Thể hiện tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc sâu sắc, ca ngợi kháng chiến và con người trong kháng chiến, Tác phẩm tiêu biểu : Cảnh khuya Hồ Chí Minh, Tây tiến Quang Dũng… - K
Trang 1- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã học
TT3 GV nêu câu hỏi : Văn học
I Khái quát về văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975
- Nền văn học mới ra đời và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản gắn chặt với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc nên thống nhất về khuynh hướng tư tưởng tổ chức, quan niệm
- Hình thành kiểu nhà văn mới : nhà văn – chiến sĩ
2.Qúa trình phát triển và những HS ghi nhớ
Trang 2chặng đường ? Nêu đặc điểm cơ
bản của chặng đường đầu tiên ?
HS:Dựa vào sgk tìm ý trả lời
a Chặng đường từ 1945 - 1954
* Nội dung :
- Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng, kêu gọi tinh thần đoàn kết, cổ vũ phong trào Nam tiến và biểu dương những tấm gương anh dũng vì nước quên mình
- Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống CM và kháng chiến:
+ Văn học hướng tới đại chúng
+ Thể hiện niềm tự hào dân tộc
và niềm tin tất thắng vào cuộc kháng chiến
* Thành tựu:
- Truyện ngắn và kí mở đầu cho văn xuôi kháng chiến chống Pháp Với những tác phẩm tiêu biểu như : Một lần tới thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng), Làng (Kim Lân), Truyện Tây Bắc (Tô Hoài), Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc)
…
- Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc Thể hiện tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc sâu sắc, ca ngợi kháng chiến và con người trong kháng chiến, Tác phẩm tiêu biểu : Cảnh khuya (Hồ Chí Minh), Tây tiến (Quang Dũng)…
- Kịch, lí luận nghiên cứu phê bình văn học chưa phát triển nhưng đã có một số tác phẩm
có ý nghĩa và đáng chú ý như : Chị Hòa, Những người ở lại
b Chặng đường từ 1955 đến 1964
* Nội dung :
phẩm tiêu biểu được
kể tên trong sgk
Trang 3được các nhà văn tập trung phản
ánh trong chặng đường thứ hai là
hướng lại, củng cố bài học
- Ca ngợi sự thay đổi của đất nước và con người
- Thể hiện tinh thần lạc quan, tin tưởng
- Thể hiện tình cảm đối với miền Nam ruột thị, nỗi đau chia cắt đất nước ý chí thống nhất nước nhà
* Thành tựu :
- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát nhiều vấn đề, nhiều phạm
vi của hiện thực đời sống như
sự đổi đời của con người, khát vọng hạnh phúc với những tác phẩm : Vợ nhặt (Kim Lân), Mùa lạc (Nguyễn Khải)…
- Thơ phát triển manh mẽ, có nhiều tập thơ xuất sắc : Gío lộng (Tố Hữu), Riêng chung (Xuân Diệu)…
- Kịch dần phát triển, có nhiều tác phẩm đáng chú ý : Chị Nhàn (Đào Hồng Cẩm), Ngọn lửa (Nguyễn Vũ)…
Dặn dò:
- Bài cũ:
+ Ghi nhớ những vấn đề trọng tâm của bài học:
+Hoàn cảnh LS XH giai đoạn 1945 đến 1975
+Những chặng đường phát triển và thành tựu đạt được
- Bài mới:
+Chuẩn bị chặng đường thứ ba từ năm 1965 đến 1975
+Những đặc điểm cơ bản của VH giai đoạn này
PHẦN BỔ SUNG
Trang 4- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã học
TT1 :GV yêu cầu : Cho biết chủ
đề chính của vh giai đoạn này ?
HS : Dựa vào sgk trả lời
2.Qúa trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
c Chặng đường từ 1965 đến 1975.
* Nội dung : Chủ đề bao trùm là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng
* Thành tựu :
- Văn xuôi khắc họa thành công hình ảnh con người VN bất khuất, kiên cường, anh dũng Với những tác phẩm : Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi), Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành)…
- Thơ đạt được những thành tựu xuất sắc, đánh dấu một bước tiến mới của thơ ca VN
HS ghi nhớ một số tác
Trang 5TT3: GV nêu câu hỏi khái
quát :So sánh các chặng đường
văn học em thấy nội dung phản
định : Nội dung tư tưởng của
nhiều tp chưa thật sâu sắc, cách
nhìn con người và cs còn đơn
giản, xuôi chiều, chưa khai thác
30 năm chiến tranh có những đặc
điểm cơ bản nào ?
HS : Dựa vào sgk trả lời
- Kịch có nhiều tác phẩm tạo được tiếng vang lớn như : Đại đội trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm), Quê hương Việt Nam (Xuân Trình)…
Văn học vùng địch tạm chiếm( sgk )
3 Những đặc điểm cơ bản của văn học VN từ 1945 đến 1975
Ba đặc điểm :
a Nền vh chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước
- Đề tài Tổ quốc : Hình tượng
phẩm tiêu biểu được
kể tên trong sgk
Trang 6GV:Yêu cầu bổ sung, nhận xét,
sau đó nhận xét chung, chốt :
TT3 : GV liên hệ một số tp để làm
rõ đặc điểm thư hai
TT4 : Nền VH hướng về đại
chúng biểu hiện như thế nào ?
HS : Quần chúng nhân dân vừa là
đối tượng phản ánh vừa là bạn
đọc
TT5 : GV yêu cầu : Trình bày
những biểu hiện của khuynh
hướng sử thi và cảm hứng lãng
mạn trong vh giai đoạn này ?
