1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế học vĩ mô: Lý thuyết và ứng dụng chính sách - Bài giảng 21

66 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế học vĩ mô: Lý thuyết và ứng dụng chính sách - Bài giảng 21: Tăng trưởng kinh tế và bất ổn vĩ mô Việt Nam. Những nội dung chính trong bài gồm có: Tài khoản vãng lai, thâm hụt ngân sách, cho vay ròng và dòng vốn ở quốc tế ở Việt Nam; tăng trưởng tín dụng và cung tiền; quy mô tín dụng nội địa so với GDP; tín dụng, tiền và lạm phát giá; vốn đầu tư theo thành phần kinh tế;... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BÀI GIẢNG 21:

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẤT ỔN VĨ MÔ VIỆT NAM

ĐỖ THIÊN ANH TUẤN

TRƯỜNG CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ QUẢN LÝ

ĐẠI HỌC FULBRIGHT VIỆT NAM

1

Trang 2

TÀI KHOẢN VÃNG LAI, THÂM HỤT NGÂN SÁCH, CHO VAY RÒNG VÀ DÒNG VỐN Ở QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM

Nguồn: World Development Indicators

Trang 3

DỰ TRỮ BẮT BUỘC VÀ TỈ LỆ DỰ TRỮ/TIỀN GỞI

Trang 4

THAY ĐỔI DỰ TRỮ BẮT BUỘC CỦA NHNN

-3,000

-2,000

-1,000

1,000 2,000 3,000 4,000

Trang 5

VÒNG QUAY TIỀN VÀ TỶ LỆ TIỀN GỞI CÓ KỲ HẠN

Trang 7

TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ CUNG TIỀN

Trang 8

QUY MÔ TÍN DỤNG NỘI ĐỊA SO VỚI GDP

Trang 9

TÍN DỤNG, TIỀN VÀ LẠM PHÁT GIÁ

Trang 10

CẤU PHẦN TIỀN CƠ SỞ

Trang 11

DỰ TRỮ NGOẠI HỐI CỦA VIỆT NAM (TRIỆU USD)

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5

0 5000 10000

Nguồn: IMF, IFS

Trang 12

CÁN CÂN THANH TOÁN CỦA VIỆT NAM (TỈ USD)

Trang 13

TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM (TRIỆU USD)

-20000 0 20000 40000 60000 80000 100000

120000

13

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Trang 14

CĂN NGUYÊN CỦA THÂM HỤT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM (% GDP)

-20 -10 0 10 20 30 40 50

Trang 15

THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VỚI MỘT SỐ NƯỚC

LỚN (TRIỆU USD)

Singapore Thái Lan Đài Loan Hàn Quốc Nhật Bản Trung Quốc Hoa Kỳ EU

15

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Trang 16

SỨC ÉP TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM 2008 - 2010

16

Trang 18

Lãi suất cho vay

Trần lãi suất cho vay (Điều 476 BLDS 2005)

Lãi suất cơ bản Lãi suất tái chiết khấu Lãi suất tái cấp vốn

Lãi suất tiền gửi

CHẠY ĐUA LÃI SUẤT

Đồng thuận trần LS tiền gửi của VNBA, từ 01/10/2010 chính thức của NHNN

Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

Nguồn: Đỗ Thiên Anh Tuấn 2013

Trang 20

VỐN ĐẦU TƯ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

Trang 21

CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ

Trang 22

LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

(NGHÌN NGƯỜI)

0 10000

Trang 23

TỶ TRỌNG CỦA KHU VỰC NHÀ NƯỚC SO VỚI NGOÀI NHÀ NƯỚC VÀ FDI 2000-2012 (%)

23

Nguồn: FETP, Tính toán từ số liệu của Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, và Quỹ Tiền tệ Quốc tế.

Trang 24

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800

0.0 10000.0

Trang 25

TỶ LỆ THẤT NGHIỆP?

(% LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG)

0 2 4 6 8 10

12

14

25

Trang 26

ĐẦU TƯ THEO % GDP

Trang 27

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ (ICOR)

6.9

2.9

4.9 9.7

4.0

7.4

0.0 2.0 4.0 6.0 8.0 10.0

Trang 29

CÁN CÂN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (% GDP)

-10.00

-5.00 0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00

Trang 30

TÌNH HÌNH NỢ CÔNG CỦA VIỆT NAM

0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000

Trang 31

TỶ LỆ NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG LÀ BAO NHIÊU?

