Bán tổng hợp tơ nhân tạo: Là các polime được điều chế từ các polime nhỏ hơn có sẵn trong tự nhiên bằng phản ứng hoá học.. Mở rộng: Tuỳ thuộc vào tính khử của kim loại được điều chế
Trang 1HƯỚNG ĐẾN KỲ THI THPT 2020
THI THỬ KYS – LẦN 3
ĐÁP ÁN MÔN: HÓA HỌC
Ngày thi: 26/2/2020 Thời gian làm bài: 50 phút
B ẢNG ĐÁP ÁN
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137 Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giả thiết các khi sinh ra không tan trong nước
Câu 1: Kim loại nào sau đây có là kim loại nặng?
Hướng dẫn giải
Một số kiến thức cần lưu ý:
Tỉ khối (khối lượng riêng) :
d>5 g / cm : Kim loại nặng : Fe, Zn, Cu, Ag, Au,…
d<5 g / cm : Kim loại nhẹ : Na, K, Mg, Al, …
Nhẹ nhất : ( 3)
Li=0, 5 g / cm
Nặng nhất : ( 3)
Os=22, 6 g / cm
Câu 2: Thành phần chính của quặng boxit là
Hướng dẫn giải
Bauxite/ Boksit (Bô – xit): là một loại quặng nhôm có thành phần chính là Al O (alumina) 2 3
Chọn đáp án A
Mở rộng:
Quặng quan trọng nhất của Crom phải nhớ là quặng Cromit sắt FeO.Cr O 2 3
Quặng Manhetit đỏ chứa Fe O 2 3 khan Quặng manhetit nâu chứa Fe O nH O2 3 2 Quặng manhetit chứa
3 4
Fe O là quặng giàu sắt nhất Ngoài ra còn có quặng xiđerit chứa FeCO3, quặng pirit sắt chứa FeS2
Câu 3: Chất thuộc loại cacbohiđrat là
Trang 2Nói về Cacbohidrat ta cần nhớ:
- Monosaccarit: Glucozo và Fructozo
- Đisaccarit: Saccarozo và Mantozo
- Polisaccarit : Xenlulozo và tinh bột
Câu 4: Amin nào sau đây là amin bậc 2?
A C6H5NH2 B CH3CH(CH3)NH2 C H2N[CH2]6NH2 D CH3NHCH3
Hướng dẫn giải
Bậc của amin = số nguyên tử H trong nhóm NH 3 bị thay thế bằng gốc Hidrocacbon (C Hx Y) Hiểu nôm na nó như ri:
( ) ( ) ( )
2
NH : I
NH : II
N : III
v ới (I), (II), (III) tương ứng là bậc 1, 2, 3
Mở rộng:
Bậc của nguyên tử C = số nguyên tử C khác liên kết với nó
Câu 5: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
A tơ visco B tơ tằm C tơ nilon-6,6 D tơ capron
Tơ thiên nhiên
Có sẵn trong thiên nhiên, dùng trực tiếp, không qua các phản ứng hoá học Tơ tằm, bông, len,…
Tơ hoá học: Tổng hợp
Là các polime được tổng hợp hoàn toàn từ các phản ứng hoá học
Poliamit: tơ enang, tơ capron,…
Polieste: tơ lapsan
Tơ vinylic
Trang 3Bán tổng hợp (tơ nhân
tạo): Là các polime được
điều chế từ các polime nhỏ
hơn có sẵn trong tự nhiên
bằng phản ứng hoá học
xenlulozo Tơ visco, tơ xenlulo
axetat,…
Câu 6: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện?
Hướng dẫn giải
Mở rộng:
Tuỳ thuộc vào tính khử của kim loại được điều chế thì có 3 phương pháp khác nhau:
- Phương pháp thuỷ luyện: thường dùng để điều chế các kim loại sau H trong dãy hoạt động hoá học
- Phương pháp nhiệt luyện: điều chế các kim loại trung bình và yếu (sau Al) trong dãy hoạt động
- Phương pháp điện phân: có thể điều chế với hầu hết các kim loại với độ tinh khiết cao (99,99%) trong đó: Kim loại trung bình và yếu (sau Al) thì ta điện phân dung dịch muối của chúng Còn để điều chế kim loại mạnh (từ Al về trước) thì điện phân nóng chảy các hợp chất của chúng
Câu 7: Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng
Hướng dẫn giải
Lớp cặn trong các dụng cụ đun, chứa nước nóng thường là CaCO do 3 trong nước thường chứa ion 2
3
Ca +và HCO− Khi đun nóng, 2
HCO− →CO − Từ 4 đáp án, ta dễ thấy phải sử dụng giấm ăn để làm sạch lớp cặn này vì giấm ăn là axit axetic CH COOH3 sẽ tác dụng hoà tan kết tủa canxi cacbonat
Câu 8: Kim loại nào sau đây không phải là kim loại thuộc nhóm IA?
