Nối trung tính bảo vệ: Đây là phơng pháp đơn giản nhng chỉ áp dụng đợc khi mạng điện có dây trung tính nguồn nối đất trực tiếp - Cách thực hiện: - Tác dụng bảo vệ I./ Mục đích yêu cầu: -
Trang 1Tiết 1- 3 : An toàn lao động trong nghề điện
A Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và nắm vững các qui tắc an toàn điện
- Sử dụng một số dụng cụ và thiết bị bảo vệ và an toàn điện, biết cách sơ cứu ngời bị tai nạn điện
- Thực hiện công việc cẩn thận, chính xác, nghiêm túc
B Chuẩn bị dạy học:
Giáo viên: Soạn bài và nghiên cứu bài
Học sinh: Đọc qua bài mới ở nhà
C Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1
- Cho học sinh nghiên cứu sgk?
- Hãy nêu các tác hại của dòng
điện đối với cơ thể con ngời?
- Điện giật tác động tới con ngời
- Giáo viên treo tranh mức độ nguy
hiểm của dòng điện đối với cơ
-Hãy nêu nguyên nhân của các tai nạn
điện? Cho ví dụ
Ngời bị điện giật nhẹ thờng thở hổn hển, tim đậpnhanh Trờng hợp điện giật nặng, trớc hết làphổi sau đó là tim ngừng hoạt động, nạn nhânchết trong tình trạng ngạt Nạn nhân có thể đợccứu sống nếu ta kịp thời làm hô hấp nhân tạo vàcấp cứu cần thiết
2 Tác hại của hồ quang điện:
Hồ quang điện phát sinh khi có sự cố điện, cóthể gây bỏng cho ngời hay gây cháy
Hồ quang điện thờng gây thơng tích ngoày da,
có khi phá hoại cả phần mềm gân và xơng
3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.
Mức độ nguy hiểm của tai nạn diện phụ thuộcvào các yếu tố sau:
- Cờng độ dòng điện chạy qua cơ thể
- Đờng đi của dòng điện qua cơ thể
- Thời gian dòng điện qua cơ thể
4 Điện áp an toàn:
- ở điều kiện bình thờng với lớp da khô, sạch thì
điện áp dới 40v đợc coi là điện áp an toàn ởnơin ẩm ớt, nóng có nhiều bụi kim loại thì điện
áp an toàn không quá 12v
II Nguyên nhân của các tai nạn điện
a Chạm vào vật mang điện
b Tai nạn do phóng điện
c Do điện áp bức
III An toàn trong sản xuất và sinh hoạt.
1 Chống chạm vào các bộ phận mang điện.
a Cách điện tốt giữa các phần tử mang điện vớicác phần tử không mang điện nh tờng, trần nhà,
võ máy, lõi thép, mạch từ vv…
b Che chắn những bộ phận dể gây nguy hiểm
c Thực hiện đảm bảo an toàn cho ngời khi gần
Trang 2-Cho học sinh xem hình 1.3 SGK
- Cho học sinh nêu cách thực hiện và
tác dụng bảo vệ của nối đất bảo vệ?
- Cho học sinh xem hình 1.4 SGK
- Hảy nêu cách thực hiện và tác dụng
bảo vệ của nối trung tính bảo vệ?
Hoạt động 7
Củng cố và luyện tập:
- Cho học sinh nhắc lại những ý chính
trong bài
- Về nhà hoc bài và ôn bài
đờng dây cao áp
2 Sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn.
3 Nối đất bảo vệ và nói trung tính bảo vệ.
a Nối đất bảo vệ
- Cách thực hiện:
Dùng dây dẫn thật tốt, một đầu bắt bu lông thậtchặt vào võ kim loại của thiết bị, đầu kia hànvào cọc nối đất Dây nối đất phải đợc bố trí đểvừa tránh va chạm, vừa dễ kiểm tra
- Tác dụng bảo vệ:
Giả sử võ của thiết bị có điện, khi ngời tay trầnchạm vào, dòng điện từ võ sẽ theo hai đờngtruyền xuông đất
b Nối trung tính bảo vệ:
Đây là phơng pháp đơn giản nhng chỉ áp dụng
đợc khi mạng điện có dây trung tính nguồn nối
đất trực tiếp
- Cách thực hiện:
- Tác dụng bảo vệ
I./ Mục đích yêu cầu:
- Học sinh năm đợc đặc điển của mạng điện sinh hoạt và các vật liệu dùng trong mạngđiện sinh hoạt Nắm đợc cấu tạo, phân loại dây dẫn và dây cáp
- Rèn kỹ năng nhận biết các vật liệu trong mạng điện sinh hoạt
III./ Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
Trang 3Giới thiệu mạng điện gia đình
3 Bài mới
GV: Giới thiệu khái niệm mạng điện
sinh hoạt
HS: theo dõi và ghi vở
GV: Ngời ta biểu thị điện áp của mạng 3
GV: Nêu cách mắc của mạng điện và lu
ý tại sao có 1 đoạn cáp vỏ chì để ngăn
không cho lấy điện trớc công tơ
? Vật liệu làm bảng điện?