HS:Căn cứ sgk, trao đổi , phát
biểu
GV:Nhận xét chung, chốt :
mặt trận vũ trang và những lực lượng trực tiếp phục vụ chiến trường
- Đề tài xây dựng CNXH : Hình tượng chính là cuộc sống mới, con người mới
Hai đề tài này gắn bó mật thiết với nhau
b Nền vh hướng về đại chúng
- Quần chúng nhân dân vừa là đối tượng phản ánh vừa là bạn đọc vừa là lực lượng sáng tác
- Nội dung :+Phản ánh đời sống nhân dân lao động, nói lên nỗi bất hạnh của họ trong xã hội cũ cũng như niềm vui, niềm tự hào của
họ về cuộc đời mới như Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
+Mọi tình cảm đặt trong mối quan hệ với cộng đồng :
« Tôi cùng………
………giọt máu »Xuân Diệu
« Con gặp lại nhân dân
……….tay đưa »Chế Lan Viên
c Nền vh chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
* Khuynh hướng sử thi :
- Tập trung đề cập những vấn
đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân tộc
- Nhân vật chính : Tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn số phận cá nhân với số phận đất nước Kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng
- Giọng điệu : Ngợi ca, trang
Trang 7HĐ3 : Củng cố :
GV nêu câu hỏi để củng cố bài
học
-CH1 : vhVN gđ 1945 đến 1975 có
những đặc điểm gì ?
- CH2 : Tsao vhVN tư 194
đến1975 lại mang khuynh hướng
sử thi và cảm hứng lãng mạn ?
HS trả lời, GV nhận xét, định
hướng lại, củng cố bài học
trọng, hào hùng
* Cảm hứng lãng mạn : Thể hiện ước mơ, hướng tới tương lai Khẳng định lí tưởng của cuộc sống mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng
“Xẻ dọc
tương lai” “Trán cháy rực
bình minh” Hai khuynh hướng trên hòa quyện vào nhau GV lấy vd minh họa Dặn dò: - Bài cũ: Nắm những thành tựu của văn học từ năm 1965 đến 1975 Những đặcu điểm cơ bản của văn học từ năm 1945 đến năm 1975 - Bài mới:
+Chuẩn bị phần tiếp theo VH VN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
PHẦN BỔ SUNG
Trang 8
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã học
TT2 : GV yêu cầu : Vh giai đoạn
này có những đổi mới ntn cả về nd
II Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa
- Đất nước thoát khỏi chiến tranh và hoàn toàn độc lập
- Từ 1986, đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, văn hóa có điều kiện tiếp xúc với nhiều nước trên thế giới Văn học cũng đi vào đổi mới
2 Những chuyển biến và một
số thành tựu ban đầu
Từ 1986 trở đi, vh có nhiều đổi mới mạnh mẽ
* Nội dung : Đổi mới cách nhìn nhận, cách tiếp cận con người và đời sống
Mang tính chất hướng nội,
HS ghi nhớ một số tác
Trang 9HĐ2 : Tổng kết
TT1: GV cho HS đọc ghi nhớ sgk
đế tk bài học
GV: Chốt ý chính :
HĐ3 : Củng cố
GV nêu câu hỏi để củng cố bài học
- CH1 : VH VN từ 1975 đến hết tk
XX lại cần đổi mới ?
- CH 2 : VH giai đoạn này có
những chuyển biến và thành tựu
gì ?
HS trả lời, GV nhận xét, định
hướng lại, củng cố bài học
quan tâm nhiều đến số phận cá nhân trong đời thường
* Thể loại :
- Văn xuôi phát triển mạnh
mẽ, đặc biệt là phóng sự và kí
- Kịch có một số tác phẩm gây được tiếng vang lớn
- Lí luận, nghiên cứu phê bình văn học cũng có sự đổi mới về phương pháp
VhVN từ 1975 đến hết tk xx vận động theo khuynh hướng
« dân chủ hóa » mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc
III Kết luận
- VhVN từ 1945 đến 1975 hình thành và phát triển trong hoàn cảnh đặc biệt, phát triển qua ba chặng đường, mỗi chặng đều
có những thành tựu riêng
- Từ sau 1975, nhất là từ 1986 vhVN bước vào thời kì đổi mới
phẩm tiêu biểu được
kể tên trong sgk
Dặn dò:
- Bài cũ: Nắm những vấn đề trọng tâm của bài học (Mục I2, I3, II2), chuẩn bị
kiến thức cho tiết bám sát sau
- Bài mới: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí: xem lại phần phân tích đề, lập dàn
ý trong bài văn nghị luận, cách làm bài nghị luận về tư tưởng đạo lí
PHẦN BỔ SUNG
Trang 10
- Trọng tâm: Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945-1975
B/ Phương pháp, phương tiện:
Giáo viên cho HS đọc kĩ phần lí thuyết ở sgk đưa ra một số ví dụ để cho HS thảo luận sau đó giáo viên chốt lại để minh họa cho những đặc điểm của VHVN g/đ này
C/ Tiến trình giờ dạy:
HĐ1: HS tìm hiểu sâu hơn
những đặc điểm cơ bản của
VH g/đ 1945-1975
TT1: VHVN g/đ này có
những đặc điểm nào?