Hướng dẫn giải
Mở rộng: Bảng : Một số hằng số vật lí của kim loại kiềm
Khối lượng riêng (g/cm 3 ) 0,53 0,97 0,86 1,53 1,90
Độ cứng (kim cương có
Câu 9: Chất gây ra mùi thơm của quả chuối có loại nhóm chức nào dưới đây trong phân tử:
Hướng dẫn giải
Mở rộng: Một số este dễ bay hơi và có mùi hoa quả chín:
Câu 10: M là kim loại nhóm IIA, oxit của M có công thức là
Trang 4Lấy example 1 số oxit sẽ gặp trong thi:
(IA):Na O, K O, 2 2
(IIA): CaO, BaO,
(IIIA): Al O 2 3
(VIIIB): FeO, Fe O , Fe O , 2 3 3 4
(VIB): CrO, Cr O 2 3
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
D Saccarozơ làm mất màu nước brom
Hướng dẫn giải
A sai: Glucozo có:
3 phản ứng Oxi hoá:
Làm mất màu dung dịch Br 2
Phản ứng tráng gương (AgNO / NH3 3)
Phản ứng với Cu OH trong môi trường kiềm và đun nóng ( )2
2
H / Ni, t →sobitol
B sai: Xenlulozo là polime không phân nhánh, liên kết 1, 4− β −glicozit
C đúng: Mở rộng: Tinh bột là hỗn hợp của 2 loại polisacarit:
: Amilozo: Không phân nhánh, liên kết α −1, 4 Glicozit−
Amilopectin: Phân nhánh, liên kết 1, 4 Glicozit
1, 6 Glicozit
α − −
α− −
D sai: Mở rộng với mantozo sẽ thể hiện tính khử thông qua các phản ứng mà Saccarozo không có như:
Tác dụng với dung dịch Brom
Tác dụng với Cu OH( )2/ OH−
Tác dụng với AgNO / NH 3 3
Câu 12: Các khí thải công nghiệp và của các động cơ ô tô, xe máy là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa axit Thành phần hóa học chủ yếu trong các khí thải trực tiếp gây ra mưa axit là
Hướng dẫn giải
Nguyên nhân của hiện tượng mưa axit là sự gia tăng lượng oxit của lưu huỳnh và nito ở trong khí quyển Bao gồm: NO, NO ,SO2 2, trong quá trình mưa dưới tác dụng của bức xạ môi trường các oxit này sẽ phản ứng với hơi nước trong khí quyển để hình thành các axit như H SO , HNO , … 2 4 3
Câu 13: Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); poli(vinyl axetat); teflon; tơ visco; tơ nitron; polibuta-1,3-đien Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Hướng dẫn giải
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là poli(vinyl clorua); poli(vinyl axetat); teflon; tơ nitron; polibuta-1,3-đien
Trang 5Tên gọi Thuộc loại Được điều chế bằng phản ứng
Polime thiên nhiên
Polime tổng hợp nhân tạo Polime
(bán tổng hợp)
Trùng hợp Trùng ngưng
Polibutađien
hay cao su Buna
Poli(butađien-stien)
hay cao su Buna – S
Poli(butađien-vinylxianua)
hay cao su Buna – N
Poliacrylonitrin
hay poli(vinyl
xianua)
hay tơ olon hay tơ
nitron
Poli(vinyl clorua)
(PVC)
Poli(vinyl axetat)
(PVA)
Poli(metyl
metacrylat) (PMM)
Poli(tetrafloetilen)
(teflon)
Poliisopren
hay cao su isopren
Policaproamit hay
Poli(hexametylen
-ađipamit) hay nilon
– 6,6
Poli(etylen -
terephtalat) hay tơ
lapsan
Câu 14: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 (b) Dẫn khí CO dư qua Al2O3 nung nóng
(c) Cho kim loại Mg vào dung dịch CuSO4 (d) Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn Sau phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
Hướng dẫn giải
Thí nghiệm thu được kim loại là (c)
Trang 6(a):
( )
1
2
(b): Không phản ứng CO chỉ tác dụng với Oxit kim loại đứng sau nhôm trong dãy HĐHH tạo ra kim loại (Phương pháp nhiệt luyện)
