1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích môi trường vĩ mô của công ty Mỹ Bình

8 273 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 94,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường bên ngoài của công ty TNHH Thương Mại - Xuất NhậpKhẩu Mỹ Bình I- Giới thiệu sơ nét về công ty TNHH Thương Mại - Xuất Nhập Khẩu Mỹ Bình -Tên doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm H

Trang 1

Môi trường bên ngoài của công ty TNHH Thương Mại - Xuất Nhập

Khẩu Mỹ Bình

I- Giới thiệu sơ nét về công ty TNHH Thương Mại - Xuất Nhập Khẩu Mỹ Bình

-Tên doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại –Xuất Nhập Khẩu Mỹ Bình -Tên giao dịch: Công ty thuốc Thú y Thủy sản Mỹ Bình

-Tên tiếng Anh: MY BINH EXPORT – IMPORT TRADING LIMITED COMPANY

-Tên viết tắt: MBC

-Logo:

-Tổng Giám đốc: Nguyễn Văn Bình

-Khẩu hiệu: Không ngừng vươn xa – Nâng tầm công nghệ

-Giấy phép kinh doanh: GPKD số 1800915495 do Sở KH và ĐT TP Cần Thơ cấp ngày

17/4/2009

-Trụ sở chính: 49/11B, Trần Hoàng Na, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ

-Nhà máy sản xuất: 28T, Nguyễn Văn Quy, P Phú Thứ, Q Cái Răng, TP Cần Thơ

-Số điện thoại: 02922.468.039

-Số Fax: 02922 468.035

-Hotline: 0907 546 783

-Website: https://mybinh.com.vn

-Email: nguyenbinhaqua@gmail.com, sales@mybinh.com.vn, export@mybinh.com.vn

Công ty TNHH Thương mại - Xuất nhập khẩu MỸ BÌNH (gọi tắt là MBC) được thành lập năm

2009 tại Thành phố Cần Thơ với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc thủy sản, men vi sinh, chế phẩm sinh học, nuôi tôm siêu thâm canh và xuất khẩu tôm đông lạnh,… đi đôi với việc xây dựng các giải pháp, quy trình nuôi tôm, cá…theo công nghệ tiên tiến, sạch bệnh phục vụ cho ngành công nghiệp nuôi trồng thủy sản, đồng thời mở rộng các khu nuôi theo công nghệ hiện đại đẩy mạnh ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam ngày càng phát triển và tiến xa hơn

II- Môi trường bên ngoài của công ty TNHH Thương Mại - Xuất Nhập Khẩu Mỹ Bình

Các nhà quản trị dù hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào, đều phải xét đến các yếu tố môi trường xung quanh Dù cho họ có thể thay đổi chút ít hoặc không thể thay đổi các yếu tố này, thì họ cũng không có sự lựa chọn nào khác mà phải phản ứng, thích nghi với chúng Tuy vậy, nhận diện được những cơ hội và rủi ro từ việc phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài sẽ giúp cho nhà quản trị có những giải pháp hữu hiệu để quản trị các bất trắc của môi trường, biến đổi, tránh

né và hạn chế ảnh hưởng bất lợi cũng như có những chiến lược và chiến thuật hiệu quả để nắm bắt cơ hội giúp cho tổ chức phát triển vững mạnh

Trang 2

1 Môi trường vĩ mô

1.1 Môi trường kinh tế

- Môi trường kinh tế chỉ bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động

- Bốn nhân tố quan trọng trong môi trường kinh tế vĩ mô:

+ Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế: Theo báo cáo của Tổng Cục Thống Kê, tình hình kinh tế

tháng 2 và 2 tháng đầu năm 2020 xuất hiện nhiều dấu hiệu có ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, cũng như ổn định kinh tế vĩ mô; nhiều chỉ số giảm so với cùng kỳ năm trước Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn nhiều điểm sáng rất đáng mừng trong thời gian qua