HS: Nhựa hoặc gỗ
? Vậy kích thớc cảu bảng điện đợc làm
nh thế nào?
HS: Tuỳ theo thiết bị gắn ở trên đó
? Bảng điện nằm ở đâu và có độ cao nh
thế nào thì hợp lý?
GV (lu ý): không đặt bảng điện ở nơi ẩm
ớt
GV: Giới thiệu cách buộc dây trên puli
sứ nh tài liệu trang 27
đến hộ tiêu thụ: từ đờng dây chính có 1
đoạn cáp vỏ chì đa điện vào công tơ
điện Từ công tơ điện đi qua cầu chì đặt
ở dây pha rồi phân bố đi các ngả tuỳtheo yêu cầu
- Mạng 4 dây sử dụng cho các hộ lớn
Mạng này có 3 dây pha và một dây trungtính Vì vậy có 2 loại điện áp:
+ Điện áp pha+ Điện áp dây là điện áp giữa 2 dây pha
Mạng 4 dây đa đến hộ tiêu thụ: cáp chí,công tơ điện, cầu chì đặt ở dây pha Từ
đó điện đi đến hộ tiêu thụ theo cácnhánh Mỗi nhánh có 1 đay pha và mộtdây trung tính
2 Bảng điện:
- Đợc làm bằng gỗ hoặc nhựa, kích thớctuỳ theo số lợng kí cụ điện gắn lên
- bảng điện đặt ở vị trí sử dụng sao chotiện nhất và an toàn nhất
- bảng điện thờng gắn vào tờng gần cửa
Trang 4? Kẹp sứ có cấu tạo nh thế nào?
HS: Thân và nắp
? Vậy tác dụng của nó ra sao?
HS: Giữ cho dâythẳng và khoảng cách
giữa các dây đều nhau
GV: (đặt vấn đề): dây cáp dùng để
truyền tải và phân phối điện năng đến
các phụ tải
GV: Nêu cấu tạo của cáp 3 lõi để minh
hoạ cho học sinh hiểu
4 Kẹp dây bằng sứ:
- kẹp sứ gồm 2 phần: thân và nắp có lỗtròn để bát vít, thân có rãnh để đặt dây
- kẹp sứ giữ cho dây thẳng và khoảngcách giữa các dây đều nhau
II./ Dây dẫn và dây cáp:
1 Dây dẫn:
Chế tạo từ 3 loại vật liệu:
a) Dây nhôm:
- Dẫn điện kém hơn đồng, khó hàn vàmối hàn không chắc chắn
- Độ tinh khiết của nhôm ảnh hởng đến
điện trở suất
- Nhôm dùng làm dây dẫn có độ tinhkhiết 99,5%
- Ưu điểm: Nhôm nhẹ, kinh tế và bềnvững
b) Dây đồng:
- Là vật liệu quan trọng chỉ kém bạc vềtính dẫn điện
- Chịu ảnh hởng tác động của môi trờng
đất
+ Vỏ bọc bảo vệ kín dùng bảo vệ cápkhông bị ẩm
c) Phạm vi sử dụng: Cáp kiểm tra dùngtrong lới điện có điện áp từ 500V trởxuống với điện áp xoay chiều và 1000Vvới điện áp 1 chiều
4 Củng cố
? Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt?
? Các loại vật liệu trong mạng điện sinh hoạt?
Trang 5? Dây dẫn đợc chế tạo từ những vật liệu nào?
