1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU MỸ BÌNH

57 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 541,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường vĩ mô có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế, phản ánh tốc độ tăng trưởng của một nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Để đánh giá một quốc gia có phát triển hay không người ta sẽ dựa trên các nhân tố của môi trường vĩ mô, từ đó sẽ đưa ra những mục tiêu và định hướng cho quốc gia đó.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 2

TS Nguyễn Phạm Tuyết Anh

Sinh viên thực hiện

MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Nhóm: KT34602Cần Thơ, 2020

1 Đặng Minh Luận 7 Châu Khánh Vy

2 Nguyễn Đào Anh Tuấn 8 Nguyễn Thị Mỹ Tiên

3 Nguyễn Hoa Tươi 9 Huỳnh Anh

4 Trần Thy Thoại Như 10 Nguyễn Mỹ Ái

5 Diệp Nhã Đang 11 Nguyễn Thị Kim Lắm

6 Mai Thị Thảo 12 Mai Thảo Nguyên

Trang 3

MỤC LỤC

1 GIỚI THIỆU SƠ NÉT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI - XUẤT NHẬP

KHẨU MỸ BÌNH 5

2 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 5

3 CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY 6

3.1 Các nhân tố của môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến công ty 6

3.1.1 Môi trường kinh tế 6

3.1.2 Môi trường quốc tế 8

3.1.3 Môi trường khoa học - công nghệ: 9

3.1.4 Môi trường chính trị - pháp luật: 10

3.1.5 Môi trường văn hóa xã hội: 11

3.1.6 Môi trường tự nhiên: 12

3.1.7 Môi trường nhân khẩu học 13

3.2 Môi trường ngành của công ty TNHH Thương mại – Xuất nhập khẩu Mỹ Bình .15

3.2.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 15

3.2.2 Đối thủ cạnh tranh trong ngành: 16

3.2.3 Áp lực từ nhà cung cấp: 18

3.2.4 Áp lực từ khách hàng: 18

3.2.5 Áp lực từ những sản phẩm thay thế: 19

KẾT LUẬN 20

4 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – XUẤT NHẬP KHẨU MỸ BÌNH 21

Trang 4

4.1 Phân tích chuỗi giá trị của công ty 21

4.1.1 Các hoạt động hỗ trợ 21

4.1.2 Các hoạt động chính 27

4.2 Đánh giá lợi thế cạnh tranh: 33

5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI, BÊN TRONG TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TY MỸ BÌNH 34

5.1 Đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài 34

5.2 Đánh giá tác động của các yếu tố bên trong 35

6 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 36

6.1 Ma trận SWOT 36

6.2 Ma trận mc kinsey – general electric 38

6.3 Ma trận chiến lược chính 40

7 MA TRẬN QSPM 41

8 QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY 50

9 QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH 51

10 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY 52

10.1 Về khách hàng 52

10.2 Về phân phối 52

10.3 Tăng cường nghiên cứu thị trường và nghiên cứu sản phẩm 52

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter 15

Hình 2: Chuỗi giá trị của công ty 21

Hình 3: Quy trình sản xuất thủy sản đông lạnh của công ty 29

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 16

Bảng 2: Đánh giá lợi thế cạnh tranh của công ty 33

Bảng 3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 34

Bảng 4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 35

Bảng 5: Ma trận SWOT 36

Bảng 6: Bảng đánh giá độ hấp dẫn của ngành chỉ tiêu ma trận GE 38

Bảng 7: Bảng đánh giá thế mạnh cạnh tranh của các SBU 39

Bảng 8: Ma trận GE 39

Bảng 9: Ma trận chiến lược chính 40

Bảng 10: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược S-O 41

Bảng 11: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược S-T 44

Bảng 12: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược W-O 46

Bảng 13: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược W-T 48

Bảng 14: Ma trận chiến lược cạnh tranh 51

Trang 6

1 GIỚI THIỆU SƠ NÉT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI - XUẤT NHẬP KHẨU MỸ BÌNH

Tên doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại –Xuất Nhập Khẩu MỹBình

Tên giao dịch: Công ty thuốc Thú y Thủy sản Mỹ Bình

Tên viết tắt: MBC

Logo:

Tổng Giám đốc: Nguyễn Văn Bình

Giấy phép kinh doanh: GPKD số 1800915495 do Sở KH và ĐT TP Cần Thơ cấp ngày17/4/2009

Trụ sở chính: 49/11B, Trần Hoàng Na, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, ThànhPhố Cần Thơ

Nhà máy sản xuất: 28T, Nguyễn Văn Quy, P Phú Thứ, Q Cái Răng, TP Cần Thơ

Số điện thoại: 02922.468.039 - số Fax: 02922 468.035

Website: https://mybinh.com.vn

2 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Tầm nhìn: Xây dựng MBC trở thành doanh nghiệp mạnh và chuyên nghiệp trong lĩnhvực Thương mại và Xuất nhập khẩu, khẳng định vị thế trên thị trường trong nước vàquốc tế

Sứ mệnh: cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất và chất lượng phục vụcao nhất

Mục tiêu: Nhận thấy nhu cầu ngày càng lớn của thị trường, MBC luôn phấn đấu để giữvững vị trí là một doanh nghiệp có năng lực hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thuốc và

hỗ trợ kỹ thuật tiên tiến cho ngành công nghiệp nuôi trồng thủy sản MBC cũng đang

mở rộng mạng lưới phân phối đồng thời phát triển hệ thống kỹ thuật đồng bộ khôngchỉ ở Việt Nam mà còn vươn ra các quốc gia khác trong khu vực lân cận và thế giới

Từ tình hình kinh doanh năm 2019 và yêu cầu phát triển trong giai đoạn tới, BGĐ đề

ra những nhiệm vụ chủ yếu sau :

Đội ngũ nhân lực có trình độ, kỹ năng quản lý, giao tiếp và tư vấn tốt Nâng cao nănglực cho các bộ phận phòng ban, văn phòng cũng như trình độ chuyên môn đủ sức tạo

ra những thế mạnh và đặc thù riêng đủ sức cạnh tranh lâu dài trên thị trường

Doanh thu phát triển tăng từ 15 - 20% mỗi năm

Trang 7

Xây dựng thành thương hiệu mạnh và chiến tỷ trọng 25% trong lĩnh vực trên thịtrường.

