1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an ngu van 12 ca nam

232 95 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 708,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài dạy : KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CM THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS : Hình dung được cụ thể hoàn cảnh lịch sử một thời, từ đó hiểu được những đặc điểm cơ bản của VHVN từ sau cách mạng tháng Tám qua hai giai đoạn: 1945 – 1975 và 1975 hết TKXX. Đánh giá được theo quan điểm lịch sử những thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của VH giai đoạn 1945 – 1975 đối với cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc. Thấy được những đổi mới và những thành tưu bước đầu của VH giai đoạn từ 1975, đặc biệt là từ năm 1986, đến hết TKXX. B. PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng... C. PHƯƠNG TIỆN LÊN LỚP : SGV, SGV, Thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo … D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị bài của Hs 2. Bài giảng: Hoat động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu giai đoạn văn học 4575: Nêu câu hỏi cho HS tìm hiểu (qua trao đổi nhóm, hoặc cá nhân) + VHVN 1945 – 1975 tồn tại và phát triển trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào? Trong hoàn cảnh LS ấy vấn đề đặt lên hàng đầu và chi phối mọi lĩnh vực đời sống là gì?Theo em nhiệm vụ hàng đầu của văn học trong giai đoạn này là gì? + Từ HCLS đó, VH có những đặc điểm nào?Nêu và giải thích, chứng minh những đặc điểm lớn của văn học giai đoạn này? ( Câu hỏi 2 SGK ) Thế nào là khuynh hướng sử thi? Điều này thể hiện như thế nào trong VH? VH mang cảm hứng lãng mạn là VH như thế nào? Hãy giải thích phân tích đặc điểm này của VH 4575 trên cơ sở hoàn cảnh XH? +Thành tựu cơ bản nhất của VH 1945 – 1975 là gì? Ý nghĩa to lớn của thành tựu này đối với cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc?( câu hỏi 3 SGK) Truyền thông tư tưởng của văn học DT đã được thể hiện như thế nào trong VH 4575? Đặc điểm của chủ nghĩa nhân đạo trong VHCM được thể hiện cụ thể như thế nào ? Kể tên những tác giả và các tác phẩm tiêu biểu mà em biết trong giai đoạn này? Qua những sáng tác đó của các tác giả, các khía cạnh của CN yêu nước và tinh thần nhân đạo được thể hiện như thế nào? VHVN 1945 – 1975 có những hạn chế gì? Vì sao? (Nêu những hạn chế đó của VH giai đoạn này?Theo em vì sao VH giai đoạn này có những hạn chế như vậy?) (Câu hỏi 3b SGK ) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu giai đoạn VH từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX Nêu câu hỏi gợi ý, hướng dẫn HS trao đổi nhóm và gọi đại diện nhóm trả lời, lớp thảo luận + Theo em hoàn cảnh LS giai đoạn này có gì khác trước? Hoàn cảnh đó đã chi phối đến quá trình phát triển của VH như thế nào?Những chuyển biến của văn học diễn ra cụ thể như thế nào? Ý thức về quan niệm nghệ thuật được biểu hiện như thế nào? Theo em vì sao VH phải đổi mới? Thành tựu chủ yếu của quá trình đổi mới là gì? ( Câu hỏi 4 SGK) Trong quan niệm về con người trong VH sau 1975 có gì khác trước? Hãy chứng minh qua một số tác phẩm mà em đã đọc? VH giai đoạn này có hạn chế gì ? Vì sao? GV hướng dẫn HS tổng kết bài học + HS theo dõi bài KQ SGK, trao đổi nhóm theo các câu hỏi gợi ý. Đại diện các nhóm trình bày Tập thể theo dõi, nhận xét, bổ sung. ( Vấn đề độc lập dân tộc, nhiệm vụ hàng đầu của Vh là phục vụ chính trị, tuyên truyền cỗ vũ chiến đấu) + HS nêu các đặc điểm theo SGk và chứng minh các khía cạnh của mỗi đặc điểm ( CM qua một số tác phẩm cụ thể) HS trình bày hiểu biết về khái niệm “khuynh hướng sử thi” và chúng minh KH này qua một số biểu hiện trong các tác phẩm: Rừng Xà nu, Những đứa con trong gia đình, Sống như anh, Hòn Đất... HS nêu các thành tựu cơ bản và Cminh qua dẫn chứng sinh động HS dựa vào SGK để chứng minh các thành tựu về nội dung và nghệ thuật của VH ( gạch chân các nội dung cần chú ý trong SGK, không cần ghi vở nhiều) Dc: N.Tuân, T.Hoài, N.H.Tưởng, K.Lân, B.Hiển,, N.Ngọc, N.Khải, L.Khâm, N.Kiên, Đ. Vũ, V.T.Thường, B. Đ. Ái,… Thu Bồn, L.A.Xuân,B.M.Quốc, P.T.Duật, X.Quỳnh, N.K. Điềm, L.Q.Vũ, N.Mỹ, N.Duy, T.Thảo... HS nêu các hạn chế chứng minh và phân tích lí giải nguyên nhân của những hạn chế đó? VD: Nói nhiều thuận lợi hơn là khó khăn, nhiều chiến thắng hơn thất bại, nhiều thành tích hơn tổn thất, nhiều niềm vui hơn nỗi buồn, nhiều hi sinh hơn hưởng thụ,… Con người giản đơn, sơ lược do cái nhìn, nhận thức ấu trĩ: người anh hùng không có tâm lí phức tạp, con người chỉ có tính giai cấp, không thể có tính nhân loại phổ biến. HS thảo luận nhóm 8 4 nhóm Đại diện nhóm được chỉ ddingj trả lời, các nhóm khác theo dõi bổ sung HS trình bày các ý chính, lớp theo dõi , đánh dấu các dẫn chứng thành tựu trong SGK HS lập bảng so sánh để làm rõ nét mới HS theo dõi phần tổng kết trong SGK, chú ý những ý chính và ghi nhớ A. Văn học VN giai đoạn 1945 – 1975: I. Hoàn cảnh lịch sử : Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộcvô cùng ác liệt kéo dài suốt 30 năm. Điều kiện giao lưu văn hoá không tránh khỏi hạn chế. Sự tiếp xúc với văn hóa nước ngoài chủ yếu là Liên Xô (cũ) và Trung Quốc. II. Những đặc điếm cơ bản của văn học: 1. Nền VH phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu: VH trước hết là một vũ khí CM, nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận VH. VH theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất nước: ca ngợi cách mạng, cổ vũ kháng chiến, nêu cao những tấm gương chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc… Những phương diện chủ yếu quan trọng nhất của con người được VH đề cập là ở tư cách công dân, ở phẩm chất chính trị, tinh thần cách mạng. Con người trong VH chủ yếu là con người của lịch sử, của sự nghiệp chung, của đời sống cộng đồng. 2. Nền VH hướng về đại chúng: Đại chúng Vừa là đối tượng thể hiện vừa là công chúng của VH vừa là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác cho VH. VD: + Đôi mắt (Nam Cao) – Tuyên ngôn nghệ thuật cho các nhà văn trong buổi đầu đi theo CM và xác định đối tượng mới của VH là nhân dân lao động + Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) – Ca ngợi sự đổi đời nhờ cách mạng VH phải tìm đến những hình thức nghệ thuật quen thuộc trong truyền thống, trong dân gian, ngôn ngữ phải bình dị, trong sáng, dễ hiểu. 3. Nền VH chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn: Hướng đến khuynh hướng sử thi là hướng đến tiếng nói chung của cả cộng đồng, là VH của những sự kiện lịch sử, của số phận toàn dân, của chủ nghĩa anh hùng. Nhân vật trung tâm cũng như người cầm bút phải đại diện cho cộng đồng, cho giai cấp, cho dân tộc và thời đại. Ngôn ngữ sử thi là ngôn ngữ trang trọng, tráng lệ, ngợi ca VH mang cảm hứng lãng mạn luôn hướng về lí tưởng, về tương lai, những thành tựu được nhân lên nhiều lần với kích thước tương lai, hướng vận động của tư tưởng cảm xúc luôn đi từ bóng tối ra ánh sáng, “Từ thung lũng đau thương ra cánh đồng vui”(CLV). VH là nguồn sức mạnh to lớn khiến con người thời kỳ này có thể vượt mọi gian lao thử thách để vươn lên. Những buổi vui sao cả nước lên đường. (Chính Hữu) Đường ra trận mùa nay đẹp lắm (Phạm Tiến Duật) Có những cuộc chia ly chói ngời sắc đỏ. Tươi như cánh nhạn lai hồng. (Nguyễn Mỹ) Cảm hứng lãng mạn bao trùm trên mọi thể loại. Đây là những nét cơ bản nhất của diện mạo VHVN giai đoạn này. II. Những thành tựu cơ bản và một số hạn chế của VH giai đoạn1945 – 1975: 1. Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử: Trong hoàn cảnh chiến tranh nhiệm vụ hàng đầu của VH là tuyên truyền, cổ vũ tinh thần chiến đấu và hi sinh của nhân dân. VH lúc này quả là tiếng kèn xung trận, là tiếng trống giục quân. Cuộc chiến thắng vĩ đại của dân tộc có một phần đóng góp không nhỏ của VH. 2. Những đóng góp về tư tưởng: VH đã tiếp nối và phát huy truyền thống tư tưởng lớn của VHDT. a. Truyền thống yêu nước và chủ nghĩa anh hùng: Trong kháng chiến chống Pháp: Ca ngợi quê hương, ca ngợi đất nước: Việt Bắc của Tố Hữu, Cảnh rừng Việt Bắc, Cảnh khuya của Hồ Chí Minh… Trong kháng chiến chống Mỹ: Hình ảnh đất nước, con người VN đẹp đẽ, kiên cường trong gian lao, vất vả, phơi phới trong niềm vui chiến thắng. Yêu nước phải hành động, phải chuyển thành chủ nghĩa anh hùng. Cả nước trở thành chiến sĩ. VH đã phản ánh thực tế cuộc sống đó. b. Truyền thống nhân đạo: Hướng về nhân dân lao động, diễn tả nỗi khổ của họ dưới ách áp bức bất công trong XH cũ và phát hiện những đức tính tốt đẹp, đặc biệt là khả năng cách mạng của họ.( Vợ chồng A Phủ Tô Hoài ). Ca ngợi vẻ đẹp của con người trong lao động trong công cuộc xây dựng CNXH. (Mùa lạc Nguyễn Khải, Tuỳ bút Sông Đà Nguyễn Tuân. Khai thác về đời tư, đời thường, về quá khứ, về thiên nhiên, về tình yêu…Tuy nhiên những riêng tư thầm kín ấy phải gắn liền với nhiệm vụ của người cách mạng.( Hương thầm – Phan Thị Thanh Nhàn, Cuộc chia li màu đỏ Nguyễn Mỹ…) 3. Những thành tựu về nghệ thuật: a. Về thể loại : Phát triển cân đối và toàn diện b. Về chất lượng thẩm mĩ : + Tiêu biểu là thơ trữ tình và truyện ngắn, bên cạnh đó là một số tác phẩm kí. Thời chống Pháp: Thơ: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Hoàng Cầm,Thôi Hữu, Chính Hữu, Quang Dũng, Hữu Loan, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Trung Thông,… Văn xuôi: kí sự của Trần Đăng, truyện ngắn của Nam Cao, Kim Lân, Tô Hoài, Hồ Phương,… Phong trào văn nghệ quần chúng phát triển mạnh đặc biệt là thơ và kịch, nhưng chúng chỉ có giá trị tuyên truyền nhất thời Từ 1958 – 1964: Phát triển phong phú và đồng bộ các thể loại, nhưng giá trị hơn là: Thơ, truyện ngắn, truyện vừa, bút kí, tuỳ bút. Thời kì hồi sinh của hàng loạt các nhà thơ trước cách mạng tháng Tám: X.Diệu, H.Cận, C.L.Viên, T.Hanh,… Văn xuôi phát triển mạnh với hàng loạt những cây bút thuộc các thế hệ khác nhau: Từ 1965 1975: Xuất hiện hàng loạt nhà thơ trẻ với giọng điệu riêng của một thế hệ mới: Văn xuôi: có nhiều tên tuổi đáng chú ý: + Từ 1960, xuất hiện nhiều bộ tiểu thuyết: Vỡ bờ (N.Đ.Thi), Cửa biển (N.Hồng), Những người thợ mỏ (V.H.Tâm), Cửa biển (C.Văn), Vùng trời (H.Mai),…Nhìn chung tiểu thuyết đã dựng lên được những bức tranh hoành tráng về lịch sử cách mạng VN, song chất lượng chưa cao. + Kịch nói giai đoạn 1945 – 1975 ngày càng phát triển mạnh, nhưng nhìn chung chất lượng nghệ thuật còn hạn chế. + Lí luận phê bình: phát triển mạnh vào khoảng năm 1960 trở đi. Lí luận chủ yếu làm nhiệm vụ biểu dương, bảo về VH cách mạng, phê phán các biểu hiện bị coi là lệch lạc. Nhìn chung chất lượng cũng chưa cao. 4. Một số hạn chế: Thể hiện con người, cuộc sống một cách đơn giản, một chiều, phiến diện, công thức. Yêu cầu về phẩm chất nghệ thuật bị hạ thấp; cá tính, phong cách của nhà văn không được phát huy mạnh mẽ. Về phê bình: nặng về phê bình quan điểm tư tưởng, ít coi trọng những khám phá nghệ thuật Chiến tranh là một hoàn cảnh không bình thường. Trong hoàn cảnh ấy, sinh hoạt, tâm lí, tư tưởng của con người cũng không bình thường, tất cả đều hướng đến một mục tiêu chung là độc lập dân tộc. VH nghệ thuật cũng vậy. 5. Sơ lược về VH vùng địch tạm chiếm: Phong trào đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp theo khuynh hướng dân chủ, dân tộc là cơ sở để hình thành và phân hoá các xu hướng VH khác nhau (Xu hướng tiêu cực, đồi truỵ; xu hướng tích cực, tiến bộ, yêu nước và cách mạng) Xu hướng VH cách mạng tuy bị đàn áp nhưng vẫn tồn tại. Hình thức thể loại thường gọn nhẹ: thơ, truyện ngắn, phóng sự, bút ký. Nội dung tư tưởng là phủ định chế độ bất công, lên án bọn bán nước , thức tỉnh lòng yêu nước và ý thức dân tộc,… Các tác giả tiêu biểu: Vũ Hạnh, Trần Quang Long, Đông Trình, Vũ Bằng, Lý Chánh Trung, Lý Văn Sâm, Viễn Phương, Lê Vĩnh Hoà, Hoàng Phủ Ngọc Tường, Sơn Nam, Võ Hồng,… B. Văn học Việt Nam giai đoạn từ năm 1975 đến hết thế kỷ XX: I. Hoàn cảnh lịch sử: Đất nước hòa bình thống nhất, trở về cuộc sống bình thường => Mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thử thách nghiệt ngã I. Những chuyển biến đầu tiên của nền văn học trên đường đổi mới: Mười năm sau giải phóng: VH vận động theo quán tính trước đó, tạo nên sự lệch pha giữa người cầm bút và công chúng, nhưng cũng có những biến đổi bước đầu: + Đề tài được nới rộng. Đặc biệt là đi vào những mặt tiêu cực trong xã hội (Kịch Lưu Quang Vũ, tiểu thuyết của Nguyễn Mạnh Tuấn) + Nhìn thẳng vào những tổn thất nặng nề của chiến tranh (Đất trắng Nguyễn Trọng Oánh) + Đề cập đến những bi kịch cá nhân (Truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu, Thời xa vắng của Lê Lựu, Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng…) Sau ĐH Đảng lần VI, 1986: Cột mốc thay đổi lớn trong VH. Cụ thể: + Những cây bút chống tiêu cực ngày càng sôi nổi, tiên phong là thể phóng sự điều tra: Cái đêm hôm ấy đêm gì? (P.G.Lộc), Câu chuyện ông vua Lốp (Nhật Minh), Lời khai của bị can (T.Huy Quang), Người đàn bà quỳ (Trần Khắc),… + Đổi mới về đề tài, nội dung hiện thực, tư tưởng thẩm mĩ, thi pháp và phong cách. Nhà văn có cơ hội tìm tòi riêng trên cả nội dung và hiện thực. Để đạt được những thành tựu thì phải vào những năm 90 của thế kỉ. II. Những thành tựu chủ yếu và một số hạn chế của văn học giai đoạn từ 1975 đến hết thế kỷ XX: 1. Đổi mới về ý thức nghệ thuật: Ý thức về quan niệm hiện thực: hiện thực không phải là cái gì đơn giản, xuôi chiều. Quan niệm về con người: con người là một sinh thể phong phú phức tạp, nhiều bí ẩn. Nhà văn phải nhập cuộc bằng tư tưởng, tìm tòi sáng tạo không chỉ dựa trên kinh nghiệm cộng đồng mà còn trên kinh nghiệm bản thân mình nữa. Nhà văn không phải là người biết hết, đứng cao hơn độc giả mà phải bình đẳng để đối thoại với công chúng. Độc giả không phải là đối tượng để thuyết giáo mà là để giao lưu, đối thoại với nhà văn. Ý thức cá nhân được thức tĩnh. Mỗi nhà văn tạo cho mình một hướng đi riêng, một phong cách riêng. 2. Những thành tựu ở các thể loại: a. Về văn xuôi: Thời gian đầu các thể phóng sự, kịch bản sân khấu phát triển mạnh do nhu cầu bức xúc chống tiêu cực. Về sau, nghệ thuật được kết tinh hơn ở truyện ngắn và tiểu thuyết với sự xuất hiện ở nhiều tác phẩm: ( DC SGK ) b. Về thơ: Đang tìm tòi, thể nghiệm song thành tựu vẫn chưa cao. c. Về nghệ thuật sân khấu: Hướng về các đề tài sau: Chiến tranh cách mạng, Lịch sử, Xã hội d. Về lí luận phê bình: Đổi mới chậm hơn. Khoảng cuối những năm 80 của thế kỉ có nhiều cuộc tranh luận khá sôi nổi xung quanh vấn đề giữa VH với chính trị, VH với hiện thực, về chủ nghĩa hiện thực XHCN, xung quanh việc đánh giá lại một số tác phẩm giai đoạn trước có tư tưởng và cách viết mới. Tiêu chí đánh giá thay đổi: Coi trọng giá trị nhân văn, ý nghĩa nhân bản, chức năng thẩm mỹ của VH. Đánh giá cao vai trò sáng tạo và tính tích cực trong tiếp nhận VH. Một số phương pháp khoa học được vận dụng với những khái niệm công cụ mới. Nhiều trường phái lí luận VH phương Tây đã được dịch và giới thiệu. Lối phê bình xã hội học dung tục mất hẳn. Nghiên cứu VH có nhiều diều kiện phát triển mạnh mẽ bằng sự ra đời của nhiều công trình khảo cứu dày dặn có giá trị. 3. Những đổi mới về nội dung và nghệ thuật: Đổi mới trong quan niệm về con người: So sánh: Trước 1975: Con người lịch sử. Nhấn mạnh ở tính giai cấp. Chỉ được khắc hoạ ở phẩm chất chính trị, tinh thần cách mạng Tình cảm được nói đến là tc đồng bào, đồng chí, tc con người mới Được mô tả ở đời sống ý thức Sau 1975 Con người cá nhân trong quan hệ đời thường. (Mùa lá rụng trong vườn Ma Văn Kháng, Thời xa vắng Lê Lựu, Tướng về hưu Nguyễn Huy Thiệp...) Nhấn Mạnh ở tính nhân loại. (Cha và con và... Nguyễn Khải, Nỗi buồn chiến tranh Bảo Ninh...) Còn được khắc hoạ ở phương diện tự nhiên, bản năng... Con người được thể hiện ở đời sống tâm linh. (Mảnh đất lắm người nhiều ma của Nguyễn Khắc Tường, Thanh minh trời trong sáng của Ma Văn Kháng...) Tạo được nguồn cảm hứng mới : Cảm hứng thế sự tăng, sử thi giảm ; quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân trong những quy luật phức tạp của đời thường ; bút pháp hướng nội được phát huy, không giân dời tư được chú ý, thời gian tâm lí ngày càng được mở rộng ; phương thức trần thuật đa dạng, giọng điệu phong phú ;ngôn ngữ văn học gắn với hiện thực đời thường.... 4. Một số hạn chế : Nền kinh tế thị trường biến sáng tác VH thành hàng hoá, khó tránh khỏi những xuống cẩp trong sáng tác và phê bình. 5. Vài nét về VHVN ở nước ngoài : Đó là những sáng tác của Việt Kiều ở Mỹ, Pháp, Úc, Đức, Nga,... đủ thể loại, phong phú về đề tài song chưa thật xuất sắc. C. Kết luận : (SGK)