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài theo vở ghi
- Chuẩn bị dây dẫn lõi 1 sợi và nhiều sợi, kìm, giao, băng cách điện, giấy ráp để giờ sauthực hành
TIẾT 7-8 : VẬT LIỆU DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
A- MỤC TIấU:
- HS nắm được cỏc đặc điểm của mạng điện sinh hoạt, nắm và hiểu được cỏc vật liệu dựng trong mạng điện sinh hoạt
- HS nắm được chức năng và sử dụng được một số dụng cụ trong lắp đặt điện
- Làm cho học sinh thấy được sự an toàn trong lắp đặt, sửa chữa điện
- Làm việc cú kế hoạch, khoa học và tớnh chớnh xỏc
B) CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ về mạng điện sinh hoạt trong hộ gia đỡnh, cụng tơ, cụng tắc, cầu chỡ, cầu dao
- Vật liệu dẫn điện, vật liệu cỏch điện, mẫu dõy dẫn cỏc loại
C) CÁC HOẠT ĐỘNG LấN LỚP
1 Mạng điện sinh hoạt (mạng điện trong nhà)
- Mạng điện trong nhà là loại mạng điện tiờu thụ,nhận điện từ mạng phõn phối điện ỏp thấp để cungcấp điện cho cỏc thiết bị và đồ dựng điện
- Mạng điện trong nhà gồm cú một dõy pha (dõynúng) và một dõy trung hoà (dõy lạnh) với điện ỏp là220V
- Mạng điện trong nhà thường gồm hai phần làphần đường dõy cung cấp chớnh (mạch chớnh) vàphần đường dõy cho cỏc đồ dựng điện (mạch nhỏnh)+ Mạch chớnh: là phần đường dõy từ sau cụng tơ đếncỏc phũng cần được cung cấp điện
+ Mạch nhỏnh: Gồm phần đường dõy rẽ từ đườngdõy chớnh đến cỏc đồ dựng điện
- Mạng điện sinh hoạt cũn cú cỏc thiết bị đo lường,bảo vệ như cụng tơ điện, cụng tắc, cầu dao,
Trang 62 Một số kí hiệu quy ước trong sơ đồ mạch điện
Khi vẽ sơ đồ mạch điện ta phải dùng các kí hiệu, quiước sau:
BẢNG KÍ HIỆU QUY ƯỚC MỘT SỐ ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG MẠCH ĐIỆN
- Dây dẫn (đường
dây)
- Hai dây không nối
- Hai dây có nối
- Ổ điện
- Cầu chì
- Công tắc 2 cực
- Công tắc 3 cực
- Cầu dao 2 pha
- Cầu dao 3 pha
- Bóng đèn sợi đốt
- Đèn huỳnh quang
…
II - Vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt 1- Vật liệu dẫn điện:
Vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện chạy qua
a) PHân loại:
VLDĐ có thể là chất khí (hơi thuỷ ngân), chất lỏng(dung dịch điện phân), chất rắn (đồng, nhôm, sắt, ).Trong đó kim loại được sử dụng rộng rãi nhất đặcbiệt là đồng và nhôm
- Đặc trưng cho tính chất cơ lý và hoá học của kim
Trang 7loại là độ bền, dẻo
c) Phạm vi sử dụng
VLDĐ dùng để chế tạo các phần tử dẫn điện trongthiết bị điện, dùng làm đường dây truyền tải và phânphối điện
2 - Vật liệu cách điện:
Vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điệnchạy qua VLCĐ được dùng để cách li các phần tửdẫn điện với nhau và giữa phần diễn điện với các bộphận không có điện khác
a)Phân loại: VLCĐ có thể ở thể khí (không khí, khí
trơ…), thể lỏng (dầu biến áp, dầu khoáng vật cho tụđiện, ), thể đông đặc (parafin, côlôfan…), thể rắn
(giấy cách điện, cao su, thuỷ tinh, nhựa, sử,…)
- Vật liệu từ mềm có lực giữ từ nhỏ bao gồm thép
kỹ thuật điện (tôn silic), ferit, mangan – niken.Được dùng làm mạch từ cho các máy điện, thiết bịđiện từ xoay chiều và một chiều
- Vật liệu từ cứng có lực giữ từ lớn thường dùng làmnam châm vĩnh cửu bao gồm thép các bon,vonfram,hợp kim anicô…
4- Dây dẫn điện và cáp điện
Dây dẫn điện thường dùng để truyền tải và phânphối điện năng Có 2 loại dây dẫn điện là dây dẫn vàdây cáp
Trang 8đồng hoặc nhôm thường dùng để dẫn điện ngoài trờinhư các đường phân phối và truyền tải điện năng.
