 18

- Gọi học sinh đọc yêu cầu Bài tập 1.

? Nêu tóm tắt yêu cầu Bài tập 1 SGK (Cho

học sinh trao đổi theo nhóm phát biểu Học

sinh nhận xét bổ sung)

- Giáo viên tổng hợp ý kiến, nhận xét cụ

thể, cho điểm theo nhóm để động viên học

sinh.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu Bài tập 2 SGK

? Nêu tóm tắt yêu cầu Bài tập 2 ?

- Cho học sinh trao đổi theo nhóm

Về nhà đọc kỹ nội dung phần I và trả lời câu hỏi a, b của bài văn bản

“Tìm hiểu chung về văn tự sự” trong SGK trang 27

D Rút kinh nghiệm:

Tuần 2: Ngày soạn:25/08/2008

Trang 19

Tiết 7+8: Ngày dạy:27/08/2008

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt: Giúp cho học sinh nắm được:

- Nắm được mục đích của tự sự, có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên

cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việctrong tự sự

- Luyện kỹ năng nhận biết và phân tích các sự việc trong văn tự sự

- Bồi dưỡng tình cảm, thái độ trong quá trình luyện kể các văn bản tự sự đã học

B Đồ dùng dạy học của thầy và trò:

- Thầy : Ghi vào bảng phụ văn bản 1, 2 trong SGK

- Trò : Chuẩn bị bài tập ở nhà, tập kể ở nhà

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

C1 ổn định tổ chức:

C2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu mục đích giao tiếp của văn bản tự sự ? Cho ví dụ ?

- Cho biết đặc điểm của phương thức tự sự ? Cho ví dụ ?

C3 Bài mới: Giới thiệu bài

Tiết 1

Hoạt động thầy – trò

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

mục đích giao tiếp của văn tự sự:

? Tác giả dân gian kể cho ta câu

chuyện “Bánh Chưng, Bánh Giầy”

nhằm mục đích gì ?

? Đi sâu vào để hiểu biết ý nghĩa gì của

câu chuyện ?

? Đối với truyện “Thánh Gióng” tác giả

dân gian kể chuyện nhằm mục đích gì ?

? Qua hai câu chuyện nói chung người

nghe muốn biết điều gì ?

? Đối với người kể nhằm mục đích gì ?

(đó chính là mục đích của tự sự)

? Hãy nêu mục đích của văn tự sự ?

Nội dung ghi bảng

I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:

1 Mục đích giao tiếp:

 Cho biết câu chuyện đó

 Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy,

có thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông

 Nhận biết về người anh hùng giết giặc cứunước

 Để biết, nhận thức về người, sự vật, sự việc

 Nêu vấn đề, giải thích sự việc, tìm hiểu conngười, bày tỏ thái độ khen chê

* Ghi nhớ 1 : SGK

Trang 20

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2

? Văn bản này kể về ai ? ở thời nào ?

Làm việc gì ? Diễn biến và kết thúc

truyện ra sao ? ý nghĩa của truyện như

thế nào ?

? Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự

trước sau của truyện ?

? Các sự việc trong truyện được trình

bày như thế nào ?

? Qua việc trình bày diễn biến các sự

việc như vậy nhằm bộc lộ ý nghĩa gì?

(Nhận biết về Thánh Gióng và ca ngợi

người anh hùng)

? Cách trình bày một chuỗi sự việc như

vậy gọi là đặc điểm của phương thức tự

sự Em hãy nêu đặc điểm của phương

- Ca ngợi người anh hùng đánh giặc cứu nước

 Sự ra đời của Thánh Gióng:

+ Thánh Gióng biết nói và đòi đi đánh giặc+ Thánh Gióng lớn nhanh như…

+ Vươn vai thành tráng sĩ

+ Đánh tan giặc, bỏ áo giáp bay về trời

+ Vua lập đền thờ phong là …+ Những di tích còn lại

 Đây là chuỗi sự việc có đầu, có đuôi, sự việcnày dẫn đến sự việc kia và cuối cùng dẫn đếnkết thúc

* Ghi nhớ : SGK

I Củng cố:

- Hãy nêu đặc điểm của phương thức tự sự ?

- Nêu mục đích giao tiếp của tự sự ?

II Dặn dò:

- Về nhà làm các bài tập 1, 2, 3, trong SGK; trang 28, 29

- Tập kể chuyện trong bài tập 4; SGK

- Tập họp nhóm, tự tập kể để lên lớp kể

D Rút kinh nghiệm:

Tiết 2

Trang 21

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

C1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số :

- Vắng :

C2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu mục đích giao tiếp của văn tự sự ? Cho ví dụ ?

- Cho biết đặc điểm của phương thức tự sự ? Cho ví dụ ?

C3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động thầy – trò

* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:

- Gọi học sinh đọc câu chuyện “Ông già và

Thần chết”

? Trong truyện này phương thức tự sự thể hiện

như thế nào ?

? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì ?

- Cho học sinh đọc bài thơ “Sa bẫy” của

Nguyễn Hoàng Sơn trong SGK trang 29

? Bài thơ đó có phải là tự sự không ? Vì sao ?

- Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng

- Lấy tinh thần xung phong kể, cho học sinh

nhận xét, bổ sung, sau đó giáo viên nhận xét,

? Văn bản người Âu Lạc đánh tan quân xâm

lược Tần có nội dung tự sự không ?

- Cho học sinh đọc và nêu yêu cầu Bài tập 4

- Học sinh kể, giáo viên nhận xét, điều chỉnh để

đúng với yêu cầu  Gọi tiếp học sinh kể

- Gọi học sinh đọc và tóm tắt yêu cầu Bài tập

5 trong SGK.

- Lấy tinh thần xung phong, học sinh kể, giáo

viên nhận xét, bổ sung cho điểm

Nội dung ghi bảng III Luyện tập:

- Đây là bài thơ tự sự

- Vì bài thơ kể chuyện Mây và Mèo con rủnhau bẫy chuột, nhưng Mèo thèm quá đã chuivào bẫy ăn tranh phần chuột và ngủ trong bẫy

3 Bài tập 3:

- Văn bản: Huế khai mạc trại điêu khắc quốc tếlần thứ ba: Là một bản tin kể lại cuộc khai mạctrại điêu khắc quốc tế

- Văn bản người Âu Lạc … có nội dung tự sựvới nghĩa kể chuyện

Trang 22

Tuần 3: Ngày soạn:30/08/2008

Tiết 9: Ngày dạy:01/09/2008

Trang 23

Văn bản : SƠN TINH, THUỶ TINH

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy

ra ở châu thổ Bắc bộ thửa các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ

trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

- Luyện kỹ năng đọc, kể diễn cảm

- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường

B Đồ dùng dạy học của thầy và trò:

- Thầy: Tranh ảnh Sơn Tinh, Thủy Tinh Cảnh lũ lụt trên đất nước ta.

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

C1 ổn định tổ chức:

C2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những chi tiết miêu tả sự ra đời và tuổi thơ kỳ lạ của Thánh Gióng ? Cho

biết ý nghĩa của những chi tiết đó

- Nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

C3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động thầy – trò

* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc kể và tìm

hiểu chú thích:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc theo

yêu cầu  giáo viên đọc mẫu một đoạn

- Gọi học sinh lần lượt đọc, giáo viên sửa

chữa, nhận xét từng học sinh

- Gọi học sinh kể tóm tắt truyện, giáo viên

nhận xét, bổ sung, cho điểm

- Gọi học sinh đọc 3 chú thích: 1, 3, 4

(giáo viên diễn giải, giải thích)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu văn bản

? Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh gồm có

mấy đoạn ?

? Mỗi đoạn thể hiện nội dung gì ?

Nội dung ghi bảng

I Đọc, kể, tìm hiểu chú thích:

1 Đọc - kể:

- Giọng chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp ởđoạn sau, đoạn cuối đọc giọng chậm, bìnhtĩnh

- Cho học sinh đóng vai kể chuyện

- Đoạn Gióng đánh giặc cần đọc khẩn trương,mạnh mẽ, nhanh…

Trang 24

? Truyện được gắn với thời đại nào trong

? Những chi tiết này mang yếu tố gì ?

- Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn

bãi Vẫy tay về phía tây … mọc lên từng

dãy núi đồi

? Cả hai vị thần đều tài cao, phép lạ, cuộc

giao tranh của hai vị thần được miêu tả

như thế nào ?

? Được thể hiện qua những chi tiết nào ?

- Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng

thành luỹ, ngăn chặn dòng nước lũ

 Chi tiết nghệ thuật kỳ ảo, bay bổng  trí

tưởng tượng đặc sắc của người xưa

 Khí thế hào hùng, kịch liệt

 Sơn Tinh thắng Thủy Tinh

? Nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh có thật

không ? (Là những nhân vật tưởng tượng,

hoang đường, không có thật)

? Thuỷ Tinh tượng trưng chi hiện tượng

gì?

? Sơn Tinh tượng trưng cho ai? Lực lượng

đó đã đóng góp công sức gì ?

? Qua tìm hiểu truyện, em hãy cho biết

truyện “Sơn Tinh,Thủy Tinh” nhằm giải

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật Sơn Tinh,Thủy Tinh :

a Sơn Tinh: Vẫy tay về phía Đông, phía

Đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía Tây, phía Tây mọc lên từng dãy núi đồi

* Cuộc giao tranh:

- Hô mưa, gọi gió làm thành giông bão rung chuyển đất trời, thành Phong Châu nổi bồng bềnh

2 Ý nghĩa tượng trưng của nhân vật:

a Thuỷ Tinh: Là hiện tượng mưa gió, bão

lụt nghê gớm hàng năm

b Sơn Tinh: Là lược lượng cư dân Việt cổ

đắp đê chống lũ lụt

3.Ý nghĩa của truyện :

- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt

- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự bão lụt

- Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của cácvua Hùng

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

Trang 25

vua Hùng thứ mười tám ?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn

? Truyện sử dụng những chi tiết mang yếu

tố gì ? Mang lại ý nghĩa gì ?