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG THIÊN

TỔ: NGỮ VĂN

-o0o -GIÁO VIÊN: LÊ THỊ THU HẰNG

TỔ NGỮ VĂN NĂM HỌC 2019 - 2020

GIÁO ÁN GIẢNG

DẠY

NGỮ VĂN 12

Trang 2

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức: Một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành

tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMTT năm 1945 đếnnăm 1975 và những đổi mới bước đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từnăm 1986 đến hết thế kỉ XX

2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã

học về VHVN từ CMTT năm 1945 đến hết thế kỉ XX

3 Thái độ, tư tưởng: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn

học thời kì này; không khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cựcđoan

4 Hình thành các năng lực: năng lực hoạt động nhóm, thuyết trình, tư duy độc

lập, hợp tác, trao đổi…

B Phương tiện và địa điểm thực hiện.

- Phương tiện: SGK - SGV Ngữ văn 12

- Địa điểm : Trong lớp học

C Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu quá trình phát triển và những

thành tựu chủ yếu của văn học Việt

a Chặng đường từ 1945 đến 1954:

* Chủ đề chính:

- 1945 – 1946: Phản ánh được khôngkhí hồ hởi, vui sướng đặc biệt của nhândân khi đất nước vừa giành được độc lập

- 1946 – 1954:

+ Phản ánh cuộc kháng chiến chốngPháp: gắn bó sâu sắc với đời sống cách

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

tháng Tám, Vui bất tuyệt, Ngọn quốc kì,

Hội nghị non sông, phản ánh được không

khí hồ hởi, vui sướng đặc biệt của nhân

dân ta khi đất nước giành được độc lập

mạng và kháng chiến

+ Tập trung khám phá sức mạnh vànhững phẩm chất tốt đẹp của quần chúngnhân dân

+ Thể hiện niềm tự hào dân tộc vàniềm tin vào tương lai tất thắng của cuộckháng chiến

văn học giai đoạn này là gì?

c Chặng đường từ năm 1965 đến năm 1975:

* Chủ đề chính:

Ngợi ca tinh thần yêu nước và chủnghĩa anh hùng cách mạng

* Thành tựu:

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu những đặc điểm cơ bản của văn

a Nền văn học chủ yếu vận động theo

hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

+ GV:Đại chúng có vai trò như thế nào

trong nền văn học giai đoạn 1945-1975?

+ GV: Cái nhìn mới của người sáng tác

trong văn học giai đoạn này là gì?

+ GV: Nội dung của những tác phẩm

văn học hướng vào điều gì nơi đại chúng?

b Nền văn học hướng về đại chúng:

- Đại chúng: vừa là đối tượng phản ánhvà đối tượng phục vụ, vừa là nguồn bổsung lực lượng sáng tác cho văn học

- Cái nhìn mới của người sáng tác vềnhân dân: Đất nước là của nhân dân

+ xây dựng hình tượng quần chúng CM

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

+ GV:Do văn học hướng về đại chúng

nên hình thức những tác phẩm như thế

nào?

- Hình thức: ngắn gọn, dễ hiểu, chủ đề rõràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc,ngôn ngữ bình dị, trong sáng

+ GV: Khuynh hướng sử thi được biểu

hiện như thế nào ở đề tài trong các tác

phẩm văn học? Thử chứng minh qua một

tác phẩm đã học?

+ HS: Bàn luận, phát biểu và chứng

minh lần lượt các phương diện

+ GV: Khuynh hướng sử thi được biểu

hiện như thế nào trong việc xây dựng nhân

+ văn học khám phá con người ở kháicạnh trách nhiệm, bổn phận, nghĩa vụcông dân, ý thức chính trị, tình cảm lớn, lẽsống

- Lời văn: mang giọng điệu ngợi ca,

trang trọng và đẹp tráng lệ, hào hùng (Sửdụng BPNT trùng điệp, phóng đại)

+ GV: Cảm hứng lãng mạn được biểu hiện

như thế nào trong những tác phẩm văn học

thời kì này?

+ GV: Nói thêm:

Họ ra trận, đi vào mưa bom bão đạn mà

vui như trẩy hội:

“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước,

Mà lòng phơi phới dậy tương lai”

(Tố Hữu)

“Đường ra trận mùa này đẹp lắm,

Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn

Tây”(Phạm Tiến Duật)

 Cảm hứng nâng đỡ con người vượt lên những chặng đường chiến tranh gian khổ, máu lửa, hi sinh.

+ GV: Khuynh hướng sử thi kết hợp với

cảm hứng lãng mạn đã tạo nên điều gì cho

những tác phẩm văn học giai đoạn này?