HS trả lời GV chốt lại
TT2: Những biểu hiện của
nền VH theo hướng CM hóa
- Hình thành kiểu nhà văn mới mang trong máu thịt tinh thần CM: Nhà văn
- Nhà văn gắn bó sâu sắc với nhân dân
có nhận thức đúng đắn và tình cảm tốt đẹp với nhân dân
*Dẫn chứng:
“Tôi cùng máu thịt với nhân dân tôiCùng đổ mồ hôi cùng sôi giọt máu”
Xuân Diệu
“Con gặp lại nhân dân như suối cũ
Cỏ đón giêng hai chim én gập mùaNhư đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Trang 11Chiếc nôi ngừng bỗng tay đưa”
3/ Nền VH mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
Khuynh hướng sử thi:
- Đề tài: Phản ánh một số ván đề cơ bản có ý nghĩa sống còn đối với dân tộc
- Nhân vật: Tiêu biểu cho lí tưởng chung của cộng đồng, dân tộc, gắn bó
“Em là cô gái hay nàng tiên
Em có tuổi hay không có tuổiMái tóc em hay là mây là suốiThịt da em hay là sắt là đồng”
Hay:
“Còn một giọt máu tươi còn đập mãiKhông phải cho em cho lẽ phải trên
đờiCho quê hương em cho tổ quốc loài người” - Tố Hữu -
“Và anh chết khi anh đang đứng bắnMáu anh phun theo lửa đạn cầu vồng”
“Đường ra trận mùa này đẹp lắm”
“Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
“Những đêm dài hành quân nung nấuBỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu”
II/ Luyện tập:
Phân tích bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng để thấy: Khuynh hướng
Trang 12* Dặn dò:
Bài cũ:
Về nhà nắm lại toàn bộ nội dung bài học
Làm bài tập phần luyện tập
Bài mới:
Soạn bài: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
PHẦN BỔ SUNG
Trang 13
C Tiến trình bài dạy :
Bài cũ: - Thế nào là nghị luận? Em đã từng gặp những kiểu bài nghị luận
TT1: GV ghi đề bài lên bảng và
nêu câu hỏi: Câu thơ trên của TH
nêu vấn đề gì?
HS: Suy nghĩ, trao đổi, phát biểu
GV: Nhận xét, chốt
TT2: GV yêu cầu HS thảo luận:
Thế nào được coi là sống đẹp?
TT4: GV hỏi: Bài viết cần sử
dụng tư liệu thuộc lĩnh vực nào?
1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý
Đề bài (sgk)
a Tìm hiểu đề:
* Lẽ sống đẹp của con gười
- Sống đẹp: Sống có văn hóa, biết
Trang 14HS: Xác định, trả lời
GV: Nhận xét, chốt:
TT5: GV hỏi: Giới thiệu vấn đề
nên viết theo cách nào?
Hs phát biểu
GV nhận xét, nhấn mạnh: Tùy
theo khả năng và sở thích để có
cách giới thiệu phù hợp Nên dẫn
chứng nguyên văn câu thơ của
TH, ngoài ra có thể đưa một số ý
kiến tương đồng rồi nêu luận đề
TT6: GV yêu cầu:- Phân tích
các khía cạnh biểu hiện lối sống
đẹp?
- Giới thiệu một số tấm gương
sống đẹp trong đời sống cũng
như trong văn học mà em biết?
HS: Thảo luận nhóm, đại diện
nhóm phát biểu
GV: Yêu cầu nhận xét, sau đó
nhận xét chung, định hướng lại
TT7: GV nêu câu hỏi: Đối với
phần kết bài, yêu cầu phải sử
dụng lời văn như thế nào? để đạt
- Giải thích khái niệm sống đẹp
- Phân tích các khía cạnh biểu hiện lối sống đẹp (4 biểu hiện)
- Giới thiệu một số tấm gương sống đẹp
Vd: Hình ảnh Hồ Chí Minh:
+ Tình yêu vô hạn với nhân loại
+ Suốt đời phấn đấu và có những cống hiến vĩ đại cho dân tộc
+ Lãnh tụ, danh nhân văn hóa thế giới
+ Khiêm tốn, giản dị, suốt đời
“Trung với nước, hiếu với dân”, tất cả vì hạnh phúc của nhân dân
Sống vô cảm
Sống thiếu văn hóa
+ Bài học cho bản thân, phấn đấu
để có lối sống đẹp
* Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của cách sống đẹp
Trang 15GV: Nhận xét, nhấn mạnh: Lời
văn phải mang tính chất khẳng
định, thể hiện được chính kiến
của bản thân
HĐ2: Củng cố
TT1: GV yêu cầu: Từ kết quả
thảo luận em hãy rút ra cách làm
bài nghị luận về một tư tưởng,
2 Cách làm kiểu bài nghị luận
về một tư tưởng , đạo lí.
+ Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân
* Hình thức (kĩ năng):
- Phối hợp các thao tác lập luận:
Phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận
- Diễn đạt ngắn gọn, trong sáng, không mắc lỗi về chính tả, dùng
từ, ngữ pháp, nêu được cảm nghĩ riêng của bản thân
* Luyện tập
Bài tập 1:
- Vấn đề nghị luân: Văn hóa và sự khôn ngoan cả con người
- Đặt tên cho văn bản: Văn hóa và
sự khôn ngoan của con người,
Văn hóa và trí tuệ
+ Kết hợp nhiều kiểu câu
+ Trích dẫn ý kiến dưới dạng thơ
Dặn dò:
- Bài cũ: + Học thuộc phần ghi nhớ.
