1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

vở bài tập hóa 11 chương 7,8,9

177 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vở bài tập hóa 11 gốm 4 phần: lý thuyết, bài tập điền khuyết, các dạng bài tập tự luận, các bạng bài tập trắc nghiệm phù hợp mọi đối tượng học sinh, giảm bớt thời gian soạn bài cho giáo viên, đầy đủ các chuyên đề liên hệ zalo 084.364.8886

Trang 1

Chương 7: HIDROCACBON THƠM (Aren)

**********

BÀI 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC

A BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG

I/

Đồng đẳng, đồng phân danh pháp và cấu tạo:

1/ Đồng đẳng

- Benzen( ) và các chất đồng đẳng

như →

-CTC: ……… : k = 4, n CO 2>n H 2O , n O 2 n CO 2¿1,5 -

2 Đồng phân Các đồng đẳng của benzen có

+ Đp

Vd:

+ Đp

Vd:

CTPT C6H6 C7H8 C8H10 C9H12 Số đp KLPT Vd1: C7H8………

Trang 2

Vd2: C8H10………

………

………

………

Vd3: C9H12………

………

………

………

………

………

………

………

3 Danh pháp - Đánh số trên vòng sao cho tổng vị trí trên vòng là nhỏ nhất - Nếu 2 nhóm thế trên vòng benzen ở vị trí: 1,2 ………….; 1,3 …………; 1,4 ………

Tên=

Vd: C6H6………

C7H8(C6H5-CH3 )

CH2CH3

CH 3 CH 3

CH 3 CH 3

CH 3 CH 3 ………

……

4 Cấu tạo:

-Phân tử benzen có

-Các nguyên tử nằm các góc hóa trị đều bằng

Trang 3

Biểu diễn cấu tạo của benzen (KeKule 1865):

II/ Tính chất vật lí

-Là ………

-……….………

-T0nc nhìn chung ………

-Nhiệt độ sôi………

III/ Tính chất hóa học: ………

1/ Phản ứng thế a/ Phản ứng halogen hóa: + Khi có xúc tác: Brom khan ………

+ Br2 ⃗Fe ……… ………

……… ………

+ Br2 ⃗Fe ……… ………

……… ………

……… ………

+ Khi chiếu sáng: thì………

……… ………

+ Br2 ⃗as ……… ………

……… ………

b/Phản ứng nitro hóa + Dùng HNO3 đ và H2SO4đ → ………

C6H6 + HNO3 ⃗H2SO 4 ,đ ……… ………

+ Nitrobenzen tác dụng với HNO3 bốc khói và H2SO4 đ, đun nóng → ………

+ HNO3 ⃗H2SO 4 ,đ ……… ………

Trang 4

+ 3 HNO3 H2SO4đ

1 3,to

CH3

+ 2 KMnO4 to

+ Toluen phản ứng dễ hơn benzen

……… ………

+ HNO3 ⃗H2SO 4 ,đ ……… ………

……… ………

……… ………

c/ Quy tắc thế trên vòng benzen: + Vị trí o- và p-: khi vòng benzen có nhóm ………

phản ứng ………

+ Vị trí m- : khi vòng benzen có nhóm ………

phản ứng ……….………

2/ Phản ứng cộng: + Benzen và ankylbenzen không làm mất màu dd brom + Benzen dễ cộng Cl2, chiếu sáng ⃗ ………

C6H6 + 3Cl2 ⃗as ………

+ Benzen và ankylbenzen cộng H2 → ………

C6H6 + 3H2 ⃗Ni ,t0 ………

3/ Phản ứng oxh: a/ Oxi hóa hoàn toàn ⃗t0 ………

CnH2n-6 + (……….)O2 ⃗t0 ………

 Chú ý: ………

 ………

 ………

b/ Oxi hóa không hoàn toàn bởi dd KMnO4

C6H6+{ ddBr 2

ddKMnO 4

C6H5C H2- C H2R 0 4

KMnO t

   C6H5COOK ⃗ C6H5COOH

IV/ Điều chế - ứng dụng:

1/ Điều chế:

a) Benzen

Trang 5

C2H2 ⃗ ………

CH3-[CH2]4-CH3 ⃗ ………

b) Ankyl benzen C6H6 +……… ⃗ ………

CH3-[CH2]5-CH3 ⃗ ………

 Chú ý: C6H5CH3 ⃗ C6H5CH2Cl ⃗ C6H5CH2OH ⃗ C6H5CHO ⃗ C6H5COONH4 ⃗ C6H5COOH 2/ Ứng dụng: -

-

B MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC I Stiren (……… hoặc……….)

1/ Cấu tạo -CTPT: ………

-CTCT: ………

2/Tính chất vật lý -Chất………

- T0 s=…………., t0 nc=-………

3/ Tính chất hóa học a/ Phản ứng cộng + Cộng H2, halogen (Cl2, Br2) C6H5-CH=CH2 + Br2 → ………

→ làm………

+ Cộng hidrohalogenua ( HCl, HBr…) theo quy tắc ………

C6H5-CH=CH2+ HCl → ………

………

b/ Phản ứng trùng hợp và đồng trùng hợp + Phản ứng trùng hợp ………

nCH=CH2 → ………

C6H5

+ Phản ứng đồng trùng hợp ………

nCH=CH2 +n CH2=CH-CH=CH2 → ………

 ………

C6H5 ………

Trang 6

c/ Phản ứng oxi hóa: Tác dụng dd KMnO4:

Trang 7

………

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cho các chất: C6H5CH3 (1) p-CH3C6H4C2H5 (2) C6H5C2H3 (3) o-CH3C6H4CH3 (4)

Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là:

A propylbenzen B n-propylbenzen C iso-propylbenzen D đimetylbenzen.

Câu 5: Cấu tạo của 4-cloetylbenzen là:

Câu 6: Ankylbenzen là hiđrocacbon có chứa :

C gốc ankyl và 1 benzen D gốc ankyl và 1 vòng benzen.

Câu 7: Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:

A phenyl và benzyl B vinyl và anlyl C anlyl và Vinyl D benzyl và phenyl.

Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzen thu được 10,08 lít CO2 (đktc).Công thức phân tử của A là:

Trang 8

Câu 11: Cho phản ứng clo hoá một đồng đẳng của benzen

+ Cl2 ⃗askt ? Sản phẩmchính của phản ứng trên là chất nào sau đây?

A p-bromtoluen và m-bromtoluen. B benzyl bromua.

C o-bromtoluen và p-bromtoluen D o-bromtoluen và m-bromtoluen.

Câu 14: Cho 15.6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột sắt) Nếu hiệu suất phản ứng đạt 80% thìkhối lượng clobenzen thu được là bao nhiêu?