3 CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY

3.1 Các nhân tố của môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến công ty

Môi trường vĩ mô có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế, phản ánh tốc độ tăng trưởngcủa một nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng Để đánh giá một quốc gia cóphát triển hay không người ta sẽ dựa trên các nhân tố của môi trường vĩ mô, từ đó sẽđưa ra những mục tiêu và định hướng cho quốc gia đó

Các nhân tố của môi trường vĩ mô bao gồm:

3.1.1 Môi trường kinh tế

3.1.1.1 Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế

 Theo báo cáo của Tổng Cục Thống Kê, tình hình kinh tế tháng 2 và 2 tháng đầunăm 2020 xuất hiện nhiều dấu hiệu có ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ tăng trưởngkinh tế, cũng như ổn định kinh tế vĩ mô; nhiều chỉ số giảm so với cùng kỳ nămtrước Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn nhiều điểm sáng rất đáng mừng trong thờigian qua

 Hai kịch bản tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2020 được bộ Kế hoạch Đầu tư dự báotương ứng giả thiết dịch Covid-19 được khống chế trong quý I.2020 và quýII.2020, thì mức tăng trưởng GDP đều thấp hơn mục tiêu 6,8% đã đề ra, lần lượt là6,25% hoặc 5,96%

 Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa 2 tháng đầu năm 2020 ước tính đạt 74 tỷUSD, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóađạt 36,9 tỷ USD, tăng 2,4%; nhập khẩu đạt 37,1 tỷ USD, tăng 2,4% Cán cânthương mại hàng hóa 2 tháng ước tính nhập siêu 176 triệu USD

 Nông nghiệp vẫn được duy trì ổn định, nhiều lĩnh vực tiếp tục tăng trưởng; dịchbệnh dần được kiểm soát sản lượng thủy sản tăng 2,7%

Trang 8

Nhiều doanh nghiệp phải đứng trước nguy cơ thua lỗ thậm chí là phá sản do sốlượng khách hàng liên tục giảm trong giai đoạn dịch bệnh.

- Xuất khẩu trì trệ do tình hình dịch bệnh ngày càng phức tạp, số lượng chuyến baygiảm đáng kể do đó gây nhiều khó khăn cho các công ty xuất khẩu

3.1.1.2 Lãi suất

Theo Quyết định 419/QĐ-NHNN 2020 về mức lãi suất tiền gửi tối đa tại Ngân hàng:

1 Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng

là 0,5%/năm

2 Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãisuất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm

TheoTheo Quyết định 420/QĐ-NHNN 2020 mức lãi suất cho vay ngắn hạn của Ngânhàng:

1 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và

Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng ViệtNam là 5,5%/năm

2 Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vayngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 6,5%/năm

 Cơ hội:

- Lãi suất hiện nay giảm giúp các doanh nghiệp bớt gánh nặng về tài chính, có thểvay ngân hàng với mức lãi suất thấp để duy trì hoạt động vượt qua tình hình khókhăn này

- Đối với các doanh nghiệp đang nợ ngân hàng thì giảm được một khoản tiền lãingân hàng đáng kể

3.1.1.3 Tỷ giá hối đoái:

 Giá vàng trong nước tăng theo giá vàng thế giới do giới đầu tư lo ngại các nước sẽđối mặt với một triển vọng kinh tế tiêu cực dưới tác động của dịch Covid-19, dẫnđến nhu cầu mua các loại tài sản an toàn như vàng tăng cao

 Bình quân giá vàng thế giới đến ngày 24/2/2020 tăng 2,15% so với tháng 1/2020.Trong nước, chỉ số giá vàng tháng 2/2020 tăng 2,74% so với tháng trước; tăng7,23% so với tháng 12/2019 và tăng 20,06% so với cùng kỳ năm trước

 Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 2/2020 tăng 32,32% so với tháng trước; tăng 0,34% sovới tháng 12/2019 và tăng 0,06% so với cùng kỳ năm trước

Nguồn: Tổng cục Thống kê

 Cơ hội:

Trang 9

- Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xuất khẩu thủy sản là những ngành xuấtkhẩu ròng, đồng thời không có hoặc có ít nợ vay bằng USD, doanh nghiệp thu vềtiền USD và thu mua hàng hóa trong nước để chế biến xuất khẩu lại bằng tiềnVND vì vậy tỷ giá tăng đem lợi một khoản lợi cho doanh nghiệp.

 Rủi ro:

- Đối với các doanh nghiệp mà nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài về để gia công,

do đó tỷ giá USD/VND tăng sẽ làm đội giá thành sản xuất

3.1.1.4 Tỷ lệ lạm phát

 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 2/2020 giảm 0,17% so với tháng trước, chủ yếu do nhucầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ của người dân sau Tết Nguyên đán giảm nên giánhiều mặt hàng dần trở về mặt bằng giá trước Tết; dịch Covid-19 làm cho giá dịch

vụ du lịch, khách sạn, dịch vụ vui chơi, giải trí giảm và giá xăng dầu được điềuchỉnh giảm trong tháng Tuy nhiên, chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 và bình quân 2tháng đầu năm 2020 so với cùng kỳ năm trước (tăng 5,4% và 5,91%) đều ở mứctăng cao nhất trong 7 năm gần đây

 CPI bình quân 2 tháng đầu năm 2020 tăng 5,91% so với bình quân cùng kỳ năm2019; CPI tháng 2/2020 tăng 1,06% so với tháng 12/2019 và tăng 5,4% so với cùng

3.1.2 Môi trường quốc tế

Theo báo cáo của Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD),

sự bùng phát dịch COVID-19 cũng ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế toàn cầu, với ướctính kinh tế thế giới có thể mất khoảng 2.000 tỷ USD trong năm 2020 do dịchCOVID-19

Trang 10

Các yếu tố của môi trường quốc tế có tác động mạnh mẽ đến tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế, bao gồm:

Theo các nghiên cứu, giá dầu trên thế giới biến động có thể chi phối cả nền kinh tếViệt Nam, 1 USD/thùng thì có thể ảnh hưởng đến ngân sách khoảng 1.000 tỷ đồng vàảnh hưởng đến nhiều ngành chủ đạo của quốc gia như: sản xuất, giao thông, vận tải,hàng hải, logistics Thực tế giá dầu thô biến động hàng ngày, hàng giờ Trong khi đó,

kế hoạch ngân sách lại xây dựng theo giá dầu cố định của một năm sẽ rất khó chongười thực hiện trong việc xây dựng chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh.(Theo Chuyên gia Đoàn Tiến Quyết, Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầukhí, Viện Dầu khí Việt Nam) Vì vậy, giá dầu biến động không chỉ ảnh hưởng đến sựphát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, mà còn tác động đến sự tăng trưởng của công tyTNHH thương mại, xuất-nhập khẩu Mỹ Bình

Bên cạnh Singapore, Việt Nam là nước duy nhất ở Đông Nam Á tham gia vào tất cảcác Hiệp định thương mại tự do trong khu vực, qua đó việc thu hút đầu tư từ nướcngoài sẽ dễ dàng hơn, bao gồm: Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định đối tácxuyên Thái bình dương (TPP) cũng như Hiệp định thương mại tự do châu Âu – ViệtNam và liên minh kinh tế Á-Âu đứng đầu bởi Nga (EAWU) Cùng với việc phát triểnhết sức năng động của nền kinh tế Việt Nam, các Hiệp định thương mại tự do cũnggiúp Việt Nam trở thành một điạ điểm đầu tư hấp dẫn hơn

 Các Quy định về việc giảm thuế nhập khẩu trong các Hiệp định này sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam

 Cơ hội:

- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là khi ViệtNam gia nhập WTO mang lại nhiều cơ hội cho nhiều doanh nghiệp làm ăn hợp tácvới các đối tác nước ngoài

- Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Liên minh châu Âu (EVFTA) và Hiệp địnhBảo hộ đầu tư (EVIPA) là cơ hội lớn tăng thêm thị phần cho các sản phẩm vàdoanh nghiệp Việt Nam vào thị trường châu Âu

 Rủi ro:

- Tham gia Hiệp định thương mại bắt buộc các doanh nghiệp trong nước phải chịu

sự cạnh tranh gay gắt bởi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 11

3.1.3 Môi trường khoa học - công nghệ:

 Trong những thập niên gần đây, Việt Nam chứng kiến sự phát triển như vũ bão củakhoa học kỹ thuật, nhất là trên các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinhhọc, công nghệ vật liệu mới… đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năngsuất lao động, góp phần gia tăng hiệu quả sản xuất

 Việt Nam có hơn 24.000 tiến sĩ, mạng lưới các tổ chức KHCN với trên 1.100 tổchức nghiên cứu và phát triển thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có gần 500 tổchức ngoài nhà nước, có gần 200 trường đại học và cao đẳng, trong đó có 30trường ngoài công lập Từ năm 2000 tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho KHCN đãđạt 2%, đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình thực hiện chính sách đầu tư pháttriển KHCN của Đảng và Nhà nước Ngoài ra, còn có các nguồn đầu tư cho KHCN

từ DN, đầu tư nước ngoài và các quỹ về KHCN

 Từ sự quan tâm của nhà nước về phát triển KHCN, Việt Nam đã đạt được nhữngthành tựu trên các lĩnh vực khoa học - xã hội – nhân văn, khoa học tự nhiên, xâydựng, công nghệ thông tin, truyền thông, y học Những thành công trong nghiêncứu và ứng dụng KHCN đã góp phần làm cho chất lượng tăng trưởng kinh tế đượccải thiện theo hướng bền vững và ổn định Tuy nhiên, thực tiễn đội ngũ cán bộKHCN chất lượng cao của Việt Nam hiện nay còn thiếu, trang thiết bị của các việnnghiên cứu, các trường đại học nhìn chung còn yếu, thiếu và chưa đồng bộ

Nguồn: Tạp chí Tài chính Kỳ 1 - Tháng 10/2019

 Cơ hội:

- Khoa học – kĩ thuật phát triển giúp các doanh nghiệp có những trang thiết bị, dâychuyền sản xuất tự động giảm bớt nhân lực cho sản xuất đồng thời năng cao hiệuquả sản xuất

- Tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao một cách đồng loạt, giảm bớt chi phí sảnxuất

 Hệ thống pháp luật ngày càng được sửa đổi phù hợp với nền kinh tế hiện nay

 Nền kinh tế mở sau khi nước ta gia nhập WTO, các chính sách kinh tế phù hợp hơnkhông những với doanh nghiệp Việt Nam mà còn với doanh nghiệp nước ngoàimuốn đầu tư vào nước ta

Trang 12

 Cơ chế điều hành của Nhà nước hiện nay: chủ trương đường lối theo Đảng CộngSản Việt Nam

 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền Hệ thốngchính trị hiện nay ra đời từ khi thiết lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa,gồm các cấu thành quyền lực chính trị sau: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa, Nhân dân trong hệ thống chính trị, Hiến pháp ĐảngCộng sản Việt Nam: Là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thànhlợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, vừa là lựclượng hợp thành, vừa là lực lượng lãnh đạo hệ thống chính trị XHCN, bảo đảm cho

hệ thống chính trị giữ được bản chất giai cấp công nhân và bảo đảm mọi quyền lựcthuộc về nhân dân

 Nguyên tắc quản lý giá của Nhà nước:

1 Nhà nước thực hiện quản lý giá theo cơ chế thị trường; tôn trọng quyền tự định giá,cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định của phápluật

2 Nhà nước thực hiện điều tiết giá theo quy định của Luật này để bình ổn giá; bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng vàlợi ích của Nhà nước

3 Nhà nước có chính sách về giá nhằm hỗ trợ khu vực có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

4 Nhà nước quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá đối với hàng hóa, dịch vụ

do Nhà nước định giá phù hợp với nguyên tắc của nền kinh tế thị trường

3.1.5 Môi trường văn hóa xã hội:

 Dịch bệnh: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ngày 12/2, khi công bố báo cáo đánh giá ảnhhưởng của dịch Covid-19 đối với kinh tế-xã hội Việt Nam, đã giảm mức dự báoGDP xuống chỉ còn 5,96% nếu dịch bệnh kéo dài đến quý II, so với mục tiêu đặt ratrước đó cho cả năm là 6.8%

Trang 13

Các chuyên gia dự đoán rằng khả năng GDP của Việt Nam sẽ sụt giảm trongkhoảng từ 0,5% - 1% trong năm 2020 nếu dịch Covid 19 vẫn tiếp tuc

Nguồn: BBC News Tiếng Việt

 Văn hóa Việt Nam khá ôn hòa Chúng ta không quá khắt khe về tôn giáo nhưngười Trung Đông, không có kỷ luật để khép mình vào tập thể như người NhậtBản, không quá lệ thuộc vào gia đình, dòng họ như người Italia, không tư hào vềchủng tộc như người Hoa Tính chất này giúp con người Việt Nam có tính khoandung, mềm dẻo, dễ hòa đồng, nhưng cũng làm chúng ta dễ chao đảo, không cóđiểm tựa vững chất về tinh thần Bên cạnh đó người Việt Nam còn có tính cần cù,siêng năng, sáng tạo, thông minh giúp người Việt Nam có nhiều phát minh, sángkiến hay

 Đời sống dân cư trong tháng 2/2020 tiếp tục được cải thiện Tình hình thiếu đóitrong nông dân đã giảm nhiều so với cùng kỳ năm trước, thiếu đói chỉ phát sinh tạiYên Bái với 873 hộ thiếu đói, tương ứng với 3,2 nghìn nhân khẩu thiếu đói Tínhchung 2 tháng đầu năm, cả nước có 3,8 nghìn lượt hộ thiếu đói, giảm 85,8% so vớicùng kỳ năm trước, tương ứng với 13,3 nghìn lượt nhân khẩu thiếu đói, giảm86,4%

Nguồn: theo Tổng cục Thống kê

- Tâm lí tiêu dùng hàng ngoại, không tin tưởng hàng Việt vẫn còn tồn tại

3.1.6 Môi trường tự nhiên:

Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn Có 4 ngư trường trọng điểm: HảiPhòng-Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, Ninh Thuận-BìnhThuận- Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau-Kiên Giang Nguồn thủy sản rất phong phú Tổngtrữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn cho phép khai thác hằng năm 1,9 triệu tấn.Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài… Dọc bờ biển

Trang 14

có nhiều vũng – vịnh, đầm phá, các rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản.Nước ta có nhiều sông suối, kênh rạch,