a2) Dây bọc cách điện
- Dây cứng đơn: lõi 1 sợi bằng đồng hoặc nhômdùng làm dây trục chính trong nhà
- Dây mềm đơn: (còn gọi là dây súp) lõi nhiều sợiđồng nhỏ ghép lại bên ngoài có vỏ cách điện bằngnhựa tổng hợp Thường dùng trong các đồ dùngđiện
su, sợi gai hoặc giấy tẩm nhựa đường…
- Phân loại:
+ Cáp 1 lõi, cáp nhiều lõi+ Cáp điện lực: có tiết diện: 1; 1,5; 2,5; 4; 6;…70mm2
+ Cáp điều khiển có các tiết diện: 0,75; 1; 1,5; …10mm2
Tiết 9 – 11: THỰC HÀNH NỐI DÂY DẪN ĐIỆN
A - MỤC TIÊU
- HS nắm vứng yêu cầu của mối nối và các phương pháp nối dây dẫn điện
- Biết cách nối nối tiếp và nối phân nhánh dây dẫn điện
- Nắm vững phương pháp nối dây ở hộp nối dây Nối được một số mối nối ở hộp nối dây
- Biết hàn các mối nốivà cách điện bằng băng dính hoặc ống ghen
B - CHUẨN BỊ
- 0,2m dây dẫn lõi một sợi, 0, 3m dây lõi nhiều sợi
- Dụng cụ: Kìm điện, dao, kéo, băng dính
- Một số thiểt bị: Công tắc, cầu chì, cầu dao
C - NỘI DUNG CHÍNH THỰC HÀNH
1) Vì sao phải nối dây dẫn: (Trong quá trình lắp đặt, thay thế dây dẫn và sửa chữa thiết bị điện nhất thiết phải nối dây dẫn Chất lượng các mối nối dây dẫn ảnh hưởng không ít tớt sựvận hành của mạng điện Mối nối lỏng lẻo sẽ dễ gây ra sự cố làm đứt mạch hoặc phát sinh
ra tia lửa điện làm chập mạch gây ra hoả hoạn)
Trang 92) Khi nối dây dẫn cần đạt các yêu cầu nào?
YÊU CẦU CỦA MỐI NỐI DÂY DẪN
- Dẫn điện tốt: Điện trở của mối nối phải nhỏ để dòng điện truyền qua dễ dàng Muốn vậy các mặt tiếp xúc phải sạch, diện tích tiếp xúc đủ lớn và mối nối phải chặt
- Có độ bền cơ học cao; Phải chịu được sức kéo, cắt và sự rung chuyển
- An toàn điện: Mối nối phải được cách điện tốt, không sắc làm bong lớp cách điện
- Đảm bảo về mỹ thuật: Mối nối phải gọn, đẹp
3) Có mấy loại mối nối?
Có 3 loại mối nối chính:
- Nối nối tiếp: Dùng để nối dài thêm dây dẫn
- Nối phân nhánh (mạch rẽ): Dùng để phân phối điện năg đến các đồ dùng điện, thiết
bị điện
- Nối phụ kiện: Dùng để nối dây vào các đồ dùng điện, thiết bị điện…
4) Các phương pháp nối dây
a) Nối vặn xoắn:
a1: Dây đơn lõi một sợi
* Nối nối tiếp
- Thứ tự thực hiện: (GV làm mẫu cho HS quan sát) theo các bước sau:
+ Bóc vỏ cách điện (dùng dao hay kìm tuốt dây điện)
+ Cạo sạch lõi (Dùng giấy ráp hoặc dao, kéo cạo cho đến khi thấy ánh kim)
+ Uốn gập lõi, vặn xoắn, xiết chặt
+ Kiểm tra sản phẩm
- HS làm
- GV uốn nắn giúp đỡ HS yếu
* Nối phân nhánh: Dây đơn lõi 1 sợi
a2: Nối dây dẫn lõi nhiều sợi
2 mối nối phổ biến: Nối nối tiếp và nối phân nhánh
* Nối nối tiếp
- Thứ tự thực hiện: Gv làm mẫu cho HS quan sát theo các bước
+ Bóc vỏ cách điện và làm sạch lõi
+ Xoè lõi thành hình nan quạt sau đó lồng lõi vào nhau sao cho các sợi đan chéo vào nhau.+ Vặn xoắn
+ Kiểm tra sản phẩm
Trang 10- HS thực hiện theo mẫu.
- HS thực hiện theo mẫu
b) Nối dây điện ở hộp nối dây:
* Khi nào thì ta dùng mối nối ở hộp nối dây? (Khi nối dây với các thiết bị bảo vệ, điều khiển,… của mạng điện sinh hoạt trong các trường hợp mối nối không yêu cầu cao về lực kéo, sức căng dây)
- Thứ tự thực hiện:
+ Bóc vỏ cách điện
+ Làm sạch lõi
+ Làm đầu nối (Vành khuyên kín, vành khuyên hở, làm đầu nối thẳng)
+ Nối dây (Nối bằng vít, nối bằng hộp nối)
- Biết cách sử dụng từng dụng cụ đó trong từng công việc cụ thể
Sử dụng được dụng cụ đo và vạch dấu trong một số công việc của nghề điện
Trang 11Đặt tua vít vuông góc với các chi tiết cần tháo lắp,vặn đủ lực cần thiết để có thể tháo lắpđược chi tiết, tránh siết chặt quá gây hỏng ren.