Trang 32

SỞ HỮU CHÉO NGÂN HÀNG

2000

3.000 tỉ đồng, cao hơn mức 70 tỉ trước đó (hạn tuân thủ được nới khi đa số ngân hàng không thể đáp ứng)

khác và tham gia cho vay liên kết, xem các khoản nợ này

là vốn

chính của mình để tiếp cận vốn vay cho công ty con

Trang 33

MA TRẬN SỞ HỮU CHÉO

33

Trang 34

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN:

LỊCH SỬ VN-INDEX

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000

0 200 400 600 800 1000 1200 1400

20000728 20010202 20010801 20020130 20020606 20020924 20030110 20030513 20030827 20031215 20040409 20040728 20041115 20050309 20050628 20051017 20060210 20060601 20060918 20070103 20070503 20070817 20071204 20080331 20080725 20081112 20090306 20090625 20091012 20100127 20100525 20100910 20101227 20110425 20110811 20111128 20120321 20120710 20121025 20130219 20130611 20130926

34

Nguồn: HOSE

Trang 35

Các trục trặc của

Kinh tế Việt Nam

35

Trang 36

PHƯƠNG DIỆN VĨ MÔ

Tăng trưởng dưới mức tiềm năng: chưa khai thác hết được các

nguồn lực của nền kinh tế trong khi một số nguồn lực khác lại bị

khai thác quá mức, sử dụng nguồn lực lãng phí, phân bổ nguồn

lực không hiệu quả

Tăng trưởng dựa quá nhiều vào đầu tư vốn: đóng góp của TFP

thấp, hiệu quả đầu tư thấp (ICOR cao)

Khu vực kinh tế Nhà nước: chiếm giữ phần lớn nguồn lực của

nền kinh tế (vốn, đất đai, tài nguyên) và hưởng nhiều đặc quyền

kinh tế (cơ chế chính sách, các ưu đãi) nhưng hiệu quả thấp, lại

được chọn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

Tiềm ẩn lạm phát cao quay trở lại: mục tiêu duy trì ổn định vĩ

mô trong đó có ổn định lạm phát là cần thiết nhưng gây trở ngại

cho tăng trưởng kinh tế và việc thực hiện các mục tiêu kinh tế

-xã hội khác

Lựa chọn cơ chế tỷ giá: khó khăn do tình thế tiến thoái lưỡng

nan trong chính sách tỷ giá, cố gắng đạt được đồng thừa ba mục

tiêu: tỷ giá cố định, chính sách tiền tệ độc lập, dòng vốn lưu

36

Tăng trưởng dưới mức tiềm năng

Tăng trưởng dựa vào vốn và khai

thác tài nguyên

Trang 37

PHƯƠNG DIỆN VĨ MÔ (TT)

trên dưới 5% GDP, kỷ luật tài khóa lỏng lẻo, ràng buộc ngân sách mềm

giảm không gian tài khóa, trực tiếp gây ra các tác động chèn lấn và trục trặc lên nền kinh tế.

cải thiện gần đây nhưng chưa hẳn là tích cực, một phần là do sức cầu của nền kinh tế đang yếu, trong khi cơ cấu hàng hóa xuất – nhập khẩu không thay đổi.

doanh nghiệp phá sản trong khi số liệu chính thức lại cho thấy điều ngược lại.

ổn định vĩ mô nhưng vẫn chưa đủ để tạo bệ đỡ cho nền kinh tế Niềm tin chính sách đang bị thách thức nghiêm trọng

hoặc biến dạng do những chính sách kinh tế ngắn hạn gây ra

37

Gánh nặng nợ công quá lớn Mất cân đối ngân sách nghiêm trọng

Trang 38

PHƯƠNG DIỆN VI MÔ

phải đóng cửa hoặc phá sản

rào cản vay vốn từ ngân hàng mà còn do môi trường vĩ mô thiếu

thuận lợi, cơ hội kinh doanh không rõ ràng, không khuyến khích

tinh thần doanh nhân

lệ thuộc vào thế giới và một số doanh nghiệp độc quyền trong

nước.

vào khâu gia công trong chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu Chưa có

một ngành công nghiệp nào của Việt Nam có thể thực sự cạnh

tranh được với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Sức cạnh tranh của nền 38

kinh tế yếu Nền kinh tế gia công

Trang 39

PHƯƠNG DIỆN VI MÔ (TT)

Ngành công nghiệp phụ trợ non yếu, chính sách bảo hộ không hiệu quả;

chính sách tỷ giá hiện đang bảo hộ cho các ngành nhập khẩu nhưng lại bóp chết các ngành sản xuất có tính chất nội sinh của nền kinh tế

Các liên kết sản xuất, chuỗi giá trị và cụm ngành còn manh mún và tự phát

Nông nghiệp chuyển dịch chậm, năng suất bắt đầu tiệm cận giới hạn, phân

phối thu nhập không công bằng, các nan đề trong chính sách nông nghiệp vẫn chưa có lời giải Thiên tai đe dọa đến tính bền vững và ổn định trong sản xuất nông nghiệp

