Ngoài những tính chất vật lí chung kim loại còn có một số tính chất vật lí riêng như khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng… Những tính chất này phụ thuộc vào độ bền liên kết ki
Trang 1HƯỚNG ĐẾN KỲ THI THPT 2020 THI THỬ KYS – LẦN 4 MÔN: HÓA HỌC (KHỐI 12)
Ngày thi: 26/3/2020 Thời gian làm bài: 50 phút
Ngoài những tính chất vật lí chung kim loại còn có một số tính chất vật lí riêng như khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng… Những tính chất này phụ thuộc vào độ bền liên kết kim loại, nguyên tử khối, kiểu mạng tinh thể,… của kim loại
- Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,…
- Kim loại nhẹ nhất là Li, kim loại nặng nhất là Os
Trang 2 Điều kiện: Đặc điểm cơ bản của các chất tham gia phản ứng tráng gương các chất chứa gốc –CHO
Andehit
ít gặp như RCOOCH=CHR’, với R’ là gốc hidrocacbon.)
Glucozo, Fructozo và Saccarozo: Fructozơ là đồng phân của glucozơ, tuy nhiên fructozơ không có nhóm
tráng gương của fructozơ
– Đối với saccarozơ, saccarozơ là dung dịch không có tính khử Tuy nhiên, khi đun nóng trong môi trường axit, nó bị thủy phân tạo thành dung dịch có tính khử gồm glucozơ và fructozơ Sau đó, glucozơ sẽ tham gia phản ứng tráng gương
Phản ứng của ank–1-in: Nguyên tử H trong ankin–1–in này chứa liên kết ba ( ≡ ) linh động Vì
thế Ankin–1–in cũng có thể tham gia phản ứng tráng gương Đây là phản ứng thế nguyên tử H bằng ion kim
Số phát biểu đúng là
A CnH2nO2 (n ≥ 2) B CnH2nO2 (n ≥ 1) C CnH2n+2O2 (n ≥ 2) D CnH2n+2 O2 (n ≥ 1)
Trang 3 Hướng dẫn giải
Trong đó, R và R’ là gốc hiđrocacbon (no, không no hoặc thơm); trường hợp đặc biệt, R có thể là H (đó là este của axit fomic H–COOH)
b Trường hợp phức tạp : Là trường hợp este còn chứa nhóm OH (hiđroxi - este) hoặc este còn chứa nhóm
COOH (este - axit) hoặc các este vòng nội phân tử … Este trong trường hợp này sẽ phải xét cụ thể mà không
c Công thức tổng quát dạng phân tử của este không chứa nhóm chức khác
liên kết π và số vòng trong phân tử, a ≥ 0, nguyên ; b là số nhóm chức este, 1 ≥ 1, nguyên)
kết tinh?
Trong 4 cách việc làm đường cát đường phèn từ mía là phương pháp kết tinh
Ngoài ra, việc làm muối từ nước biển cũng là sử dụng phương pháp kết tinh mà đề thi có thể hỏi
Phương pháp tách và tinh chế một số hợp chất hữu cơ
Phương pháp vật lý
Đây là phương pháp quan trọng nhất để tinh chế chất rắn Phương pháp kết tinh lại dựa trên sự khác nhau
rõ rệt về độ tan của các chất trong một dung môi (hay hỗn hợp các dung môi ) ở các nhiệt độ khác nhau ,hoặc
có sự khác nhau về độ tan giữa chất chính và tạp chất ở cùng một nhiệt độ
Thường ta chọn dung môi (hay hỗn hợp dung môi ) để hòa tan chất cần kết tinh khi đun nóng và ít hòa tan chất đó khi làm lạnh Khi làm lạnh dung dịch bão hòa ,chất kết tinh lắng xuống ở dạng tinh thể còn tạp chất ở lại trong dung dịch (nếu tạp chất không tan khi đun nóng thì cần lọc bỏ rồi làm lạnh dung dịch bão hòa)
Trang 4 Chiết dùng để tách các chất thường là chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng không đông nhất
(phân lớp)
Tùy theo bản chất của chất được chiết và môi trường chúng đang tồn tại mà ta chọn dung môi thích hợp để chiết
lẫn vết nước hoặc một lượng nhỏ dung môi.Việc loại bỏ dung môi hoặc nước từ các chất trên được gọi là làm khô