+ Tiếp tục làm bài tập 2 phần luyện tập
- Bài mới: “ Tuyên ngôn Độc lập ”
+ Đọc trước bài học, tập trung tìm hiểu kĩ quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM
Trang 16Hiểu được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp văn học quang điểm sáng
tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh B/ Phương pháp, phương tiện:
- Sử dụng phương pháp thảo luận, phát vấn sau đó GV nhấn mạnh khắc sâu những ý chính
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án
C/ Tiến trình giờ dạy:
Hồ Chí MinhNăm 1911: Ra đi tìm đường cứu nướcNăm 1919: Đưa bản yêu sách đến hội nghị Vécxay
Năm 1920: dự đại hội TuaNăm 1930: Thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm 1941: Trở về nước tiếp tục hoạt động cách mạng
Năm 1942: Bị bắt giam ở Trung QuốcNăm 1945: Đọc bản tuyên ngôn độc lập
Năm 1946: Làm chủ tịch nước đến khi mất
Hồ Chí Minh không chỉ là một
nhà yêu nước, cách mạng vĩ đại mà còn là một nhà thơ nhà văn lớn.
II/ Sự nghiệp văn học:
1/ Quan điểm sáng tác của Hồ Chí
Trang 17TT1: Trình bày những quan
điểm sáng tác của Hồ Chí
Minh
HS: 3 Quan điểm
TT2: Khi viết văn Hồ Chí
Minh quan tâm nhiều đến
“Nay ở xung phong”
- Văn chương phải có tính chân thật và tính dân tộc
- Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến đối
tượng tiếp nhận, mục đích sáng tác để lựa chọn nội dung và hình thức thể hiện Người luôn đặt câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Viết như thế nào?
2/ Di sản văn học:
a/ Văn chính luận:
- Mục đích : đấu tranh chính trị, tấn công kẻ thù và thực hiện nhiệm vụ cách mạng
- Tác phẩm tiêu biểu: Lời than vãng của bà Trưng Trắc (1922) vi hành (1923)
GV giải thích khái niệm
“thép”, xung phong để thấy được yêu cầu đổi mới của thời đại và nhà văn
Trang 18TT6: Phong cách NT Hồ
Chí Minh có gì đặc sắc?
HS: Đa dạng độc đáo
HĐ3: Kết luận
HĐ4: Củng cố
TT1: Trình bày quan điểm
sáng tác của Hồ Chí Minh
TT2: Trình bày những đặc
sắc trong PCNT của Hồ Chí
Minh
dũng”
- Nghệ thuật: Đa dạng về bút pháp, hồn thơ tinh tế vừa cổ điển vừa hiện đại, hình ảnh thơ luôn vận động hướng
về sự sống và tương lai
3/ Phong cách nghệ thuật:
- Độc đáo và đa dạng
- Văn chính luạn ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy thuyết phục
- Truyện kí : NT trào phúng sắc bén, tiếng cười nhẹ nhàn, hóm hỉnh nhưng thâm thúy sâu cay
- Thơ ca: Giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cổ điển và hiện đại
III/ Kết luận:
Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh
thần vô giá gắn liền với sự nghiệp giải phóng dân tộc
* Dặn dò:
Bài cũ:
- về nhà nắm toàn bộ nội dung bài học
- Làm bài tập phần luyện tập
Bài mới:
- Soạn bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
+ Lưu ý các phương diện biểu hiện sự trong sáng của tiếng việt
- Xem lại phần lời nói sản phẩm của cá nhân trong bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (lớp 11)
PHẦN BỔ SUNG
Trang 19
Tiết 6: Tiếng Việt
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng, đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẫn đục tiếng Việt
B Phương pháp - phương tiện:
tiếng nước ngoài
TT3: Thế nào là lời nói văn
hóa, lịch sự?
HS: lời nói phải lịch sự, dịu
dàng, cách xưng hô phải
phù hợp với đối tượng
GV: dẫn 2 câu:
“Chim khôn kêu tiếng rảnh
I/ Sự trong sáng của tiếng việt
Biểu hiện:
1/ Tuân thủ hệ thống chuẩn mực và qui tắc của tiếng việt:
- Tuân thủ các qui tắc chung về phát
âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu,dựng đoạn trong khi tạo thành văn bản
- Ví dụ: Phát ân n và l , t và tr
2/ Không lai căn pha tạp:
Không sử dụng tùy tiện lạm dụng các
từ ngữ nước ngoài:
- Ví dụ: Mobiphone, fan, em xi, ok, huynh đệ, tỷ muội
3/ Tính văn hóa lịch sự của lời nói:
- Khi giao tiếp lời nói phải lịch sự, dịu dàng, cách xưng hô phải phù hợp với đối tượng:
- Ví dụ: anh, em ,chị, ông, bà, cô, con
Trang 20- Sự trong sáng của tiếng
việt biểu hiện như thế nào?
- Về nhà làm bài tập 3 sgk
II/Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt:
- Phải có tình cảm yêu mến và ý thức quí trọng tiếng việt
- Phải có những hiểu biết cần thiết về tiếng việt như dùng từ, đặt câu, phát âm
- Có ý thức và thói quen sử dụng tiếng việc theo đúng chuẩn mực, qui tắc chung, sao cho lời nói vừa hay vừa đúng vừa có văn hóa, tránh lai căn pha tạp
2/ Sgk:
Tôi sông Dòng chảy, vừa nhận- mình những khác
Dòng vậy: một tộc, nhưng bỏ, từ đem lại
* DẶN DÒ:
Bài cũ:
- Về nhà làm bài tập 3 sgk
- Nắm lại toàn bộ nội dung bài học
+ Các phương diện biểu hiện sự trong sáng của tiếng việt
+ Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
Bài mới:
- Soạn bài TNĐL (TT)
- Tiết sau viết bài số 1 - NLXH về một tư tưởng đạo lí
- Nắm lại những vấn đề cơ bản trong bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí Tiết sau học bám sát
Trang 21- Có khả năng nhận biết và làm dạng đề này.