+ HS: Bàn luận, phát biểu

+ GV: Khẳng định: Đó cũng là nét tâm

lí chung của con người Việt Nam trong

những năm tháng chiến tranh ác liệt này

Dù hiện tại có chồng chất những gian khổ,

khó khăn và sự hi sinh nhưng tâm hồn học

* Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn:

- Tạo nên tinh thần lạc quan thấmnhuần cả nền văn học 1945 - 1975

- Đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiệnthực đời sống trong quá trình vận động vàphát triển cách mạng

- Tạo nên đặc điểm cơ bản của văn họcgiai đoạn này về khuynh hướng thẩm mĩ

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

lúc nào cũng có niềm tin tưởng lạc quan

vào tương lai

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu vài nét khái quát nền văn học Việt

Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.

- Thao tác 1

II VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX:

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu một số phương diện đổi mới trong

văn học sau 1975.

+ GV: Hãy thử nêu các phương diện

đổi mới của văn học từ 1986 trở đi ?

+ GV:Nêu những thành tựu nổi trội của

văn học VN 1945-1975?

+ GV: Quá trình đổi mới cũng bộc lộ

những khuynh hướng lệch lạc nào?

2 Những dấu hiệu của sự đổi mới:

 Cái mới của văn học giai đoạn này làtính chất hướng nội, đi vào hành trình tìmkiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn tới sốphận cá nhân trong những hoàn cảnh phứctạp, đời thường

 Văn học cũng nảy sinh xu hướng: nóinhiều đến mặt trái của xã hội, có khuynhhướng bạo lực

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

- Chuẩn bị bài mới: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

Câu hỏi soạn bài:

1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài của sách giáo khoa bằng cách trả lời nhữngcâu hỏi hướng dẫn

2 Từ việc trả lời những câu hỏi đó, cho biết thế nào là nghị luận về một tư tưởng,đạo lí?

3 Yêu cầu của một bài văn về tư tưởng đạo lý về nội dung và hình thức như thếnào?

Trang 6

B Phương tiện và địa điểm thực hiện.

- Phương tiện: SGK - SGV Ngữ văn 12

- Địa điểm : Trong lớp học

C Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt

D Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu Cách làm bài NLXH về một tư

“ Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn? ”

+ GV: Câu thơ của Tố Hữu nêu lên vấn đề

+ Trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mởrộng, sáng suốt

+ Hành động tích cực, lương thiện

Trang 7

+ GV: Với thanh niên, học sinh, để trở

thành người “sống đẹp”, cần phải có

nào để giải quyết vấn đề trên?

+ GV: Bài viết có thể sử dụng những tư

liệu từ đâu?

- Các thao tác lập luận cần vận dụng: + Giải thích (“sống đẹp”);

+ Phân tích (các khía cạnh biểu hiện của

“sống đẹp”);

+ Chứng minh, bình luận (nêu nhữngtấm gương người tốt; bàn cách thức rènluyện để “sống đẹp”; phê phán lối sốngích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghịlực)

- Dẫn chứng: chủ yếu tư liệu thực tế, cóthể lấy dẫn chứng trong thơ văn nhưngkhông cần nhiều

o Những tấm gương hi sinh cao cả vì

lý tưởng: Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi, Trần

Bình Trọng, Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu…

o “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng

+ Có thể thấy ở những vĩ nhân nhưngcũng có ở con người bình thường; có thểlà hành động cao cả, vĩ đại, nhưng cũngthấy trong hành vi, cử chỉ thường ngày+ Chủ yếu thể hiện qua lối sống,hành động

- Bác bỏ và phê phán lối sống ích kỉ,

vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực…

- Nhắc nhở mọi người coi trọng lối sốngđẹp, sống cho xứng đáng; cảnh tỉnh sựmất nhân cách của thế hệ trẻ trong đờisống nhiều cám dỗ hiện nay

Trang 8

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu cách làm một bài văn về tư tưởng,

đạo lý.

+ GV: Qua cách làm bài văn trên, em

hiểu thế nào là nghị luận về một tư tưởng,

đạo lý?

+ GV: Giới thiệu những đề tài của tư

tưởng, đạo lý

- Nhận thức (lý tưởng, mục đích)

- Tâm hồn, tính cách (Lòng yêu nước,

nhân ái, bao dung, độ lượng, thói ích kỷ,

a Đối tượng được đưa ra nghị luận: là

một tư tưởng, đạo lí (Nhận thức, Tâm hồn, tính cách , Quan hệ gia đình , Quan

hệ xã hội, Cách ứng xử, hành động trong cuộc sống…)

 Không phải là một hiện tượng đời sống, cũng không phải là một vấn đề văn học Vấn đề thường được phát biểu ngắn gọn,

cô đúc, khái quát

+ GV: Nêu thứ tự các bước tiến hành

khi nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?

+ HS: Phát biểu

+ GV: Lần lượt chốt lại vấn đề

+ GV: Nêu thứ tự các bước tiến hành

thành công thức:

Giới thiệu - Giải thích - Phân tích và

Chứng minh Bình luận và Bác bỏ

-Khẳng định và Nêu ý nghĩa, rút ra bài học

tư tưởng, đạo lí này)

- Thứ ba, phân tích, chứng minh, bìnhluận các khía cạnh; bác bỏ, phê phánnhững sai lệch liên quan

- Thứ tư, khẳng định chung, nêu ýnghĩa, liên hệ, rút ra bài học nhận thức vàhành động

+ GV: Cách diễn đạt trong bài văn về tư

tưởng đạo lý cần tuân thủ những yêu cầu

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

luyện tập.

3 LUYỆN TẬP

E Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:

1 Hướng dẫn học bài:

Các bước tiến hành khi làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Hoàn thiện bài tập 2

- Chuẩn bị cho bài học: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Yêu cầu HS đọc bài mới ở nhà và soạn kỹ những câu hỏi trong SGK

Trang 9

B Phương tiện và địa điểm thực hiện.

- Phương tiện: SGK - SGV Ngữ văn 12

- Địa điểm : Trong lớp học

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu về sự trong sáng của tiếng Việt.

- Thao tác 1: Giải thích khái niệm trong

sáng của tiếng Việt.

+ GV: Giải thích rõ:

o “Trong”: có nghĩa là trong trẻo, không có

chất tạp, không đục

o “Sáng”: là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói,

nó phát huy cái trong, nhờ đó phản ánh

được tư tưởng và tình cảm của người Việt

Nam ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ

những điều chúng ta muốn nói

I Sự trong sáng của tiếng Việt:

- Thao tác 2: Đưa ra ngữ liệu và yêu cầu

học sinh phân tích:

+ GV: Đọc và so sánh ba câu văn trong

SGK, xác định câu nào trong sáng, câu nào

không trong sáng? Vì sao?

+ HS: Đọc ba câu văn và phân tích:

o Câu đầu: không trong sáng vì cấu tạo câu

không đúng quy tắc (chuẩn mực) ngữ pháp

tiếng Việt

o Hai câu sau: đạt được sự trong sáng vì

cấu tạo câu theo chuẩn mực của tiếng Việt

1 Sự trong sáng của tiếng Việt bộc lộ

trước hết ở chính hệ thống các chuẩn mựcvà quy tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩnmực và quy tắc đó

+ GV: Nhận xét về các từ ngữ nước ngoài

được sử dụng trong câu văn của SGK?

+ HS trả lời: Câu văn có những từ ngữ

nước ngoài được sử dụng không cần thiết vì

Trang 10

tiếng Việt vẫn có những từ ngữ thay thế

tương xứng

+ GV: Trong sáng thì không cho phép pha

tạp, vẩn đục Vậy sự trong sáng của tiếng

Việt có cho phép pha tạp của yếu tố ngon

ngữ khác không? Qua ví dụ trên, em rút ra

biểu hiện thứ hai của sự trong sáng của

tiếng Việt là gì?

+ HS: Phát biểu

+ GV: Nêu thêm ví dụ:

o Tổng thống và phu nhân (Cần)

o Chị là người vợ thương chồng thương

con (không dùng phu nhân thay cho người

vợ).

o Báo Thiếu niên nhi đồng (Cần)

o Trẻ em lang thang cơ nhỡ (Không dùng

Thiếu niên nhi đồng thay cho trẻ em)

 Hiện tượng lạm dụng tiếng nước ngoài

chỉ làm vẩn đục tiếng Việt

2 Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai

căng, sử dụng tuỳ tiện, không cần thiếtnhững yếu tố của ngôn ngữ khác

+ GV: Sự trong sáng của tiếng Việt có cho

phép ta nói năng thô tục, bất lịch sự không?

Phải nói năng, giao tiếp như thế nào?

+ HS: Trả lời: Tính lịch sự, có văn hoá

trong lời nói thể hiện ở cách xưng hô, thưa

gửi, cách sử dụng từ ngữ

3 Lời nói thô tục, bất lịch sự sẽ làm mất

đi vẻ trong sáng của tiếng Việt, phải cótính lịch sự, văn hoá

GV cho học sinh nhắc lại nội dung chính

+ GV: Yêu cầu học sinh điền vào đoạn văn

các dấu câu thích hợp để đoạn văn được

trong sáng

Vd: sgk

III.Luyện tập Bài tập 2:

Cần đặt một số dấu câu:

- Dấu chấm giữa hai từ dòng sông.

- Dấu chấm trước cụm từ dòng ngôn ngữ.

- Dấu hai chấm sau từ cũng vậy

- Dấu phẩy trước từ nhưng và sau từ gạt bỏ.

E Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:

1 Hướng dẫn học bài:

- Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ ở những phương diện nào?

- Mỗi người cần có ý thức như thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Sưu tầm trên đài, trên báo những hiện tượng làm vẩn đục sự trong sáng của tiếngViệt

- Ôn tập lại kiến thức đã học để chuẩn bị Viết bài viết số 1

- Xem trước phần Hướng dẫn cách làm bài trong tiết hướng dẫn của sách giáo

khoa

Trang 11

Ra đề phù hợp trình độ HS: tập trung vào những quan niệm về đạo lí, những vấn đề

tư tưởng phổ biến trong HS như: ước mơ, quan hệ gia đình, bạn bè lối sống

- Địa điểm: trong lớp học.

1 Ổn định tổ chức

2 Tiến trình bài dạy:

Giáo viên giới thiệu về hình thức và yêu cầu của bài viết

NỘI DUNG BÀI HỌC

I Đề bài :

Đề 1:Tình thương là hạnh phúc của con người

Đề 2: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Ý kiến trên của nhà văn Pháp M Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì vềviệc tu dưỡng và học tập của bản thân

II Dàn ý tham khảo:

Đề 2: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Ý kiến trên của nhà văn Pháp M Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì vềviệc tu dưỡng và học tập của bản thân

1 Mở bài:

- Hành động là biểu hiện cao nhất của đức hạnh

- Nhà văn Pháp M Xi-xê-rông đã nói: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong

hành động”

2 Thân bài:

a Giải thích câu nói:

- Đức hạnh là đạo đức và tính nết tốt (Từ điển tiếng Việt)

- Đức hạnh được thể hiện qua lời nói và những việc làm cụ thể, qua mối quan hệgiữa cá nhân với tập thể, xã hội…

- Hành động là thước đo phẩm giá của mỗi con người

b Phân tích, chứng minh: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

- Từ xưa, nhân dân ta đã ca ngợi và đề cao những hành động thiết thực mang lại lợi

ích cho bản thân và xã hội:

+ Có những câu tục ngữ khẳng định ý nghĩa quan trọng của hành động: Trăm nghe không bằng một thấy; Trăm hay không bằng tay quen; Nói hay không bằng cày giỏi + Nhân dân cũng phê phán, chê cười những kẻ: Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa; Ăn thì ăn những miếng ngon, Làm thì chọn việc cỏn con mà

Trang 12

+ Lục Vân Tiên: đánh tan bọn cướp cứu tiểu thư Kiều Nguyệt Nga.

+ Hai Bà Trưng: khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nhà Hán

+ Nguyễn Trãi: thực thi lời cha dạy theo phò tá Lê Lợi đánh đuổi giặc Minh, làm

nên chiến thắng oanh liệt ngàn năm.

+ Anh hùng áo vải Nguyễn Huệ: đánh tan hai hơn hai mươi vạn quân Thanh đem lạicuộc sống thanh bình cho dân

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh: ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc khỏi xiềngxích nô lệ, giành độc lập tự do, thành lập nên nước VNDCCH

c Phê phán, bác bỏ:

Những lối sống, hành động không xứng đáng là một con người đức hạnh

d Suy nghĩ của bản thân:

- Hành động thiết thực của tuổi trẻ ngày nay là không ngừng học tập, tu dưỡng vàrèn luyện để nâng cao trình độ hiểu biết để đáp ứng yêu cầu của xã hội, xứng đáng làngười vừa có tài vừa có đức

- Hành động còn là dám nhìn thẳng vào những khuyết điểm để sửa chữa, khắc phục

để vươn lên, có tinh thần cầu tiến để thể hiện phẩm chất và đức hạnh của bản thân

IV Giao nhiệm vụ về nhà:

Đọc và soạn trước “Tuyên ngôn độc lập” – Phần một: Tác giả

HS cần đọc kỹ SGK, soạn câu hỏi trong hướng dẫn học bài, để: Hiểu được những nétkhái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trongphong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

Trang 13

Giúp học sinh nắm được

- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác vànhững đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

- Cảm phục trước vẻ đẹp của Người

- Hình thành các Năng lực: trao đổi hoạt động nhóm, phát biểu trước đám đông,

tự học…

B Phương tiện và địa điểm thực hiện.