Câu 17: Chọn cụm từ thích hợp điền vào khoảng trống trong câu sau:

Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen liên kết với nhau tạo thành

Trang 9

Câu 22: Công thức cấu tạo của stiren là:

BrB)

BrBr

A)

Br

Br

A.1,4,6- trimetyl benzen B.Trimetyl benzen

C.1,2,4 -trimetyl benzen D 1,3 – đimetyl toluen

Câu 24: Biểu diễn cấu tạo của isopropylbenzen là:

B)

C) C6H5- C3H7 D) Tất cả đều đúng

Câu 25: Tính thơm của benzen được thể hiện ở điều nào ?

A Dễ tham gia phản ứng thế B Khĩ tham gia phản ứng cộng

C Bền vững với chất oxi hĩa D Tất cả các lí do trên

Câu 26: Câu nào sai trong các câu sau:

A Benzen cĩ khả năng tham gia phản ứng thế tương đối dễ hơn phản ứng cộng.

B Benzen tham gia phản ứng thế dễ hơn ankan.

C Các đồng đẳng của benzen làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nĩng.

D Các nguyên tử trong phân tử benzen cùng nằm trên một mặt phẳng.

Câu 27: Câu phát biểu nào sau đây là chính xác nhất:

A Aren là hiđrocacbon cĩ mạch vịng và cĩ thể gắn được nhiều nhánh khác trên vịng đĩ.

B Aren là hiđrocacbon thơm, no cĩ tính đối xứng trong phân tử.

C Aren là hợp chất cĩ một hay nhiều nhánh ankyl gắn trên nhân benzen.

D Aren là hợp chất hữu cơ cĩ chứa vịng benzen (nhĩm phenyl).

Câu 28: Trong các chất sau đây, chất nào là đồng đẳng của benzen: (1) toluen;(2) etylbezen; (3) p–

xilen; (4)stiren

Câu 29: Câu nào sau đây khơng đúng?

A Sáu ngtử C trong phân tử benzen tạo thành một lục giác đều.

B Tất cả các ngtử trong ptử benzen đều nằm trên cùng một mặt phẳng.

C Trong ptử benzen các gĩc hố trị bằng 1200

D Trong ptử benzen ba lkết đơi ngắn hơn ba lkết đơn.

Trang 10

Câu 30: Tìm phát biểu đúng:

A Stiren là đồng đẳng của benzen

B Stiren còn có tên gọi là vinylbenzen hay phenyletilen.

C Stiren là chất lỏng tan nhiều trong nước

D Công thức phân tử của stiren là C8H10.

Câu 31: Benzen khơng tan trong nước vì lí do nào sau đây:

A Benzen là chất hữu cơ, nước là chất vơ cơ nên khơng tan vào nhau

B Benzen cĩ khối lượng riêng bé hơn nước

C Phân tử benzen là phân tử phân cực

D Phân tử benzen là phân tử khơng phân cực, nước là dung mơi cĩ cực

Câu 32: Hiện tượng gì xảy ra khi cho brom lỏng vào ống nghiệm chứa benzen, lắc rồi để yên ?

A dd brom bị mất màu B Cĩ khí thốt ra

C Xuất hiện kết tủa D dd brom khơng bị mất màu

Câu 33: Hiện tượng gì xảy ra khi đun nĩng toluen với dung dịch thuốc tím ?

A Dung dịch KMnO4 bị mất màu B Cĩ kết tủa trắng

C Cĩ sủi bọt khí D Khơng cĩ hiện tượng gì

Câu 34: Benzen được dùng để :

A.Tổng hợp polime làm chất dẻo, cao su, tơ, sợi B.Làm dung mơi

C.Làm dầu bơi trơn D Cả A và B đúng.

Câu 35: Chất nào sau đây làm mất màu nước brom?

A stiren, butadien-1,3, isopentin, etilen B isopropylbenzen, pentin-2, propylen

C propen, benzen, isobutylen, propin D toluen, axetylen, butin-1, propen

Câu 36: Cho biết sản phẩm của phản ứng: C6H6 + 3Cl2 ⃗as ?

A.C6H6Cl6 B.C6H5Cl C.C6H4Cl2 D.Một sản phẩm khác

Câu 37:

1 Cho phản ứng: + Br2 Br+ HBr

Điều kiện của phản ứng là:

A Br2 khan, xúc tác bột Fe B Dung dịch Br2, xúc tác bột Fe

C Hơi Br2, xúc tác bột Fe D Hơi Br2, chiếu sáng

Câu 38: Phản ứng của benzen với chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hĩa ?

A.HNO3 đ/H2SO4 đ B.HNO2 đ/H2SO4 đ C.HNO3 lỗng /H2SO4 đ

D.HNO3 đ

Câu 39: Khi vòng benzen đã có sẵn nhóm ankyl phản ứng thế vào vòng sẽ…(1)…và ưu

tiên xảy ra ở vị trí …(2)… Từ thích hợp còn thiếu ở câu trên là:

A (1): dễ dàng hơn, (2): ortho và para B (1): dễ dàng hơn, (2): meta.

C (1): khó khăn hơn, (2): ortho và para D (1): dễ dàng hơn, (2): meta.

Trang 11

Câu 40: Những tính chất nào thuộc về tính thơm của aren ?

a) Dễ tham gia phản ứng thế b) Dễ tham gia phản ứng cộng

c) Bền vững với các chất oxi hoá d) Có mùi thơm dễ chịu , không độcNhững tính chất đó là:

C)

CH2Br

D) Nhiều sản phẩm khác

Câu 43: Cho một hiđrocacbon thơm X : C6H5 – CH =CH2

A X không phải là đồng đẳng của benzen B X thuộc đồng đẳng của

benzen

C) X tham gia phản ứng cộng HCl cho C6H5 - CH- CH3 D) Cả A và C đúng

Câu 44: Thuốc thử để nhận biết 3 mẫu hoá chất benzen, toluen và stiren là:

A C6H5NO2 và C6H4(NO2)2 B C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3

C C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4 D C6H5NO2 và C6H3(NO2)3

Trang 12

Câu 48: Đem trùng hợp 5,2 gam stiren, hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với 100 ml dung dịch brom

0,15M sau đó tiếp tục cho thêm KI dư vào thì được 0,635 gam iot Hiệu suất phản ứng trùng hợp là

Câu 49: Nung nóng hỗn hợp X (dạng hơi và khí) gồm: 0,1 mol bezen, 0,2 mol toluen, 0,3 mol stiren và

1,4 mol hiđro trong một bình kín (xúc tác Ni, đun nóng) Hỗn hợp sau phản ứng đem đốt cháy hoàn toànrồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư Khối lượng bình đựng nước vôităng lên

A 240,8 gam B 260,2 gam C 193, 6 gam.D 240,2 gam.