môi
năng hấp thụ nước cao,có tác dụng làm khô nhanh ,không tương tác hóa học với chất được làm khô ,rẻ tiền
Các chất có tính axit:H2SO4 đặc ,P2O5,
Các chất có tính bazo:NaOH rắn ,KOH rắn ,K2CO3 khan ,CaO khan
lỏng Ngược lại sự ngưng tụ chất từ trạng thái hơi về trạng thái rắn gọi là sự chống thăng hoa
Nguyên nhân của sự thăng hoa là do áp suất hơi của chất rắn tăng theo nhiệt độ nên khiđun nóng đến nhiệt
độ mà áp suất hơi của chất rắn bằng áp suất bên ngoài thì chất đó thăng hoa Dựa vào tính chất này để tinh chế cácchất rắn có áp suất hơi khá lớn ở nhiệt độ thấphơn nhiệt độ nóng chảy của chúng tại áp suất thường ,ví
dụ tinh thể iot,axitbenzoic ,naptalen,quinon Đối với những chất ít bay hơi hoặc không thăng hoa ở áp suất thường hoặc thăng hoa rất chậm thì tiến hành ở áp suất thấp
Trang 5Cá c oxit lưỡng tính:Al O , ZnO,SnO, PbO, BeO, Cr O , Al2O3,ZnO, SnO, PbO, BeO, Cr2O3 2 3 2 3
2
HCO , HPO , H PO , HS , HSO , − − − − − Example:NaHCO , NaHS, 3
CHÚ Ý :
Example: ESTE, Al,Zn đều tác dụng NaOH và HCl nhưng không phải chất lưỡng tính
Cu(OH)2 còn nhiều tranh cãi và mâu thuẫn nên không được xem đây là chất lưỡng tính
số chất vượt ngoài chương trình phổ thông hay sử dụng 1 số quy tắc xét chất của đại học để phỏng đoán các chất ra đề Nhưng quan trọng còn rất nhiều chất lưỡng tính khác trong chương trình phổ thông nhưng nó không cần thiết cho ôn thi THPT QG 2020
(làm chuyển màu qtim)
HClO HCl + [O]
Trang 6trồng trọt Nước thường dùng là nước tự nhiên, được lấy từ sông, suối, hồ, nước ngầm Nước này có hoà tan
cation Ca2+, Mg2+
là nước mềm
2 phân loại nước cứng
cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần
CaCl2 → Ca2+ + 2Cl–
Trang 7Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu
c Nước có tính cứng toàn phần là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu
3 Tác hại của nước cứng
trên vải sợi, làm cho quần áo mau mục nát Mặt khác, nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng tẩy rửa của nó Nếu dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị
liệu và không an toàn Nước cứng gây ra hiện tượng làm tắc ống dẫn nước nóng trong sản xuất và trong đời sống Nước cứng cũng làm hỏng nhiều dung dịch cần pha chế
Vì vậy, việc làm mềm nước cứng trước khi dùng có ý nghĩa rất quan trọng
4 Các biện pháp làm mềm nước cứng
a Phương pháp kết tủa
● Đối với nước có tính cứng tạm thời
tan
Ca(HCO3)2 → CaCOto 3↓ + CO2↑ + H2O
Lọc bỏ kết tủa, được nước mềm
kết tủa Lọc bỏ chất không tan, được nước mềm :
● Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu
Ca2+ + CO32− → CaCO3 ↓
4
PO − → Ca3(PO4)2 ↓
b Phương pháp trao đổi ion
đổi ion của một số chất cao phân tử thiên nhiên và nhân tạo như các hạt zeolit (các alumino silicat kết tinh, có trong tự nhiên hoặc được tổng hợp, trong tinh thể có chứa những lỗ trống nhỏ) hoặc nhựa trao đổi ion Ví dụ :
Trang 8Nhôm hidroxit không tác dụng với muối
Mở rộng: Bổ túc kiến thức quan trọng về nhôm hidroxit trong 5p cùng thầy Quý:
II Nhôm hiđroxit
Dung dịch saccarozơ không có tính khử nhưng khi đun nóng với axit thì tạo thành dung dịch có tính khử là do
nó bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ :
C12H22O11 + H2O H ,t+ o→ C6H12O6 + C6H12O6