- Phương tiện: SGK - SGV Ngữ văn 12

- Địa điểm : Trong lớp học

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu vài nét về tiểu sử của Bác.

- Thao tác 1: Tìm hiểu vài nét về tiểu

sử

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc nhanh mục

Tiểu sử trong SGK

+ GV: Kết hợp với những hiểu biết của

mình, trình bày ngắn gọn tiểu sử của Hồ

Chí Minh?

+ GV: Nói thêm: Chính vì vậy, người am

hiểu văn hóa, văn học phương Đông

(Trung Quốc) và văn hoá, văn học phương

Tây (Pháp) Hai dòng văn học phương

Đông và phương Tây quyện chảy trong

huyết mạch văn chương của Bác

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu quá trình hoạt động cách mạng của

Bác.

+ GV: Nêu những mốc thời gian hoạt

động Cách mạng của Bác?

- Quá trình hoạt động cách mạng:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu sự nghiệp văn học của Hồ Chí

Minh.

II Sự nghiệp văn học:

Trang 14

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu quan điểm sáng tác của Bác

+ GV: Giải thích khái niệm quan điểm

sáng tác:

Quan: quan sát, nhìn nhận

Điểm: chỗ đứng

 Chỗ đứng để nhìn nhận nghệ thuật Là

lập trường, tư tưởng, quan niệm, ý kiến

của nhà văn về văn học

Mỗi nhà văn đều có quan điểm sáng tác

của mình Quan điểm sáng tác đó được

bộc lộ trong những tác phẩm của họ

+ GV: Quan điểm sáng tác của Hồ Chí

Minh có những nội dung nào?

+ GV: Trong bài thơ Cảm tưởng đọc

“Thiên gia thi”, Hồ Chí Minh đã xác định

vai trò của thơ ca và nhà thơ như thế nào?

Em hiểu thế nào là chất “thép” trong thơ?

+ GV: Gọi học sinh lần lượt trả lời và

chốt lại vấn đề

1 Quan điểm sáng tác:

a Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng

sự cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn là người chiến sĩ xung phong trên mặt trận văn hoá tư tưởng:

- “Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong”

(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)

Chất “thép” mà Bác muốn nói tới ở đây là tính chiến đấu của thơ ca Bên cạnh Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi sông , thơ ca cần

hướng đến cuộc đời, tranh đấu cho hạnhphúc của con người, gắn bó với sự nghiệpcách mạng và vận mệnh dân tộc Nhưng

không phải cứ “nói chuyện thép”, “lên giọng thép” mới là có “tinh thần thép” Nhiều bài thơ của Bác ở Nhật kí trong tù mà

các em đã được học, chất thép lại tở ra từnhững rung động của người nghệ sĩ trướcthiên nhiên và cuộc sống con người Nói nhưnhà thơ Hoàng Trung Thông:

“Vần thơ của Bác vần thơ thép

+ GV: Vì sao Hồ Chí Minh lại đề cao

tính chân thực và tính dân tộc của văn

học?

+ GV: Người còn nhắc nhở giới văn

nghệ sĩ điều gì để thể hiện được tính dân

tộc trong tác phẩm văn chương?

+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.

b Tính chân thực và tính dân tộc trong văn học:

“nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc”

+ Người đề cao sự sáng tạo của văn nghệ

sĩ: “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.

c Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung

và hình thức của tác phẩm:

Trang 15

+ GV: Bốn câu hỏi Hồ Chí Minh tự đặt

ra khi cầm bút sáng tác văn học là gì?

+ GV: Vì sao không phải là tất cả các sáng

tác của Hồ Chí Minh đều dễ hiểu, đều mộc

mạc, giản dị như nhau?

+ GV: Phương châm sáng tác nói trên giải

thích vì sao trong những tác phẩm của

Bác, có những bài văn, bài thơ lời lẽ nôm

na, giản dị, dễ hiểu nhưng cũng có những

tác phẩm đạt trình độ ngh thuật cao, phong

cách độc đáo:

Báo tiệp:

Trăng vào cửa sổ đòi thơ

Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau

Tặng Bùi Công:

Xem sách chim rừng vào cửa đậu

Phê văn hoa núi chiếu nghiên soi

Tin vui thắng trận dồn chân ngựa

Nhớ cụ thơ xuân tặng một bài.

Người luôn đặt 4 câu hỏi:

- “Viết cho ai?” (Đối tượng),

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu di sản văn học của Bác.

+ GV: Những bài văn chính luận được

- Mục đích: Đấu tranh chính trị, tiến công

trực diện kẻ thù, giác ngộ quần chúng và thểhiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộcqua những chặng đường lịch sử

+ GV: Nêu và phân tích một số tác phẩm

văn chính luận tiêu biểu của Bác?

+ GV: Những tác phẩm truyện và kí của

Bác được viết nhằm mục đích gì? Kể tên

những tác phẩm truyện và kí tiêu biểu của

+ Bộc lộ lòng yêu nước nồng nàn và tựhào về truyền thống anh dũng bất khuất củadân tộc

Trang 16

vừa tươi tắn, hóm hỉnh.

+ GV giới thiệu: Đây là lĩnh vực nổi bật

trong di sản văn học của Bác Người đã để

lại trên 250 bài thơ và đã được giới thiệu

qua các tập thơ:

o Nhật kí trong tù – 134 bài thơ

o Thơ Hồ Chí Minh – 196 bài

o Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh – 36 bài

Trong số những tác phẩm này, tác phẩm

tiêu biểu nhất là Nhật kí trong tù.

c Thơ ca:

* Nhật kí trong tù:

 Tập thơ sâu sắc về tư tưởng, độc đáo,

đa dạng về bút pháp, kết tinh giá trị và tưtưởng nghệ thuật thơ ca Hồ Chí Minh

+ GV: Những bài thơ này được Bác viết

nhằm những mục đích gì?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Nêu tên một số tác phẩm tiêu biểu

của Bác?

+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.

+ GV: Những bài thơ này có đặc điểm gì

nổi bật?

+ GV: Những tác phẩm văn học của Bác

thể hiện quan điểm sáng tác như thế nào?

(Dành cho HS khá, giỏi)

+ HS thảo luận chung và lần lượt trả lời

* Chùm thơ sáng tác ở Việt Bắc

(1941-1945):

- Mục đích: tuyên truyền và thể hiện

những tâm sự của vị lãnh tụ ưu nước ái dân

- Tác phẩm:

+ Thơ tuyên truyền: Dân cày, Công nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ

+ Thơ nghệ thuật: Pắc Bó hùng vĩ, Tức cảnh Pắc Bó, Đăng sơn, Nguyên tiêu, Báo tiệp, Cảnh khuya

- Đặc điểm nổi bật: vừa cổ điển vừa

hiện đại, thể hiện cốt cách, phong thái điềmtĩnh, ung dung tự tại

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu về phong cách nghệ thuật thơ văn

của Bác.

+ GV: Giải thích khái niệm Phong cách

nghệ thuật

Là những đặc điểm riêng biệt về tư tưởng

và hình thức nghệ thuật của nhà văn trong

cách nhìn, cảm nhận cuộc sống và con

người, trong cách chọn đề tài, chủ đề, cấu

trúc tác phẩm…

Mỗi nhà văn tài năng đều có phong cách

riêng, càng là nhà văn lớn, phong cách

càng đậm nét

+ GV: Giải thích thêm:

Ngay từ nhỏ, HCM đã được sống trong

không khí của văn chương cổ điển VN và

TQ, của thơ Đường, thơ Tống… Trong

thời gian hoạt động CM ở nước ngoài,

sống ở Pa-ri, Luân Đôn, Oa-sinh-tơn,

Ca-li-phoóc-ni-a, Hồng Kông… tiếp xúc và

chịu ảnh hưởng tư tưởng nghệ thuật của

nhiều nhà văn Âu Mĩ và nền văn học

+ Quan điểm sáng tác

Trang 17

phương Tây hiện đại.

+ GV: Những đặc điểm chủ yếu trong

phong cách văn chính luận của Bác là gì?

+ GV: liên hệ Tuyên ngôn độc lập

*Văn chính luận:

- Ngắn gọn, tư duy sắc sảo,

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằngchứng thuyết phục,

- Giàu tính luận chiến và đa dạng về bútpháp

+ GV: Những tác phẩm truyện và kí thể

hiện phong cách viết gì của Bác?

 Đóng góp riêng của tác giả:

- Một trí tưởng tượng phong phú

- Sáng tạo tình huống truyện độc đáo

- Bút pháp trào phúng vừa nhẹ nhàng

mà sâu cay

- Giọng điệu và lời văn linh hoạt, hấp

“Mẹ tôi là một đoá hoa

Thân tôi trong sạch tôi là cái bông”

(Ca sợi chỉ)

+ GV: Những bài thơ viết theo cảm hứng

nghệ thuật thể hiện cách viết như thế nào

của Bác?

*Thơ ca:

- Thơ tuyên truyền: Lời lẽ giản dị, mộcmạc, dễ nhớ, mang màu sắc dân gian hiệnđại

- Thơ nghệ thuật: Vẻ đẹp hàm súc, hoà hợpđộc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại,

- Chuẩn bị bài mới: Chủ đề 1 – Đọc hiểu văn bản nghị luận.

+ Đọc các tài liệu về văn bản nghị luận (khái niệm, đặc điểm…)

+ Đọc và soạn các bài Tuyên ngôn độc lập, NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân

tộc, Thông điệp nhân ngày Thế giới phòng chống AIDS

Trang 18

I Mục tiêu chủ đề:

1 Kiến thức: - Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các văn bản

nghị luận được học trong chương trình: “Tuyên ngôn độc lập”, “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi saosáng trong văn nghệ của dân tộc”, “Mấy ý nghĩ về thơ”, “Đô-xtôi-ép-xki”, “Thông điệp nhânngày thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003”

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc - hiểu các văn bản nghị luận Từ đó hình thành, phát

triển các năng lực ở học sinh: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, trình bày suy nghĩ, cảmnhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản, năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận

3 Thái độ: - Giáo dục tâm hồn mỗi người thêm phong phú, đẹp đẽ; Kính yêu, tự hào về

vị lãng tụ vĩ đại Hồ Chí Minh, Phạm Văn Đồng

II Đối tượng dạy học:

Khối / lớp 12A4 12A2 12A11

- Trước thực tế đó, dạy học theo chủ đề là một hướng đi có thể nói là mới: Giáo viên tìm những bài học trong chương trình có sự gần gũi nhau về đề tài, thể loại rồi xếp chúng vào chung một nhóm (chủ đề) để học sinh dễ dàng hơn trong việc tiếp cận văn bản theotừng mảng Hình thành kĩ năng đọc-hiểu những tác phẩm khác nhau nhưng có cùng một thể loại

IV Kế hoạch thực hiện chủ đề:

1 Kế hoạch: Chủ đề được dạy trong 5 tiết, trong đó:

- Tiết 7 – 8: Đọc – hiểu văn bản “Tuyên ngôn độc lập”

(Dành thời gian khoảng 10 phút giới thiệu chung về thể văn nghị luận)

- Tiết 9 – 10: Đọc – hiểu văn bản: “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệcủa dân tộc”

+ Hướng dẫn 2 bài đọc thêm: “Mấy ý nghĩ về thơ” và “Đô-xtôi-ép-xki” (0,5 tiết)

- Tiết 11: Đọc – hiểu văn bản: “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 12-2003”

Trang 19

2 Bảng mô tả các năng lực cần phát triển:

Thấy được mốiquan hệ giữahoàn cảnh sángtác với nộidung phản ánhtrong tác phẩm

Thấy được mốiliên hệ giữa các

tp cùng chủ đề

phương diện:

đề tài, cảmhứng s/tác,cách tiếp cận và

phản ánh hiệnthực

những hiểu biết

về tác giả, tácphẩm để viếtbài làm vănnghị luận vănhọc

Nắm đượcnhững đặctrưng riêngcủa thể loạivăn nghịluận

Biết cách phântích, cảm nhậnmột văn bảnnghị luận

Nhận biết giátrị nội dung và

hình thức biểuhiện của mỗinhà văn khiviết cùng 1 thểloại

Tự hình thànhvà bồi dưỡngnhững nhậnthức về c/sống,

về những vấn

đề trong vh,chính trị Xác định

được bố cục,chủ đề vănbản, giá trịnội dung của

Thấy đượcnhững đónggóp của các tácgiả để làm đẹphơn cho thể vănnghị luận

Tự đọc - hiểu,nhận biết nộidung, nghệthuật các vănbản nghị luậnkhác

Phát hiệnđược giá trịnghệ thuậtcủa mỗi vănbản

Lý giải ý nghĩa,tác dụng củatừng biện phápnghệ thuật

Đánh giá đượcnhững thànhcông riêng vềphương diện

NT của từngbài

được phongcách nghệ thuậtcủa từng tác giảsau khi họcxong các tp

V Hoạt động dạy học theo chủ đề:

TIẾT 1

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (GV dành thời gian 5 phút kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà

của HS)

3 Bài mới : Như chúng ta đã biết, nghị luận là một thể loại VH dùng lập luận,

lí lẽ, phán đoán, chứng cứ để bàn luận về một vấn đề nào đó thuộc các lĩnh vựcchính trị, XH, VH nghệ thuật, triết học, đạo đức Thực tế cho thấy rằng những tácphẩm nghị luận thường được coi là khó tiếp cận, khô khan nhưng nó lại có vai trò, vịtrí vô cùng quan trọng không chỉ trong văn học mà cả trong đời sống xã hội Trongchường trình Ngữ Văn cấp trung học chúng ta đã được tìm hiểu khá nhiều các văn

Trang 20

bản nghị luận như: “Chiếu dời đô”, “Hịch tướng sĩ”, “Bình ngô đại cáo”, “Chiếu cầuhiền”, “Một thời đại trong thi ca” và trong chường trình Ngữ Văn lớp 12, chúng talại được tiếp tục tìm hiểu một chùm tác phẩm có cùng thể loại này.