Câu 50: Chất X tác dụng với benzen (xúc tác, t0) tạo thành etylbenzen Chất X là

A CH4 B C2H2 C C2H4 D C2H6

Câu 51: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol

1:1 (có mặt bột sắt) là

A o-bromtoluen và p-bromtoluen. B benzyl bromua.

C p-bromtoluen và m-bromtoluen D o-bromtoluen và m-bromtoluen.

Câu 52: Cho phản ứng: C6H5-CH=CH2 + KMnO4  C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2OTổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hoá học của phản ứng trên là

Câu 53: Cho toluen tác dụng với Br2 khan (có bột Fe xúc tác, t0), phản ứng ưu tiên thế ở

A nhánh B vị trí octo C vị trí meta D vị trí octo và para.

Câu 54: Cho toluen tác dụng với Br2 khan có chiếu sáng, phản ứng ưu tiên thế ở

A nhánh B vị trí octo C vị trí meta D vị trí octo và para.

Câu 55: Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần khả năng tham gia phản ứng thế: benzen (1);

metylbenzen (2); nitrobenzen (3); p–đinitrobenzen (4); Thứ tự đúng sẽ là

A (1) < (2) < (3) < (4) B (3) < (2) < (1) < (4).

C (4) < (3) < (1) < (2) D (3) < (4) < (1) < (2).

Câu 56: Có 3 chất lỏng benzen, toluen, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân

biệt 3 chất lỏng trên là

A HNO3 đặc (xt H2SO4 đặc) B nước brom.

Câu 57: Hợp chất 1,3-đimetylbenzen còn có tên gọi khác là

A o-Xilen B p-Xilen C m-Xilen D Stiren.

Câu 58: Hợp chất 1,2-đimetylbenzen còn có tên gọi khác là

A o-Xilen B p-Xilen C m-Xilen D Stiren.

Câu 59: Hợp chất 1,4-đimetylbenzen còn có tên gọi khác là

A o-Xilen B p-Xilen C m-Xilen D Stiren.

Câu 60: CH3C6H2C2H5 có tên gọi là:

A etylmetylbenzen. B metyletylbenzen C p-etylmetylbenzen D

p-metyletylbenzen

Trang 13

* ÔN THPTQG:

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam hh lỏng gồm etylbenzen, toluen và benzen cần V lít O2 (đktc) thu được 15,68 lít CO2 (đktc) Tính V?

A 20,16 lít B 22,40 lít C 16,80 lít D 17,92 lít

Câu 2 Hoá chất nào sau đây được sử dụng để phân biệt các chất lỏng sau: benzen, toluen và stiren?

A dung dịch KMnO4 B dung dịch AgNO3/NH3

Câu 4 Chất X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C9H12 X tác dụng với Br2 (xt Fe, t0) thu được hai dẫn xuất monobrom Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

A

Câu 5 Khi cho brom tác dụng với benzen (xt Fe, t0) không thu được sản phẩm nào sau đây?

A 1,2-đibrombenzen B 1,3-đibrombenzen

C phenyl bromua D 1,4-đibrombenzen

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

của benzen thu được 9,68 gam CO2 Vậy công thức của 2 aren là:

A C7H8 và C8H10 B C8H10 và C9H12

C C9H12 và C10H14 D C6H6 và C7H8

Câu 7 Cho 39 gam benzen vào 100 gam HNO3 63% sau đó thêm axit H2SO4 đặc vào và đun nóng Tính khối lượng nitrobenzen thu được nếu hiệu suất của phản ứng đạt 80%

A 61,5 gam B 49,2 gam C 98,4 gam D 123 gam

Câu 8 Aren X có CTĐG là C4H5 X tác dụng với Cl2 (as) hoặc Cl2 (xt Fe, t0) đều chỉ thu được một dẫn xuất monoclo Vậy X là:

A p-xilen B o-xilen C etyl benzen D p-xilen

Câu 9 Cho các nhóm thế sau: -CH3; -NH2; -OH; -NO2; -COOH; -C2H5 Những nhóm thể đẩy electron vào vòng benzen là:

Câu 10 Cho sơ đồ sau: benzen HNO3 ( 1: 1 /H2SO4dac,t0 A1 Br2( 1 : 1/Fe,t0 A2 Hãy cho biết A2 có tên gọi

là gì?

A 1-brom-4-nitrobenzen m-brom nitro benzen B

C 1-nitro-3-brom benzen D p-brom nitro benzen

Câu 11 Khi cho aren X tác dụng với clo trong điều kiện thích hợp thu được dẫn xuất Y (duy nhất) có

chứa C, H, Cl Tỷ khối của Y đối với H2 là 63,25 Vậy tên gọi của X là:

A p-Xilen B isopropylbenzen C benzen D toluen

Trang 14

Câu 12 Xét một số nhóm thế trên vòng benzen: -CH3; -NH3Cl; -OCH3; -NO2; -COOH; -Cl và -SO3H

Hãy cho biết trong số này có bao nhiêu nhóm định thế vòng benzen ở vị trí meta?

Câu 13 Thực hiện phản ứng đề hiđro hoá metylxiclohexan có thể thu được hiđrocacbon thơm nào sau đây

:

A etylbenzen B benzen C toluen D stiren

Câu 14 Cho sơ đồ sau: o-xilen KMnO4, t0 X1 HCldu axit phtalic ( C6H4(COOH)2 ) Hãy cho biết

tổng đại số các hệ số chất trong phương trình phản ứng (1)?

Câu 15 Hãy cho biết hợp chất nào sau đây không thể có chứa vòng benzen?

A C9H10BrCl B C8H6Cl2 C C10H16 D C8H8(NO2)2

Câu 16 Khi cho hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen tác dụng với clo trong điều kiện thích hợp thu

được dẫn xuất Y (duy nhất) Tỷ khối của Y đối với H2 là 63,25 Vậy Y là chất nào sau đây?

A p-clo toluen B benzyl clorua C o-clo toluen D m-clo toluen

Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 2,12 gam aren X sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch

nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm 8,84 gam và trong bình có m gam kết tủa Xác định m?

A 16,2 gam B 16,0 gam C 18,0 gam D 19,8 gam

Câu 18 Cho các chất sau: benzen, stiren, toluen, o-xilen, naphtalen Hãy cho biết số chất bị oxi hóa bởi

KMnO4 đun nóng?