saccarozơ glucozơ fructozơ
Trong cơ thể người, phản ứng này xảy ra nhờ enzim
Vậy với 1 mol Saccarozo ta sẽ thu được lần lượt 1 mol Glucozo và 1 mol Fructozo Từ đây khối lượng thu được tưng ứng là 180 gam glucozơ và 180 gam fructozơ
không cao và thường rơi vào các câu hỏi nâng cao, xác định chất ẩn khuyết của chuỗi nhiều phản ứng):
Trang 9Cả 3 môi trường này có thể gặp trong Hóa vô cơ Tuy nhiên, trong hữu cơ hay gặp nhất và chủ yếu là 2 môi
anken thành các ancol (diol) Và thường sử dụng KMnO4 loãng, 2%, ở nhiệt độ phòng
Nếu gốc R- là hidrocacbon thì cũng bị oxy hóa trương tự
Đối với andehit hoặc ancol vẫn bị oxi hóa thành acid
Trang 10ứng là 2 : 3 Tên gọi của amin đó là
( )
2 2
được V lít khí (đktc) Giá trị của V là
Trang 11(5) Tinh thể Al2O3có lẫn tạp chất Fe2+, Fe3+ và Ti4+ta có đá saphia dùng làm đồ trang sức
dịch X chứa 35,2 gam muối Tiếp tục cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam
muối Giá trị của m là
dư, thu được khí T Phát biểu nào sau đây không đúng?
(c) Nhỏ dung dịch phenol vào nước
(d) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch anilin, đun nóng nhẹ
(g) Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng
Số thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch đồng nhất là
nghịch nên dung dịch thu được vẫn có sự tách lớp
(d) Đúng, Dung dịch HCl dư hoà tan được dung dịch anilin ⇒ dung dịch đồng nhất
Trang 12Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm metan, axetilen, buta-1,3-đien và vinyl axetilen thu được
đến hết V ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được 5,85 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn Giá trị lớn nhất của V là
2 Al(OH)
H OH AlO
n + −n − =4n − −3n ⇒V=375 ml
- Thủy phân Z cho 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và sản phẩm có phản ứng tráng bạc
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Y là anlyl fomat
D X là axit metacrylic
Công thức cấu tạo của X, Y, Z, T lần lượt là
D Sai, X là axit but-2-en-1-oic
dung dịch X Chia X thành hai phần bằng nhau:
Trang 13dung dịch NaOH Lấy 13,7 gam A cho tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam rắn khan Giá trị của m là
nhất với giá trị nào sau đây?
Lắc đều 3 ống nghiệm, đun nóng 70-80°C rồi để yên từ 5–10 phút Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hiện tượng quan sát được tại mỗi ống nghiệm
(1) Tách lớp do este ít tan trong nước
Trang 14(2) Tách lớp do phản ứng este hoá là một phản ứng thuận nghịch nên chỉ có một phần este bị thuỷ phân trong môi trường axit
(3) Đồng nhất do phản ứng xà phòng hoá là phản ứng hoàn toàn
Vậy hiệu suất phản ứng tăng dần từ ống (1) đến (3)
Số cặp chất xảy ra phản ứng hoá học ở nhiệt độ thường là
khối lượng của etilen glicol trong hỗn hợp X là
C H (OH) 2
Sau khi các phản ứng kết thúc mà sau thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là
(1) Fe3O4 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O ; Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + FeSO4
Các phản ứng xảy ra vừa đủ ⇒ Dung dịch thu được chứa 2 muối
(3) Ta có: 2 < T < 3 (T = nAgNO3/ nFe) ⇒ Tạo 2 muối Fe2+ và Fe3+
Trang 15(4) Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 + NaOH + H2O
và FeS2?