Tiết 1

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái

quát về thể loại văn nghị luận:

- Nhắc lại thế nào là văn nghị luận?

- Vẻ đẹp của văn nghị luận toát ra

1 Khái lược về văn nghị luận:

- Nghị luận là một thể loại văn học dùng lập luận, lí lẽ,phán đoán, chứng cứ để bàn luận về một vấn đề nào

đó thuộc các lĩnh vực chính trị, xã hội, văn học nghệ thuật, triết học, đạo đức trong đó LUẬN là bàn bạc, trao đổi, tỏ thái độ khẳng định hoặc phủ định; bộc lộ chính kiến của người viết về vấn đề được bàn tới đúnghay sai Còn NGHỊ là đánh giá, đề xuất ý kiến của cá nhân người viết về vấn đề nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tin vào lẽ phải, chân lí

-Vẻ đẹp của văn NL được bộc lộ ở sự sâu sắc của tư tưởng, sự mạch lạc, sáng rõ trong lập luận, sự sắc sảo, chặt chẽ trong lí lẽ, sự xác thực trong chứng cứ, sự chính xác, hàm súc trong ngôn từ

2 Những điều cần lưu ý khi tìm hiểu các văn bản NL:

- Tìm hiểu tiểu sử, thân thế, sự nghiệp, tư tưởng của tác giả và hoàn cảnh ra đời của tp

- Thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề được tác giả bàn tới

- Chú ý đền hệ thống lập luận của bài viết

- Văn NL còn hấp dẫn ở nhịp điệu, hơi văn, khí văn vàhình ảnh mà tác giả sử dụng

-> Một bài văn NL đặc sắc bao giờ cũng toát lên ở đó

vẻ đẹp của trí tuệ và tâm huyết của người viết

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung về bản tuyên ngôn.

- Thao tác 1: Tìm hiểu hoàn cảnh

sáng tác của bản tuyên ngôn.

+ GV: Bản tuyên ngôn ra đời

trong hoàn cảnh như thế nào?

+ GV: Sự kiện này không chỉ là dấu

mốc trọng đại trong trang sử đất

+ Chiến tranh t/g thứ 2 sắp kết thúc: Hồng quân Liên

Xô tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức+ Nhật đầu hàng Đồng minh

- Trong nước:

+ CMTT thành công, cả nước giành chính quyền

Trang 21

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

nước mà còn trở thành nguồn cảm

hứng dào dạt cho thơ ca: Câu thơ

của Tố Hữu:

Hôm nay sáng mùng hai tháng chín

Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình

Muôn triệu tim chờ chim cũng nín

Bỗng vang lên tiếng hát ân tình

- Thao tác 2: Hướng dẫn HS xác

định mục đích viết và đối tượng

hướng đến của bản tuyên ngôn.

+ GV: Nói thêm về tình thế đất

nước lúc bấy giờ:

- Miền Bắc: quân Tưởng mà đứng

sau là Mĩ đang lăm le; Miền Nam:

quân Anh cũng sẵn sàng nhảy vào

- Pháp: dã tâm xâm lược VN lần

thứ 2

+ GV: Trước tình hình như thế,

theo em, đối tượng mà bản tuyên

ngôn hướng đến là những ai? Bản

tuyên ngôn được viết ra nhằm mục

đích gì?

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh

xác định bố cục của văn bản.

+ GV: Một bản tuyên ngôn độc

lập thường có ba phần: Mở đầu, nội

dung và kết luận Căn cứ vào tác

phẩm, hãy đánh dấu vị trí từng

phần và phát biểu khái quát nội

dung mỗi phần?

+ HS: Trao đổi, thảo luận theo

nhóm bàn và trả lời

Tuyên ngôn độc lập này là gì?

+ GV: Theo em, việc Bác trích

- Phần 1: Từ đầu đến “…không ai chối cãi được”

 Nêu nguyên lí chung của bản tuyên ngôn độc lập

- Phần 2:“Thế mà, … phải được độc lập”

 Tố cáo tội ác của thực dân Pháp, khẳng định thực

tế lịch sử là nhân dân ta đấu tranh giành chính quyền,lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

- Phần 3: Còn lại:  Lời tuyên bố độc lập và ý chíbảo vệ nền độc lập của dân tộc

=> Lập luận thuyết phục ở tính logic chặt chẽ: Từ cơ

sở lí luận đối chiếu với thực tiễn, rút ra kết luận phùhợp, đích đáng, không thể không công nhận

2 Đọc – hiểu văn bản:

a Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn độc lập:

- Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn củaPháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:

+ Tuyên ngôn độc lập của Mỹ

Trang 22

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

dẫn lời của hai bản tuyên ngôn này

thể hiện sự khôn khéo như thế nào?

+ GV: Việc trích dẫn này cũng

thể hiện được sự kiên quyết như thế

nào?

+ GV: Từ ý nghĩa trên, em hiểu

được là Bác trích dẫn hai bản tuyên

ngôn này nhằm mục đích gì?

+ GV: Theo em, việc Bác trích

dẫn như vậy để từ đó suy rộng ra

thân bài của bản tuyên ngôn:

+ GV: Câu văn chuyển tiếp mở đầu

đoạn 2 có tác dụng gì?

+ GV: Khi Pháp có luận điệu về

công “khai hóa” nhân dân các

nước thuộc địa, tác giả đã vạch rõ

những tội ác nào mà thực dân Pháp

đã gieo rắc trên đất nước ta suốt

hơn 80 năm qua?

+ GV: HS trao đổi, thảo luận theo

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cáchmạng Pháp năm 1791

- Ý nghĩa:

+ Vừa khôn khéo: Tỏ ra tôn trọng những tuyên ngônbất hủ của cha ông kẻ xâm lược vì những điều đượcnêu là chân lí của nhân loại

+ Vừa kiên quyết: Dùng lập luận Gậy ông đập lưng ông, lấy chính lí lẽ thiêng liêng của tổ tiên chúng để

phê phán và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược củachúng

+ Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc: đặt 3 cuộc

CM, 3 bản tuyên ngôn, 3 dân tộc ngang hàng nhau

- Trích dẫn sáng tạo:

+ Từ quyền bình đẳng, tự do, mưu cầu hạnh phúc của

con người (tuyên ngôn của Mĩ và Pháp) + Bác suy rộng ra, nâng lên thành quyền bình đẳng, tự

do của các dân tộc trên thế giới

 Đó là suy luận hợp lí, sáng tạo, là đóng góp quantrọng nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Bác,là phát súng lệnh cho bão táp CM ở các nước thuộcđịa

=> Hồ Chí Minh mở đầu bản tuyên ngôn thật súc tích,ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, cách trích dẫn sáng tạo để

đi đến một bình luận khéo léo, kien quyết: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

b Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn độc lập:

b1.Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

- Câu mở đầu đoạn 2:

“Thế mà hơn 80 năm nay, …

 Câu chuyển tiếp, tương phản với các lí lẽ của đoạn1: Pháp đã phản bội lại tuyên ngôn thiêng liêng của tổtiên chúng, phản bội lại tinh thần nhân đạo của nhânloại

- Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội chúng

trên mọi phương diện:

+ Về chính trị: không cho nhân dân ta 1chút tự do

dân chủ nào, thi hành luật pháp dã man, chia rẽ dtộc, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu

+ Về kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc

quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí

Trang 23

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

bàn

+ GV: Nhà văn đã dùng những

nghệ thuật nào để làm nổi bật

những tội ác đó và để tăng cường

sức mạnh tố cáo?

+ GV: Khi Pháp kể công “bảo

hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng

điều gì?

+ GV: Những hành động này của

Pháp đã gây nên hậu quả gì trên

nhân dân ta?

+ GV: Còn ta, ta đối xử với người

Pháp như thế nào?

+ GV: Khi Pháp muốn nhân danh

Đồng minh để vào chiếm lại Đông

Dương, Bác đã vạch trần những tội

trạng gì của chúng?

+ HS: Đọc dẫn chứng và phát

biểu

+ GV: Trong phần này, Bác còn

nêu rõ quá trình nổi dậy giành

chính quyền thắng lợi của nhân dân

ta dưới sự lãnh đạo của Mặt trận

Việt Minh như thế nào?

+ GV: Từ những chứng cứ lịch sử

hiển nhiên trên, bản tuyên ngôn

nhấn mạnh các thông điệp quan

trọng

+ GV: Trong ba câu văn ngắn gọn

này, Bác muốn khẳng định điều gì?

+ GV: Đây là lời tuyên bố vô cùng

tinh tế, sâu sắc và chặt chẽ:

+ Văn hóa – xã hội – giáo dục: lập ra nhà tù nhiều

hơn trường học, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn , thuốc phiện

 Biệp pháp liệt kê + điệp từ chúng + lặp cú pháp +

ngôn ngữ giàu h/ảnh + giọng văn hùng hồn đanh thép

 nổi bật những tội ác điển hình, toàn diện, thâm độc,tiếp nối, chồng chất, khó rửa hết của t dân Pháp

- Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:

+ “Mùa thu năm 1940 , phát xít Nhật đến xâm lăng … + “Ngày 9 tháng 3 năm nay, …

+ Vậy là trong 5 năm, chúng bán nước ta 2 lần choNhật

+ Hậu quả: làm cho “hơn hai triệu đồng bào của ta bị chết đói”

+ Ngược lại, Việt Minh đã cứu giúp nhiều người Pháp,

bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ

- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh

đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:

+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lầndâng Đông Dương cho Nhật

+ Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật mà

trước khi thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng ”

+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”

+ Nêu rõ thắng lợi của cách mạng Việt Nam:

“Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta

đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”

“Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật,

chứ không phải từ tay Pháp.”

 Bác bỏ luận điệu xảo trá, lên án tội ác dã man củaPháp, khẳng định vai trò của CM vô sản Việt Nam vàlập trường chính nghĩa của dân tộc

b2 Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:

- Ba câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp vừa khẳngđịnh:

Trang 24

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- Chỉ xóa bỏ các quan hệ thực dân

với Pháp chứ không xóa bỏ những

quan hệ tốt đẹp, hữu nghị

- Chỉ xóa bỏ những hiệp ước mà

Pháp đã kí về đất nước Việt Nam,

không phải là kí với đất nước Việt

Nam

Kí về là kí áp đặt, ép buộc, kí với là

kí trên tinh thần bình đẳng, hợp tác

- Các từ phủ định tuyệt đối: thể

hiện lập trường kiên định, thái độ

dứt khoát, không khoan nhượng

+ GV: Căn cứ vào những điều

khoản quy định về nguyên tắc dân

tộc bình đẳng ở hai hội nghị Tê –

hê – răng và Cựu Kim Sơn, chủ

tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi điều

gì?

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

phần tuyên bố cuối cùng.

+ GV: người tuyên bố với toàn

thể nhân dân trên thế giới điều gì?

+ GV: Lưu ý: trong bản tuyên

ngôn, đây mới là đoạn văn tràn đầy

khí phách dân tộc Việt Nam, thể

hiện ý chí sắt đá nhất, yêu cầu hòa

bình nhưng không sợ chiến tranh,

sẵng sàng đón nhận phong ba bão

táp

Hoạt động 3:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

những yếu tố thành công, mẫu

mực của bản tuyên ngôn.

+ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị+ Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100năm nay

+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ

 Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tất yếulịch sử

- Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố: “thoát ly hẳn q/hệ thực dân với Pháp, xóa

bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước VN.”

=>Không chịu sự lệ thuộc và xóa bỏ mọi đặc quyềncủa Pháp về nước Việt Nam

- Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyêntắc dtộc bình đẳng tại hai Hội nghị Tê–hê-răng và CựuKim Sơn để buộc các nước Đồng minh: “quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”

- Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân tộc:

b3 Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc:

- Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.”