(c): Mg+CuSO4 →Cu↓ +MgSO4: kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối
CaCl →Ca OH +H ↑ +Cl ↑
Câu 15: Số este mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 có thể phản ứng với brom trong nước theo tỷ lệ mol neste : nbrom = 1 : 2 là
Hướng dẫn giải
Số đồng phân este thoả mãn là HCOOCH=CH-CH3(2đp) ; HCOOCH2-CH=CH2 ; HCOOC(CH3)=CH2
Câu 16: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun nóng hỗn hợp bột Fe dư và H2SO4 loãng (b) Cho Fe vào dung dịch KCl
(c) Cho Fe(OH)2vào dung dịch HNO3loãng, dư (d) Đốt dây sắt trong Cl2
(e) Cho Fe3O4vào dung dịch H2SO4loãng, dư
Số thí nghiệm có tạo ra muối sắt (II) là
Thí nghiệm có tạo ra muối sắt (II) là (a), (e)
(a) : Fe+H SO2 4 →FeSO4+H2 ↑
(b) : Không phản ứng
(c) :10HNO3+3Fe OH( )2→8H O2 +NO↑ +3Fe NO( 3)3
(d) :Fe Cl+ 2 →FeCl3 ( 0 0 )
t >250 C (e) :4H SO2 4+Fe O3 4 →Fe SO2( 4)3+4H O2 +FeSO4
Câu 17: Hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ cùng số mol được đun nóng với lượng dư dung dịch
AgNO3/NH3 thu được 3 gam Ag Nếu thủy phân hoàn toàn hỗn hợp rồi mới cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc thì lượng Ag tối đa có thể thu được là
Hướng dẫn giải
Phân tích quá trình (bước vào giai đoạn tháng 3 các bạn X4 – HOÁ sẽ được thầy thay đổi cách giải chi tiết từ lấp đầy kiến thức sang trang bị kĩ năng):
Khi ta cho X gồm glucozo và saccarozo tác dụng với lượng dư AgNO / NH 3 3 thì chỉ có Glucozo xảy
ra phản ứng tráng gương và sinh ra 3 gam Ag
Mặt khác, sau khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp {khi này từ Saccarozo và Glucozo thì hỗn hợp bây giờ
sẽ chuyển thành (Glucozo + Fructozo) sinh ra từ phản ứng thuỷ phân Saccarozo và Glucozo ban đầu Vì Saccarozo Glucozo
n =n ban đầu nên hỗn hợp ta có thể coi là 3 lần Glucozo ban đầu} Sau đó mang đi tham gia phản ứng tráng bạc thì dễ thấy khối lượng Ag thu được tối đa sẽ là 9 gam
NOTE: Mở rộng với mantozo sẽ thể hiện tính khử thông qua các phản ứng mà Saccarozo không có như:
Tác dụng với dung dịch Brom
Tác dụng với Cu OH( )2/ OH−
Trang 7Tác dụng với AgNO / NH 3 3
Câu 18: Cho các chất sau: Phenol, anilin, buta-1,3-đien, metyl acrylat, toluen, stiren, axit metacrylic Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là
Hướng dẫn giải
Chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là Phenol, anilin, buta-1,3-đien, metyl acrylat, stiren, axit metacrylic
Câu 19: Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu lần lượt tác dụng với các chất sau:
(1) dung dịch H2SO4loãng, nguội (2) khí oxi nung nóng
(3) dung dịch NaOH (4) dung dịch H2SO4 đặc, nguội
(5) dung dịch FeCl3
Số chất chỉ tác dụng với 1 trong 2 kim loại là
Hướng dẫn giải
Chất chỉ tác dụng với 1 trong 2 kim loại là (1) và (4)
(1) : Thoả mãn: Fe được, Cu không
Tác dụng với axit thông thường (HCl, H SO loãng): 2 4
Điều kiện xảy ra:
Kim loại phải đứng trước H trong dãy HĐHH
Muối tạo thành sau phản ứng phải tan
(2) : Không thoả: Cả 2 đều phản ứng
Ở nhiệt độ cao, hầu hết các kim loại đều tác dụng với khí oxi tạo thanh oxit