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

- Cho học sinh đọc bài tập 2 SGK

- Cho học sinh thảo luận, trao đổi theo

nhóm, từng nhóm cử đại diện phát biểu

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

(Liên hệ thực tế ở Tây Nguyên)

IV Luyện tập:

Chủ trương xây dựng, củng cố đê điều, trồng rừng, nghiêm cấm phá rừng là biện pháp để ngăn chặn nạn lũ lụt

I Củng cố:

Ngoài ý nghĩa giải thích hiện tượng bão lụt và phản ánh ước mơ chiến thắng

thiên tai, truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với

thời đại dựng nước của các vua Hùng ?( Ca ngợi công lao trị thuỷ dựng nước của

cha ông ta).

V Dặn dò:

- Về nhà làm Bài tập 4 của bải học “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

- Xem phần chú thích các từ và trả lời các câu hỏi trong SGK phần nghĩa của

từ là gì ?

D Rút kinh nghiệm:

Tuần 3: Ngày soạn:01/09/2008

Tiết 10: Ngày dạy:03/09/2008

Trang 26

Tiếng việt: NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu cần đạt: Giúp cho học sinh nắm được:

- Thế nào là nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa của từ

- Luyện kỹ năng để học sinh hiểu được nghĩa của từ

- Có ý thức dùng từ trong khi nói và viết

B Đồ dùng dạy học của thầy và trò:

- Thầy: Bảng phụ có ghi các nét nghĩa của từ để học sinh điền từ cho phù hợp.

- Trò: chuẩn bị bài ở nhà.

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

C1 ổn định tổ chức:

C2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ thuần Việt ? Cho ví dụ ?

- Thế nào là từ mượn ? Cho ví dụ ?

- Hãy cho biết nguồn gốc của từ mượn ? Nêu dẫn chứng ?

C3 Bài mới: Giới thiệu bài

? Vậy nghĩa của từ là gì ?

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giải thích

nghĩa của từ:

Nội dung ghi bảng

I Nghĩa của từ:

1/ Ví dụ: sgk/35

- Tập quán: Thói quen của một cộng

đồng được hình thành từ lâu trong đờisống, được mọi người làm theo

- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.

- Nao núng: Lung lay, không vững lòng

tin ở mình nữa

-> Mỗi chú trhích trên gồm 2 bộ phận,phần in nghiêng là nội dung giải thíchnghĩa của từ

* Nghĩa của từ: Là nội dung ( sự vật,tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từbiểu thị

* Ghi nhớ : SGK

II Cách giải nghĩa của từ:

1/ Bài tập: Đọc lại chú thích ở phần I

Trang 27

- Đọc lại các chú thích ở Phần 1.

- Trường hợp 1 từ được giải thích bằng cách

trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Xét về nghĩa truyện từ lẫm liệt và từ hùng

dũng, oai nghiêm có quan hệ với nhau như

thế nào?

? Nêu cách giải nghĩa của từ lẫm liệt ?

? Từ nao núng với tổ hợp từ vững lòng tin

ở mình xét về mặt ý nghĩa có quan hệ với

nhau như thế nào ?

? Cho biết cách giải nghĩa trong trường hợp

này ?

? Từ đây rút ra kết luận: có mấy cách giải

thích nghĩa của từ ? Đó là cách nào ?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện

tập

Giáo viên gọi HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu

bài tâp cho HS thảo luận theo nhóm

Đại diện nhóm lên trình bày kết quảcuả

nhóm

HS nhận xét- GV sữa bài đối chiếu kết quả

bài làm học sinh

Gv hướng dẫn HS làm bài 2

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3,4,5 sgk

a, Giải thích ý nghĩa của từ tập quán

b, Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.-> Ba từ ngày có ý nghĩa giống nhau.Đây là từ đồng nghĩa Từ lẫm liệt đượcgiải thích bằng từ đồng nghĩa

c, Nao núng: lung lay, không vững lòngtin ở mình nữa

-> giải thích bằng cách trình bày kháiniệm mà từ biểu thị

- Cầu hôn: Xin được lấy vợ

-> Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Tản viên: Núi cao trên núi toả ra nhữngcái tán

-> Miêu tả đặc điểm của sự vật

- Sính lễ: Lễ vật nhà trai đem đến nhàgái

-> Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Hồng mao: Bờm ngựa-> Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Bài tập 2:

+ Học tập

+ Học lỏm+ Học hỏi+ Học hành

I Củng cố:

Hai từ “tập quán” và “thói quen” có thể thay thế nhau được không ? Tại sao ?

Ngày đăng: 14/04/2021, 02:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w