Câu 19 Hỗn hợp X gồm 2 aren hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn

0,1 mol hỗn hợp đó thì thu được 0,675 mol CO2 Hãy cho biết % số mol của aren có phân tử khối nhỏ hơn

*ÔN ĐH:

PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Dạng 1 Giải toán phản ứng đốt cháy hiđrocacbon

Phương pháp giải

Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy hiđrocacbon cần lưu ý những điều sau:

Trang 15

Trường hợp riêng: Nếu trong hỗn hợp nhiều hiđrocacbon mạch hở:

 Số nguyên tử C trung bình: n  , ví dụ 2 n 1,5 Có một chất trong hỗn hợp là CH

4

 Số nguyên tử H trung bình: m  , ví dụ 4 m 3,5và do số H chẵn  Có một chất trong hỗn hợp là

C2H2 hoặc C4H2 (HC≡C-C≡CH)

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí

(trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tíchkhông khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

Trang 16

 n KK pư = 5 n O2

pư =3,125 mol  V KK = 70 lít  Chọn đáp án A.

Câu 2: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi

khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2(dư), thu được số gam kết tủa là

Đề M Z = 2.M X  M + 28 = 2M  M = 28 X là C 2 H 4 Y là C 3 H 6

n CaCO

3=n CO

2 =n đốt Số C = 0,1.3 = 0,3 mol  m kết tủa = 100.0,3 = 30 gam  Chọn đáp án C.

Câu 3: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khốiđối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là

A C3H8 B C3H6 C C4H8 D C3H4

Hướng giải:

Nhận xétCác phương án A, B, D đều có 3C nên ta đặt X: C 3 H y ; Nếu giải được y=8; 6; 4 thì chọn đáp

án tương ứng A, B, D; Nếu y có giá trị khác thì chọn C.

Hướng giải:

Cần biết Etilen C 2 H 4 , Metan CH 4 , Propin C 3 H 4 , Vinylaxetilen C 4 H 4

 Đặt CTC của các chất là C xH4  12x + 4 = 17.2  x = 2,5

Trang 17

Câu 6: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25 Đốt cháyhoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và ankenlần lượt là

n C

n

  

 Ankan là CH 4 và Anken:C n H 2n Mặt khác: Số

Trang 18

Câu 9: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

A 20,40 gam B 18,60 gam C 18,96 gam D 16,80 gam

2O  hỗn hợp gồm a*=1 & a*=1 hoặc

a*>1 & a*=0 với a* là tổng liên kết  trong phân tử.

Dạng 2 Giải toán phản ứng cộng của hiđrocacbon

Trang 19

+ Trong phản ứng khối lượng được bảo toàn: nhh trước pư M hh trước pư = nhh sau pư

M hh sau pư

+ Trong phản ứng cộng hiđro: n khí giảm sau phản ứng = n hiđro đã phản ứng = nhh trước pư - nhh sau

pư.

+ Sau phản ứng cộng hiđro vào hiđrocacbon không no mà khối lượng mol trung bình

của hỗn hợp thu được nhỏ hơn 28 thì trong hỗn hợp sau phản ứng có hiđro dư.

 Chú ý thêm: vì H 2 , Br 2 trung hòa liên kết  nên:

phản ứng Số liên kết 

PHẢN ỨNG CỘNG

 Tổng quát với hiđrocacbon A mạch hở, có a

n a n

Ni t Ankin H    sau pư có tối đa 4 chất.

 PP Tăng_Giảm thể tích: Số mol giảm của hh

n a n

Lưu ý thêm từ ngữ trong đề:

Dung dịch phai màu: brom dư (hiđrocacbon hết)

Dung dịch mất màu: có thể brom thiếu và hiđrocacbon còn dư

Câu 11: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối

lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là

A C3H6 B C3H4 C C2H4 D C4H8

Trang 20

Câu 12: Cho 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom sinh ra sản

phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56% Công thức phân tử của X là

A C3H6 B C4H8 C C5H10 D C5H8

Hướng giải:

Ta có: 2

8160

n

n   X là C

n H 2n Phương trình phản ứng: C n H 2n + Br 2  C n H 2n Br 2

Câu 13: Cho 8,96 lít (đktc) hợp chất hữu cơ X qua dung dịch brom (dư) Sau phản ứng thấy khối

lượng bình brom tăng 22,4 gam Biết X có đồng phân hình học Công thức cấu tạo của X là

Câu 14: Cho hiđrocacbon X phản ứng với dung dịch nước brom theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất

hữu cơ Y (chứa 74,08% brom về khối lượng) Khi cho X phản ứng với HBr thì thu được hai sảnphẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của X là

A but-1-en B but-2-en C Propilen D Xiclopropan

Vì X phản ứng với HBr thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau nên X là but-1-en  Đáp án A.

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon (A) ở thể khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2 Sục mgam (A) vào nước brom (dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng Giá trịcủa m là

A 2,0 hoặc 4,0 B 4,0 hoặc 2,08 C 2,08 hoặc 2,8 D 2,0 hoặc 2,08

Hướng giải:

Đặt CTPT của hiđrocacbon (A) là C n H 2n+2-2a (với a là số liên kết  trong phân tử)

Trang 21

0,16160

A 0,1 mol B 0,15 mol C 0,05 mol D 0,2 mol

Câu 17: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp

X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là

A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4

C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4

Hướng giải:

Do đề bài đã cung cấp cả khối lượng và số mol của hỗn hợp nên ta dễ dàng thấy bài toán giải bằng pp

trung bình (biện luận CTPT) kết hợp với phương pháp đường chéo (tính tỷ lệ mol), chú ý chi tiết “có

cùng số nguyên tử C”.

Trang 22

Câu 18: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít

dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăngthêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là

Gọi n H2 = x & n C H2 4= (1-x)  2x + 28(1-x )=15 x=0,5(mol)

ĐLBTKL: m hhX = m hhY  n Y =15: [4.5] = 0,75(mol)  n H2

pứ = 1 - 0,75 = 0,25(mol) = n C H2 4

H=(0,25:0,5).100=50%  Chọn đáp án C.

Câu 20: Cho hỗn hợp A gồm H2 và một anken (olefin) có thể tích bằng nhau qua niken đun nóng

ta được hỗn hợp B Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 23,2 Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%.Công thức phân tử của olefin là

A C2H4 B C3H6 C C4H8 D C5H10

Trang 23

Hướng giải:Theo giả thiết ta chọn: n H2 n C H n 2n 

1 mol  n A = 2 mol Phương trình phản ứng: C n H 2n + H 2

,o

Ni t

   C n H 2n+2 Ban đầu: 1 1 0 mol Phản ứng: 0,75 0,75 0,75

Sau phản ứng: 0,25 0,25 0,75

 n B = 0,25 + 0,25 + 0,75 = 1,25 mol hay n H2

= n A – n B  n B = n A – n H2

= 1,25 ĐLBTKL: m A = m B  1.2 + 1.14n = 1,25.23,2.2  n = 4  CTPT là C 4 H 8  Chọn đáp án C.