Nung Fe(OH)2 sinh ra Fe2O3 và hơi nước ⇒ msau < mđầu
Nung FeS2 sinh ra Fe2O3 và khí SO2 ⇒ msau < mđầu
các thí nghiệm sau:
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và x1 < x2 < x3 Hai chất X, Y lần lượt là
A BaCl2 và FeCl2 B FeSO4 và Fe2(SO4)3 C AlCl3 và FeCl3 D ZnSO4 và Al2(SO4)3
Nếu X, Y lần lượt là BaCl2 và FeCl2 thì: x1 = 1 ; x2 = 2 ; x3 = 1
Nếu X, Y lần lượt là FeSO4 và Fe2(SO4)3 thì: x1 = 3 ; x2 = 3 ; x3 = 7
Nếu X, Y lần lượt là AlCl3 và FeCl3 thì: x1 = 2 ; x2 = 2 ; x3 = 1
Nếu X, Y lần lượt là ZnSO4 và Al2(SO4)3 thì: x1 = 2 ; x2 = 3 ; x3 = 4 (thoả mãn)
sau đây:
Bước 1: Rửa sạch các ống nghiệm bằng cách nhỏ vào mấy giọt kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi
và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất
gương
Phát biểu nào sau đây sai?
ứng
mòn
Trang 16D Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH3vào, kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]+
C đúng: Bước 1: Làm sạch ống nghiệm Để có lớp Ag sáng rõ và đều thì ống nghiệm phải sạch do đó ta rửa ống nghiệm bằng dung dịch NaOH do dung dịch này ăn mòn thuỷ tinh và tẩy sạch vết bẩn trên bề mặt ống nghiệm
A và D đúng: Làm thí nghiệm
Chọn đáp án B
vào E, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của a và m lần lượt có thể là
CO H CO HCO
n − <n + <2n − +n −
Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,04 mol) và Y] cần dùng 4,2625
2 2,845mol 2 0,18mol Br
Trang 17glyxinalanin
tristearintripanmitin
0,18mol H
2 2
2CHNH
3CH3COO54CHH
3COO54CHH
NH a molCOO
BTNT H
CH
2 3
Trang 180,04 0,09
khối lượng bình tăng 15,84 gam Nếu cho cùng lượng H trên tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì kết thúc phản
Phân tích:
2 4đ 2
O N
2
H SO O
2 NaOH
trong axi Y trong X
CONH 3a mol (tetN
Trang 19Giải hệ (1), (2): BTNT N 2 2 2
1,08 0,08 4.0,04
NaOH tham gia COOH CONH NaOH tham gia
Dùng CT liên h ệ: nCO2 +nN2 −nH O2 =(k 1).n− X
Trang 202 5
Z 0,02
- Phần 2: Điện phân dung dịch X trong thời gian 9264 giây thì khối lượng catot tăng 6,4 gam, thu được dung dịch Y và hỗn hợp (H) gồm 3 khí Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,96 gam Mg Biết cường độ dòng điện không đổi là I (ampe), có màng ngăn xốp trong quá trình điện phân và tổng số mol khí thu được ở hai phần bằng 0,15 mol
Trang 21- tại thời điểm 9264 giây: thu được 3 khí
2 2 2
ClanotOcatot : H
0,96gam M
đ
g
anot : Cl3088(s)
catot : Cu
Clanot :
e lúc 9264s e lúc 3088s Cl 2a 4b 2n
x
v o (*
Cl )
Trang 22Câu 39: Hòa tan hết 9,0 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 và Al(NO3)3 trong dung dịch NaHSO4, sau khi kết
Trang 23hh/He
4
2 0,08mol
2
d 4,875 M 19,5 3
NaHSO
2 3
2 4
+
− +
(đktc), có khối lượng 11,4 gam Thêm dung dịch NaOH dư vào Z thu được 35,62 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Trang 24O
2
2 0,3mol
CO
11,4gam HNO