B/ Phương pháp, phương tiện:
- Phương pháp: Ôn luyện, phát vấn, gợi mở cho HS thảo luận nhóm và làm một số bài tập
- Phương tiện: SGK, SGV, giáo án
C/ Tiến trình bài dạy:
cho HS thảo luận lập dàn ý
Đại diện các nhóm trình bày
GV chốt lại
1/ Anh (chị) có suy nghĩ gì về câu
nói sau: “Tình thương là hạnh phúc
của con người”
a/ Tìm hiểu đề:
- ND NL: Tình thương là hạnh phúc của con người
- Thao tác: g/t, p/t, c/m, b/l
- Tư liệu: Cuộc sôngs văn hóa
b/ Lập dàn ý:
Mở bài: Giới thiệu kết quả về câu nói
“Tình thương là hạnh phúc của con người”
Thân bài:
Giải thích khái niệm
- Tình thương: Là chất keo gắn kết giữa con người với con người
- Hạnh phúc: Khi con người thỏa mản nhu cầu nào đó nhờ nổ lực của bản thân hoạt xuất phát từ lòng nhân ái yêu thương của người khác
Biểu hiện của tình thương:
- Yêu quê hương đất nước
- Yêu con người
Trang 22- ND NL: Tha hóa về đạo đức của một
số học sinh hiện nay
- Thao tác: g/t, p/t, c/m, b/l
- Tư liệu: Cuộc sống
b/ Lập dàn ý:
Mở bài: Giới thiệu chung về vấn đề
tha hóa đạo đức và đạo đức của HS hiện nay
Thân bài:
Giải thích khái niệm
- Tha hóa: Biểu hiện không tốt về đạo đức
- Đạo đức: Là những qui tắc chuẩn mực chung của xã hội
Biểu hiện của sự tha hóa:
- Bỏ tiết, trốn học
- Vi phạm nội qui nhà trường
Vô lễ với giáo viên
Trang 23- Nâng cao ý thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập
HS thực hiện bài viết cả mình
C Tiến trình bài dạy :
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG (1)
VẬN DỤNG (2)
ểm
0 câu 0đi
ểm
0 câu 0đi
ểm
1 câu 10đ
ểm
0 câu 0đi
ểm
0 câu 0đi
ểm
1 câu 10đ
b Cấu trúc bài: 1 câu.
c Cấu trúc câu hỏi: 1 câu
ĐỀ:
Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh (chị) về lòng yêu thương con người của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay?
Trang 24ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A Yêu cầu về kĩ năng
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội có bố cục 3 phần
- Học sinh hiểu đề, có định hướng giải quyết vấn đề đúng đắn; có lí lẽ
và dẫn chứng thuyết phục, sát hợp, lập luận chặt chẽ
- Hạn chế các lỗi diễn đạt, chữ rõ, bài sạch
B Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp
lí; cần làm rõ các ý chính sau:
- Lòng yêu thương là sự đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu Là một trong
những phẩm chất cao đẹp của con người
2 điểm
- Lòng yêu thương có những biểu hiện: Cảm thương, quan tâm, giúp đỡ
những người có cảnh ngộ bất hạnh, khó khăn trong cuộc sống; yêu mến
và trân trọng những người có phẩm chất, tình cảm cao đẹp
3.5 điểm
- Ý nghĩa của lòng yêu thương: Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa
người với người; bồi đắp cho tâm hồn tuổi trẻ trong sáng, cao đẹp
hơn
3.5 điểm
- Rút ra bài học nhận thức và hành động: Phê phán những biểu hiện vô
cảm của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay; cần sống có lòng yêu thương
con người
0.5 điểm
Lưu ý
+ Học sinh có thể diễn đạt và sắp xếp ý theo nhiều cách nhưng phải nêu
đủ và mạch lạc các ý cơ bản trên thì mới đạt điểm tối đa
+ Học sinh có những sáng kiến riêng hợp lý thì vẫn được chấp nhận
+ Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả yêu cầu về kiến thức và
kĩ năng
Dặn dò:
- Bài cũ: + Ghi lại đề bài.
+ Lập dàn ý cho cả đề bài
- Bài mới: “ Tuyên ngôn Độc lập” – phần tác phẩm.
+ Đọc lại quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM + Đọc, chia bố cục văn bản
+ Trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài trong phần hướng dẫn học bài – sgk
-******* -PHẦN Bổ SUNG:
Trang 25C Tiến trình bài dạy:
Bài cũ: - Trình bày những quan điểm sáng tác của HCM?
- Nêu những đặc điểm trong phong cách nghệ thuật của HCM?
Cho ví dụ minh họa?