Dạng 3 Giải toán phản ứng thế của hiđrocacbon

Cần biết M A = M B + 1 – M X So kết quả để xác định CTPT của A

A CH 4 C 2 H 2 C 2 H 4 C 2 H 6 C 3 H 4 C 3 H 6 C 3 H 8 C 4 H 2 C 4 H 4 C 4 H 6 C 4 H 8 C 4 H 10 Thường chọn: x = số nguyên lớn nhất của giá trị 12

A M

Giá trị của y.

Ví dụ: Sản phẩm một lần thế clo của hiđrocacbon (A) có tỷ khối so với hiđro là 53,25 Biết (A) tác

dụng với clo ngoài ánh sáng cho tối đa 4 sản phẩm thế Xác định CTCT của (A)?

2) Phản ứng thế nguyên tử H ở nguyên tử C có liên kết ba đầu mạch bằng nguyên tử Ag

Phản ứng của CHCH với dung dịch AgNO 3 /NH 3

AgNO3 + 3NH3 + H2O  t o [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3

(phức chất, tan trong nước)

H–CC–H + 2[Ag(NH3)2]OH   Ag–CC–Ag + 2H t o 2 O + 4NH 3

(kết tủa màu vàng nhạt)

hay H–CC–H + 2AgNO3 + 2NH3   Ag–CC–Ag+ 2NH4NO3 t o

Phản ứng của R–CCH với AgNO 3 /NH 3

Trang 24

Ta thấy, cứ 1 mol C 2 H 2  1 mol C 2 Ag 2 thì khối lượng tăng: m = 107.2 = 214 (gam)

cứ a mol R–(CCH) k  a mol R–(CCAg) k thì khối lượng tăng: m = 107ka (gam)

nếu tìm được R = 0 thì k = 2 Công thức là CHC-CCH.

Câu 21: Ankan Y phản ứng với clo ngoài ánh sáng theo tỷ lệ mol 1 : 1 tạo ra hai dẫn xuất monoclo có tỉ

khối hơi so với hiđro bằng 39,25 Tên của Y là

A butan B propan C iso-butan D 2-metylbutan

Hướng giải:

Ta có: M Y = M monoclo – 34,5 = 78,5 – 34,5 = 44  Ankan Y là C 3 H 8  Chọn đáp án B.

Câu 22: Khi clo hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất có tỉ khối hơi đối với

hiđro là 53,25 Tên của ankan X là

A 3,3-đimetylhecxan C isopentan

B 2,2-đimetylpropan D 2,2,3-trimetylpentan

Hướng giải:

Ta có: M X = M monoclo – 34,5 = 106,5 – 34,5 = 72  Ankan X là C 5 H 12

Vì khi clo hóa chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất  Chọn đáp án B.

Câu 23: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với

clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân củanhau Tên của X là

Trang 25

Câu 24: Cho 1,5 gam hiđrocacbon X ở thể khí tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thuđược 7,92 gam kết tủa vàng nhạt Mặt khác 1,68 lít khí X (ở đktc) có thể làm mất màu tối đa V lít dungdịch Br2 1M Giá trị V là

CH≡CH → CAg≡CAg  m = 0,01.240 = 2,4 gam  m kết tủa còn lại > 4 – 2,4 = 1,6 gam

Nếu C 4 H 4 tạo kết tủa C 4 H 3 Ag thì m = 0,01.159 = 1,59 < 1,6

 C 3 H 4 cũng phải tạo kết tủa với AgNO 3

Vậy các chất phải có liên kết ≡ ở đầu mạch  Loại B, C, D Chọn đáp án A.

Dạng 4 Giải toán phản ứng nhiệt phân, phản ứng crăcking của hiđrocacbon

Phương pháp giải

Một số phản ứng cần lưu ý:

n  2

n  2

Trang 26

2 6 2

24

+ Trong phản ứng khối lượng được bảo toàn, từ đó suy ra: n ankan M ankan = n hh sau pư M hh sau pư

+ Khi cracking ankan C 3 H 8 , C 4 H 10 (có thể kèm theo phản ứng tách hiđro tạo ra anken) thì : Số

mol hỗn hợp sản phẩm luôn gấp 2 lần số mol ankan phản ứng Vì vậy ta suy ra, nếu có x mol ankan

tham gia phản ứng thì sau phản ứng số mol khí tăng lên x mol.

+ Ðối với các ankan có từ 5C trở lên do các ankan sinh ra lại có thể tiếp tục tham gia phản ứng cracking nên số mol hỗn hợp sản phẩm luôn ≥2 lần số mol ankan phản ứng.

+ Ðối với phản ứng tách hiđro từ ankan thì :

2

H

n tạo thành = n khí tăng lên sau phản ứng = n hỗn hợp sau phản ứng – n ankan ban đầu

 Giải toán crăcking thường áp dụng ĐLBTKL và câu hỏi phụ kèm theo là tính hiệu suất phản ứng.

Ví dụ: Khi cracking toàn bộ V lít ankan X thu được 35 lít hỗn hợp Y gồm 7 chất Dẫn hỗn hợp Y vào

bình đựng dung dịch Br2 dư, thấy còn 20 lít hỗn hợp Z Giá trị V và hiệu suất phản ứng là?

Đề mẫu: V (lít) Ankan   Cracking

Câu 26: Khi cracking hoàn toàn V lít ankan X thu được 3V lít hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng

điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với He bằng 7,167 Công thức phân tử của X là

hhY hhX X Y

V anken Sinh ra =V 1 – V 3 = 15 = V ankan pư H=75%

Cần biết GK  n Ankan pư = n Anken = n Ankan mới ;

bđ = pư + dư ; H = pư : bđ

Trang 27

Câu 27: Cracking 1 ankan A thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối luợng mol

trung bình là 36,25 gam/mol, hiệu suất phản ứng là 60% Công thức phân tử của A là

Vậy CTPT của ankan A là C 4 H 10  Chọn đáp án A.

Câu 28: Cracking 40 lít butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và mộtphần n-butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt dộ và áp suất) Giả sử chỉ cócác phản ứng tạo ra các sản phẩm trên Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là

Theo ĐLBTKL, ta có: m X = m propan = 8,8 gam.

n propan ban đầu = 0,2 mol  n propan phản ứng = 0,2.90% = 0,18 mol.

Vậy sau phản ứng tổng số mol khí trong X là (0,2 + 0,18) = 0,38 mol.