= Những từ ngữ trang trọng: “trịnh trọng tuyên bố”,

“có quyền hưởng”, sự thật đã thành” vang lên mạnh

mẽ, chắc nịch như lời khẳng định một chân lí

- Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc:

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần

và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền

Trang 25

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- Nhìn từ thể loại, hãy đáng giá

những đặc sắc về nghệ thuật của

bản tuyên ngôn?

Hoạt động 4:

- Đọc phần “Ghi nhớ”

cách nghệ thuật trong văn chính luận của Bác:

- Lập luận: chặt chẽ, thống nhất từ đầu đến cuối

(dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc)

- Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn

trọng sự thật, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dântộc

- Dẫn chứng: xác thực, lấy ra từ sự thật lịch sử

- Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chan chứa tình

cảm, cách xưng hô bộc lộ tình cảm gần gũi

- Đóng góp của Phạm Văn Đồng

cho nền VH nước nhà?

+ GV: Như vậy, để viết được bài

văn nghị luận tốt thì điều quan

trọng nhất là phải có hiểu biết

không chỉ về văn học mà còn cả về

cuộc sống, có quan niệm đúng đắn

về cuộc sống và con người

TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC” (Phạm Văn Đồng):

I Giới thiệu chung:

+ Quan niệm: viết cũng là một cách phục vụ CM+ Quan tâm, am hiểu và yêu thích vhọc nghệ thuật.+ Vốn sống lịch lãm, tầm nhìn sâu sắc, nhân cáchlớn , đủ để đưa ra những nhận định đúng đắn, mới mẻ,sắc sảo về những vấn đề văn học nghệ thuật

- Tác phẩm tiêu biểu: Tổ quốc ta, nhân dân ta, sự nghiệp ta và người nghệ sĩ.

- Thao tác 2: Tìm hiểu chung về

văn bản :

+ GV: Hoàn cảnh ra đời của bài

viết?

+ HS: Trả lời: Bài viết ra đời nhằm

cổ vũ phong trào yêu nước đang

dấy lên mạnh mẽ đó

2 Văn bản:

a Hoàn cảnh ra đời

- Hoàn cảnh năm 1963: Tình hình miền Nam có

nhiều biến động lớn+ Mĩ tài trợ và can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh + Phong trào đấu tranh chống Mĩ và tay sai nổi lênkhắp nơi, tiêu biểu là phong trào Đồng Khởi

Trang 26

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

+ GV: Bài nghị luận này có thể

chia làm mấy phần? Nội dung

chính của mỗi phần là gì?

+ GV: Phần thân bài có bao nhiêu

luận điểm? Tìm những câu chủ đề

thể hiện luận điểm đó?

+ GV: Các luận điểm có tính thống

nhất như thế nào?

+ GV: Theo em, cách trình bày các

luận điểm của văn bản có gì đặc

biệt, độc đáo?

b Bố cục: Ba phần:

- Phần mở bài: Từ đầu đến “ cách đây hơn một trăm năm”: -> Nêu luận đề: Nguyễn Đình Chiểu - nhà

thơ lớn của dân tộc

- Phần thân bài: Từ “Nguyễn Đình Chiểu” đến “ văn hay của Lục Vân Tiên”: -> Nêu ba luận điểm

tương ứng với ba câu chủ đề:

+ Luận điểm 1: Từ “Nguyễn Đình Chiểu” đến “ khôn lường thực hư”: -> Con người và quan niệm văn

chương của Nguyễn Đình Chiểu

+ Luận điểm 2: Tiếp theo đến “hai vai nặng nề”: ->

Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

+ Luận điểm 3: Tiếp theo đến “văn hay của Lục Vân Tiên”: -> Đánh giá về truyện thơ Lục Vân Tiên.

- Phần kết bài: Còn lại: -> Đánh giá khái quát vềcuộc đời và sự nghiệp văn chương của Nguyễn ĐìnhChiểu

* Sự thống nhất giữa các luận điểm:

Ba luận điểm quy tụ làm sáng tỏ một nhận định

trung tâm: “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, …”

* Kết cấu độc đáo:

- Không theo trật tự thời gian sáng tác: Truyện Lục

Vân Tiên được s/tác trước nhưng lại được phân tích

sau

- Phần viết về Lục Vân Tiên – “tác phẩm lớn” lại

viết không kĩ bằng phần viết về thơ văn yêu nước

=> Mục đích nghị luận quyết định hệ thống luậnđiểm và cách sắp xếp, mức độ nặng nhẹ của từng luậnđiểm

(Viết để làm gì? quyết định Viết như thế nào?)

+ GV: Hiểu “lúc này” là thời điểm

nào? Nhấn mạnh thời điểm ấy,

Phạm Văn Đồng muốn nêu lên điều

gì?

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Phần mở bài: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn của dân tộc:

- Tác giả mở đầu bằng một nhận định khách quan có

tính thời sự: “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ của dân tộc, nhất là vào lúc này”

=> “Lúc này”: năm 1963, phong trào đấu tranh

chống Mĩ – nguỵ của nhân dân miền Nam đang pháttriển sôi sục, rộng khắp

=> Nhấn mạnh thời điểm ca ngợi nhà thơ yêu nướcNguyễn Đình Chiểu để khẳng định truyền thống chốngngoại xâm, động viên nhân dân cả nước vùng lên

Trang 27

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

+ GV: Sau đó, Phạm Văn Đồng đã

Đình Chiểu là một hiện tượng độc

đáo, thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra

Phải chăm chú nhìn thì mới

thấy: phải cố gắng tìm hiểu và tìm

hiểu kĩ, phải kiên trì nghiên cứu thì

mới cảm nhận được vẻ đẹp riêng

của nó

Càng nhìn càng thấy sáng: càng

nghiên cứu, càng tìm hiểu kĩ ta sẽ

càng thấy được cái hay của nó và

nào làm “ngôi sao Nguyễn Đình

Chiểu” chưa sáng tỏ hơn trên bầu

trời văn nghệ của dân tộc?

+ HS: Tìm dẫn chứng và trả lời.

- Tác giả dùng nghệ thuật ẩn dụ để khẳng định tàinăng và tấm lòng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu:

“Trên trời có những vì sao …”

=> Cách đặt vấn đề: đúng đắn, toàn diện và mới

mẻ, như một định hướng để tìm hiểu về thơ vănNguyễn Đình Chiểu - Tác giả nêu hai lí do khiến cho

“ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu” chưa sáng tỏ hơn trongbầu trời văn nghệ dân tộc:

+ Thứ nhất: Nhiều người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu

là tác giả của truyện thơ Lục Vân Tiên và hiểu tác

phẩm này khá thiên lệch về nội dung và nghệ thuật

+ Thứ hai: Người đọc biết rất ít về thơ văn yêu nước

-một bộ phân quan trọng trong sự nghiệp sáng tác củaNguyễn Đình Chiểu

 Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề, lí giải nguyênnhân, định hướng tìm hiểu  phong phú, sâu sắc

- Thao tác 2:Tìm hiểu phần thân

bài.

+ GV: Tác giả đã giới thiệu những

gì về con người nhà thơ Nguyễn

Đình Chiểu?

+ HS: Tìm dẫn chứng và trả lời.

+ GV: Tác giả đã nhấn mạnh vào

đặc điểm nổi bật nào khi giới thiệu

về con người Nguyễn Đình Chiểu?

+ Bị mù, Nguyễn Đình Chiểu dùng thơ văn phục

vụ chiến đấu+ Thơ văn ông ghi lại tâm hồn trong sáng và cao

quý của ông và thời kì khổ nhục nhưng vĩ đại của dtộc.

=> Tác giả không viết lại tiểu sử Nguyễn Đình Chiểu

mà nhấn mạnh vào đặc điểm nổi bật: khí tiết của một người chí sĩ yêu nước, trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn.

Trang 28

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

+ GV: Tác giả đã khẳng định: Cuộc

đời Nguyễn Đình Chiểu là tấm

gương sáng Tác giả đã giới thiệu

cho ta biết thơ văn của Nguyễn

Đình Chiểu là thơ văn như thế nào?

- Quan điểm sáng tác:

=> Quan niệm sáng tác thống nhất với con ngườiNguyễn Đình Chiểu: văn thơ phải là vũ khí chiến đâusắc bén

* Tác giả đã đưa ra luận điểm có tính khái quát cao,luận cứ bao gồm các lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu, cụthể, giúp người đọc hiểu rõ và sâu sắc vấn đề

+ GV: Trong phần đầu của luận

điểm 2, Phạm Văn Đồng đã tái hiện

lại thời kì Nguyễn Đình Chiểu

sống Đó là thời kì như thế nào?

+ HS: Tìm dẫn chứng và trả lời

+ GV: Tại sao tác giả lại mở đầu

phần này việc tái hiện lại thời kì

Nguyễn Đình Chiểu sống?

+ HS: Suy nghĩ và trả lời.

+ Nội dung chính của thơ văn

NĐC?

+ GV: Văn chương chân chính còn

phải tham gia tích cực vào cuộc đấu

tranh của thời đại Phạm Văn Đồng

đã khẳng định thơ văn yêu nước

của Nguyễn Đình Chiểu có tính

chiến đấu như thế nào?

b Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

- Nêu bối cảnh thời đại Nguyễn Đình Chiểu cầm bút: “khổ nhục nhưng vĩ đại”:

+ Nguyễn Tri Phương thua ở Sài Gòn, Triệu Đức vội

vã đầu hàng + Năm 1862, cắt ba tỉnh miền Đông và năm 1867 cắt

ba tỉnh miền Tây cho giặc + Cuộc chiến tranh của nhân dân lan rộng khắp nơilàm cho kẻ thù khiếp sợ và khâm phục

=>Nguyễn Đình Chiểu xứng đáng là “ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc”, vì thơ văn ông đã “làm sống lại phong trào kháng Pháp bền bĩ và oanh liệt của nhân dân Nam Bộ từ 1860 trở về sau”

=> Vì nhà văn lớn, tác phẩm lớn khi phản ánh trungthành những đặc điểm bản chất của một giai đoạn lịch

sử trọng đại

- Nêu nội dung chính thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

+ Là tấm gương phản chiếu thời đại nên sáng tác

của Nguyễn Đình Chiểu là lời ngợi ca những nghĩa sĩ nông dân dũng cảm và cũng là lời khóc thương cho những anh hùng thất thế, bỏ mình vì dân vì nước

( Phần lớn là những bài văn tế )+ Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang tính chiến đấu

vì đã xây dựng những hình tượng “sinh động và não nùng” về những con người “suốt đời tận trung với nước, trọng nghĩa với dân, giữ trọn khí phách hiên ngang cho dù chiến bại” và “ngòi bút, nghĩa là tâm hồn trung nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu”:

+ GV: Phạm Văn Đồng đã phân

tích tác phẩm nào của Nguyễn Đình

Chiểu để cho người đọc thấy được

sự sáng tạo của Nguyễn Đình

Chiểu? Sự sáng tạo đó là gì?

+ GV: Tác giả đã so sánh bài Văn

tế nghĩa sĩ Cần Giuộc với Bình

Ngô đại cáo So sánh như vậy để

- Phân tích một tác phẩm tiêu biểu: “Văn tế nghĩa

sĩ Cần Giuộc” : + Ta thấy được tính chiến đấu và sự sáng tạo trong

việc xây dựng hình tượng người anh hùng hoàn toàn mới trong văn học – nghĩa sĩ nông dân

+ So sánh với “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi:

Bài cáo là khúc ca khải hoàn, bài văn tế là khúc ca củanhững người anh hùng thất thế mà vẫn hiên ngang

Trang 29

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

phong trào thơ văn kháng Pháp lúc

bấy giờ với những tên tuổi tài năng

Đặt như vậy là nhằm mục đích gì?

=> Khẳng định giá trị to lớn của bài văn tế

+ Trong thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

còn có những đoá hoa, hòn ngọc rất đẹp như “Xúc cảnh”

= >Tác giả không phân tích mà chỉ gợi ra để người

đọc cảm nhận được sự phong phú trong thơ văn yêu

nước Nguyễn Đình Chiểu

+ Đặt tp của Nguyễn Đình Chiểu vào phong trào thơ văn kháng Pháp lúc bấy giờ với những tên tuổi

tài năng như Phan Văn Trị, Nguyễn Thông

=> Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu góp phần tạo nêndiện mạo của văn học thời kì này và Nguyễn ĐìnhChiểu là lá cờ đầu, là ngôi sao sáng nhất của thơ vănyêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX

+ GV: Trong luận điểm 2, Phạm

Văn Đồng viết về Nguyễn Đình

Chiểu với trí tuệ, sự hiểu biết như

thế nào? Nhận xét về cách viết của

tác giả?