TT1: GV yêu cầu: Hãy tóm tắt
những ý cơ bản trong phần tiểu
đã soạn thảo văn bản này
- Ngày 02/9/1945Người thay mặt chính phủ lâm thời nước VNDCCH đọc bản tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình
Hà Nội, khai sinh ra nước VNDCCH
2 Gía trị:
- Lịch sử: TNĐL là một văn kiện lịch sử trọng đại tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở Việt Nam, mở ra một kỷ nguyên mới - Kỷ nguyên độc lập tự chủ của dân tộc
- Văn học: TNĐL là một áng vàn chính luận đặc sắc
Tiết 1
Trang 26HS đọc diễn cảm, giọng điệu phù
hợp với nội dung từng đoạn
TT3: Vì sao Bác lại chọn hai bản
tuyên ngôn này làm cơ sở?
HS: Cả hai bản tuyên ngôn đề đề
4 Bố cục:
- Đoạn 1: Đầu … “không ai chối cãi được.”: Khẳng định quyền con người và quyền các dân tộc
- Đoạn 2: Tiếp…”phải được độc lâp!.”: Tố cáo tội ác của thực dân Pháp Bác bỏ luận điệu dối trá của thực dân Pháp và xóa bỏ tất cả đặc quyền của chúng trên đất nước ta
- Đoạn 3: Còn lại: Lời tuyên ngôn
và ý chí bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nêu nguyên lí về quyền bình đẳng, tự do, mưu cầu hạnh phúc của con người ( Cơ sở pháp lí):
-Từ những cơ sở pháp lí đó Bác khẳng định:
+Quyền tự chủ bình đẳng của con người VN
+Suy rộng ra quyền tự do bình đẳng của các dân tộc trên thế giới
Cách suy luận hợp lí đây là
Trang 27
những đóng góp riêng của người
và lịch sủ tư tưởng nhân loại
=>Hồ Chí Minh đã sử dụng NT
“Lấy gậy ông đập lưng ông” để tranh luận ngầm với Pháp và Mĩ buộc Pháp và Mĩ phải công nhận quyền tự do bình đẳng của con người Việt Nam như một chân lí
Dặn dò:
- Bài cũ: +Nắm nd các phần của vb
+Mục đích và giá trị của bản tuyên ngôn
+ Bản TNĐL ra đời dựa trên những cơ sở pháp lí gì?
- Bài mới : +Soạn phần tiếp theo của bản TN
+Nắm những tội ác của thực dân Pháp
Trang 28F Tiến trình bài dạy:
Bài cũ: - Nêu những cơ sở pháp lí của bản TN?
những tội ác của thực dân Pháp?
TT1: GV hỏi: Tác giả đã tố cáo
những tội ác gì của thực dân
Pháp?.
HS bám sát vb, trả lời
GV nhận xét chung, chốt:
TT2: GV yêu cầu: Nhận xét về nt
trong việc tố cáo tội ác của thực
dân P trong đoạn văn trên?
HS suy nghĩ, trả lời
G nhận xét, chốt:
I.Tìm hiểu chung
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nêu nguyên lí về quyền bình đẳng, tự do, mưu cầu hạnh phúc của con người ( Cơ sở pháp lí):
2 Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và thông điệp của chính phủ lâm thời Việt Nam (cơ sở thực tế)
a Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:
- Dùng từ chuyển nghĩa: “tắm” gây ấn tượng mạn mẽ
HS gạch chân nội dung tội
ác của Pháp
ở sgk.
Trang 29TT3: GV: Yêu cầu: Nhận xét
hiệu quả của các biện pháp nt và
giọng điệu trong đoạn văn?
HS suy nghĩ, phát biểu
GV nhận xét chung, định hướng
lại:
TT4: GV hỏi: Để đập tan luận
điệu giảo trá của thực dân P tg
TT6: GV hỏi: Thông điệp đưa ra
với thái độ ntn? Biểu hiện cụ thể
⇒ Tác giả phơi bày tội ác của
thực dân Pháp rành rọt trước nhân
ta và thế giới Giọng văn đanh thép hùng hồn, lí lẽ xác thực, không chối cãi được , đồng thời thể hiện tình cảm xót thương của tác giả đối với nỗi đau của dân tộc
b Bác bỏ luận điệu dối trá của thực dân Pháp:
- Dẫn chững các sự kiện:
+ Mùa thu 1940+ Sự kiện ngày 9 tháng 3
+ Sự kiện Yên Bái, Cao Bằng
Dẫn chứng, lí lẽ chính xác, sáng tỏ
- Lặp kết cấu cú pháp:
+ Sự thật là…
+ Sự thật là…
Nhấn mạnh sự thật VN không còn là thuộc địa của P
⇒ Tác giả đã bẻ gãy luận điệu
“khai hoá”, :bảo hộ » của chính phủ P với thái đọ cương quyết, đanh thép
c Đưa ra thông điệp của chính phủ lâm thời :
- Tuyên bố thoát li hẳn với thực dân P
- Khẳng định toàn dân VN đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp
- Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập của VN
⇒ Thông điệp đưa ra với thái độ dứt khoát, cương quyết, đanh thép: “thoát li hẳn”, “xóa bỏ hết”,
“xóa bỏ tất cả” Thiết tha và mãnh liệt : « Dân tộc đó…tự do !»
3 Lời tuyên ngôn
Trang 30HS bs vb, phát biểu
GV nhận xét chung, chốt:
HĐ2: Hd tổng kết
TT1: GV yêu cầu: Hãy khái quát
giá trị nội dung và nghệ thuật
VN mới
- Đây là tác phẩm kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự
do của HCM nói riêng và của dân tộc VN nói chung
* Luyện tập :
1 Bài tập 1 –sgkTập trung ở ba ý chính :
- Về nội dung, tư tưởng, tình cảm
- Về nghệ thuật
- Sức sống của tác phẩm
2 Bài tập về nhà
So sánh sự giống và khác nhau giữa các tác phẩm :« Bài thơ thần »(Lý Thường Kiệt),« Bình Ngô đại cáo »(Nguyễn Trãi),
« Tuyên ngôn Độc lập » (HCM)
Dặn dò:
Trang 31- Bài cũ: + Nắm nd các phần của vb.