8,80,38

Câu 30: Cracking hoàn toàn 6,6 gam propan được hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon Dẫn toàn bộ X qua

bình đựng 400 ml dung dịch brom a mol/l, thấy khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so metan là 1,1875 Giátrị a là

Trang 28

Câu 31: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thuđược hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

A 1,04 gam B 1,32 gam C 1,64 gam D 1,20 gam

Kiến thức cần có

Biết dùng ĐLBTKL:  m X = m Y = m Z + m T

Biết khai thác giá trị M trung bình (theo công thức hoặc theo sơ đồ đường chéo).

(Tuy nhiên trong bài này không cần khai thác giá trị này vẫn tính được)

Hướng giải: Khối lượng bình brom tăng là khối lượng hiđrocacbon không no bị hấp thụ.

Theo ĐLBTKL: mhỗn hợp đầu = mY = mhiđrocacbon không no + mZ  mhiđrocacbon không no = mhỗn hợp đầu – mZ

O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

Trang 29

Áp dụng bảo toàn nguyên tố C và H → Đốt cháy Y cũng như đốt cháy X

Hiđrocacbon phản ứng được với dung dịch AgNO 3 /NH 3  có nhóm (-CCH);

Vì đề cho lượng X khác nhau nên ta dùng định luật thành phần không đổi sẽ đơn giản hơn.

Đặt: x, y, z lần lượt là mol CH 4 , C 2 H 4 , C 2 H 2 có trong 8,6 gam hỗn hợp X

 Số mol 3 hiđrocacbon tương ứng có trong 13,44 lít hỗn hợp X lần lượt là: kx, ky, kz

Câu 34: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng,

thu được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi rakhỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị của V bằng (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Br = 80; Ag

Trang 30

Vậy, giá trị của V = (0,2 + 0,3).22,4 = 11,2 lít  Chọn đáp án A.

C CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu hỏi lý thuyết

Câu 1: Các hiđrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây ?

A Hiđrocacbon no có phản ứng thế

B Hiđrocacbon có nhiều trong tự nhiên

C Hiđrocacbon no là chất nhẹ hơn nước

D Hiđrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên

Câu 2: Công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây ?

Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng ?

A Xicloankan chỉ có khả năng tham gia pư cộng mở vòng

B Xicloankan chỉ có khả năng tham gia pư thế

C Mọi xicloankan đều có khả năng tham gia pư thế và pư cộng mở vòng

D Một số xicloankan có khả năng tham gia pư cộng mở vòng

Trang 31

Câu 4: Khi sục khí xiclopropan vào dung dịch brom sẽ quan sát thấy hiện tượng nào sau đây?

A Màu dung dịch không đổi

B Màu dung dịch đậm lên

C Màu dung dịch bị nhạt dần

D Màu dung dịch từ không màu chuyển thành màu nâu

Câu 5: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H14 là

Câu 6: Công thức tổng quát của hiđrocacbon X có dạng (CnH2n+1)m X thuộc dãy đồng đẳng:

Câu 7: X có công thức phân tử C5H12 Cho X tác dụng với Cl2 có chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ thuđược 1 sản phẩm mono clo hoá duy nhất Tên gọi của X là

t = 1260C) và nonan (t s o = 1510C) Có thể tách riêng từng chất bằng phương pháp:

A Chưng cất lôi cuốn hơi nước B Chưng cất phân đoạn

C Chưng cấp áp suất thấp D Chưng cất thường

Câu 9: Trong số các ankan đồng phân của nhau, loại đồng phân có nhiệt độ sôi cao nhất là

A Đồng phân mạch không nhánh B Đồng phân nhiều nhánh nhất

C Đồng phân iso-ankan D Đồng phân tert-ankan

Câu 10: Ankan tương đối trơ về mặt hoá học, ở nhiệt độ phòng không phản ứng với axit, bazơ và chất

oxi hoá mạnh vì:

A Ankan chỉ gồm các liên kết  bền vững

B Ankan có khối lượng phân tử lớn

C Ankan có nhiều nguyên tử H bao bọc xung quanh

D Ankan có tính oxi hoá mạnh

Câu 11: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (điều kiện ánh sáng), số sản phẩm monoclotối đa thu được là

Trang 32

Câu 14: Cho các chất sau: (X) CH3-CH2-CH2-CH3; (Y) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3;

(Z) CH3-CH(CH3)-CH2-CH3; (T) CH3-CH2-C(CH3)3

Chiều giảm nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:

Câu 15: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom ?

A butan B but-1-en C cacbon đioxit D metylpropan

Câu 16: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H8 là

A but-1-en B but-2-en C 2-metylpropen D xiclobutan

Câu 21: Phản ứng của CH2 = CH – CH3 với khí clo (ở 5000C) cho sản phẩm chính là

Câu 23: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A But-2-in B But-2-en C 1,2-đicloetan D 2-clopropen

Câu 24: Số đồng phân cấu tạo của C5H10 phản ứng được với dung dịch brom là

Câu 25: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A CH2=CH-CH=CH2 B CH3-CH=CH-CH=CH2

Trang 33

C CH3-CH=C(CH3)2 D CH2=CH-CH2-CH3.

Câu 26: Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với H2 ở nhiệt độ cao, có Ni làm xúc tác, có thể thu được

A butan B isobutan C isobutilen D pentan

Câu 27: Hợp chất nào sau đây cộng hợp H2 tạo thành isopentan?

A buta-1,3-đien B isopren C penta-1,4-đien D xiclopentan

Câu 28: Trong các chất dưới đây chất nào được gọi tên là đivinyl?

Câu 30: Cho buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1:1 thì có thể thu được tối đa bao

nhiêu sản phẩm dẫn suất clo (kể cả đồng phân hình học nếu có)?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 31: Cho isopren (2-metybuta-1,3-đien) tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) theo tỉ lệ số mol 1:1 thì cóthể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm (kể cả đồng phân hình học nếu có)?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 32: Cho sơ đồ: CH4 ⃗1 500 0C A ⃗CuCl , NH 4 Cl ,800 −100 0C B ⃗H2(Pd , t0) X

Số loại phản ứng polime khác nhau có thể thu được khi polime hoá (trùng hợp) hợp chất X(không kể sự khác nhau về hệ số trùng hợp) là

Trang 34

Câu 38: Hợp chất 1,3-đimetylbenzen còn có tên gọi khác là

Câu 39: Một đồng đẳng của benzen có công thức phân tử C8H10 Số đồng phân của chất này là

Câu 40: Cho toluen tác dụng với Br2 khan (có bột Fe xúc tác, t0), phản ứng ưu tiên thế ở

