Nội dung của bài giảng nhằm mô tả được ao nuôi theo tiêu chuẩn kỹ thuật; vẽ được sơ đồ ao nuôi, ao lắng và ao xử lý nuôi tôm. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để biết thêm nội dung kiến thức.
Trang 1Bài 2:
LÊN SƠ ĐỒ AO NUÔI
Trang 2
Giới thiệu
• Sau khi chọn được vùng nuôi, căn cứ vào diện tích cụ thể để lên sơ đồ ao nuôi.
• Sơ đồ ao nuôi được xem là hợp lý phải
bao gồm các hạng mục như sau:
Trang 3• Ao nuôi
• Ao chứa lắng
• Ao xử lý nước thải
• Có hệ thống cấp thoát nước riêng
Trang 4+ Hệ thống ao nuôi, ao chứa lắng và ao xử lý hợp lý và hoàn chỉnh sẽ giúp người nuôi quản
lý môi trường, tăng hiệu quả nuôi tôm.
Trang 6A Nội dung
1 Qui trình thực hiện
Xác định mặt bằng tổng thể
Xác định tiêu chuẩn ao nuôi ao chứa, ao lắng
nuôi
Lập sơ đồ ao nuôi
Trang 72 Cách tiến hành
2.1 Đo diện tích khu vực ao
Khi xây dựng ao nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh nên có vùng diện tích tự nhiên trên 3ha, thuận tiện cho bố trí mặt bằng tổng thể và hiệu quả quản lý.
Trang 8Sơ đồ chung cho một mặt bằng tổng thể bố trí theo tỷ lệ sau:
Trang 92.2 Xác định tiêu chuẩn ao nuôi
Trang 10a Diện tích ao
Ao lớn thì khó qu ản lý, ao nhỏ thì dễ quản lý, nhưng chi phí vận hành và xây dựng cao.
Do đó, ao nuôi tôm không nên lớn quá hoặc nhỏ quá
Trang 11– Ao nuôi nên có diện tích từ 0.2 - 0,3ha – Tốt nhất là 0,25ha
– Sẽ dễ dàng cho việc chăm sóc và quản lý cũng như việc vận hành các trang thiết bị trong sản xuất
Trang 12Độ sâu mực nước tối thiểu là 1,4m để tránh xáo trộn tầng nước và làm động lớp bùn đáy, nơi kiếm ăn chính của tôm.
Trang 13b Hình dạng ao
- Hình dạng ao tùy thuộc vào địa hình để chọn làm ao.
- Tuy nhiên, hình dạng ao có mối quan hệ mật thiết với vị trí đặt máy sục khí;
- Sự di chuyển của dòng chảy và việc thu gom chất thải trong ao
Trang 14– Hình dạng ao phổ biến hiện nay là ao hình vuông hoặc hình chữ nhật.
Trang 16- Các góc ao cần được bo tròn thuận lợi cho việc lưu chuyển dòng chảy trong ao
- Không nên xây dựng ao nuôi có hình chữ nhật dài, việc nuôi tôm sẽ ít có hiệu quả
do quá trình gom mùn bã hữu cơ không tập trung ở giữa ao.
Trang 17• Có thể cải thiện tình hình bằng cách đào một rãnh ở giữa.
Trang 18c Cống cấp và cống thoát
- Cống được xây dựng nhằm mục đích điều tiết nước trong quá trình sản xuất
- Tốt nhất mỗi ao nuôi nên có 2 cống, cống cấp và cống thoát nước riêng biệt
Trang 19• Vị trí đặt cống cấp đặt đối góc với vị trí cống thoát.
• Kích thước và khẩu độ cống phụ thuộc vào kích thước ao nuôi.
Trang 20-Đảm bảo yêu cầu cấp nước vào ao hoặc tháo nước ra khỏi ao trong vòng 4-6 giờ.
Trang 21Lưu ý:
+ Cống thoát phải được đặt sâu hơn nơi thấp nhất của đáy ao nuôi để dễ dàng thay nước
+ Đào thải các chất bùn bã ra khỏi ao nuôi.+Tháo cạn hoàn toàn sau khi thu hoạch.