Thực trạng thiếu nước và xâm nhập mặn năm 2020 đang diễn ra gay gắt và phá vỡ mọi

kỷ lục đã xác lập trước đó, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sản xuất, trồng trọt,tưới tiêu ,nuôi trồng thủy sản , gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế của Việt Nam Xâmnhập mặn làm thiệt hại khoảng gần 39.000 ha diện tích sản xuất lúa; khoảng 95.600 hộdân đang gặp khó khăn về nguồn nước sinh hoạt, ảnh hưởng đến 10/13 tỉnh ở ĐBSCL,trừ An Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ

Nguồn: Báo điện tử của Bộ Tài nguyên và môi trường

- Chất lượng nguồn cung thủy sản cũng giảm mạnh

3.1.7 Môi trường nhân khẩu học

Nhân khẩu là yếu tố đầu tiên quan trọng mà bất kì nhà quản trị nào cũng phải quantâm, vì nhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp, tác động tới hoạt độngmarketing của các doanh nghiệp chủ yếu trên các phương diện sau:

+ Dân số: theo Tổng Cục Thống Kê:

Tổng dân số: 96.208.984 người ( năm 2019)

 Nữ giới là 48.327.923 người, chiếm 50,2%

Trang 15

+ Cấu trúc tuổi: Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

 Thanh thiếu niên dưới 15 tuổi: 23.942.527 (12.536.210 nam / 11.406.317 nữ)

 Người từ 15 đến 64 tuổi: 65.823.656 (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)

 Người trên 64 tuổi: 5.262.699 (2.016.513 nam / 3.245.236 nữ)

(Nguồn: https://danso.org/viet-nam/)

Theo báo cáo của Cục Điều tra dân số Mỹ công bố ngày 28/3, dân số toàn cầu đang già

đi với một tốc độ chưa từng có Tới 8,5% người dân trên toàn thế giới, tương đương

600 triệu người, thuộc vào nhóm tuổi 65 hoặc trên 65 Nếu xu thế này tiếp tục, vàonăm 2050, nhóm này sẽ chiếm tới 17% dân số toàn cầu, tương đương 1,6 tỷ người

+ Cộng đồng các dân tộc: dân số thuộc dân tộc Kinh là 82.085.826 người, chiếm85,3% Trong 53 dân tộc thiểu số, 6 dân tộc có dân số trên 1 triệu người là: Tày, Thái,Mường, Mông, Khmer, Nùng (trong đó dân tộc Tày có dân số đông nhất với 1,85 triệungười); 11 dân tộc có dân số dưới 5 nghìn người, trong đó Ơ Đu là dân tộc có dân sốthấp nhất (428 người) Địa bàn sinh sống chủ yếu của người dân tộc thiểu số là vùngTrung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên (theo Tổng Cục Thống Kê)

+ Phân phối thu nhập: Theo cách tính hiện nay, GDP đầu người Việt Nam chưa tới2.600 USD/người/năm Nhưng theo cách tính GDP mới thì thu nhập bình quân đầungười sẽ vào khoảng 3.000 USD/năm (Nguồn: https://thanhnien.vn/thoi-su/thu-nhap-binh-quan-nguoi-viet-tang-len-3000-usdnam-theo-cach-tinh-moi-1111830.html)

 Cơ hội:

- Dân số đông, xu hướng tiêu dùng hàng nội địa tăng => thị trường tiêu thụ đầy tiềmnăng, phát triển

- Bên cạnh đó trình độ dân trí cũng được nâng cao => cung cấp lực lượng lao động

có trình độ chuyên môn cho doanh nghiệp

- Thu nhập tăng cũng làm cho sức mua của người tiêu dùng tăng

 Rủi ro:

- Thu nhập tăng thì yêu cầu về hàng hóa của người tiêu dùng cũng tăng lên đòi hỏicác doanh nghiệp phải cải thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm mới có thể đáp ứngnhu cầu người tiêu dùng

- Dân số trên thế giới có xu hướng già đi

Trang 16

3.2 Môi trường ngành của công ty TNHH Thương mại – Xuất nhập khẩu Mỹ Bình

Hình 1: Sơ đồ năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter

3.2.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Rào cản xâm nhập ngành:

 Chi phí gia nhập ngành: Cần sản lượng rất lớn để có thể cung cấp cho nhà sản xuấtchế biến hoặc xuất khẩu, đòi hỏi chi phí rất cao để đầu tư Từ đó, cho thấy chi phígia nhập ngành là một rào cản rất lớn để tham gia vào ngành thủy hải sản => áp lựcthấp

 Quy mô của ngành: ngành sản xuất thuốc sinh học hay nuôi trồng thủy hải sản làmột ngành có quy mô lớn, mang tính xuất khẩu khá cao Vì thế, yêu cầu về nguồncung là rất lớn, không thích hợp cho những doanh nghiệp, nhà cung ứng nhỏ => áplực thấp

 Sự bảo hộ của chính phủ: chính phủ Việt Nam luôn có những chính sách bảo hộ vàđịnh hướng phát triển ngành thủy và hải sản thành một trong những ngành côngnghiệp tọng điểm của nước ta Vì thế, có rất nhiều cơ hội mở ra cho các đối thủcạnh tranh tiềm ẩn => áp lực ao cho ngành

 Ngoài ra, còn một số yếu tố khác cũng tạo ra những áp lực về đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn: lòng trung thành của khách hàng, chi phí chuyển đổi của khách hàng…

 Từ phân tích những rào cản gia nhập ngành của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, thì có

thể nói một các khái quát rằng: áp lực về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là tương đối thấp.

Trang 17

3.2.2 Đối thủ cạnh tranh trong ngành:

a) Quy mô cạnh tranh, số lượng đối thủ

Các công ty xuất nhập khẩu thủy sản lớn nhất Việt Nam có thể kể đến: tập đoàn thủysản Minh Phú, công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang-AGIFISH, công Ty

Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre, công ty cổ phần Nam Việt và nhiềucông ty khác Những công ty này đã tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt trong thị trườngthủy sản trong nước Ngoài các đối thủ cạnh tranh trong nước còn phải chịu sự cạnhtranh từ các doanh nghiệp đến từ các nước láng giềng như Trung Quốc, Thái Lan,Indonesia, Ấn Độ có xu hướng hạ giá bán sản phẩm tôm Bangladesh bắt đầu thúc đẩysản xuất tôm thẻ chân trắng tạo áp lực lên mặt hàng tôm xuất khẩu của nước ta Bêncạnh đó, cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các nước phát triển khác nhưHoa Kỳ, Canada

Bảng 1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Các yếu tố thành công

Mức độ quan trọng

Công ty Mỹ Bình

Công ty Minh Phú

Công ty Nam Việt

Hạng

Điểm quan trọng

Hạng

Điểm quan trọng

Hạng

Điểm quan trọng

để giữ vững vị trí và phát triển mạnh thêm

b) Tốc độ tăng trưởng của ngành:

Trang 18

 Sản xuất thủy sản quý I/2020 gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch tả lợnchâu Phi; hạn hán, xâm nhập mặn tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long; dịch cúmgia cầm có nguy cơ bùng phát và dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, tác động tiêucực tới hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu sản phẩm nông sản Sản xuất thủy sảnquý I/2020 tăng 2,79%, thấp hơn mức tăng 4,96% và 5,42% của cùng kỳ các năm