A nhánh B vị trí octo C vị trí meta D vị trí octo và para

Câu 41: Cho toluen tác dụng với Br2 khan có chiếu sáng, phản ứng ưu tiên thế ở

A nhánh B vị trí octo C vị trí meta D vị trí octo và para

Câu 42: Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần khả năng tham gia phản ứng thế: benzen (1);

metylbenzen (2); nitrobenzen (3); p–đinitrobenzen (4); Thứ tự đúng sẽ là

A (1) < (2) < (3) < (4) B (3) < (2) < (1) < (4)

C (4) < (3) < (1) < (2) D (3) < (4) < (1) < (2)

Câu 43: Có 3 chất lỏng benzen, toluen, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân

biệt 3 chất lỏng trên là

A HNO3 đặc (xt H2SO4 đặc) B nước brom

Câu 44: Cho các hợp chất hữu cơ:

(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở;

(3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở;

(5) anken; (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở; (7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;

(9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là:

Câu 46: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì

X là anken

(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon

(c) Liên kết hoá học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị

(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau

(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định

(g) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử

Số phát biểu đúng là

Trang 35

Câu 47: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol

1:1 (có mặt bột sắt) là

A o-bromtoluen và p-bromtoluen. B benzyl bromua

C p-bromtoluen và m-bromtoluen D o-bromtoluen và m-bromtoluen.

Câu 48: Cho các chất: xiclopentan, vinylaxetilen, cumen, stiren, xiclohecxan, xiclopropan và axetilen.

Trong các chất trên, số chất phản ứng đuợc với dung dịch brom là

Bài toán đốt cháy

Câu 51: Hỗn hợp X gồm hai ankan là đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối đối với hyđro là 24,8 Công thức

phân tử của hai ankan đó là:

A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12

Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp cần 1,35 mol O2 tạo thành 0,8mol CO2 CTPT của 2 hiđrocacbon là:

A C2H4, C3H6.B C2H2, C3H4 C CH4, C2H6 D C2H6, C3H8

Câu 53: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon ở thể khí có số nguyên tử cacbon trung bình bằng 3 và khối

lượng CObằng 3 lần khối lượng hỗn hợp X Dãy đồng đẳng của X là

Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon (phân tử khối hơn kém nhau 14 đvC) thu được 5m

gam CO2 và 3m gam H2O CTPT của 2 hiđrocacbon trên là

A C3H8, C3H6 B C2H6, C3H8 C C2H2, C3H4 D C3H6, C4H6

Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu

được 20,16 lít CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O Công thức phân tử hai chất trong hỗn hợp A là

Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng

số mol H2O Thành phần phần trăm số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là

A 35% và 65% B 75% và 25% C 20% và 80% D 50% và 50%

Trang 36

Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankan và một anken thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và6,3 gam H2O Số mol ankan trong hỗn hợp là

A 0,1 mol B 0,05 mol C 0,15 mol D 0,025 mol

Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy hấp thụ hếtvào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5gam Lọc bỏ kết tủa đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa Công thức phân tử của X là

A C2H6 B C2H6O C C2H6O2 D C3H8

Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol eten, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết bởi dung dịch chứa 0,15

mol Ba(OH)2 Dung dịch thu được sau thí nghiệm

A tăng 7,3 gam B giảm 7,3 gam C tăng 12,4 gam D giảm 12,4 gam

Câu 61: Hỗn hợp X gồm C2H6, C2H4, C2H2 có tỷ khối so với hiđro bằng 14 Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol

X và dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch KOH dư Khối lượng bình tăng

Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm anken A và ankađien B (cùng số nguyên tử H) thu

được 1 mol CO2 CTPT của A và B là

A 0,1 và 0,25 B 0,15 và 0,2 C 0,2 và 0,15 D 0,25 và 0,1

Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 anken thu được (m + 14) gam H2O và (m + 40) gam CO2 Giá trịcủa m là

Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn V lít một hiđrocacbon khí X trong bình kín có dư O2 thu được 4V lít khí

CO2 ở cùng điều kiện Biết Pđầu = Psau pứ (đo ở 1500C) Vậy X có CTPT là

A C4H10 B C4H8 C C4H4 D C4H6

Câu 67: Hỗn hợp A gồm 14 hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng, được đánh số theo chiều tăng dần khối

lượng phân tử từ X1 đến X14 Biết tỷ khối hơi của X14 đối với X1 bằng 7,5 Đốt cháy 0,1 mol X2 rồi dẫnsản phẩm cháy qua bình nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng thêm

A 18,6 gam B 20,4 gam C 16,8 gam D 8,0 gam

Câu 68: Đốt cháy hoàn toàn a gam 1 hiđrocacbon A mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn qua bình chứa

nước vôi trong có dư, thu được 3 gam kết tủa, đồng thời bình nặng thêm 1,68 gam Công thức phân tửcủa A là

A C2H6 B C3H8 C C3H4 D C2H2

Trang 37

Câu 69: Hỗn hợp A gồm hai ankin Nếu đốt cháy hết m gam hỗn hợp A, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy

hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 27,24 gam và trong bình có 48gam kết tủa Khối lượng brom cần dùng để phản ứng cộng vừa đủ với m gam hỗn hợp A là

A 22,4 gam B 44,8 gam C 41,6 gam D 51,2 gam

Câu 70: Tỉ khối của hỗn hợp A gồm metan và etan so với không khí là 0,6 Đốt cháy hoàn toàn 3,48

gam hỗn hợp A rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là

Câu 71 Hỗn hợp X gồm 0,02 mol axetilen và 0,03 mol hiđro dẫn qua xúc tác Ni đốt nóng được hỗn

hợp Y gồm C2H2, H2, C2H4, C2H6 Đem trộn hỗn hợp Y với 1,68 lít oxi (đktc) trong bình 4 lít, sau đó đốtcháy ở 109,2 0C và p (atm) Vậy giá trị của p là

Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch

Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so vớidung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là

A C3H8 B C2H6 C C3H4 D C3H6

Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng A và B thu được 4,4 gam CO2 và 2,52gam H2O Biết tỉ lệ khối lượng mA : mB = 1 : 3,625 và số mol mỗi chất đều vượt quá 0,015 mol Côngthức phân tử của A và B là

A CH4 và C2H6 B C2H6 và C4H10 C C2H6 và C3H8 D CH4 và C4H10

Câu 74: Nung nóng hỗn hợp X (dạng hơi và khí) gồm: 0,1 mol bezen, 0,2 mol toluen, 0,3 mol stiren và

1,4 mol hiđro trong một bình kín (xúc tác Ni, đun nóng) Hỗn hợp sau phản ứng đem đốt cháy hoàn toànrồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư Khối lượng bình đựng nước vôităng lên