Kinh tế vĩ mô tiếp tục được giữ vững, ổn định; giá nhiều nhóm mặt hàng về cơ bản giữ ổn định, hoặc giảm; CPI tháng 02/2020 giảm 0,17% so với tháng trước

Xuất khẩu vẫn tăng trưởng; nhập siêu trong kiểm soát Xuất khẩu ước đạt 36,9 tỷ USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ; xuất khẩu của khu vực FDI tăng 0,9% và trong nước tăng 6%

Nông nghiệp vẫn được duy trì ổn định, nhiều lĩnh vực tiếp tục tăng trưởng; dịch bệnh dần được kiểm soát (đàn gia cầm tăng 13,8%, đàn bò tăng 2,4%; diện tích rừng trồng tăng 1,3%; khai thác

gỗ tăng 3,6%; sản lượng thủy sản tăng 2,7%)

Mặc dù chịu tác động mạnh của dịch COVID-19 nhưng các ngành công nghiệp vẫn duy trì, ổn định và tiếp tục tăng trưởng khá; IIP tháng 2/2020 ước tăng 8,4% so với tháng trước và tăng 23,7% so với cùng kỳ năm trước; IIP 2 tháng 2020 ước tăng 6,2%, trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 7,4%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 8,4%

Số lượng doanh nghiệp thành lập mới và số vốn đăng ký tiếp tục đạt mức cao so với cùng kỳ; với trên 17.400 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký gần 364.000 tỷ đồng (tăng 9,1% về

số doanh nghiệp và tăng 47,1% về số vốn đăng ký) Có gần 12.000 doanh nghiệp quay trở lại

MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Áp lực từ phía khách hàng

Trang 3

hoạt động (tăng 17,1%) Số lượng doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường giảm với trên 28.000 doanh nghiệp

Tuy nhiên, nhiều chỉ tiêu đều giảm so với cùng kỳ năm trước; chủ yếu do ảnh hưởng của dịch COVID-19 Vốn FDI thực hiện giảm 5%; vốn FDI đăng ký mới và điều chỉnh và góp vốn, mua

cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài giảm 23,6% so với cùng kỳ năm 2019 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 8,3% (cùng kỳ tăng 9,3%); vận tải hành khách tăng 3,8% (cùng kỳ tăng 10,2%) Khách quốc tế tăng 4,8%, mức tăng thấp nhất của 2 tháng các năm 2016-2020 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 và bình quân 2 tháng đầu năm 2020 so với cùng kỳ năm trước (tăng 5,4% và 5,91%); mức tăng cao nhất trong 7 năm qua

Một số ngành nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do diễn biến về giá cả và thời tiết Khu vực dịch

vụ là khu vực bị tác động mạnh nhất bởi dịch bệnh COVID-19; đặc biệt là các nhóm ngành liên quan đến du lịch, vận tải, lưu trú và ăn uống Lượng khách quốc tế trong tháng 2/2020 chỉ đạt khoảng 1 triệu lượt khách, giảm 49,8% so với tháng trước, giảm 35,8% so với cùng kỳ

Trích từ Tổng Cục Thống Kê: https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=19517

+ Lãi suất: Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020

triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm

an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19 Để phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính quốc tế và tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quyết định điều chỉnh các mức lãi suất, có hiệu lực từ ngày 17 tháng 3 năm 2020; cụ thể như sau:

1 Quyết định số 418/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 3 năm 2020 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng Theo đó, giảm lãi suất tái cấp vốn từ 6,0%/năm xuống 5,0%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 4,0%/năm xuống 3,5%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng từ 7,0%/năm xuống 6,0%/năm

2 Lãi suất chào mua giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở từ 4,0%/năm xuống 3,5%/năm

3 Quyết định số 419/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 3 năm 2020 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014 Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giảm từ 0,8%/năm xuống 0,5%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi

có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 5,0%/năm xuống 4,75%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ

Trang 4

chức tài chính vi mô giảm từ 5,5%/năm xuống 5,25%/năm; lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do TCTD ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường

4 Quyết định số 420/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 3 năm 2020 về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 giảm từ 6,0%/năm xuống 5,5%/năm; lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô đối với các nhu cầu vốn này giảm từ 7,0%/năm xuống 6,5%/năm

5 Quyết định số 421/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 3 năm 2020 về mức lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của TCTD tại NHNN Theo đó, lãi suất đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng VND là 1,0%/năm, lãi suất đối với tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng VND là 0%/năm; lãi suất đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ là 0%/năm, lãi suất đối với tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ là 0,05%/năm

6 Quyết định số 422/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 3 năm 2020 về mức lãi suất tiền gửi bằng VND của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô tại NHNN Theo đó, lãi suất đối với tiền gửi bằng VND của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô là 1,0%/năm

7 Quyết định số 423/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 3 năm 2020 về mức lãi suất tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại NHNN Theo đó, lãi suất đối với tiền gửi bằng VND của Kho bạc Nhà nước là 1,0%/năm, lãi suất đối với tiền gửi bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước là 0,05%/năm, lãi suất đối với tiền gửi bằng VND của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 1,0%/năm

+ Tỷ suất hối đoái: theo Tổng Cục Thống Kê thì chỉ số giá đô la Mỹ tháng 2/2020 tăng 0,32% so

với tháng trước; tăng 0,34% so với tháng 12/2019 và tăng 0,06% so với cùng kỳ năm trước

+ Tỷ lệ lạm phát: theo Tổng Cục Thống Kê lạm phát cơ bản tháng 2/2020 tăng 0,17% so với tháng

trước và tăng 2,94% so với cùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân 2 tháng đầu năm nay tăng 3,1% so với bình quân cùng kỳ năm 2019

1.2 Môi trường quốc tế

Theo báo cáo của Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), sự bùng phát dịch COVID-19 cũng ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế toàn cầu, với ước tính kinh tế thế giới

có thể mất khoảng 2.000 tỷ USD trong năm 2020 do dịch COVID-19

Nền kinh tế của nước Nga đang phải trải qua một cú sốc kép Giá dầu lao dốc khiến cho đồng ruble của Nga mất giá mạnh, có lúc giảm xuống ngưỡng 75 ruble/USD, bên cạnh đó dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 cũng khiến nhu cầu thị trường sụt giảm

Trang 5

Ngay cả trước khi dịch Covid-19 bùng phát, nhiều tổ chức kinh tế đã cảnh báo Italy có thể rơi vào tình trạng suy thoái lần thứ 4 khi GDP quý 1/2020 sẽ ở mức yếu Các tính toán mới nhất về tác động của dịch virus Covid-19 đến nền kinh tế Italy cho thấy tăng trưởng GDP quý 1/2020 của nước này sẽ giảm khoảng 0,5% đến 1% Không chỉ có khối sản xuất chịu ảnh hưởng tiêu cực

từ dịch virus Covid-19 mà khối bán lẻ và dịch vụ của Italy cũng được dự báo sẽ chịu tác động nặng nề không kém khi các biện pháp kiểm dịch nghiệm ngặt cùng tâm lý lo sợ lan rộng đã khiến người tiêu dùng ở nhà phần lớn thời gian và huỷ bỏ các hoạt động du lịch, giải trí

Hoạt động sản xuất của Trung Quốc giảm mạnh trong tháng 2 và PMI giảm xuống mức thấp nhất

từ trước đến nay, làm gia tăng mối lo ngại về ảnh hưởng của Covid-19 đối với nền kinh tế Trung Quốc Chỉ số PMI do Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc công bố ngày 29/2 vừa qua cho thấy trong tháng 2 đã giảm mạnh từ 50 (trong tháng 1) xuống còn 35,7 PMI lấy 50 làm đường phân giới, trên 50 thể hiện toàn bộ các ngành nghề đang mở rộng, dưới 50 phản ánh sự co lại về tổng thể Trong đó, chỉ số PMI của các ngành sản xuất như sợi hóa học, thiết bị thông dụng, thiết bị chuyên dụng, ô tô… đều giảm xuống dưới 30 Với các ngành chế biến thực phẩm nông-lâm-ngư

và gia súc, thức ăn và đồ uống đảm bảo nhu cầu cuộc sống cơ bản, PMI vẫn duy trì ở mức trên

42 Ngành sản xuất dược liệu đảm bảo về sức khỏe y tế và khám chữa bệnh, PMI ở mức 39,7, cao hơn mức chung của ngành sản xuất Trong đó, nhu cầu các ngành tiêu dùng mang tính tập trung đông người như giao thông vận tải, khách sạn, ăn uống, du lịch và dịch vụ dân cư, vốn

“đứng mũi chịu sào” trong dịch bệnh, đã sụt giảm mạnh, PMI trong các lĩnh vực liên quan giảm xuống dưới 20 Trong tháng 2 vừa qua, PMI tổng hợp chỉ ở mức 28,9, giảm mạnh 24,1 điểm so với tháng trước, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Trung Quốc đã chậm lại rõ rệt

Sau nhiều nỗ lực, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Liên minh châu Âu (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (EVIPA) chính thức được Nghị viện châu Âu thông qua và dự kiến có hiệu lực vào tháng Bảy tới sẽ là cơ hội lớn tăng thêm thị phần cho các sản phẩm và doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường châu Âu

1.3 Môi trường công nghệ

Thế kỷ XXI nền kinh tế trí tuệ đang được hình thành và phát triển Đó là những người máy công nghiệp sẽ thay thế bằng những người lao động Các quá trình lao động trí óc cũng được người máy thay thế Các nguồn năng lượng mặt trời và nhiệt hạch… sẽ phổ biến và thay thế cho những cho các nguồn năng lượng hiện có Các chất siêu dẫn, siêu cứng, siêu sạch, siêu bền… sẽ thay thế các vật liệu truyền thống Công nghệ vi sinh, công nghệ gen sẽ phát triển… Các công nghệ liên tục sẽ được sử dụng rộng rãi Không gian của nền kinh tế thế giới sẽ được mở rộng đến đáy Đại Dương và vũ trụ … Khi đó nền sản xuất thế giới sẽ đảm bảo cung cấp hàng hoá dồi dào với chi phí rất thấp, các khu vực sản xuất vật chất sẽ thu hẹp lại nhỏ bé so với các khu vực kinh tế trí tuệ

Để có thể thực hiện bước quá độ sang một nền kinh tế mới, các nước trên thế giới dù thuộc chế

độ chính trị nào cũng phải có những thay đổi về cơ sở vật chất kỹ thuật và kiến trúc thượng tầng,

Trang 6

nhưng theo cách riêng của mình Bất cứ quốc gia nào, muốn đạt được sự phát triển và tiến nhanh trên con đường hiện đại hoá đều phải giải quyết hai vấn đề cơ bản:

Một là, tạo ra phát minh mới trên các lĩnh vực công nghệ kỹ thuật cao (vi điện tử, năng lượng, vật liệu, công nghệ) hoặc du nhập chúng và áp dụng nhanh chóng vào sản xuất

Hai là, chuyển nhượng sang nơi khác các kỹ thuật trung gian và truyền thống

Hai vấn đề này có mối liên quan và đòi hỏi có sự phối hợp toàn cầu nếu không chuyển nhượng các kỹ thuật trung gian truyền thống sang các quốc gia kém phát triển hơn thì các tiến bộ kỹ thuật dù có đạt được cũng không có nơi sử dụng hoặc việc áp dụng có nhiều hạn chế

Các quốc gia có nền kinh tế phát triển, trình độ công nghiệp hoá cao coi khoa học công nghệ là cốt lõi của biến đổi nền kinh tế Các nước này áp dụng nhiều biện pháp để dành được các ưu thế trong sáng tạo kỹ thuật công nghệ như: tăng cường quản lý nhà nước về lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ, thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học công nghệ và tăng cường đầu tư nghiên cứu khoa học, cải cách và chấn hưng giáo dục, bồi dưỡng và thu hút nhân tài, thành lập các thành phố khoa học kỹ thuật cao