+ GV: Phạm Văn Đồng không nhìn

nhận Nguyễn Đình Chiểu với con

mắt hoài cổ mà luôn nhìn từ trung

tâm cuộc sống hôm nay Cách nhìn

nhận như vậy là tác giả muốn cho

người đọc thấy được điều gì?

* Nhận xét: + Phạm Văn Đồng viết về Nguyễn Đình

Chiểu bằng một trí tuệ sáng suốt, hiểu biết sâu sắc qua hệ thống lập luận rõ ràng và chặt chẽ, dẫn chứng

cụ thể và thuyết phục => Giọng văn nghị luận không

khô khan mà thấm đẫm cảm xúc + Tác giả không nhìn nhận Nguyễn Đình Chiểu vớicon mắt hoài cổ - tiếc thương những giá trị cũ, màluôn nhìn từ trung tâm cuộc sống hôm nay – nhữngnăm 60 của thế kỉ XX

= >Con người hôm nay có điều kiện để đồng cảm với

một con người đã sống hết mình vì dân tộc, thấu hiểuhơn những giá trị thơ văn của con người đó

+ GV: Phạm Văn Đồng đã nêu lên

lí do nào làm cho tác phẩm Lục

Vân Tiên được xem là “lớn nhất”

của Nguyễn Đình Chiểu và được

phổ biến rộng rãi trong dân gian?

+ GV: Khi bàn luận về những điều

mà nhiều người cho là hạn chế của

tác phẩm, Phạm Văn Đồng thừa

nhận điều gì?

+ HS: Tìm dẫn chứng và trả lời

+ GV: Tác giả cũng đã khẳng định

đó là những hạn chế như thế nào

của tác phẩm Lục Vân Tiên? Vì

sao?

+ HS: Tìm dẫn chứng và trả lời

c Luận điểm 3 : Truyện thơ Lục Vân Tiên

- Nêu nguyên nhân làm cho tác phẩm được xem là

“lớn nhất” của Nguyễn Đình Chiểu và được phổ biến

rộng rãi trong dân gian:

“trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời, ca ngợi những con người trung nghĩa”

- Bàn luận về những điều mà nhiều người cho là hạnchế của tác phẩm:

+ Thừa nhận sự thật: “Những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi, ở thời đại chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì có phần đã lỗi thời”, trong tác phẩm có những chỗ “lời văn không hay lắm” =

trung thực, công bằng khi phân tích

Trang 30

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

+ GV: Việc nêu lên hạn chế trước

rồi sau đó lí giải có tác dụng gì?

với mọi thời, vấn đề đạo đức trong Lục Vân Tiên

mang tính phổ quát xưa nay: “gần gũi với chúng ta”,

“làm cho chúng ta cảm xúc và thích thú”

Lối kể chuyện “nôm na” dễ nhớ, dễ truyền bá trong dân gian => người miền Nam say sưa nghe kể “Lục Vân Tiên”

=> Thủ pháp “đòn bẩy”: nêu hạn chế để khẳng định

giá trị trường tồn của tác phẩm “Lục Vân Tiên”

+ GV: Phạm Văn Đồng đã xem xét

giá trị của “Truyện Lục Vân Tiên”

trong mối quan hệ nào? Đó là cách

xem xét như thế nào?

+ HS: Suy nghĩ và trả lời.

* Phạm Văn Đồng đã xem xét giá trị của “Truyện Lục Vân Tiên” trong mối quan hệ mật thiết với đời sống

nhân dân (quen thuộc với nhân dân, được nhân dânchấp nhận và yêu mến) =Đó là cơ sở đúng đắn vàquan trọng nhất để đánh giá tác phẩm này

- TIẾT 4

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu phần kết

bài của văn bản:

- Vai trò của người chiến sĩ trên

mặt trận văn hoá tư tưởng

- Vai trò to lớn của văn học đối

với đời sống

- Tưởng nhớ đến Nguyễn Đình

Chiểu, một con người anh dũng,

một “ngôi sao sáng trong văn nghệ

- Nhấn mạnh ý nghĩa và giá trị to lớn của cuộc đời và

sự nghiệp văn chương của Nguyễn Đình Chiểu Đó làbài học cho mỗi con người:

“Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng, nêu cao địa vị và tác dụng của văn học, nghệ thuật, nêu cao sứ mạng của người chí sĩ trên mặt trận văn hoá và tư tưởng”

=> Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nước, lá cờ đầucủa thơ văn yêu nước, là người nêu cao sứ mạng củangười chiến sĩ trên mặt trận văn hoá tư tưởng

Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu phần

“Tổng kết”:

+ GV: Tóm lại, qua bài văn nghị

luận này, Phạm Văn Đồng muốn

chúng ta hiểu thật đúng và thật sâu

sắc những gì về cuộc đời và sự

nghiệp văn chương của Nguyễn

Đình Chiểu?

+ GV: Vì sao có thể cho rằng bài

viết này có ý nghĩa như một định

III Tổng kết:

1 Nội dung:

- Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là cuộc đời

của một chiến sĩ chiến đấu hết mình cho sự nghiệp đấutranh giải phóng dân tộc

- Sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là

minh chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớncủa văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm củangười cầm bút trước cuộc đời

- Cuộc đời và sự nghiệp văn chương của Nguyễn Đình Chiểu không chỉ là bài học cho hôm qua mà còn

Trang 31

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

hướng cho việc nghiên cứu và tiếp

cận một hiên tượng văn học?

+ HS: Suy nghĩ và trả lời:

- Vì bài viết cho thấy quan điểm

tiếp cận và đánh giá đúng đắn, khoa

học về một hiện tượng văn học,

nhất là những trường hợp đặc biệt

như thơ văn Đồ Chiểu

- Cần dày công tìm hiểu và kiên

trì nghiên cứu mới khám phá được

cái hay, cái đẹp của thơ văn

- Cần nhìn nhận các hiện tượng

văn học trong những điều kiện và

hoàn cảnh lịch sử cụ thể của thời

đại và bản thân tác giả

- Cần đặt tác giả, tác phẩm trong

thời đại mới để phát hiện các giá trị

hiện đại, tích cực của nó

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS tìm hiểu 2 bài đọc

thêm

- Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu

văn bản: “Mấy ý nghĩ về thơ”:

- GV: Theo Nguyễn Đình Thi thơ

có những đặc trưng nào?

- GV: Nguyễn Đình Thi chỉ cho ta

thấy được sự khác biệt của ngôn

ngữ thơ với các ngôn ngữ thể loại

khác là gì?

- GV: Nét tài hoa của Nguyễn Đình

Thi được bộc lộ như thế nào?

cho cả hôm nay

2 Nghệ thuật của bài viết:

- Lời văn: vừa có tính khoa học vừa có màu sắc văn

chương, vừa khách quan vừa cho thấy những cảm xúc

rõ rệt của người viết

- Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giọng điệu lúc hào hùng,

lúc xót xa

- Cách lập luận: không khô khan mà trái lại đầy chất

trữ tình

D HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:

I VĂN BẢN: “MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ” CỦA NGUYỄN ĐÌNH THI:

1 Đặc trưng cơ bản nhất của thơ: thể hiện tâm hồn

3 Ngôn ngữ thơ có nét khác biệt so với ngôn ngữ các

- Ngôn ngữ thơ ca: có tác dụng gợi cảm đặc biệt

nhờ yếu tố nhịp điệu, “Cái kì diệu ấy của tiếng nói trong thơ, có lẽ chăng ta tìm nó trong nhịp điệu ( ) một thứ nhịp điệu bên trong, một thứ nhịp điệu của hình ảnh, tình ý, nói chung là của tâm hồn”

4 Nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi:

Bộc lộ trong NT lập luận, đưa dẫn chứng, sử dụng từngữ, hình ảnh, để làm sáng tỏ từng vấn đề đặt ra

- Lí lẽ gắn với dẫn chứng Cách sử dụng từ ngữ,hình ảnh rất cụ thể, sinh động, gây ấn tượng mạnh

Trang 32

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu về văn bản “Đôn xtoi ep

- Văn bản nhật dụng: Nói về vấn đề có ý nghĩa

bức thiết của toàn nhân loại

- Thông điệp: Những thông báo có ý nghĩa quan

trọng đối với nhiều người, nhiều quốc gia

c Ý nghĩa:

Cảnh báo và kêu gọi thế giới trước vấn nạn hiểmhoạ chung toàn cầu, toàn nhân loại

II- Đọc – hiểu văn bản.

1 Vấn đề được nêu trong bản thông điệp:

- Vấn đề: phòng chống AIDS

- Là vấn đề cần đặt lên vị trí hàng đầu, vì:

+ là vấn đề nóng bỏng, bức thiết của toàn nhânloại và đe doạ nghiêm trọng con người

+ đang hoành hành, lây lan với tốc độ đáng báođộng và ít có dấu hiệu suy giảm

+ làm tuổi thọ con người bị giảm sút nghiêmtrọng, gây tỉ lệ tử vong cao

+ những cách thức cạnh tranh khác không quantrọng bằng vấn đề HIV/AIDS

+ GV: Tại sao phải đặt vấn đề này

lên vị trí hàng đầu?

+ HS: Trao đổi và trả lời theo

những hiểu biết của mình về hiện

tượng

- Thao tác 2: Tìm hiểu tình hình

cuộc chiến phòng chống AIDS

+ GV: Mở đầu bản thông điệp, tác

giả nhắc lại vấn đề gì?

+ GV: Vấn đề này được thực hiện

như thế nào?

2 Cuộc chiến phòng chống AIDS:

a Diễn biến cuộc chiến:

- Dẫn lại những điều được các nước nhất trí đểđánh bại HIV/AIDS: cam kết, nguồn lực và hànhđộng

- Đã có cam kết, nguồn lực đã được tăng lên,

Trang 33

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

+ GV: Tác giả đã công bố những

kết quả mà chúng ta đã đạt được là

gì?

nhưng hành động còn quá ít so với yêu cầu thực tế

b Công bố một số kết quả đạt được:

- Ngân sách cho phòng chống AIDS tăng lên đáng

kể, Quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao, sốt rétđược thông qua, Các nhóm từ thiện luôn đi đầutrong cuộc chiến chống AIDS;…

+ GV: Tác giả đã nêu những tồn tại

nào của tình hình phòng chống

HIV/AIDS?

c Nêu lên những mặt chưa đạt được:

- Nạn dịch vẫn hoành hành, có ít dấu hiệu suygiảm

- Mỗi phút có khoảng 10 người bị nhiễm HIV

- Tuổi thọ bị giảm sút nghiêm trọng

- Tốc độ lây lan đáng báo động ở phụ nữ

- Lây lan sang những trước đây an toàn, đặc biệtlà Đông Âu và toàn bộ châu Á

- Cảnh báo về việc không hoàn thành mục tiêuvào năm 2005

+ GV: Cách trình bày của bức

thông điệp có tính toàn diện và bao

quát như thế nào?

+ GV: Cách trình bày của tác giả

- Sáng tạo trong cách trình bày để tác động trực

tiếp đến người nghe:“Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người

bị nhiễm HIV”

- Cách tổng kết: có trọng tâm và điểm nhấn vào

“hành động của chúng ta vẫn quá ít so với yêu cầu thực tế”

- Thao tác 3: Tìm hiểu lời kêu gọi

phòng chống AIDS.

+ GV: Tác giả đã kêu gọi các quốc

gia và tổ chức phải có những hành

động gì trong việc phòng chống

AIDS?

+ HS: Thảo luận chung và trả lời.

+ GV: Đối với mỗi người, tác giả

kêu gọi và nhắc nhở điều gì?

+ HS: Trả lời.

3 Lời kêu gọi phòng chống AIDS:

- Các quốc gia và tổ chức:

- Với mọi người:

+ Phải công khai lên tiếng về AIDS, đối mặt vớithực tế không mấy dễ chịu này

+ Không vội vàng phán xét đồng loại mình+ Không kì thị và phân biệt đối xử đối với ngườinhiễm bệnh

- Thao tác 4: Tìm hiểu sức lay

động của bản thông điệp.

+ GV: Bản thông điệp này tác động

đến người đọc bằng cách trình bày

như thế nào?

+ GV: Những câu văn, đoạn văn

nào trong bản thông điệp gây cho ta

cảm động nhiều nhất?

4 Sức lay động của bản thông điệp:

- Lập luận đầy sức thuyết phục

Trang 34

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS tổng kết bài học:

+ GV: Bản thông điệp nêu lên

những nội dung gì?

III Tổng kết:

- Bản thông điệp khẳng định phòng chốngHIV/AIDS phải là mối quan tâm hàng đầu của toànnhân loại, và những cố gắng của con người về mặtnày vẫn còn chưa đủ

- Tác giả tha thiết kêu gọi các quốc gia và toàn thểnhân dân thế giới hãy coi việc đẩy lùi đại dịch đó làcông việc chính của mình, hãy sát cánh bên nhau

để cùnh “đánh đổ các thành lũy của sự im lặng, kìthị và phân biệt đối xử” với những người bịHIV/AIDS

+ GV: Cách viết của bản thông

điệp như thế nào?