+ Nghệ thuật viết văn chính luận của HCM
+ Làm bt về nhà
- Bài mới : +Nắm các phương diện về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
+ Xem các bt ở sbt để chuẩn bị cho tiết bs tiếp theo
Soạn bài: “ Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”
+ Đọc bài về tác gia Nguyễn Đình Chiểu sách Ngữ văn 11
+ Xem lại các tp: “Lục Vân Tiên”, “Chạy giặc”, “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
Trang 32- Ôn tập lại kiến thức về lí thuyết
- Vận dụng lí thuyết để nhận biết lỗi và sửa chữa
- Có ý thức nói và viết đúng chuẩn để giữ gìn trong sáng của tiếng việt
B/ Phương pháp, phương tiện:
- Phương pháp: GV ôn lại lí thuyết, đưa ra một số bài tập hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm và tìm lỗi để sửa chữa đảm bảo sự trong sáng của tiếng việt
- Phương tiện: SGK, SGV, giáo án
C/ Tiến trình bài dạy:
TT2: Gọi đại diện các nhóm
1/ Bài tập 1: Chỉ ra các lỗi trong các
câu sau và chữa lại cho đúng:
Cách sửa: Anh thanh niên đã đánh tên cướp kẻ dật túi xách của cô gái
2/ Bài tập 2:
Hãy chỉ ra những từ nước ngoài dùng không cần thiết và thay bằng từ tiếng việt thích hợp
a/ Hôm qua lớp tôi tổ chức liên hoan
Trang 33b/ Hà là một fan rất hâm mộ của ca sĩ Đan Trường:
Bài làm:
a/ Phu nhân - Vợb/ fan - khán giả
3/ Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn
(chủ đề tự chọn) và chỉ ra đoạn văn đó được viết theo phương pháp nào: Diễn dịch, qui nạp, tổng phân hợp và chỉ rõ câu chủ đề của đoạn
* DẶN DÒ:
Bài cũ:
- Về nhà nắm lại toàn kiến thức lí thuyết
- Làm thêm một số bài tập để củng cố kiến thức
Bài mới: Soạn bài “ Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn nghệ của
dân tộc
- Đọc lại bài tác gia Nguyễn Đình Chiểu ở sách ngữ văn 11
- Xem lại các tác phẩm: “Lục Vân Tiên”, “Chạy giặc”, “Văn tế nghĩa
sĩ Cần Giuộc”
PHẦN BỔ SUNG
Trang 34
- Thấy được vẻ đẹp hình thức của bài nghị luận, cách nêu vấn đề độc đáo, hùng hồn giàu màu sắc biểu cảm.
- Rèn luyện kỹ năng đọc văn nghị luận
B/ Phương pháp, phương tiện:
- Phương pháp: Kết hợp phương pháp nêu vấn đề và hình thức thảo luận trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa
- Phương tiện: SGK, SGV, giáo án
C/ Tiến trình bài dạy:
2 Văn bản:
a.Hoàn cảnh ra đời:
- Tác phẩm được viết nhân 75 năm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu (3-7-1888) và đăng trên tạp chí văn học
- Khẳng định mối quan hệ giữa văn học và đời sống khơi dậy tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Trang 35những luận điểm nào?
HS: Thảo luận theo nhóm
và nêu các luận điểm
TT4: Luận điểm này được
- Phần 1: Từ đầu Một trăm năm:
Nguyễn Đình Chiểu Nhà thơ lớn của dân tộc
- Phần 2: Tiếp Văn hay của Lục Vân Tiên: Những ý kiến mới mẻ khẳng định về thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu
- Phần 3: Còn lại: Đánh giá về Nguyễn Đình Chiểu và thơ văn của Ông
II Đọc hiểu văn bản:
1 Đặt vấn đề:
- Vấn đề đặt ra: Cần phải có cái nhìn đúng đắn, toàn diện, mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu
“Ngôi sao lúc này”
Nghệ thuật so sánh, liên tưởng.
- Lí do: NĐC là nhà thơ lớn nhưng chưa được tỏa sáng
+ Người ta chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của LVT mà hiểu về LVT cũng còn sai lệch về nội dung và nghệ thuật
+Rất ít người biết về thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
Cách đặt vấn đề cụ thể, độc đáo
đã khẳng định được Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam.
2 Giải quyết vấn đề:
a/ Luận điểm 1: Cuộc đời và quan
điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu
* Luận cứ:
- Cuộc đời:
+ NĐC là nhà nho yêu nước
+ Song vào lúc nước nhà lâm nguy, Vua nhà Nguyễn can tâm bán nước cho giặc
+ Vì mù nên hoạt động yêu nước chủ yếu là thơ văn
Trang 36thức được thiên chức của
văn chương là chiếc cầu nối
giữa tình yêu thương và đạo
“ Chở bao chẳng tà”
+ Cầm bút viết văn là một thiên chức, phê phán kẻ lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa
“Thấy nay thực hư”
* Nghệ thuật nghị luận: Luận điểm đưa
ra khái quát, dẫn chứng, lí lẽ cụ thể, tiêu biểu
Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương anh dũng, cuộc đời và thơ văn của ông là của một chiến sĩ hy sinh vì nghĩa lớn
Dặn dò:
- Bài cũ: + Nắm mục đích và hoàn cảnh ra đời của văn bản
+ Cách đặt vấn đề của văn bản
+ Nắm luận điểm 1 của văn bản
- Bài mới: + Soạn phần còn lại của văn bản
+ Chú ý: giá trị thơ văn yêu nước của NĐC và tác phẩm Lục Vân Tiên,
Trang 37- Thấy được vẻ đẹp hình thức của bài nghị luận, cách nêu vấn đề độc đáo, hùng hồn giàu màu sắc biểu cảm.