II – Kìm điện
1- Công dụng: Dùng để giữ, vặn các chi tiết hoặc để uốn, cắt, tuốt vỏ dây điện
2- Cấu tạo
- Cán có vỏ bọc bằng nhựa cách điện, chịu được điện áp tới 300V
- Bộ phận tác động bằng kim loại Có nhiều loại: kìm thông dụng, kìm uốn dây, kìm cắtdây, kìm thuốt vỏ dây
III- Khoan
1 – Công dụng: Dùng để khoan lỗ của các chi tiết cần lắp đặt.
2- Cách sử dụng
Có 2 loại khoan: khoan tay và khoan điện
- Khoan tay là loại đơn giản được dùng khoan gỗ hoặc khoan mồi để bắt vít vào gỗ
- Khoan điện thường dùng loại cầm tay công suất dưới 300W Khi khoan giữ máykhông bị lệch, dùng sức đẩy cho quá trình khoan được liên tục, lúc lỗ khoan sắpxuyên thủng cần tập trung để mũi khoan tiến từ từ
IV – Ngoài ra còn một số dụng cụ khác như:
Thước: Dùng để đo chiều dài, khoảng cách cần lắp đặt
Panme: Khi cần đo chính xác đường kính của dây
Búa: Dùng để đóng và nhổ đinh
Cưa sắt: Dùng để cưa, cắt các ổng nhựa và kim loại
********************************
Tiết 15– 17 MỘT SỐ KHÍ CỤ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
- Là thiết bị dùng để lấy điện cho các đồ dùng điện
- Có nhiều loại ổ điện: loại 2 lỗ, 3 lỗ, loại lỗ tròn, loại lỗ dẹt, loại lắp cố định trên tường,loại di động…
- Gồm 2 bộ phận chính là vỏ và cực tiếp điện Bên ngoài vỏ ổ điện thường ghi trị số địnhmức của điện áp và dòng điện, VD: 220V – 5A
Trang 12- Chỳ ý lắp đặt: Khụng lắp đặt nơi quỏ núng, ẩm ướt và nhiều bụi Loại gắn tường cố địnhnờn cỏch mặt đất khụng dưới 1,5m Loại di động cần đảm bảo an toàn điện Nếu dựngnhiều cấp điện khỏc nhau thỡ nờn dựng nhiều ổ điện khỏc nhau để trỏnh nhầm lẫn.
2 – Phớch cắm
- Là thiết bị lấy điện từ ổ điện cho cỏc đồ dựng điện
- Cú nhiều loại: loại thỏo được, loại khụng thỏo được, chốt cắm trũn, chốt cắm dẹt, chốt 2ngạnh, 3 ngạnh…
- Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chớnh là thõn bằng nhựa hoặc sứ cú ghi cường độ và điện ỏp địnhmức, bộ phận tiếp điện bằng đồng
II- Cầu chỡ, cụng tắc
1- Cầu chỡ
- Là thiết bị bảo vệ an toàn cho cỏc đồ dựng điện, mạch điện khi xảy ra sự cố ngắn mạchhoặc quỏ tải
- Cú nhiều loại như cầu chỡ hộp, cầu chỡ ống, cầu chỡ nắp vặn cầu chỡ nỳt…
- Cấu tạo: gồm 3 bộ phận là vỏ bằng nhựa, chốt giữ dõy chảy bằng đồng và dõy chảy (dõychảy chủ yếu bằng chỡ hoặc đồng, nhụm)
2- Cụng tắc điện:
- Là thiết bị để đúng và cắt mạch điện cú điện ỏp dưới 500V và cường độ dưới 5A
- Cú nhiều loại: cụng tắc xoay, bật, bấm, giật…
- Cấu tạo gồm 3 phần: nỳm tắt mở bằng nhựa, cỏc tiếp điểm tĩnh và động bằng đồng, vỏbằng nhựa để cỏch điện trờn vỏ cú ghi điện ỏp và cường đụ định mức
- Được lắp nối tiết với đồ dựng điện, sau cầu chỡ, trước phụ tải
III- Cầu dao, Áp tụ mỏt
1- Cầu dao
- Là thiết bị đúng, cắt dũng điện bằng tay
- Cú nhiều loại cầu dao: 1 cực, 2 cực, 3 cực
- Cấu tạo: gồm 3 bộ phận chớnh là bộ phận tiếp điện động (lưỡi dao) là một thanh bằngđồng, bộ phận tiếp điện tĩnh, vỏ bằng sứ hoặc bằng nhựa cú ghi điện ỏp và cường độ địnhmức
- Dựng lắp ở đường dõy chớnh, đúng cắt dũng điện cú cụng suất nhỏ
2- Áp tụ mỏt:
- Là thiết bị phối hợp cả hai chức năng của cầu chỡ và cầu dao, tự động bảo vệ mạch điệnkhi ngắn mạch hoặc quỏ tải
- Cú nhiều loại Áp tụ mỏt: Áp tụ mỏt dũng điện cự đại, dũng cực tiểu, điện ỏp thấp
- Cấu tạo: gồm cú tiếp điểm, nỳt đúng mở bằng tay, hệ thống ngắt mạch tự động bằng điện từ và bằng nhiệt
Có những loại kìm nào dùng trong lắp
đặt điện mà em biết?
GV đa ra các loại kìm cho HS quan sát
GV: lu ý chuôi cách điện phải đúng tiêu
chuẩn, có gờ cao để tránh trợt tay
1 Kìm
Gồm:
+ Kìm điện+ Kìm mỏ tròn
Trang 13? Có những loại tua vít nào mà em biết?
(4 cạnh và 2 cạnh)
? Kích thớc
(to nhỏ khác nhau)
? Cấu tạo gồm mấy phần?
(phần kim loại và phần chuôi cách điện)
? Tác dụng của tua vít
Khi HS thực hành GV thờng xuyên quan
sát theo dõi để giúp đỡ HS
+ Kìm cắtKìm có chuôi cách điện phải đúng tiêuchuẩn bằng cao su hoặc bằng nhựa haychất dẻo có đủ độ dày cần thiết, có gờcao để tránh trợt tay hoặc phóng điện lêntay cầm
Chỉ dùng với điện áp dới 1000V
4 Dao thợ điện
- Dùng để gọt vỏ cách điện cảu dây dẫn
- Gồm dao và chuôi cách điện
5 Thớc
6 Ca: Dùng để ca bảng điện theo kích
thớc yêu cầu
7 Dùi: dùi lỗ bắt vít vào bảng điện
8 Khoan tay: để khoan lỗ đa dây lên
các khí cụ điện
9 Khoan điện: dùng để khoan tờng để
đa dây dẫn vào phòng và bắt vít vàobảng điện
10 Búa tay.
11 But thử điện
- Dùng đẻ kiểm tra điện áp dới 1000V
- Cách sử dụng: Tay cầm bút phải chạmvào phần kim loại ở đầu nắp bút Chạm
đầu bút vào chỗ cần thử điện đènsáng là chỗ đó có điện
Trang 14- Nhận xét về giờ thực hành: ý thức thực hành của HS.
5 H ớng dẫn về nhà
- Nắm chắc cách sử dụng các dụng cụ dùng trong lắp đặt điện
- Chuẩn bị cầu dao, cầu chì, công tắc
1- Lắp đặt kiểu nổi dùng ống luồn dây
- u điểm: đảm bảo yêu cầu mĩ thuật tránh đợc tác động xấu của môi trờng đến dây dẫn
a) Vạch dấu:
- Vạch dấu vị trí đặt bảng điện: Cách mặt đất 1,3-1,5m, cách mép tờng cửa ra vào 200mm
- Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện ở 4 góc, vạch dấu điểm đặt các thiết bị
b) Lắp đặt
- Bắt vít vào nêm gỗ đặt chìm trong tờng: Lắp đặt bảng điện, lắp đặt các phụ kiện, gá lắpthiết bị
- Đi dây trong ống luồn dây
2 - Lắp đặt mạng điện kiểu nổi trên puli sứ và sứ kẹp.
a) Đi dây trên puli sứ
- Cố định puli sứ đầu tiên sâu đó căng dây cố định ở puli sứ tiếp
- Để dây dẫn đợc ổn định ngời ta buộc dây dẫn điện vào puli bằng một dây đồng hoặc dâythép nhỏ
- Cách buộc : buộc đơn , buộc kép
b) Đi dây trên kẹp sứ
- Loại 2 rãnh, 3 rãnh Cho dây dẫn vào rãnh dùng tuavít vặn
c) Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây dẫn trên puli sú và kẹp sứ
- Đờng dây song song với vật kiến trúc
- Cao hơn mặt đất 2,5m , cách vật kiến trúc không nhỏ hơn 10mm
- Bảng điện cách mặt đất tối thiểu 1,3-1,5m
- Khi dây dẫn đổi hớng hoặc giao nhau phải tăng thêm puli hoặc ống sứ
3) Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm
a) Ưu điểm:Mạng điện được lắp đặt ngầm, đi dõy ở trong tường, trong sàn bờ tụng và dựng
ống để luồn dõy Cỏch lắp này đảm bảo mỹ thuật và cũng trỏnh được cỏc tỏc động của mụitrường
b) Yờu cầu:
Trang 15- Tiết diện của dõy khụng được quỏ 40% tiết diện của ống.
- Trong ống phải sạch, miệng ống phải nhẵn
- Bỏn kớnh cong của ống khi đặt trong bờ tụng khụng được nhỏ hơn 10 lần đường kớnh ống
- Khụng luồn chung dõy dẫn điện xoay chiều và một chiều vào cựng một ống, cỏc dõykhụng cựng điện ỏp vào cựng 1 ống
- Dõy ở trong ống khụng được cú chỗ nối, phải dựng hộp nối dõy
II - Lắp đặt thiết bị điện: (Xem thờm bài một số khớ cụ và thiết bị điện)
1 Lắp đặt ổ điện: (Xem bài một số khớ cụ và thiết bị điện)
2 Cầu chỡ, cụng tắc, cầu dao:
- Được lựa chọn lắp đặt đỳng theo cụng dụng và tớnh năng kỹ thuật của chỳng Được lắpđặt ở dõy pha của lưới điện
- Cầu dao được lắp đặt ở đầu đường dõy chớnh dựng để đúng cắt mạng điện hay đúng cắtthiết bị cú cụng suất lớn Khi lắp cầu dao phải để cho đầu cắt điện hướng về phớa nguồn,dõy chảy hướng về nơi tiờu thụ
- Cầu chỡ được lắp ở đầu đường dõy chớnh và phụ, đặt nơi dễ thấy dễ sửa Nếu dõy chỡ bịchảy, đứt phải thay dõy chỡ cựng loại
- Cụng tắc được lắp sau cầu chỡ
- Lắp đặt đợc bảng điện gồm 2 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm điều khiển một bóng đèn
- Học sinh làm việc nghiêm túc , chính xác, khoa học , an toàn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và nội dung cơ bản
G đa ra sơ đồ nguyên lí nh sgk yêu cầu
học sinh xây dựng sơ đồ lắp đặt bảng
điện gồm 2 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm
G yêu cầu học sinh vạch dấu trên bảng
điện sau đó khoan lỗ
Trang 16G chú ý quan sát kĩ thuật khoan , khoan
- Yêu cầu mỗi học sinh phải lắp đợc
một bảng điện với các thiết bị trên
Sau khi lắp xong bảng điện gv yêu cầu
HS kiểm tra mạch điện theo các bớc
sau:
+ Nối mạch điện vào nguồn
+ Dùng bút thử điện để kiểm tra
G kiểm tra chấm điểm sản phẩm của
học sinh ( có thể thu về nhà chấm điểm
Hoạt động 2 II: Lắp đặt dây dẫn và khí cụ
điện
H quan sát, làm theo
Hoạt động 3 III: Kiểm tra mạch điện
-khoan lấy dấu tốt ( 2điểm)
Kiểm tra Thực hành: Lắp bảng điện
I./ Mục đích yêu cầu:
- Học sinh nắm đợc cách mắc bảng điện
A O
Trang 17GV: Trong khi HS làm phải thờng xuyên
quan sát, theo dõi Hs thực tập để giúp HS
sửa những sai lầm xảy ra trong quá trình
3 Khoan lỗ đi dây và bắt vít
Trang 18- Nhận biết đợc các kí hiệu qui ớc trên bản vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị đồ dùng
- Sơ đồ mạch điện H3.37, H3.38, H3.39
- Bảng kí hiệu qui ớc kí hiệu sơ đồ điện (bảng 37)
III Tiến trình dạy học
G sủ dụng bảng kí hiệu qui ớc phân tích
cho học sinh nắm đợc các kí hiệu và ý
nghĩa của từng kí hiệu đó ( sgk/60)
? Có mấy loại sơ đồ điện ?
Khái niệm sơ đồ điện
- là hình biểu diễn qui ớc của mạch điện và hệthống điện
1 Một số kí hiệu qui ớc trong sơ đồ điện( Bảng 3.7/60-61 )
2 Phân loại sơ đồ điện
a Sơ đồ nguyên lý :
- là sơ đồ chỉ nói nên mối liên hệ điện màkhông thể hiện vị trí sắp xếp cách lắp ráp củacác phần tử
- tác dụng :dùng để nghiên cứu nguyên lí hoạt
động của mạch điện và các thiết bị điện
b Sơ đồ lắp đặt :
- là sơ đồ biểu thị cách sắp xếp vị trí của thiết bị
điện , đồ dùng điện trong mạch
- Dùng để lắp ráp, sửa chữa , dự trù các thiết bị
Trang 19H theo dõi và vẽ sơ đồ vào vở
- Học sinh xây dựng đợc sơ đồ lắp đặt từ sơ đồ nguyên lý
- Biết lập kế hoạch cho công việc lắp đặt
- Lắp đặt đợc mạch đèn một sợi đốt
- Làm việc có kỉ luật , cẩn thận , an toàn, và đúng kĩ thuật
II Chuẩn bị đồ dùng
- Bảng điện , cầu chì, công tắc, bóng đèn sợi đốt, dây dẫn , giấy ráp, băng cách điện
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và những nội dung cơ bản
G đa ra sơ đồ nguyên lí mạch điện gồm
1cầu chì , 1công tắc điều khiển một
Trang 20G yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ lắp đặt
theo bảng điện thực có của mình
G yêu cầu học sinh thống kê các thiết
bị điện và vật liệu vào bảng
Hoạt động 2 II Thống kê các thiết bị
G quan sát, theo dõi, uốn nắn sai sót
G gọi lần lợt học sinh mang sản phẩm
của mình lên chấm ( khoảng 14 học
sinh)
Nếu sản phẩm nào không đạt giáo viên
chỉ ra lỗi sai và cho về chỗ làm lại
- Chấm vòng 2: sản phẩm của những
học sinh cha đạt vòng 1 ( nếu hết thời
gian G thu về nhà chấm )
* Thu dọn vệ sinh sau buổi thực hành
H nghiên cứu mạch điện
I./ Mục đích yêu cầu:
A O
Trang 21- Giúp HS nắm đợc phơng pháp thiết kế thi công mạch một đèn sợi đốt đơn giản gồm: 1 cầuchì, 1 ổ cắm, 1 công tắc điều khiển cho một bóng đèn.
- HS lập đợc bản vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ đi dây
- Đấu thành thạo mạch đèn cơ bản theo đúng quy trình
- Rèn luyện ý thức làm việc cẩn thận, chính xác an toàn
II./ Chuẩn bị:
- Dụng cụ: dao, kìm, bút thử điện, búa, dùi, khoan, tua vít, thớc, ca
- Vật liệu: bảng điện 15x20x1,5cm, 1 công tắc, 1 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 bóng đèn sợi đốt,
1 đui đèn, dây dẫn, băng cách điện, giấy ráp
điện mẫu rút ra kết luận (mục 2)
GV: Thao tác mẫu nh mục 3
2 Yêu cầu:
a) Lắp ráp đúng sơ đồb) Đúng kỹ thuật nối dây, đi dâyc) Chắc chắn, an toàn
d) Cân đối, đẹp, thuận tiện
3 Các bớc tiến hành
a) Vẽ sơ đồb) Kiểm tra các thiết bị: cầu chì, công tắc, ổcắm, đui đèn, bóng đèn
c) Xđ vị trí vật t trên bảng điệnd) Khoan các lỗ đi dây và bắt víte) Định vị các vật t (bắt vít)f) Đi dây
g) Kiểm tra lại cách mắc và đi dây
4.Chú ý:
- Cầu chì và công tắc mắc ở dây pha
- Tất cả các mối nối phải đợc bọc cách điện
- Chọn dây chì theo đúng yêu cầu phụ tải
Trang 22phân công để tập luyện
Trong khi HS luyện tấp GV thờng xuyên
quan sát, theo dõi để nhắc nhở, giúp đỡ
- Vẽ đợc sơ đồ lắp đặt mạch điện hai đèn sợi đốt
- Lắp đợc mạch điện điều khiển hai đèn sợi đốt
- Làm việc cẩn thận , nghiêm túc, khoa học và an toàn ao động
II Chuẩn bị đồ dùng
- Bảng điện , 2công tắc, 2cầu chì, 2bóng đèn có đui , dây dẫn, băng cách điện , giấyráp
- Kìm điện , khoan tay, tua vít, bút thử điện , dao, thớc lá
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh
3 Nội dung thực hành
Hoạt động của thầy và những nội dung cơ bản Hoạt động của trò
Từ sơ đồ nguyên lí giáo viên yêu cầu
Trang 23G kiểm tra việc vẽ sơ đồ lắp đặt của học
sinh và uốn nắn sửa chữa cho đúng
G yêu cầu H thống kê thiết bị vật liệu
? Nêu tiến trình lắp đặt mạch điện ?
G yêu cầu học sinh làm theo qui trình
trên
G theo dõi uốn nắn các thao tác
G gọi từng học sinh mang sản phẩm lên
chấm điểm , nếu sản phẩm nào không
đạt yêu cầu thì gv rút kinh nhgiệm và
chỉ ra hớng sửa chữa rồi thu sản phẩm
H : - vạch dấu vị trí các thiết bị điện
- lắp đặt các thiết bị điện vào bảng điện nối dây
đui đèn
- đi dây theo sơ đồ lắp đặt
- kiểm tra lại mạch điện bằng bút thử điện rồinối nguồn
Hoạt động 3 Kiểm tra đánh giá
* H
ớng dẫn về nhà
- ôn tập giờ sau kiểm tra 45 phút
- chuẩn bị dụng cụ thực hành buổi sau kiểm tra thực hành 2 tiết
A O