Trang 22
-• Không nên thiết kế cửa cống cấp nước
lớn quá sẽ rất khó khăn cho việc điều tiết dòng chảy, làm cho dòng chảy quá mạnh,
có thể gây tổn hại đến tôm hoặc làm xói mòn bờ ao.
Trang 23e Đáy ao
-Bằng phẳng
- Hơi nghiêng 10 – 150 về cống thoát để thuận lợi cho việc tháo cạn nước
Trang 24f Bờ ao
- Nhiệm vụ chủ yếu của bờ là giữ
được nước, giữ được tôm và hoạt động đi lại của người nuôi tôm, nên bờ ao phải vững chắc, không sụp lở, rò rỉ.
Trang 25
-• Bờ ao phải đảm bảo những yêu cầu sau:
+ Cao hơn mực nước cao nhất 0,3-0,5m
để tránh tràn bờ, ngăn chặn sự phá
hoại của nước trong mùa mưa lũ.
+ Độ dốc của bờ phụ thuộc vào tính chất đất:
Trang 26là 1: 1,5
Ao được xây dựng ở vùng đất thịt, sét, ít bị xói mòn là 1:1
Trang 27– Ở những đất bị nhiễm phèn, nhiều mùn bã hữu cơ, bờ ao nên gia cố bằng kè đá, đầm nén bằng đất sét hoặc trải bạt xung quanh.
– Chiều rộng mặt bờ thường căn cứ vào
phương tiện vận chuyển thức ăn, phân bón của trại
Trang 28-Với các bờ liên ao là đường giao thông chính thì bề rộng mặt bờ 5-6m
để máy kéo có thể di chuyển được.
- Nếu trại có quy mô nhỏ thì bề rộng mặt bờ có thể 3-4m.
Trang 29- Nhìn chung các bờ nên thiết kế có bề mặt
>3m.
- Với những trại nuôi có diện tích lớn, nhiều
ao nuôi, bờ ao gồm 3 loại với bề rộng khác nhau.
Trang 322.3 Xác định tiêu chuẩn ao chứa lắng
•Vai trò của ao chứa lắng:
-Ao chứa lắng có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát môi trường ao nuôi
-Trữ nước để cấp khi chất lượng nước trong ao nuôi bị ô nhiễm, các yếu tố môi trường không ổn định.
Trang 33- Ao chứa lắng là nơi để lắng đọng các vật lơ lửng.
- Xử lý nước trước khi bơm vào ao nuôi để tránh lây lam mầm bệnh từ môi trường ngoài xâm nhập vào ao nuôi.
Trang 34- Kích cỡ ao chứa lắng: diện tích ao chiếm khoảng 20-30% tổng diện tích ao nuôi để đảm bảo lượng nước cung cấp đủ trong suốt quá trình nuôi.
Trang 362.5 Xác định tiêu chuẩn ao xử lý nước thải
-Vai trò ao xử lý nước thải:
-Là ao dùng để xử lý nước nuôi tôm, chất thải của tôm trước khi thải ra môi trường ngoài để hạn chế lây lan dịch bệnh và ô nhiễm môi trường
Trang 37– Kích cỡ ao xử lý nước thải: diện tích
chiếm khoảng 5 - 10% diện tích ao nuôi – Hình dạng ao xử lý nước thải: hình chữ nhật, hình vuông
Trang 382.6 Lên sơ đồ ao nuôi
Trang 39Bước 1: Xác định diện tích toàn bộ khu đất xây dựng ao
- Đo toàn bộ khu đất bằng thước dây
- Phân chia theo tỷ lệ các ao nuôi, ao chứa lắng, ao xử lý nước thải theo tiêu chuẩn
kỹ thuật
Trang 40• Bước 2: Xác định hướng ao
– Ao nên được đặt theo hướng nhận được nhiều ánh sáng nhất
– Hệ thống ao được sắp xếp sao cho mương cấp và thoát nằm song song với cạnh ngắn của ao
Trang 42C Câu hỏi và bài tập thực hành
Trang 43D Ghi nhớ
- Tỷ lệ phần trăm diện tích ao nuôi, ao chứa
lắng, ao xử lý nước thải
- Tiêu chuẩn ao nuôi, ao chứa lắng, ao xử lý nước thải, cống và mương cấp thoát nước
- Sơ đồ tổng thể ao nuôi hộ gia đình