- Rèn luyện kỹ năng đọc văn nghị luận
B/ Phương pháp, phương tiện:
- Phương pháp: Kết hợp phương pháp nêu vấn đề và hình thức thảo luận trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa
- Phương tiện: SGK, SGV, giáo án
C/ Tiến trình bài dạy:
I.Tìm hiểu chung:
II Đọc hiểu văn bản:
1 Đặt vấn đề:
2 Giải quyết vấn đề:
a/ Luận điểm 1:
b.Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của
Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân nam bộ
- Thơ văn yêu nước của NĐC có những đóa hoa hòn ngọc đẹp “ Xúc cảnh”
Trang 38thuật nghị luận có gì đặc
sắc?
HS phát hiện
GV chốt lại
TT3: Qua luận điểm này tác
giả muốn đề cao vai trò gì?
Của thơ văn NĐC?
=> Đề cao tính chiến đấu và đóng góp lớn của thơ văn NĐC vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc.
c Luận điểm 3: LVT là một tác phẩm
lớn của Nguyễn Đình Chiểu:
Chỉ ra cái hay cái đẹp của nội dung và nghệ thuật:
- ND: Nó là một bản trường ca ca ngợi đạo đức và chính nghĩa ở đời
- NT: Dễ hiểu dễ nhớ
- Bác bỏ những ý kiến hiểu chưa đúng
về tác phẩm Lục Vân Tiên
Cách đánh giá có tình có lí, sâu sắc, sức thuyết phục Khẳng định LVT là một tác phẩm đặc sắc cả nội dung vè nghệ thuật.
3 Kết thúc vấn đề:
- Khẳng định vị trí của NĐC trong nền văn học dân tộc
- Nêu cao sứ mệnh lịch sử của người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa tư tưởng
=> NĐC là một tấm gương yêu nước, một nhà thơ nhà văn lớn của dân tộc
III Tổng kết:
1 Nội dung:
Khẳng định vẻ đẹp của con người và giá trị cơ bản của thơ văn NĐC ,định hướng cho người đọc khi nghiên cứu, tìm hiểu về tác giả
2 Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, luận điểm và cách lập luận trong sáng, có sức thuyết phục người đọc
- Lời văn có tính khoa học, vừa có màu sắc văn chương vừa khách quan; ngôn ngữ giàu hình ảnh
Trang 39HĐ4: Củng cố
GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk
để củng cố bài học
Dặn dò:
- Bài cũ: + Đọc kĩ vb, tìm và phân tích các yếu tố nt đặc sắc trong vb.
- Bài mới: “ Mấy ý nghĩ về thơ”, “Đô – xtôi – ép – xki”.
Trang 40Tiết 12: Đọc văn
Ngày dạy: / /
Ngày soạn: / /
Đọc thêm:
- MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ – NGUYỄN ĐÌNH THI
- ĐÔ – XTÔI – ÉP – XKI - X XVAI - GƠ
G Mục tiêu:
Giúp HS: - Qua văn bản “Mấy ý nghĩ về thơ” thấy được:
+ Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi
+ Nét tài hoa của NĐT trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ
- Qua văn bản : “Đô – Xtôi – Ép – Xki” thấy được:
+ Cách viết một bài văn nghị luận về chân dung văn học: thân thế,
sự nghiệp, vị trí, đóng góp của nhà văn
+ Nắm được đôi nét về nhà văn Đô- Xtôi – Ép – Xki
H Phương pháp - phương tiện:
I Tiến trình bài dạy:
Bài cũ: - Nêu nội dung nghị luận của văn bản “ Nguyễn Đình Chiểu , ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”?
- Nghệ thuật viết văn nghị luận của Phạm Văn Đồng được thể
hiện như thế nào trong văn bản?
TT1: GV yêu cầu HS xem kĩ
phần tiểu dẫn ở sgk, sau đó nêu
câu hỏi: Bài viết của NĐT có
những nd cơ bản nào?
HS : Dựa vào vb, trả lời
GV :Nhận xét, chốt lại nd:
TT2: GV yêu cầu: NĐT đã phân
tích ntn về đặc trưng cơ bản của
thơ?
HS: Tìm dẫn chứng, trả lời
GV: Nhận xét, chốt:
TT3: GV nêu câu hỏi: NĐT
quan niệm ntn về các đặc trưng
khác của thơ: hình ảnh, cảm xúc,
MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ
I Tìm hiểu chung (sgk)
II Hướng dẫn đọc thêm
1 Thơ là tiếng nói của tâm hồn con người
- Làm thơ nghĩa là tâm hồn phải rung động Bài thơ là sợi dây truyền tình cảm cho người đọc
2 Hình ảnh, tư tưởng và tính chân thực trong thơ
- Hình ảnh thơ: Là hình ảnh thực,
H
S gạch ý chính về
tg, tp trong tiểu dẫn -sgk