2018 và 2019 (theo Tổng Cục Thống Kê)

 Trị giá xuất khẩu thủy sản trong tháng 2/2020 là 501 triệu USD, tăng nhẹ 1,9% sovới tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng đầu năm nayđạt 989 triệu USD, giảm 10,7% so với cùng thời gian năm 2019 Hàng thủy sảntrong 2 tháng tính từ đầu năm chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Nhật Bản:

185 triệu USD, tăng 2,7%; Hoa Kỳ: 180 triệu USD, tăng nhẹ 0,8%; EU với 150triệu USD, giảm 9,3%… so với một năm trước đó (theo Cục Hải Quan Việt Nam)

c) Sự phân tán hay tập trung của đối thủ cạnh tranh trực tiếp:

 Tập trung các nước có bờ biển hoặc những vùng nước ngọt, lợ Đối thủ tập trungnhư Trung Quốc, phân tán như Ấn Độ, Edudor, Argentina… là những đối thủ lớncho các loại hình thủy hải sản của Việt Nam

 Ngành thủy sản Việt Nam là ngành phân tán do có nhiều công ty có quy mô lớnnhư Tập đoàn Minh Phú, công ty thủy sản An Giang, công ty thủy sản Năm Căn,

và nhiều công ty nhỏ như công ty UV, công ty thủy sản Minh Cường nhưng cáccông ty có thị phần lớn vẫn không có đủ sức chi phối ngành mà ngày càng chịu sựcạnh tranh mạnh mẽ đến từ các doanh nghiệp nước ngoài

d) Ngành tăng trưởng hay suy giảm

Ngành xuất khẩu đang là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam,

từ đó những ngành có liên quan như: sản xuất thuốc sinh học, nuôi trồng và chếbiến thuỷ hải sản cũng phát triển theo Điều đó đồng nghĩa với việc sự cạnh tranhtrong ngành này càng lớn => áp lực cao

e) Rào cản rút lui

 Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư: chi phí đầu tư ban đầu của ngành rất cao, do đókhi một công ty muốn rút lui khỏi thị trường thì sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồivốn đầu tư như thiết bị, máy móc

 Ràng buộc với người lao động: các hợp đồng lao động dài hạn,

 Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức có liên quan

 Ngoài 2 yếu tố trên, còn có các yêu tố: sự khác biệt giữa sản phẩm của mình vớiđối thủ, chi phí chuyển đổi, cũng tạo ra áp lực với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Từ những yếu tố trên, ta có thể thấy đối thủ cạnh tranh trực tiếp tạo áp lực rất lớn

đối với các ngành chế biến và khẩu thủy hải sản Việt Nam, và các sản phẩm thuốcsinh học cho việc nuôi trồng thuỷ hải sản

Trang 19

3.2.3 Áp lực từ nhà cung cấp:

VD: Mặc dù Việt Nam có rất nhiều thuận lợi trong việc nuôi và đánh bắt thủy hải sản

và có thể tự sản xuất thuốc sinh học nhưng vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn nguyênvật liệu sản xuất => áp lực lớn

Nhà cung cấp có thể trở thành một đối thủ canh tranh: vì họ có những thứ chúng ta cần

để sản xuất, nhưng đối với ngành thủy hải sản thì nguồn cung sản lượng thủy hải sản ở

số lượng lớn=> áp lực tương đối nhỏ

Sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp thủy sản như tôm, cá trong nước hạn chế Xét vềquy mô ngành nuôi trồng thủy sản, đa số thủy sản được nuôi tại các hộ gia đình, chỉ có

số ít được nuôi tại các trang trại quy mô lớn Điều này cho thấy người dân nuôi thủysản tự phát, dẫn đến việc không đảm bảo số lượng và chất lượng từ đó làm giảm khảnăng thương lượng của các nhà cung cấp Việc thiếu kinh nghiệm quản lý, diện tíchnuôi trồng nhỏ, tỷ lệ rối loạn sinh sản và mắc bệnh của tôm, cá còn ở mức cao…khiếnngười nông dân rất bất lợi Do đó, các công ty xuất khẩu thủy sản trong nước nắm thếchủ động trong việc thương lượng giá thu mua thủy sản => áp lực thấp

 Nhà cung ứng đa số là các hộ dân nhỏ lẽ nên sức ép mà họ gây ra cho các công ty

tương đối nhỏ Nhà cung ứng nhỏ lẽ cũng gây hạn chế trong việc đảm bảo chất lượng

đầu vào và số lượng cho các công ty

 Sản phẩm mình cung cấp cho khách hàng có gì đặc biệt: mặc dù sản phẩm cua ViệtNam có chất lượng nhưng vẫn chưa có thương hiệu trên thế giới, vẫn bị nhiễm một

số loại hóa chất cấm nên khó tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm thuỷ hải sản củaViệt Nam mặc dù giá sản phẩm Việt Nam khá rẻ trên sàn quốc tế Thêm vào đó,yêu cầu của các nước quốc tế về chất lượng cũng rất nghiêm ngặt => áp lực lớn

Ta có thể xét qua 2 loại khách hàng:

Trang 20

 Áp lực từ các nhà phân phối:

Muốn đưa sản phẩm đến ta người tiêu dùng thì phải qua các kênh phân phối nên cáccông ty cũng chịu áp lực từ các nhà phân phối Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏtại Việt Nam, việc đưa các sản phẩm vào hệ thống phân phối của các siêu thị luôn gặpphải khó khăn và trở ngại vì các áp lực về giá và chất lượng Hầu hết các sản phẩm củaViệt Nam rất khó xâm nhập vào các thị trường lớn như Mỹ ,EU nếu không qua hệthống phân phối Chính vì vậy chúng ta đã được lắng nghe những câu chuyện về việcsản phẩm thủy sản sản xuất ở Việt Nam bán cho nhà phân phối với giá thấp còn ngườidân Việt Nam khi mua hàng ở nước ngoài thì phải chịu những cái giá cắt cổ so với sảnphẩm cùng chủng loại ở trong nước => áp lực lớn

 Khách hàng gây áp lực lớn đối với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm,dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông quaquyết định mua hàng

3.2.5 Áp lực từ những sản phẩm thay thế:

 Thủy sản là thực phẩm bổ sung chất dinh dưỡng cho con người Thủy hải sản còn

là nguồn dinh dưỡng lớn đối với sức khỏe người dân, giàu vitamin, chứa nhiềukhoáng chất tự nhiên…

 Thay vì sử dụng các thực phẩm thủy sản thì có thể dùng thịt gà, thịt vịt, thịt heo,bò, để thay thế tôm, cá Tuy nhiên do hương vị mang tính chất đặc trưng, thànhphần dinh dưỡng khác biệt nên thủy sản vẫn là sự lựa chọn của nhiều khách hàng

Vì thế, khách hàng có thể sử dụng những sản phẩm thay thế từ nhiều nhà cung ứngkhác nhau từ các các doanh nghiệp trong nước cũng như trên thế giới, nhưng cũngphải tùy thuộc tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền có phù hợp với thu nhập bình quân,cũng như nền kinh tế của khách hàng hay không