(3): Không thoả: Cả 2 đều không tác dụng vì NaOH tác dụng với một số kim loại mà oxit, hidroxit của chúng có tính lưỡng tính như Al, Zn, …
(4): Thoả mãn: Một số kim loại bị thụ động hoá trong dung dịch , HNO , H SO 3 2 4 đặc nguội như: Fe,
Al, Cr,…
Câu 20: Dãy gồm các chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A AgNO3, H3PO4, FeCl3 B Ba(NO3)2 , KHSO4, Fe(NO3)2
C H2SO4, HNO3, Fe(NO3)3 D K2HPO4 , NaHCO3, NaOH
Hướng dẫn giải
Để các chất cùng tồn tại trong cùng một dung dịch hay hỗn hợp thì chúng không được tác dụng hoá học lẫn nhau (mỗi chất vẫn giữ nguyên là chất ban đầu) Trong cùng một dung dịch: các chất cùng tồn tại khi chúng không mang các phần tử đối kháng (tức là không tạo kết tủa, khí, chất không bền, …)
A không thoả mãn: AgNO3+H PO3 4 →3HNO3+Ag PO3 4↓
B không thoả mãn: Ba NO( 3)2+2KHSO4→2HNO3+K SO2 4+BaSO4 ↓
D không thoả mãn: 2NaOH+K HPO2 4 →2KOH+Na HPO2 4 hay NaHCO3+NaOH→H O2 +Na CO2 3
Câu 21: Để 4,2 gam sắt trong không khí một thời gian thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm sắt và các oxit của nó Hòa tan hết X bằng dung dịch HNO3, thấy sinh ra 0,448 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất)
và dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan Giá trị m là
Hướng dẫn giải
Trang 8Xử lý số liệu:
( ) ( ) ( )
Fe
O NO
4, 2
56
5, 32 4, 2
16
n 0, 02 mol
−
( )
FeO
Fe NO
Fe O
Fe
Cách 1: giải toán thuần tuý:
Ta có: nHNO PU3( ) =4nNO+2nO =0,14 0, 08+ =0, 22 mol( )
3 trong Y NO
n − =0, 22 0, 02− =0, 2 mol
3
m =m +m − =4, 2 0, 2.62 16, 6 gam+ =
Cách 2: Sử dụng công thức:
( )
NO
n − =0,14 3.n+ =0, 2 mol
3
m =m +m − =4, 2 0, 2.62 16, 6 gam+ =
Cách 3: lập hệ pt:
Gọi: ( )
( )
( ) ( )
3 2
3 3
Fe NO
BT e : 2.n 3.n 2.n 3n 2x 3y 0, 2
=
=
( )
Y
m =0, 025.180 0, 05.242 16, 6 gam+ =
Cách 4: Quy đổi:
Coi X gồm Fe và O Bản chất quá trình là sự cho nhận electron giữa các chất:
3
2
2
Fe 3e Fe
Fe 2e Fe
+ +
−
Bảo toàn electron và BTNT Fe ta được hệ sau:
( ) ( )
BTNT Fe : n n 0, 075 n 0, 025 mol
BT e : 2.n 3.n 2.n 3n n 0, 05 mol
=
( )
Y
m =0, 025.180 0, 05.242 16, 6 gam+ =
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(1) Nicotin là một chất độc thần kinh có trong khói thuốc là Về bản chất, nicotin là một amino axit độc, có thể gây nghiện nếu sử dụng trong thời gian dài
(2) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối
(3) Cho Al vào dung dịch H2SO4loãng có lẫn CuCl2có xảy ra ăn mòn điện hóa học
Trang 9(4) Cho AgNO3tác dụng với dung dịch FeCl3, thu được kim loại Ag
(5) Điện phân dung dịch KCl với điện cực trơ, thu được khí O2 ở catot
(6) Kim loại K khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4
(7) Cho bột Fe vào dung dịch CuSO4ta thấy hiện tượng ăn mòn điện hoá xảy ra
Số phát biểu không đúng là
Hướng dẫn giải
(1) sai: Nicotin là một bazo gốc nito (amin)
(2) Sai, Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa muối MgCl2
(4) Sai, Cho AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl3, thu được kim loại AgCl và Fe(NO3)3
(5) Sai, Điện phân dung dịch KCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot
(6) Sai, Kim loại K không khử được ion Cu2+trong dung dịch CuSO4
Câu 23: Bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ bên) thường dùng để
A tách chất lỏng và chất rắn
B tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều
C tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi xấp xỉ nhau
D tách các chất rắn có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều
Hướng dẫn giải
Ta thấy ống sinh hàn thẳng và nhiệt kế phía trên Công dụng của ống sinh hàn trong thí nghiệm là: Ống sinh hàn thẳng được sử dụng trong các thí nghiệm cần đến phương pháp sinh hàn cho việc tách một chất hoặc một hợp chất xác định từ dung dịch hoặc đơn giản là cần gia nhiệt cho mẫu tại 1 nhiệt độ xác định
mà trong một thời gian dài Vậy bộ dụng cụ chưng cất trên dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều
Mô tả thí nghiệm như sau: Khi đun nóng bình cầu có nhánh, chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ sôi trước (nhiệt độ sẽ giúp người làm thí nghiệm điều chỉnh nhiệt độ phù hợp sao cho chỉ có 1 chất sôi lên và bay hơi) Hơi thoát ra được ngưng tụ trong ống sinh hàn và chảy vào bình hứng
Câu 24: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 1M thu được dung
dịch Z Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
Tóm tắt quá trình bài toán:
H NC H COONa
H NC H COOH
H NCH COOH
NaCl
( )
=
Trang 10 Cách 1: Lập hệ pt:
( )
2 2
H NC H COOH
H NCH COOH
2x y 0, 4
=
Z H NC H COONa H NCH COONa NaCl
m =m +m +m =0,1.191 0, 2.97 0, 4.58, 5+ + =61, 9 gam
Nhược điểm của cách làm này:
Xác định các phản ứng dài dòng từ đó yêu cầu học sinh khi giải toán phải có 1 kiến thức nền tảng tốt về tính chất hoá học của hợp chất hữu cơ đang xét
Bài toán hỏi khối lượng hỗn hợp muối nhưng kết quả ta tính ra riêng từng chất, dù không sai nhưng hiển nhiên mình đang không tối ưu hoá được thời gian
Cách 2: Bảo toàn khối lượng
Dễ thấy nếu ta xem cả quá trình bây giờ chỉ là:
H NC H COONa
H NC H COOH
HCl NaOH Z : H NCH COONa H O
H NCH COOH
NaCl
Khi đó, ta bảo toàn khối lượng như sau (Tổng khối lượng cho vào = tổng khối lượng tạo thành):
Z H NC H COOH H NCH COOH HCl NaOH H O
Câu 25: Cho m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước dư, thu được dung dịch X và V lít khí H2(đktc) Sục khí
CO2 từ từ đến dư vào dung dịch X, lượng kết tủa được thể hiện trên đồ thị sau:
0,18
0,42
nBaCO
3
nCO
2
Giá trị của m và V lần lượt là
Hướng dẫn giải
Tại nBaCO3 =0,18 mol=nBaCO max3 ⇒nBa =0,18 mol
Sau đó, tạoNa CO 2 3 sau đó chuyển thànhNaHCO3⇒nNa =nNaHCO3
Tại nCO 2 =0, 42 mol⇒nNa =0, 42 n− Ba =0, 24 mol
Vậym=mNa+mBa =30,18 gam( ) và nH2 =0, 5nNa +nBa =0, 3 mol⇒VH2 =6, 72 (l)
Câu 26: Hỗn hợp X gồm metan, eten, propin Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
AgNO3/NH3 dư thì thu được 14,7 gam kết tủa Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch
brom thì thấy có 108 gam brom phản ứng Phần trăm thể tích CH4 trong hỗn hợp X là
Hướng dẫn giải
Ta có: 16x 28y 40z 13, 4
z 0,1
=
k(x y z) 0, 75 x y z 10 k(y 2z) 0, 675 y 2z 9
+ + =
Từ (1), (2) suy ra: x = 0,15; y = 0,25; z = 0,1 ⇒ %VCH 4 =30%
Câu 27: Có các phát biểu sau: