1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ATGT L4

16 220 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biển báo hiệu giao thông đường bộ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 20...
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 173,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Em nào biết người ta kẻ những vạch kẻ trờn đường để làm gỡ.. - HS nhận biết được cỏc cọc tiờu, rào chắn, vạch kẻ đường và xỏc định đỳng nơi cú vạch kẻ đường, cọc tiờu, rào chắn.. Chuẩn

Trang 1

Tuần : … Thứ … ngày … tháng … năm 20…

Bài 1: Biển báo hiệu giao thông đờng bộ (tiết 1).

I Mục đích - yêu cầu

1 Kiến thức:

- Hs biết thêm nội dung 12 biển báo hiệu giao thông (GT) phổ biến

- HS hiểu ý nghĩa, tác dụng, tầm quan trọng của biển báo hiệu GT

2 Kĩ năng: Hs nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở khu vực gần trờng học, gần nhà hoặc thờng gặp

3 Thái độ:

- Khi đi đờng có ý thức chú ý đến biển báo

- Tuân theo luật và đi đúng phần đờng qui định của biển báo hiệu GT

II Đồ dùng dạy học

- Các loại biển báo:

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài.

b Hoạt động 1: Ôn tập.

- Gv hớng dẫn

(?) Các em đã từng nhìn thấy biển báo hiệu

đó cha và có biết ý nghĩa của biển báo

không?

- Gv nhận xét và nhắc lại ý nghĩa của các

biển báo

c Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung biển

báo mới.

- Gv đa ra biển báo hiệu mới: Biển số 110a,

122

(?) Em hãy nhận xét hình dáng, màu sắc,

hình vẽ của biển báo?

(?) Biển báo này thuộc nhóm biển báo nào?

* Đây là các biển báo cấm ý nghĩa biểu

thị những điều cấm ngời đi đờng phải chấp

hành theo điều cấm mà biển báo đã báo

(?) Căn cứ hình vẽ bên trong em có thể biết

nội dung cấm của biển là gì?

- GV đa ra 3 biển: 208, 209 , 233

(?) Em hãy nhận xét hình dáng, màu sắc,

- Lớp hát

- Hs nhắc lại đầu bài

- 3 hs lên bảng dán bản vẽ về biển báo hiệu mà em đã nhìn thấy cho cả lớp xem, nói tên biển báo hiệu đó và em đã nhìn thấy ở đâu

- Các hs khác trả lời

- Hình tròn; màu nền trắng, viền đỏ; hình

vẽ màu đen

- Đây là các biển báo cấm

- HS chỉ biển số110a Biển này có đặc

điểm: hình tròn; màu nền trắng, viền màu

đỏ; hình vẽ chiếc xe đạp - chỉ điều cấm: cấm xe đạp

- Hs chỉ biển báo 122: Hình có 8 cạnh đều nhau, nền màu đỏ, có chữ STOP ý nghĩa:

Trang 2

hình vẽ của biển báo?

(?) Biển báo này thuộc nhóm biển báo nào?

* Đây là nhóm biển báo nguy hiểm Để

báo cho ngời đi đờng biết trớc các tình

huống nguy hiểm có thể xảy ra để phòng

ngừa tai nạn

4 Củng cố - dặn dò.

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét chung tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

dừng lại

- Hs quan sát và trả lời

+ Biển báo số 208: Báo hiệu giao nhau với

đờng u tiên

+ Biển báo số 209: báo hiệu nơi giao nhau

có tín hiệu đèn

+Biển báo số 233: Báo hiệu có những nguy hiểm khác

**********************************************************************

Tuần:… Thứ … ngày … tháng … năm 20…

Bài 1: Biển báo hiệu giao thông đờng bộ (tiết 2).

I Mục đích - yêu cầu

1 Kiến thức:

- Hs biết thêm nội dung 12 biển báo hiệu giao thông (GT) phổ biến

- HS hiểu ý nghĩa, tác dụng, tầm quan trọng của biển báo hiệu GT

2 Kĩ năng: Hs nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở khu vực gần trờng học, gần nhà hoặc thờng gặp

3 Thái độ:

- Khi đi đờng có ý thức chú ý đến biển báo

- Tuân theo luật và đi đúng phần đờng qui định của biển báo hiệu GT

II Đồ dùng dạy học

- Các loại biển báo:

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài

b) Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung biển

báo mới.

- Gv lần lợt đa ra các biển báo 301(a, b, d,

e); 303; 304; 305

(?) Các biển báo này thuộc nhóm biển báo

nào? Có nội dung hiệu lệnh gì?

c) Hoạt động 2: Trò chơi biển báo.

- Gv chia lớp thành 5 nhóm

- Lớp hát

- Hs quan sát

+ Các biển báo 301(a,b,d,e) có ý nghĩa là: Hớng đi phải theo

+ Biển báo số 303: Giao nhau chạy theo vòng xuyến

+ Biển báo số 304: Đờng dành cho xe thô sơ

+ Biển báo số 305: Đờng dành cho ngời đi bộ

- Hs ngồi theo nhóm

Trang 3

- Gv treo 23 biển báo lên bảng.

- Gv chỉ bất kì một biển báo và gọi một học

sinh trong mỗi nhóm đọc tên của biển báo

hiệu đó, nói ý nghĩa và tác dụng của biển

báo đó

- Gv nhận xét, tuyên dơng những nhóm nào

trả lời đúng và nhanh nhất

4 Củng cố, dặn dò.

- Gv chốt lại nội dung bài

- Gv nhận xét tiết học

- Đi đờng thực hiện theo biển, thấy có biển

báo mới không biết nội dung ghi lại, đến

lớp cùng thảo luận

- Hs quan sát trong vòng 1 phút và nhớ biển báo tên là gì

- Hs các nhóm lần lợt nối tiếp nhau lên gắn tên biển cho đến hết

- Hs trả lời

- Hs khác nhận xét, bổ xung

- Hs nhắc lại tên 5 nhóm biển báo

**********************************************************************

Tuần:… Thứ … ngày … tháng … năm 20…

Bài 2: Vạch kẻ đờng, cọc tiêu và rào chắn ( tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hs hiểu ý nghĩa, tác dụng của vạch kẻ đờng, cọc tiêu và rào chắn trong giao thông

2 Kĩ năng

- HS nhận biết đợc các loại cọc tiêu, rào chắn, vạch kẻ đờng và xác định đúng nơi có vạch kẻ đờng, cọc tiêu, rào chắn Biết thực hành đúng quy định

3 Thái độ

Khi đi đờng luôn biết quan sát đến mọi tín hiệu giao thông để chấp hành đúng luật GTĐB đảm bảo ATGT

II Đồ dùng dạy học

- Các biển báo hiệu đã học ở bài trớc

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài.

b) Hoạt động 1: Tìm hiểu vạch kẻ đờng.

HĐ1: ễn bài cũ và giới thiệu bài mới

*Trũ chơi : “Đi tỡm biển bỏo hiệu giao

thụng”

- GV giới thiệu trũ chơi, cỏch chơi và điều

khiển cuộc chơi

- GV treo 1 một số tờn biển bỏo đó học ở

- Hát tập thể

- Lần lượt 3 em dại diện 3 nhúm lờn tỡm tờn biển bỏo dặt đỳng chỗ cú tờn biển bỏo

đú và giải thớch biển bỏo này thuộc biển bỏo nào Khi gặp biển bỏo này người đi đường phải thực hiện theo lệnh hay chỉ

Trang 4

bài 1 lờn bảng, trờn bàn GV đặt những biển

bỏo hiệu đó học, chia lớp thành 3 nhúm

HĐ2:Tỡm hiểu vạch kẻ đường

GV lần lược nờu cỏc cõu hỏi cho HS nhớ

lại và trả lời:

+ Những ai đó nhỡn thấy vạch kẻ trờn

đường?

+ Em nào cú thể mụ tả cỏc loại vạch kẻ

tren đường em đó nhỡn thấy?

+ Em nào biết người ta kẻ những vạch kẻ

trờn đường để làm gỡ?

- GV giải thớch cỏc dạng vạch kẻ, ý nghĩa

một số vạch kẻ đường HS cần biết: Vạch

đi bộ qua đường, vạch dừng xe, vạch giới

hạn cho xe thụ sơ, vạch liền, vạch đứt

đoạn

4, Củng cố, dặn dò.

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét chung tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài sau

dẫn như thế nào?

- Nếu trả lời đỳng được 1 điểm, trả lời sai

0 điểm Mỗi nhúm trả lời 4 biển boỏ, nếu đỳng cả được 4 điểm

- Lần lượt từng em của mỗi nhúm lờn cầm biển bỏo đỳng với biển em đang cầm

- HS tụe trả lời khi em nhỡn thấy

- HS tả hỡnh dạng màu sắc của cỏc vạch

kẻ mà em đó nhỡn thấy

- Để phõn chia làn đường, làn xe, hướng

đi, vị trớ dừng lại

**********************************************************************

Tuần:… Thứ … ngày … tháng … năm 20…

Bài 2: Vạch kẻ đờng, cọc tiêu và rào chắn ( tiết 2)

I Mục tiờu :

- HS hiểu ý nghĩa, tỏc dụng của vạch kẻ đường, cọc tiờu và rào chắn trong giao thụng

- HS nhận biết được cỏc cọc tiờu, rào chắn, vạch kẻ đường và xỏc định đỳng nơi cú vạch

kẻ đường, cọc tiờu, rào chắn Biết thực hành đỳng qui định

- Khi đi đường luụn biờt quan xỏc cỏc tớn hiệu giao thụng để chấp hành đỳng Luật GTĐB và đảm bảo ATGT

- Khi đi đường HS cú ý thức chỳ ý đến cỏc biển bỏo hiờu giao thụng và chấp hành tốt qui định của biển bỏo

II Chuẩn bị :

- Cỏc biển bỏo hiệu đó học ở bài 1

- Một số hỡnh ảnh bổ sung cho bài học về vạch kẻ đường, cọc tiờu, rào chắn, cỏc hỡnh ảnh kết hợp cú cả vạch kẻ đường rào chắn và biển bỏo, vạch kẻ đường cọc tiờu và biển bỏo, ở một ngó tư cú cả đốn tớn hiệu biển bỏo vạch kẻ đường, rào chắn

III Các hoạt động dạy học.

Trang 5

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài.

b) Giảng bài.

HĐ3: Tỡm hiểu vố cọc tiờu, rào chắn

* Cọc tiờu

- GV đưa tranh ảnh cọc tiờu trờn đường

Giải thớch từ cọc tiờu:

- GV giới thiệu cỏc dạng cọc tiờu hiện

đang cú trờn đường( dựng bảng vẽ hoặc

tranh ảnh to)

- Cọc tiờu cú tỏc dụng gỡ trong giao thụng?

* Rào chắn: Rào chắn là ngăn khụng cho

người và xe qua lại

- Cú 2 loại rào chắn:

HĐ4: Kiểm tra hiểu biết

- GV phỏt phiếu học tập và giải thớch qua

về nhiệm vụ của HS: Ghi tiếp nội dung

vào những khoảng trống

4, Củng cố - dặn dũ:

? Cọc tiờu cú tỏc dụng gỡ?

- Nhận xét tiết học

-Về quan sỏt cỏc vạch kẻ đường, cọc tiờu

và rào chắn trờn đường đi và thực hiện

đỳng quy định; Sưu tầm một số hỡnh ảnh

về đi xe đạp đỳng và sai

- Hát tập thể

- Cọc tiờu là cọc cắm ở mộp cỏc đoạn đường nguy hiểm để người lỏi xe biết phạm vi an toàn của đường

- Cọc tiờu cắm ở đoạn đường nguy hiểm

để người đi đường biết giới hạn của đường, hướng đi của đường(đường cong dốc, cú vực sõu )

+ Rào chắn cố định (ở những nơi đường thắt hẹp, đường cấm, đường cụt)

+ Rào chắn di động( cú thể nõng lờn, hạ xuống, đẩy ra, đẳy vào đúng mở được)

- vạch kẻ đường cú tỏc dụng gỡ?

- Hàng rào chắn cú mấy loại:

- Hướng dẫn cho người sử dụng đường biết phạm vi nền đường an toàn

********************************************************************** Tuần:… Thứ … ngày … tháng … năm 20…

Bài 3: Đi xe ĐạP an toàn ( tiết 1)

I Mục tiờu :

- HS biết xe đạp là phương tiện giao thụng thụ sơ, đễ đi nhưng phải dảm bảo an toàn

- HS hiểu vỡ sao đối với trẻ em phải cú đủ điều kiện của bản thõn và cú chiếc xe đạp đỳng quy định mới cú được đi xe đạp ra phố

- Biết những quy định của GTĐB đối với người đi xe đạp ở trờn đường

Trang 6

- Cú thúi quen đi sỏt lề đường và luụn quan sỏt khi đi đường, trước khi đi kiểm tra cỏc

bộ phận của xe

- Cú ý thức chỉ đi xe đạp của tre em, khụng đi trờn đường phố đụng xe xộ và chỉ đi xe đạp khi thật cần thiết

II Chuẩn bị :

- Hai xe đạp cỡ nhỏ: một xe an toàn( chắc chắn, cú phanh xe, đủ đốn), một xe khụng an toàn( lỏng lẻo, khụng cú phanh đốn hoặc cú nhưng bị hỏng)

- Sơ đồ một ngó tư vũng xuyến và đoạn đường nhỏ giao nhau với cỏc tuyến đường chớnh(ưu tiờn)

- Một số hỡnh ảnh đi xe đạp đỳng và sai

III Cỏc hoạt động chớnh:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài.

b) Giảng bài.

HĐ1: Lựa chọn xe đạp an toàn

- Gv dẫn vào bài: ở lớp ta cú những em

nào biết đi xe đạp?

? Cỏc em cú thớch đi học bằng xe đạp

khụng?

? Ở lớp cú những em nào tự đi đến trường

bằng xe đạp

GV đưa ra hỡnh ảnh 2 chiếc xe đạp để HS

thảo luận

- Chiếc xe đạp an toàn là phải như thế

nào?( loại xe, cỡ vành xe, lốp xe, tay lỏi,

phanh, xớh, đốn, chuụng )

*GV kết luận:Muốn đảm bảo an toàn khi

đi đường trẻ em phải đi xe đạp nhỏ, xe

phải tốt, cú đủ cỏc bộ phận, đặc biệt là

phanh và đốn

HĐ2: Những qui định để đảm bảo an toàn

khi đi đường

- GV hướng dẫn HS quan sỏt tranh và sơ

đồ, yờu cầu:

+ Chỉ trờn sơ đồ phõn tớch hướng đi đỳng,

hướng đi sai

+Chỉ trong tranh những hành vi sai( cú

nguy cơ gõy tai nạn)

- Hát tập thể

- HS tự trả lời

- Hs trả lời

HS thảo luận nhúm, cử đại diện nhúm lờn trỡnh bày

- Xe phải tốt( cỏc ốc vớt phải chặt, lắc khụng lung lay

- Cú đủ cỏc bộ phận phanh, đốn chiếu sỏng, đốn phản quang

- Cú đủ chắn bựn, chắn xớch

- Xe của trẻ em phải cú vành nhỏ dưới

650 mm

* Cỏc nhúm nhận xột, bổ sung

- Quan sỏt sơ đồ và thảo luận nhúm đụi, cỏc nhúm ghi túm tắt lờn bảng:

+ khụng được lạng lỏch, đỏnh vừng

+ Khụng đốo nhau, đi dàng hàng ngang + Khụng được đi vào đường cấm, đường ngược chiều

Trang 7

? Để đảm bảo an toàn người di xe đạp phải

đi như thế nào?

4, Củng cố, dặn dũ:

GV nhấn mạnh để HS nhớ những qui định

đối với người đi xe đạp khi đi đường và

hiểu vỡ sao phải đi xe đạp nhỏ

- Chỳ ý: trong lớp cú thể cú Hs vỡ lớ do nào

đú cú thể đi xe đạp người lớn thỡ Gv cần

thảo luận thờm về cỏc điều kiện cần cú Vớ

dụ::

+ Phải là xe đạp nữ

+ Phải cú cọc yờn thấp, hạ yờn xuống để

em cú thể chống chõn xuống đất được

+ Khụng buụng thả hai tay hoặc cầm ụ, kộo theo sỳc vật

- Đi bờn tay phải, đi sỏt lề đường , nhường đường cho xe cơ giới

- Khi chuyển hướng phải giơ tay xin đường

- Đi đờm phải cú đốn phỏt sỏng hoặc đốn phản quang

- Nờn đội mũ bảo hiểm để đảm an toàn

********************************************************************** Tuần:… Thứ … ngày … tháng … năm 20…

Bài 3: Đi xe ĐạP an toàn ( tiết 2)

I Mục tiờu :

- HS biết xe đạp là phương tiện giao thụng thụ sơ, đễ đi nhưng phải dảm bảo an toàn

- HS hiểu vỡ sao đối với trẻ em phải cú đủ điều kiện của bản thõn và cú chiếc xe đạp đỳng quy định mới cú được đi xe đạp ra phố

- Biết những quy định của GTĐB đối với người đi xe đạp ở trờn đường

- Cú thúi quen đi sỏt lề đường và luụn quan sỏt khi đi đường, trước khi đi kiểm tra cỏc

bộ phận của xe

- Cú ý thức chỉ đi xe đạp của tre em, khụng đi trờn đường phố đụng xe xộ và chỉ đi xe đạp khi thật cần thiết

II Chuẩn bị :

- Hai xe đạp cỡ nhỏ: một xe an toàn( chắc chắn, cú phanh xe, đủ đốn), một xe khụng an toàn( lỏng lẻo, khụng cú phanh đốn hoặc cú nhưng bị hỏng)

- Sơ đồ một ngó tư vũng xuyến và đoạn đường nhỏ giao nhau với cỏc tuyến đường chớnh(ưu tiờn)

- Một số hỡnh ảnh đi xe đạp đỳng và sai

III Cỏc hoạt động chớnh:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

- Hát tập thể

Trang 8

a) Giới thiệu bài.

b) Giảng bài.

HĐ3: trũ chơi giao thụng

Cho HS ra sõn trường, kẻ đường đi trờn

sõn trường với kớch thước mặt đường thu

nhỏ để HS thực hành bằng xe đạp Trờn

đường cú cỏc vạch kẻ đường chia làn xe và

bố trớ cỏc tỡnh huống đẻ HS đi

- Khi HS thực hành GV chú ý theo dừi và

nhắc nhở thường xuyờn để dảm bảo an

toàn

Củng cố- Dặn dũ:

GV nhấn mạnh để HS nhớ những qui định

đối với người đi xe đạp khi đi đường và

hiểu vỡ sao phải đi xe đạp nhỏ

- Chỳ ý: trong lớp cú thể cú Hs vỡ lớ do nào

đú cú thể đi xe đạp người lớn thỡ Gv cần

thảo luận thờm về cỏc điều kiện cần cú Vớ

dụ::

+ Phải là xe đạp nữ

+ Phải cú cọc yờn thấp, hạ yờn xuống để

em cú thể chống chõn xuống đất được

- HS thực hành đi xe đạp an toàn trờn sõn trường

- HS khỏc xem và nhận xột bạn nào đi xe dạp an toàn và bạn nào đi xe đạp khụng

an toàn

********************************************************************** Tuần:… Thứ … ngày … tháng … năm 20…

Bài 4: Lựa chọn đờng đi an toàn ( tiết 1).

I Mục tiờu :

- HS biết giải thớch điều kiện con đường an toàn và khụng an toàn

- Biết căn cứ mức độ an toàn cửa con đường để cú thể lập được con đường an toàn đi tới trường

- Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường

- Cú ý thức và thúi quen chỉ đi con đường an toàn dự cú phải đi vũng xa hơn

II Chuẩn bị :

- Một hộp phiếu cú ghi nội dung thảo luận

- Băng dớnh để đớnh, dỏn giấy lờn tường, kộo

- Hai sơ đồ trờn giấy cỡ lớn, thước để chỉ lờn sơ đồ

- Giấy A4 phỏt cho cỏc nhúm lớn

III Cỏc hoạt động chớnh:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài.

b) Giảng bài.

- Hát tập thể

Trang 9

HĐ1: ễn bài trước

- Chia nhúm thảo luận GV giới thiệu trong

hộp cú 4 phiếu gấp nhỏ và ghi kớ hiệu ở ờn

ngoài: Phiếu A, phiếu B Đại diện nhúm

bốc thăm để thảo luận

HĐ2: Tỡm hiểu con đường đi an toàn

- GV chia nhúm, mỗi nhúm một tờ giấy khổ

to ghi ý kiến thảo luận của nhúm

* Theo em con đường hay đoạn đường cú

điều kiện như thế nào là an toàn, thế nào là

khụng an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp

4, Củng cố - Dặn dũ:

- Đỏnh giỏ kết quả học tập

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Yờu cầu HS nào

đó được đi chơi bằng tàu, thuyền kể lại và

cả lớp sưu tầm ảnh tàu, thuyền đi trờn sụng,

trờn biển

+ Phiếu A: Em muốn đi ra đường bằng

xe đạp, để đảm bảo an toàn em phải cú những điều kiện gỡ?

+Khi đi xe đạp ra đường, em cần thực hiện tốt những qui định gỡ để đảm bảo

an toàn?

- HS lờn trỡnh bày trước lớp, nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

- Đại diện nhúm lờn nhận giấy thảo luận

- Đại diện nhúm trỡnh bày trước lớp Điều kiện con đường an toàn

1

2

Điều kiện con đường khụng an toàn 1

2

********************************************************************** Tuần:… Thứ … ngày … tháng … năm 20…

Bài 4: Lựa chọn đờng đi an toàn ( tiết 2).

I Mục tiờu :

- HS biết giải thớch điều kiện con đường an toàn và khụng an toàn

- Biết căn cứ mức độ an toàn cửa con đường để cú thể lập được con đường an toàn đi tới trường

- Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường

- Cú ý thức và thúi quen chỉ đi con đường an toàn dự cú phải đi vũng xa hơn

II Chuẩn bị :

- Một hộp phiếu cú ghi nội dung thảo luận

- Băng dớnh để đớnh, dỏn giấy lờn tường, kộo

- Hai sơ đồ trờn giấy cỡ lớn, thước để chỉ lờn sơ đồ

- Giấy A4 phỏt cho cỏc nhúm lớn

III Cỏc hoạt động chớnh:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Hát tập thể

Trang 10

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài.

b) Giảng bài.

HĐ3: Con đường an toàn đi đến trường

- GV cho HS vẽ sơ đũ con đường từ nhà

đến trường ( hoặc sơ đồ GV đó chuẩn bị

nếu HS khụng vẽ được sơ đồ)

- Gọi HS chỉ con đường an toàn, con

đường khụng an toàn

GV kết luận và chỉ ra cho cỏc em hiểu

con đường nào là an toàn và khuyờn cỏc

em nờn chọn con đường đi đến trườmg

an toàn dự phải đi hơi xa một tớ nhưng an

toàn

HĐ4: Hoạt động hổ trợ

- GV cho HS tự vẽ con đường từ nhà đến

trường.Xỏc định phải đi qua mấy điểm

(đoạn đường) an toàn và mấy điểm

khụng an toàn

GV hỏi thờm: Em cú thể đi đường nào

khỏc đến trường? Vỡ sao em khụng chọn

đường đú?

* Kết luận: Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, cỏc

em cần lựa chọn con đường đi tới trường

hợp lớ và bảo đảm an toàn, ta chỉ nờn đi

theo con đường an toàn dự cú phải đi xa

hơn

4, Củng cố - Dặn dũ:

- Đỏnh giỏ kết quả học tập

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Yờu cầu HS

nào đó được đi chơi bằng tàu, thuyền kể

lại và cả lớp sưu tầm ảnh tàu, thuyền đi

trờn sụng, trờn biển

HS nhỡn sơ đồ chỉ và núi con đường an toàn

- Trước khi vẽ HS cho biết nhà em ở đâu, gần hay xa trường học

- HS thực hành, mỗi em vẽ một sơ đồ

- HS trỡnh bày sản phẩm trước lớp, HS ở cựng đường cú thể nhận xột

********************************************************************** Tuần:… Thứ … ngày … tháng … năm 20…

B i 5:à giao thông đờng thủy và phơng tiện

giao thông đờng thủy ( tiết1)

I Mục tiờu :

- Hs biết mặt nước cũng là một loại đường giao thụng

- HS biết tờn gọi cỏc loại phương tiện GTĐT

- HS biết cỏc biển bỏo hiệu GT trờn đường thuỷ

Ngày đăng: 25/09/2013, 20:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ của biển báo? - GA ATGT L4
Hình v ẽ của biển báo? (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w