Do tính chất đặc trưng của sản phẩm nên áp lực từ sản phẩm thay thế tương đối thấp Các doanh nghiệp vẫn có khả năng cao trong việc cạnh tranh với các sản

phẩm thay thế

Trang 21

KẾT LUẬN

1) Sức hấp dẫn của ngành

- Ngành xuất khẩu thủy sản hiện đang là ngành có tỷ suất sinh lợi và tốc độ tăngtrưởng cao Tốc độ ngừng tăng trưởng, đạt mức bình quân là 10.5%/năm, giá trị tăng20,1%/năm

- Thói quen của hầu hết người dân Việt Nam là sử dụng các sản phẩm thủy sản tươisống Tuy nhiên theo thời gian thì nhu cầu trong tiêu thụ các sản phẩm thủy sản đã quachế biến ngày càng tăng cao

- Theo khảo sát của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), giátrị tiêu thụ sản phẩm thủy hải sản của người tiêu dùng trong nước lên đến 22.000 tỷđồng/năm (tương đương 1 tỷ USD) và mức tiêu thụ bình quân của người Việt Namước khoảng 35kg thủy hải sản/năm Dự báo mức tiêu thụ này sẽ tăng đến44kg/người/năm từ năm 2020 trở đi

Ngành nuôi trồng sản xuất và chế biến, xuất khẩu thủy hải sản rất hấp dẫn với thị

trường hiện nay, kéo theo những chế phẩm sinh học cũng là một ngành rất hấp dẫn vì

đó là điều kiện tiên quyết quyết định đến năng suất cũng như chất lượng sản phẩm.Với tỷ suất sinh lợi cao, tốc độ tăng trưởng ổn định, thị trường ngành thủy sản đầytiềm năng được đánh giá là ngành hấp dẫn các doanh nghiệp trong lẫn ngoài nước.Mặc dù là ngành đầy tiềm năng phát triển nhưng những rào cản gia nhập ngành cũngrất lớn đối doanh nghiệp muốn gia nhập Sự cạnh tranh trong ngành cũng rất khốc liệtgiữa các công ty trong và ngoài nước

2) Bất kì yếu tố nào cũng tạo nên áp lực cho ngành, tuy nhiên thì cũng có yếu tố tốgấy áp lực cao và ngược lại, có thể đánh giá một cách sơ bộ đối với ngành thủy hảisản như sau:

Trang 22

QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

CƠ SỞ HẠ TẦNG

NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU

60-+ Chưa áp dụng tiến bộ khoa học vào nuôi trồng một cách hiệu quả

+ Chịu áp lực từ nhiều nguồn: nguyên vật liệu, yêu cầu khắc khe từ kháchhàng quốc tế, khí hậu nóng ẩm dễ gây bệnh

+ Áp lực về thương hiệu tên thị trường quốc tế ảnh hưởng tới giá trị của sảnphẩm mang quốc tịch Việt Nam

 Ngành thủy hải sản và những ngành liên quan đến thủy hải sản Việt Nam cần nổlực nhiều hơn nữa trong thời gian sắp tới

4 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – XUẤT NHẬP KHẨU MỸ BÌNH

4.1 Phân tích chuỗi giá trị của công ty

Hình 2: Chuỗi giá trị của công ty

 Công nghệ hiện đại, dây chuyền thiết bị khép kín, tự động hóa cao của AVE –ITALYA, thiết bị máy móc đồng bộ, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế

 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000

 Bằng cách chuyển giao công nghệ, chúng tôi và hệ thống khách hàng đã và đangcung cấp ngàn tấn tôm thành phẩm chất lượng cao mỗi năm, đảm bảo 100% nguồntôm sạch, đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường trong và ngoài nước Tôm luônđược áp dụng triệt để theo công nghệ nuôi tiên tiến bằng vi sinh, không sử dụngkháng sinh, hóa chất độc hại, trong suốt quá trình nuôi Tuy nhiên, có nhiều

Trang 23

tôm bệnh thì có khả năng giải quyết không triệt để làm tồn dư các loại hoá chất vàkháng sinh trong tôm, từ đó làm giảm đáng kể chất lượng tôm Với sản phẩm tômđông lạnh của MBC, con tôm còn sống được cấp đông ở nhiệt độ -40 độ C ngaykhi vừa đánh bắt Sau khi rã đông cơ thịt vẫn săn chắc, ngọt thơm, chất lượng đạt98-99% so với tôm tươi.

👉 Với những công nghệ trên đã giúp MBC có bước tiến xa vì cơ sở vật chất hiện đại sẽ

quyết định đến chất lượng sản phẩm Nếu công ty vẫn còn sử dụng những công nghệ

cũ, lỗi thời, tôm không được đông lạnh đúng nhiệt độ thì ảnh hưởng lớn đến thịt tômnhư rã, bở và mất hương vị tôm vốn có Mặc khác, với dây chuyền khép kín và tựđộng hoá sẽ giúp MBC linh hoạt hơn trong quá trình vận hành, đỡ tốn nhân công vàđảm bảo các quá trình diễn ra liên tục, hiệu quả

 Bên cạnh đó, công ty Mỹ Bình đã phát triển thêm hai vùng nuôi tôm sạch với quy

mô hơn 50 hecta và không ngừng mở rộng Con tôm luôn được áp dụng triệt đểtheo công nghệ nuôi tôm tiên tiến bằng vi sinh, không sử dụng kháng sinh, hóa chấtđộc hại, trong suốt quá trình nuôi Khác với các loại hoá chất độc hại, thuốc tăngtrưởng và kháng sinh trên thị trường đã làm chất lượng tôm giảm sút đáng kể vàmất uy tín của ngành xuất khẩu tôm Việt Nam Và có một thời gian người nuôi tôm

đã sử dụng các loại kháng sinh diệt khuẩn bị cấm sử dụng như Chloroform, Cloramphenicol, Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng dẫn đến tôm tăng

trưởng chậm và kém chất lượng, thậm chí gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêudùng vì hàm lượng kháng sinh còn dư trong tôm

👉 Vì vậy, đây là điểm mạnh nổi trội nhất giúp thương hiệu Mỹ Bình trở nên nổi tiếng

và có sức cạnh tranh cao trên thị trường với nhiều sản phẩm nổi bật mà không chứahoá chất độc hại ảnh hưởng đến chất lượng tôm như:

 Sản phẩm PITOZYME - Men tiêu hóa cho tôm giúp tiêu hóa nhanh thức ăn, ứcchế các vi khuẩn gây bệnh đường ruột, cải thiện hệ thống tiêu hóa sau khi sửdụng kháng sinh

Sản phẩm NEXLIN - Đặc trị và phòng ngừa các bệnh về gan trên tôm, phân

trắng, teo gan tụy cấp (EMS) Không tồn lưu và gây độc cho gan tụy

 Sản phẩm PROZYME - Giúp ruột to, phân dài, phòng phân trắng, giúp bổ sungmen tiêu hóa có lợi với hàm lượng cao vào đường ruột tôm, giúp tôm tiêu hóatốt, phòng ngừa các bệnh về đường ruột trên tôm hiệu quả

b) Quy mô:

 Thành lập được 11 năm với sự nỗ lực không ngừng MBC đã đạt được nhiều thànhtựu to lớn, liên tục phát triển lớn mạnh, nhận được niềm tin, sự ủng hộ của đông

Trang 24

đảo khách hàng, nhà phân phối và đại lý trên khắp cả nước đặc biệt là các tỉnhĐồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên, thị phần của công ty trên thị trường vẫnchưa cao và chưa có tầm ảnh hưởng như công ty Minh Phú, công ty thủy sản CàMau hay công ty thủy sản An Giang đây là 3 công ty chiếm phần lớn thị phần ởđồng bằng Sông Cửu Long Vì thế trong bối cảnh dịch Covid19 ngày càng diễnbiến phức tạp thì công ty Mỹ Bình lại càng gặp nhiều khó khăn hơn.