A 240,8 gam B 260,2 gam C 193, 6 gam D 240,2 gam

Câu 75: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn

100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếucho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùngđiều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

A CH4 và C2H6 B C2H4 và C3H6 C C2H6 và C3H8 D C3H6 và C4H8

Câu 76: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích

CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tỉ khối của X sovới khí hiđro là

Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A, thì tổng thể tích các chất tham gia phản ứng bằng tổng

thể tích các sản phẩm tạo thành sau phản ứng CTPT của A là

A C2H6 B C3H8 C C4H6 D C2H4

Trang 38

Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp hai hiđrocacbon thu được 0,9 mol CO2 và 0,6 mol H2O.CTPT của hai hiđrocacbon là

A CH4 và C2H6 B CH4 và C3H6 C CH4 và C2H2 D C2H4 và C2H6

Câu 79: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp cần dùng vừa đủ 30,24 lít khí

O2 (đktc), thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) CTPT của hai hiđrocacbon là

A C3H4; 40% B C4H8; 40% C C3H4; 60% D C4H6; 50%

Câu 83: Một hỗn hợp A gồm hai olefin ở thể khí là đồng đẳng kế tiếp nhau Cho 1,792 lít hỗn hợp A (ở

00C và 2,5 atm) qua bình đựng dung dịch brom dư, người ta thấy khối lượng của bình brom tăng thêm7,0 gam CTPT của các olefin và thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp A là

A C2H4, 50% và C3H6, 50% B C3H6, 25% và C4H8, 75%

C C4H8, 60% và C5H10, 40% D C5H10, 50% và C6H12, 50%

Câu 84: Chia hỗn hợp hai anken thành 2 phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một trong không

khí thu được 6,3 gam H2O Phần hai cộng H2 (xúc tác Ni, đun nóng) được hỗn hợp A Nếu đốt cháyhoàn toàn phần hai thì thể tích CO2 (đktc) tạo ra là

Câu 86: Hỗn hợp A gồm 1 anken và hiđro có tỉ khối so với hiđro bằng 6,4 Cho A đi qua Ni nung nóng

được hỗn hợp B có tỉ khối so với hiđro bằng 8 (giả thiết hiệu suất phản ứng xảy ra là 100%) Công thứcphân tử của anken là

A C2H4 B C3H6 C C4H8 D C5H10

Câu 87: Hỗn hợp A gồm hai ankin Nếu đốt cháy hết m gam hỗn hợp A rồi cho sản phẩm chấy hấp thụ

vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 27,24 gam và trong bình có 48 gam kết tủa.Khối lượng brom cần dùng để phản ứng cộng vừa đủ m gam hỗn hợp A là

A 22,4 gam B 44,8 gam C 51,2 gam D 41,6 gam

Trang 39

Câu 88: Trong một bình kín chứa hỗn hợp gồm hiđrocacbon A và hiđro có Ni xúc tác (thể tích không

đáng kể) Nung nóng bình một thời gian thu được một khí B duy nhất ở cùng nhiệt độ, áp suất trongbình trước khi nung nóng gấp 3 lần áp suất sau khi nung nóng Đốt cháy một lượng B thu được 8,8 gam

CO2 và 5,4 gam H2O CTPT của A là

A C2H4 B C2H2 C C3H4 D C4H4

Câu 89: Một bình kín đựng hỗn hợp hiđro với axetilen và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian

sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu Nếu cho một nửa khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dung dịchAgNO3 trong NH3 dư thì có 1,2 gam kết tủa vàng nhạt Nếu cho nửa còn lại qua bình dung dịch brom dưthấy khối lượng bình tăng 0,41 gam Lượng etilen tạo ra sau phản ứng cộng H2 là

A 0,56 gam B 0,13 gam C 0,28 gam D 0,26 gam

Câu 90: Cho 0,6 mol hỗn hợp A gồm C2H2, C2H6 và H2 qua Ni nung nóng thu được 0,3 mol một khíduy nhất Tỉ khối hơi của A so với H2 và phần trăm C2H2 trong A là

A 7,5 và 75% B 7,5 và 25% C 6,5 và 75% D 6,5 và 25%

Câu 91: Đem trùng hợp 5,2 gam stiren, hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với 100 ml dung dịch brom

0,15M sau đó tiếp tục cho thêm KI dư vào thì được 0,635 gam iot Hiệu suất phản ứng trùng hợp là

Câu 92: Hỗn hợp X gồm etin, propen và metan Đốt 11 gam X thu được 12,6 gam H2O Mặt khác, lấy11,2 dm3 (đktc) X thì phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 100 gam brom Thành phần phần trăm theothể tích của etin trong X là

Câu 93: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu

được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏidung dịch phản ứng ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị của V là

Câu 94: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉkhối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đượchỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo củaanken là

Trang 40

A 0,585 B 0,620 C 0,205 D 0,328

Câu 97: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tácnung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khốilượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích

O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

A 22,4 lít B 44,8 lít C 26,88 lít D 33,6 lít

Câu 98: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thuđược hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗnhợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng là:

A 1,04 gam B 1,32 gam C 1,64 gam D 1,20 gam

Câu 99: Hỗn hợp khí X chứa H2 và một anken Tỉ khối của X đối với H2 là 9 Đun nóng nhẹ X có mặtxúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 15.Công thức phân tử của anken là

A C2H4 B C3H6 C C4H8 D C4H6

Câu 100: Hỗn hợp khí X chứa H2 và hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Tỉ khối của X đối vớihiđro là 8,4 Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nướcbrom và có tỉ khối đối với hiđro là 12 Công thức phân tử của hai anken và phần trăm thể tích của H2trong X là

Câu 102: Hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4, C2H2 và H2 cho vào bình kín dung tích 9,7744 lít ở 250C, áp suất

1 atm, chứa ít bột Ni, nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Biết tỉ khối của X so với Y

là 0,75 Số mol H2 tham gia phản ứng là

A 0,75 mol B 0,30 mol C 0,10 mol D 0,60 mol

Câu 103: Hỗn hợp khí X chứa H2 và một hiđrocacbon A mạch hở Tỉ khối của X đối với H2 là 4,6 Đunnóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khốiđối với H2 là 11,5 Công thức phân tử của hiđrocacbon là

A C2H2 B C3H4 C C3H6 D C2H4

Câu 104: Cho 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm C3H8, C2H2, C3H6, CH4 và H2 đi qua bột Niken xúc tác nungnóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng ta thu được 6,72 lít hỗn hợp khí Y không chứa H2.Thể tích hỗn hợp các hidrocacbon có trong X là:

A 5,6 lít B 4,48 lít C 6,72 lít D 8,96 lít

Ngày đăng: 02/04/2020, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w