- Văn phong chính luận rõ ràng, trong sáng, dễhiểu, giàu hình ảnh, có sức truyền cảm với một lậpluận lôgíc, chặt chẽ

- Thể hiện được tâm huyết và trách nhiệm củangười viết đã làm nên sức thuyết phục cao cho bứcthông điệp lịch sử này

+ GV: Bản thông điệp có ý nghĩa

như thế nào?

- Bản thông điệp là tiếng nói kịp thời trước mộtnguy cơ đe doạ cuộc sống của loài người Nó thểhiện thái độ sống tích cực, một tinh thần tráchnhiệm cao, tình yêu thương nhân loại sâu sắc

- Thông điệp giúp mọi người biết quan tâm tớihiện tượng đời sống đang diến ra; biết chia sẻ,không vô cảm trước nổi đau của con người

IV TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ:

1 Ý nghĩa của chủ đề: - Yêu cầu HS phát biểu ý nghĩa của chủ đề?

+ Giúp chúng ta hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của cácvăn bản nghị luận hiện đại Từ đó nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của văn nghịluận nói chung và văn nghị luận hiện đại nói chung

+ Biết cách đọc – hiểu một văn bản NL văn học hoặc nghị luận chính trị, XH

2 Kiểm tra 15 phút: (Yêu cầu HS làm vào giấy)

Câu 1: Nhận xét mạch lập luận của văn bản “tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh? Câu 2: Qua chủ đề hày phát biểu những yêu cầu khi đọc – hiểu một văn bản nghị luận?

Gợi ý: Cần được thực hiện theo các bước sau đây:

- Tìm hiểu xuất xứ (Thân thế tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm)

- Phát hiện và tóm lược hệ thống luận điểm

- Cảm nhận các sắc thái cảm xúc, tình cảm để thấy được một phương diện làm tăngsức thuyết phục cho văn bản NL

- Phân tích biện pháp lập luận, cách nêu chứng cớ, sử dụng ngôn ngữ tức là đi sâuvào những thao tác tổ chức nội dung của vb nghị luận

- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm NL

V GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ:

- Nắm vững kiến thức về thể văn nghị luận, cách đọc – hiểu một văn bản nghị luận

Trang 35

- Ghi nhớ giá trị nội dung và nghệ thuật của các văn bản nghị luận trong chươngtrình ngữ văn 12 - Soạn bài mới: Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

Ngày soạn: 25/09/2019

Tiết 12 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng đắn trước những hiện tượng đờisống hằng ngày

- Hình thành các Năng lực: trao đổi hoạt động nhóm, phát biểu trước đám đông, tựhọc…

B Phương tiện và địa điểm thực hiện.

- Phương tiện: SGK - SGV Ngữ văn 12

- Địa điểm : Trong lớp học

C Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy trình bày cách làm một bài văn NLXH về một tư tưởng đạo lý?

3 Tiến trình bài dạy:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm

một bài nghị luận về một hiện tượng

đạo lí

- Thao tác 1: Tìm hiểu đề của SGK

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc tư liệu

tham khảo “Chia chiếc bánh của mình

cho ai?” (SGK)

+ GV: Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện

tượng gì?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Em dự định trong bài viết của

mình gồm có những luận điểm nào?

+ Học sinh thảo luận nhóm và trả lời

1 Cách làm một bài nghị luận về một hiện tượng đạo lí:

1.Tìm hiểu đề:

- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến: việc làm của

anh Nguyễn Hữu Ân - vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc cho

hai người mẹ bị bệnh hiểm nghèo

- Luận điểm:

+ Việc làm của Nguyễn Hữu Ân: đã nêu mộttấm gương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinhcủa thanh niên

+ Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân là một hiệntượng sống đẹp, thế hệ ngày nay cần có nhiềutấm gương như Nguyễn Hữu Ân

+ Bên cạnh đó, còn một số người có lối sống

ích kỉ, vô tâm, đáng phê phán, “lãng phí chiếc bánh thời gian vào những việc vô bổ”.

+ Bài học: Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng,lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹphơn

Trang 36

- Thao tác 3: Tìm hiểu cách làm bài

nghị luận về một hiện tượng đời sống.

+ GV: Nghị luận đời sống là gì?

+ HS: Dựa và phần Ghi nhớ để trả lời

+ GV:Cần đạt được những yêu cầu nào

khi làm bài một bài văn nghị luận về

một hiện tượng đời sống?

+ HS: Dựa và phần Ghi nhớ để trả lời

bi a, tham gia đua xe…

- Thao tác nghị luận: phân tích, chứng minh,

+ Bày tỏ ý kiến, thái độ của người viết

- Ngoài việc vận dung các thao tác lập luận nhưphân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bìnhluận…, cần: diễn đạt sáng sủa, ngắn gọn, giản dị,nhất là phần nêu cảm nghĩ của riêng mình

E Củng cố, luyện tập:

- Thế nào là nghị luận về một hiện tượng đời sống?

- Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống?

G Giao bài tập về nhà

Chuẩn bị bài: “PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC”

Câu hỏi:

- Đọc ba văn bản a, b và c và xác định mỗi văn bản thuộc loại văn bản khoa học

nào? Từ đó cho biết có mấy loại văn bản khoa học?

- Thế nào là ngôn ngữ khoa học? Ngôn ngữ khoa học có những đặc trưng cơ bản

nào?

Trang 37

B Phương tiện và địa điểm thực hiện.

- Phương tiện: SGK - SGV Ngữ văn 12

- Địa điểm : Trong lớp học

* Hoạt động 1: Tìm hiểu Văn bản khoa

học và ngôn ngữ khoa học.

- Thao tác 1: Tìm hiểu các loại văn bản

khoa học

+ GV: Yêu cầu 3 học sinh lần lượt đọc 3

đoạn trích từ 3 văn bản khoa học

+ HS 1: Đọc đoạn trích a

+ HS 2: Đọc đoạn trích b

+ HS 3: Đọc đoạn trích c

+ GV: Ba đoạn trích trên đều nói về

những vấn đề khoa học Nhưng khác nhau

về mức độ và phạm vi sử dụng như thế

nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Như vậy, các văn bản trên là thuộc

những loại văn bản khoa học nào?

- Về phạm vi sử dụng:

+ Văn bản a: những người có trình độchuyên môn sâu

+ Văn bản b: trong nhà trường+ Văn bản c: mọi người

- Các loại văn bản khoa học:

+ Văn bản a: VBKH chuyên sâu+ Văn bản b: VBKH giáo khoa+ Văn bản c: VBKH phổ cập

- Thao tác 2: Tìm hiểu khái niệm ngôn

ngữ khoa học

+ GV: Qua các ngữ liệu đã phân tích, em

hiểu thế nào là ngôn ngữ khoa học?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Ngôn ngữ khoa học tồn tại dưới

2 Ngôn ngữ khoa học:

- Ngôn ngữ khoa học: Là ngôn ngữ dùng

trong các văn bản khoa học, trong phạm vigiao tiếp về những vấn đề khoa học

- Các dạng:

Trang 38

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

những dạng nào? Nêu ví dụ một số loại

văn bản khoa học của từng dạng?

+ HS: Trả lời.

+ Dạng viết: báo cáo khoa học, luận văn,

luận án, SGK, sách phổ biến khoa học…

+ Dạng nói: giảng bài, nói chuyện khoa học,

thảo luận – tranh luận khoa học

* Hoạt động 2:

- Thao tác 1: Tìm hiểu tính khái quát,

trừu tượng của NNKH

Cho hs tự tìm hiểu sgk và trình bày các

đặc trưng của PCNNKH

II Đặc trưng của NNKH

1 Tính khái quát, trừu tượng :

- Thao tác 2: Tìm hiểu tính lí trí, logic

của NNKH

2 Tính lí trí, logic:

- Thao tác 3: Tìm hiểu tính khách quan,

phi cá thể hoá của NNKH

+ GV: Nội dung thông tin là gì ?

+ GV: Thuộc loại văn bản nào ?

+ GV: Tìm các thuật ngữ khoa học được

sử dụng trong văn bản ?

III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

Bài Khái quát văn học Việt Nam

- Nội dung thông tin:

+ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá + Quá trình phát triển và những thành tựu + Những đặc điểm cơ bản

- Thuộc loại văn bản: ngành Khoa học Xã hộivà Nhân văn, hoặc chuyên ngành Khoa họcNgữ văn

- Ngôn ngữ khoa học trong văn bản có nhiềuđặc điểm:

+ Dùng nhiều thuật ngữ khoa học

+ Kết cấu của văn bản mạch lạc, chặt chẽ: có

hệ thống đề mục lớn nhỏ, các phần, các đoạn

rõ ràng

- Thao tác 2: Luyện tập bài tập 2

+ GV: Cho ví dụ về đoạn thẳng và chia

nhóm cho học sinh thảo luận các từ còn lại

- Thế nào là ngôn ngữ khoa học Có các loại văn bản khoa học nào?

- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học là gì?

G Giao bài tập về nhà

- Bài học tiếp theo: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Thế nào là nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?

- Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho hai đề bài của sách giáo khoa theo phần hướng dẫn

trong mỗi đề bài?

Trang 39

- Từ đó, nêu lên cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?

- Hệ thống hóa và nâng cao tri thức về làm văn nghị luận

- Biết làm bài nghị luận về tác bài thơ, đoạn thơ

- Nâng cao ý thức trau rèn kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và nghị luận về một

bài thơ, đoạn thơ nói riêng

- Hình thành các Năng lực: trao đổi hoạt động nhóm, phát biểu trước đám đông, tựhọc…

B Phương tiện và địa điểm thực hiện.

- Phương tiện: SGK - SGV Ngữ văn 12

- Địa điểm : Trong lớp học

C Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy trình bày cách làm nghị luận về một hiện tượng đời sống

3 Bài mới

* Họat động 1: Tìm hiểu cách làm một

bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Thao tác 1: Tìm hiểu đề và lập dàn ý

+ GV: Vấn đề cần giải quyết, làm rõ

trong bài viết là gì?

I Cách làm một bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:

+ Địa điểm là vùng chiến khu Việt Bắc

+ Lúc này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đang trựctiếp lãnh đạo cuộc kháng chiến đầy gian khổnhưng vô cùng oanh liệt của nhân dân ta

- Yêu cầu đề bài và định hướng giải quyết:

+ Từ phân tích vẻ đẹp của bức tranh phongcảnh Việt Bắc thấy được vẻ đẹp tâm hồn thinhân, vẻ đẹp của thơ ca Hồ Chí Minh

+ Từ vẻ đẹp tâm hồn thi nhân, vị lãnh tụ tốicao của dân tộc, của cuộc kháng chiến để thấy

Trang 40

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

+ GV: Phần mở bài ta cần giới thiệu

những gì?

+ GV: Phần thân bài ta cần làm rõ điều

gì trước tiên?

+ GV: Vẻ đẹp của núi rừng trong đêm

trăng khuya được miêu tả qua những thủ

pháp nghệ thuật nào? Gợi lên những

+ GV: Vì sao lại nói bài thơ vừa có tính

chất cổ điển, vừa hiện đại?

+ GV: Nêu nhận đinh chung về giá trị tư

tưởng và nghệ thuật bài thơ?

+ GV: Khẳng định lại những giá trị bài

- Giới thiệu bài thơ (hoàn cảnh sáng tác)

- Nhận định chung về bài thơ (Định hướng giảiquyết)

- Phân tích, chứng minh vẻ đẹp tâm hồn thi nhânqua hình ảnh nhân vật trữ tình:

+ Nổi bật giữa bức tranh thiên nhiên là người

chiến sĩ nặng lòng lo nỗi nước nhà.

 tấm lòng yêu nước sâu sắc của Bác

+ Khác với hình ảnh người ẩn sĩ lánh mìnhchốn thiên nhiên, xa lánh cõi trần

 Tinh thần ung dung tự tại lo việc nước, trànđầy sự lạc quan, kiên định và tất thắng

- Phân tích nghệ thuật bài thơ: vừa có tính chất

cổ điển vừa hiện đại:

+ Tính cổ điển: thể thơ Đường luật, những hình

ảnh thiên nhiên tiếng suối, trăng, cổ thụ, hoa.

+ Tính hiện đại: hình tượng nhân vật trữ tình:

thi sĩ - chiến sĩ, lo nỗi nước nhà, sự phá cách

trong hai câu cuối (không tuân thủ luật đối)

- Nhận định giá trị tư tưởng và nghệ thuật bàithơ:

+ Tư tưởng: Tình yêu thiên nhiên, đất nước sâuđậm

+ Nghệ thuật: cổ điển và hiện đại

* Kết bài:

- Sự hài hoà giữa tâm hồn nghệ sĩ và ý chíchiến sĩ: Mang cốt cách thanh cao, tấm lòng vìnước vì dân, khí chất ung dung của vị lãnh tụ

- Đây là một trong những bài thơ hay của Bác

Ngày đăng: 26/03/2020, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w