 Thực tế cho thấy, với quy mô không lớn so với những công ty thủy sản khác, lạitrong tình thế tiến thoái lưỡng nan do dịch Covid19, công ty hiện đang gặp nhiềukhó khăn trong việc luân chuyển nguồn vốn, tốn chi phí bảo quản khá lớn khi chưathể tìm đầu ra cho sản phẩm, gia tăng chi phí hỗ trợ hộ dân có hợp tác với công ty

Vì thế, với quy mô và thị phần của MBC trên thị trường sẽ gặp nhiều khó khăn hơn

so với các đối thủ khác

c) Tài chính:

 Năm 2019, kết quả kinh doanh của MBC khá tốt với doanh thu đạt 4253 tỷ đồngtăng 12%, lợi nhuận sau thuế đạt 152 tỷ tăng 8% so với năm 2018 Nhìn chung tốc

độ tăng trưởng của công ty qua các năm vẫn ổn định ở mức cao

 Tuy nhiên, sức mạnh tài chính của công ty vẫn chưa mạnh bằng các đối thủ nhưcông ty cổ phần Minh Phú với doanh thu mỗi năm trên 10.000 tỷ đồng, lợi nhuậnsau thế mỗi năm trên 700 tỷ đồng, ngoài ra còn có vốn chủ sở hữu rất lớn Khoảng

nợ 100 tỷ để xoay vòng công ty cũng là một trong những mối lo của công ty

 Cơ sở hạ tầng đã đem đến nhiều điểm mạnh, tuy nhiên cũng bộc lộ nhiều điểm yếucủa công ty

 Điểm mạnh:

 Nhà máy của MBC luôn hoạt động với công suất ổn định đảm bảo nhu cầungười tiêu dùng

 MBC có tốc độ tăng trưởng cao qua các năm

 Tự chủ được nguồn cung nhờ mở thêm 2 vùng nuôi tôm

 Điểm yếu:

 Nợ xoay vòng 100 tỷ chưa thanh toán

👉 Với kết quả kinh doanh ổn định như trên thì tốc độ tăng trưởng của công ty vẫn còn

thua xa so với đối thủ mà chủ yếu là CTCP Minh Phú, công ty thủy sản Cà Mau, công

ty thủy sản An Giang Vì vậy, nếu doanh thu cứ tiếp tục ổn định thì khả năng gia tăngthị phần của MBC rất thấp, lợi thế cạnh tranh càng rơi vào tay đối thủ, từ đó khiếncông ty khó thanh toán được số nợ 100 tỷ, dẫn đến lợi nhuận thu được không nhiều

Trang 25

4.1.1.2 Quản trị nguồn nhân lực

a) Văn hóa công ty

 Các giá trị nền tảng:

 Con người là tài sản , là nguồn lực cạnh tranh

 Tiên phong khai phá với khát vọng chiến thắng

 Hợp tác cùng phát triển , hài hòa lợi ích với các đối tác

 Tinh thần dân tộc

 Các phẩm chất của con người MBC:

 Tài năng và sáng tạo

 Tố chất lãnh đạo

 Tinh thần làm chủ công việc

 Liêm khiết và minh bạch

👉 Những giá trị nền tảng và phẩm chất con người nêu trên đã tạo nên một MBC thịnh

vượng và phát triển như ngày nay Hay nói cách khác, nếu nguồn nhân sự trong công

ty không được đào tạo hiệu quả từ ban đầu thì sẽ không tạo nên được thương hiệu MỹBình ngày nay, các nhân viên sẽ làm việc thiếu trách nhiệm, mặc kệ chất lượng tôm cótốt hay không, công ty có phát triển hay không hay người tiêu dùng có quan tâm đếnthương hiệu Mỹ Bình hay không mà họ chỉ quan tâm tới lợi ích và tiền lương củamình Chính vì vậy, đào tạo những kĩ năng và phẩm chất cho nhân viên ngay từ đầu đãtạo được hiệu ứng rất tốt, góp phần giúp công ty vững mạnh hơn

Mặc dù có những hạn chế về quy mô và thị trường nhưng MBC đã chứng minh được

vị thế của mình trong lòng khách hàng trong nước và trên thế giới, khẳng định đượctên tuổi trên thị trường

b) Cơ cấu nhân sự

o Tổng giám đốc Nguyễn Văn Bình có hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành và giữ

vai trò chủ chốt trong quá trình tăng trưởng và phát triển của công ty

Các thành viên cấp cao khác cũng có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất,phân phối và bán các sản phẩm của công ty

Bên cạnh đó, công ty có một đội ngũ quản lý bậc trung vững mạnh được trang bịtốt nhằm hỗ trợ cho quản lý cấp cao đồng thời tiếp thêm sức trẻ và lòng nhiệt huyếtvào sự nghiệp phát triển công ty

o MBC có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm năm kỹ sư và một nhân viên kỹ thật.

Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộphận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xuhướng và thị hiếu người tiêu dùng

Trang 26

o Công ty có một đội ngũ nhân viên chuyên môn nhiệt tình và giàu kinh nghiệm

trong ngành với 1,69% trên đại học và gần 51% bậc đại học

👉 Với lực lượng nhân viên đông đảo, giàu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao

giúp công ty tăng trưởng nhanh, trở thành thương hiệu đạt uy tín trong lòng kháchhàng trong và ngoài nước Thực tế cho thấy, khi công ty gặp những vấn đề về thịtrường và tiêu thụ sản phẩm, các lãnh đạo cấp cao đã mưu trí đưa ra những chiến lược,các đội ngũ quản lý bậc trung và các nhân viên tiến hành hoạch định chiến lược, triểnkhai vấn đề và tiến hành giải quyết Nếu một bộ phận tài chính gặp vấn đề sẽ kéo theonhiều hậu quả ảnh hưởng tới những bộ phận khác như sản xuất, bảo quản, vận chuyển,marketing gây khó khăn trong việc thực hiện chiến lược Từ đó giúp ta thấy được tầmquan trọng của đội ngũ chuyên môn và kinh nghiệm giúp doanh nghiệp vượt qua nhiềukhó khăn, giữ vững vị thế trên thị trường

o Chính sách khen thưởng hàng quý , thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể có

thảnh tích xuất sắc có đóng góp đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất , kinh doanh

👉 Những chính sách trên đã khích lệ tinh thần, tạo động lực làm việc cho nhân viên.