Các nước phát triển, đặc biệt là Nhật Bản đã đạt được thành tựu kinh tế nổi bật còn nhờ việc nhập bằng phát minh từ nước ngoài và đưa các bằng phát minh này vào ứng dụng trong sản xuất Nhật Bản trong 20 năm (1950-1970) đã nhập 11.606 bằng phát minh, vào những năm gần đây khối lượng các bằng phát minh Nhật nhập vào còn nhiều hơn

Việc chuyển nhượng các kỹ thuật trung gian và truyền thống ở các nước phát triển sang các nước kém phát triển hơn Nhờ đó mà các nước nghèo rút ngắn được chu kỳ đổi mới kỹ thuật và thời gian hoàn vốn cho những kỹ thuật nhập khẩu

1.4 Môi trường chính trị pháp luật

- Tình hình chính trị - an ninh ổn định

- Hệ thống pháp luật ngày càng được sửa đổi phù hợp với nền kinh tế hiện nay

- Nền kinh tế mở sau khi nước ta gia nhập WTO, các chính sách kinh tế phù hợp hơn không những với doanh nghiệp Việt Nam mà còn với doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào nước ta

- Cơ chế điều hành của Nhà nước hiện nay: chủ trương đường lối theo Đảng Cộng Sản Việt Nam Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền Hệ thống chính trị hiện nay

ra đời từ khi thiết lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, gồm các cấu thành quyền lực chính trị sau: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa, Nhân dân trong hệ thống chính trị, Hiến pháp Đảng Cộng sản Việt Nam: Là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, vừa là lực lượng hợp thành, vừa là lực lượng lãnh đạo hệ thống chính trị XHCN, bảo đảm cho hệ thống chính trị giữ được bản chất giai cấp công nhân và bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân

1.5 Môi trường văn hóa xã hội

 Xã hội:

Trang 7

Đời sống dân cư trong tháng 2/2020 tiếp tục được cải thiện Tình hình thiếu đói trong nông dân đã giảm nhiều so với cùng kỳ năm trước, thiếu đói chỉ phát sinh tại Yên Bái với 873 hộ thiếu đói, tương ứng với 3,2 nghìn nhân khẩu thiếu đói Tính chung 2 tháng đầu năm, cả nước

có 3,8 nghìn lượt hộ thiếu đói, giảm 85,8% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng với 13,3 nghìn lượt nhân khẩu thiếu đói, giảm 86,4% Để khắc phục tình trạng thiếu đói, từ đầu năm, các cấp, các ngành, các tổ chức từ Trung ương đến địa phương đã hỗ trợ các hộ thiếu đói 205,3 tấn gạo

Tình hình dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona (Covid-19) trên thế giới diễn biến ngày càng phức tạp Tại Việt Nam, nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương nên dịch Covid-19 được kiểm soát chặt chẽ, tính đến 20h00 ngày 20/3/2020 có 91 trường hợp mắc và 16 trường hợp đã được chữa khỏi

Nguồn theo Tổng Cục Thống Kê

 Văn hóa:

Văn hóa Việt Nam khá ôn hòa Chúng ta không quá khắt khe về tôn giáo như người Trung Đông, không có kỷ luật để khép mình vào tập thể như người Nhật Bản, không quá lệ thuộc vào gia đình, dòng họ như người Italia, không tư hào về chủng tộc như người Hoa Tính chất này giúp con người Việt Nam có tính khoan dung, mềm dẻo, dễ hòa đồng, nhưng cũng làm chúng ta dễ chao đảo, không có điểm tựa vững chất về tinh thần Bên cạnh đó người Việt Nam còn có tính cần cù, siêng năng, sáng tạo, thông minh giúp người Việt Nam có nhiều phát minh, sáng kiến hay

1.6 Môi trường nhân khẩu học

+ Dân số: theo Tổng Cục Thống Kê:

Tổng dân số: 96.208.984 người ( năm 2019)

 Nữ giới là 48.327.923 người, chiếm 50,2%

 Tỷ lệ giới tính: 99,1 nam/ 100 nữ

 Mật độ dân số là 290 người/km2

 Tỷ lệ tăng dân số: tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009 - 2019 là 1,14%/năm, giảm nhẹ so với giai đoạn 1999 - 2009 (1,18%/năm)

 Số dân sống ở khu vực thành thị: 33.122.548 người, chiếm 34,4% tổng dân số cả nước + Cấu trúc tuổi: Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

 Thanh thiếu niên dưới 15 tuổi: 23.942.527 (12.536.210 nam / 11.406.317 nữ)

 Người từ 15 đến 64 tuổi: 65.823.656 (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)

 Người trên 64 tuổi: 5.262.699 (2.016.513 nam / 3.245.236 nữ)

(Nguồn: https://danso.org/viet-nam/)

+ Cộng đồng các dân tộc: dân số thuộc dân tộc Kinh là 82.085.826 người, chiếm 85,3% Trong

53 dân tộc thiểu số, 6 dân tộc có dân số trên 1 triệu người là: Tày, Thái, Mường, Mông, Khmer, Nùng (trong đó dân tộc Tày có dân số đông nhất với 1,85 triệu người); 11 dân tộc có dân số dưới

5 nghìn người, trong đó Ơ Đu là dân tộc có dân số thấp nhất (428 người) Địa bàn sinh sống chủ yếu của người dân tộc thiểu số là vùng Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên (theo Tổng Cục Thống Kê)

Trang 8

+ Phân phối thu nhập: Theo cách tính hiện nay, GDP đầu người Việt Nam chưa tới 2.600 USD/người/năm Nhưng theo cách tính GDP mới thì thu nhập bình quân đầu người sẽ vào khoảng 3.000 USD/năm (Nguồn: https://thanhnien.vn/thoi-su/thu-nhap-binh-quan-nguoi-viet-tang-len-3000-usdnam-theo-cach-tinh-moi-1111830.html)

2 Dự báo tác động của môi trường vĩ mô

2.1 Cơ hội

+ Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO mang lại nhiều cơ hội cho nhiều doanh nghiệp làm ăn hợp tác với các đối tác nước ngoài

+ Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Liên minh châu Âu (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu

tư (EVIPA) là cơ hội lớn tăng thêm thị phần cho các sản phẩm và doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường châu Âu

+ Dân số đông, xu hướng tiêu dùng hàng nội địa tăng => thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng, phát triển Bên cạnh đó trình độ dân trí cũng được nâng cao => cung cấp lực lượng lao động có trình

độ chuyên môn cho doanh nghiệp

+ Nền chính trị của Việt Nam tương đối ổn định, chính sách giảm thuế tạo sự an tâm cho các doanh nghiệp đầu tư và phát triển

2.2 Rủi ro

+ Tham gia WTO bắt buộc các doanh nghiệp trong nước phải chịu sự cạnh tranh gay gắt bởi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

+ Dịch bệnh COVID-19 có tác động rất mạnh, thậm chí là nghiêm trọng đến kinh tế Việt Nam bởi tác động của nó là nhiều chiều lên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế; với 3 tác động chính vào tăng trưởng, đầu tư và thương mại; gián đoạn các chuỗi giá trị sản xuất quan trọng; suy giảm tiêu dùng tác động lớn đến dịch vụ và du lịch Nhiều doanh nghiệp phải đứng trước nguy cơ thua

lỗ thậm chí là phá sản do số lượng khách hàng liên tục giảm trong giai đoạn dịch bệnh

+ Tâm lí tiêu dùng hàng ngoại, không tin tưởng hàng Việt vẫn còn tồn tại

+ Việc quản lí giá cả thị trường của cơ quan Nhà nước vẫn còn lỏng lẻo Quá trình thực thi luật cạnh tranh đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh chưa thực sự hiệu quả

Ngày đăng: 30/03/2020, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w