Với một doanh nghiệp không có khen thưởng, ta có thể thấy rõ rằng nhân viên không

có động lực, họ sẽ chỉ làm việc đúng với số lương mình nhận được, không quan tâmcông ty như thế nào Vậy nếu gặp vấn đề về chất lượng, ai sẽ là người thiệt hại? Doanhnghiệp hay nhân viên? Mỹ Bình đã nhận thấy được vấn đề thật sự nằm ở chỗ nhânviên nên đã kịp thời đưa ra những chính sách thích hợp nhằm tạo động lực thúc đẩy họlàm việc tích cực vì mình

c) Đào tạo tuyển dụng

 Đối với các vị trí quan trọng, các yêu cầu tuyển dụng khi khắt khe, với các tiêuchuẩn kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích, quản lý và trình độ ngoại ngữ,tin học Công ty cũng chú trọng bổ sung một nguồn nhân lực có chất lượngcao để ngày càng phát triển bộ máy nhân sự đáp ứng kịp thời đòi hỏi của quátrình cạnh tranh và phát triển

 Đào tạo:

Trang 27

 Công ty luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa tập huấn nội bộ vàbên ngoài để năng cao nghiệp vụ chuyên môn, học tập những kỹ năng mới cầnthiết.

 Công ty cũng đào tạo được một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm vềphân tích, xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ những nhânviên bán hàng trực tiếp MBC được xem là một doanh nghiệp có đội ngũ nhânviên có trình độ cao, nhiệt tình, năng động và được đào tạo một cách bài bản

Do vậy, yếu tố nguồn lực có tác động tốt đến sự phát triển của công ty

 Quản trị nhân lực đem đến nhiều điểm mạnh cho công ty như:

 Lãnh đạo, nhân viên luôn có sự tôn trọng và hợp tác lẫn nhau, không khí làmviệc vui vẻ

 MBC có nhân lực giỏi, năng động

 Đào tạo, sắp xếp nhân lực phù hợp với tình hình phát triển của công ty

 Chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắctrong việc phát triển công ty

👉 Một công ty mà các nhân viên không có chuyên môn, phương pháp thì lạc hậu, lỗi

thời, không tạo hiệu quả cao thì công ty sẽ mất vị thế trên thị trường Hơn nữa, nếukhông được đào tạo kịp thời thì công ty sẽ không bắt kịp với xu hướng thị trường vàthị hiếu người tiêu dùng, kết quả sẽ bị đối thủ bỏ lại phía sau Chính vì vậy, Mỹ Bìnhluôn có những chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, tiếp cận với xu thế và hành vingười tiêu dùng, xây dựng một tập thể đoàn kết, vững mạnh, tinh thần tập thể luôn ởmức cao giúp công ty vững chắc trước nhiều thử thách trên thị trường

4.1.1.3 Nghiên cứu và phát triển công nghệ

 Sử dụng công nghệ sản xuất, đóng gói hiện đại tại các nhà máy để các sản phẩm cóthể đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường, năngcao hiệu quả đồng thời cạnh tranh với các đối thủ trong ngành

 Công ty đã có bộ phận, phòng chuyên thực hiện công tác nghiên cứu và phát triểndoanh nghiệp Nghiên cứu và phát triển sản phẩm trên quan điểm nâng cao chấtlượng sản phẩm và mở rộng dòng sản phẩm cho người tiêu dùng

👉 Với những lợi thế về công nghệ, công ty có thể thực hiện công tác nghiên cứu dễ

dàng hơn, tạo ra được sản phẩm mới sẽ định hình được thương hiệu của MBC trên thịtrường và bỏ xa đối thủ Nhưng nếu Mỹ Bình không có công nghệ đó thì sao? Kết quả100% công ty sẽ bị tụt hậu lại phía sau, trong khi đối thủ không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm thì Mỹ Bình vẫn cứ loay hoay với công nghệ cũ càng làm mất thươnghiệu của mình Như vậy chi phí bỏ ra cho công tác làm mới thương hiệu và marketing

Trang 28

sẽ tăng, nhưng nếu dùng số tiền đó để đầu tư công nghệ mới sẽ giúp tăng hiệu quả gấpnhiều lần Vì vậy việc đầu tư trang thiết bị phục vụ nghiên cứu là quyết định đúng đắn,tận dụng hết chi phí cơ hội trong kinh doanh.

 Đây là các yếu tố vừa có tác động xấu vừa có tác động tốt đến hoạt động kinhdoanh của công ty

 Điểm mạnh: Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xuhướng, nhu cầu người tiêu dùng nhanh và mạnh

 Điểm yếu: Chi phí sản xuất so với đối thủ vẫn còn cao

4.1.1.4 Quản trị nguyên vật liệu

 MBC thực hiện chính sách quản lý vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa theo một quitrình xuyên suốt từ khâu nhập hàng, xuất hàng cho đến khâu thống kê báo cáo vàđánh giá tình hình tồn kho

 Thực hiện cân đối được lượng vật liệu, hàng hóa tồn kho với kế hoạch sản xuấtnhằm đưa ra quyết định kịp thời chính xác phục vụ cho hoạt động sản xuất và phânphối hàng hóa

 Hiện nay MBC đang sử dụng phần mềm “Planning ERI ” của Oracle cho phép biết

số lượng hàng tồn kho là bao nhiên, các nguyên vật liệu nào đang trong giai đoạichờ sản xuất

👉 Nếu MBC không thực hiện chiến lược tốt theo một quy trình nhất định thì có khả

năng công ty không chủ động được nguồn hàng, xảy ra nhiều rủi ro nếu quy trình xử lýnguyên vật liệu chia ra nhiều công đoạn Một vấn đề nghiêm trọng là công ty sẽ khókiểm soát do có quá nhiều công đoạn, vì thế thường xảy ra trường hợp nhân viên nânggiá nhằm trục lợi Hiểu được vấn đề đó nên Mỹ Bình đã đưa ra chiến lược rất hay: xâydựng quy trình xuyên suốt và tạo phần mềm quản lý

4.1.2 Các hoạt động chính

4.1.2.1 Đầu vào (Input)

Với tốc độ phát triển nhanh chóng đã gây ra nhiều thách thức đối với các nhà cung cấptôm và cả ngành chế biến thủy sản

👉 Xét về quy mô ngành nuôi trồng thủy sản, đa số thủy sản được nuôi tại các hộ gia

đình và có số ít được nuôi tại các trang trại quy mô lớn, điều này cho thấy người dânnuôi thủy sản tự phát, dẫn đến việc không đảm bảo số lượng và chất lượng thủy sản.Thực tế này cho thấy vấn đề tồn tại lớn nhất của ngành thủy sản hiện giờ là thiếunguyên liệu đầu vào, tôm được nuôi bằng các sản phẩm hoá học, chất lượng tôm giốngkhông cao Vì thế doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi thiếu nguồn tôm giống đạt tiêu

Ngày đăng: 30/01/2021, 06:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w