Các doanh nghiệp Nhà nước vẫn dành nhiều đặc quyền trong khi các doanh

nghiệp dân doanh vẫn phải bơi trong mớ cơ chế chính sách hỗn độn

Các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp và thị trường vẫn chưa đạt hiệu quả

và bị dàn trãi, một phần do thiết kế chính sách hỗ trợ, nhưng quan trọng là bị chi phối bởi các nhóm đặc quyền

39

Liên kết sản xuất kém Công nghiệp phụ trợ non yếu

Trang 40

HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

• Hệ thống tài chính dựa quá nhiều vào ngân hàng

• TTCK còn non trẻ lại đang bị suy giảm do tác động của bất ổn kinh tế

• Các NH có năng lực quản trị kém, chưa đáp ứng được các chuẩn mực an toàn theo tiêu chuẩn QT

• Hệ thống NH chứa đựng nhiều rủi ro như tín dụng, thanh khoản, tác nghiệp, lãi suất

• Nợ xấu trong các NH cao nhưng tốc độ xử lý chưa đạt được hiệu quả kỳ vọng

• Phân bổ vốn chưa hợp lý: tập trung vào số ít DNNN, hoặc một số tập đoàn KT tư nhân có quan hệ SH với NH, một số ngành tập trung tín dụng quá mức, tín dụng dành cho NNo không tương xứng với đòi hỏi phát triển của ngành này.

• Tiến trình tái cấu trúc các NHTM diễn ra quá chậm so với yêu cầu, cách thức tái cấu trúc không chắc có thể tạo ra được một hệ thống NH khỏe mạnh, có khả năng

Trang 41

PHƯƠNG DIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ

• Nút thắt thể chế hiện nay được xem là nguyên nhân cơ bản làm cho tình trạng nền KT

bị suy yếu như hiện nay

• Nhờ “bỏ qua” được phần lớn các nút thắt thể chế, khu vực FDI vẫn có thể phát triển tốt trong khi các KV còn lại của nền kinh tế không thể tăng trưởng

• Nội hàm của thể chế KT là quyền SH và việc bảo hộ quyền SH tài sản

• Các thảo luận về quyền SH đất đai cũng như các TS chủ yếu khác (Điều 17 Hiến pháp 1992) vẫn còn để ngỏ

• Thể chế KT thị trường chưa được tạo dựng một cách đầy đủ do bị ràng buộc bởi yêu cầu phải giữ vai trò chủ đạo của khu vực KT Nhà nước

• Chính vì vậy, môi trường cạnh tranh bình đẳng trên thực tế khó được đảm bảo, không khuyến khích tinh thần doanh nhân, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận siêu ngạch nhờ dựa vào các đặc quyền đặc lợi (rent seeking) được đặt lên trên mục tiêu lợi nhuận thuần túy

Trang 42

BỨC TRANH KINH TẾ VIỆT NAM 2019 –

TRIỂN VỌNG 2020

ĐỖ THIÊN ANH TUẤN TRƯỜNG CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ QUẢN LÝ FULBRIGHT ĐẠI HỌC FULBRIGHT VIỆT NAM

42

Trang 43

5.48 5.78

6.56 6.68

5.15 6.28

7.46 7.65 7.45

6.73 6.88

7.31 6.82 6.73 7.31 7.2

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4f

Tăng trưởng các quý giai đoạn 2016-2019

Nguồn: GSO Vietnam

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

Tăng trưởng GDP 9 tháng (%)

43

Trang 44

So sánh tăng trưởng của các nước Q3/2019

và triển vọng kinh tế thế giới 2020

7.5 7.3

6.5 6.2

6.05.04.5 4.4

3.02.42.1 2.0

3.92.41.2 0.9

6.1 6.1

4.8

6.5

52.94.55.73.4

1.7

4.62.11.40.5

5.8

74.9

6.55.1

34.46.2

012345678

IMF: WEO October 2019 (%)

2019e 2020f

Nguồn: Tradingeconomics

44

02468

World Bank: Global Economic Prospects, June 2019 (%)

2019f 2020f 2021f

Trang 45

Cơ cấu GDP

Nông nghiệp, 15%

Chế biến chế tạo, 16%

Khai khoáng, 7%

Thương mại, 11%

Điện, nước, 6%

Bất động sản, 5%

Tài chính, 5%

Giáo dục, y tế, 7%

Xây dựng, 6%

Khác, 12%

Thuế sản phẩm ròng, 10%

Nông nghiệp 15%

Công nghiệp 34%

Dịch vụ 41%

Trang 46

Tăng trưởng nông, lâm, thủy sản (%)

Nông nghiệp Lâm nghiệp Thủy sản

Tổng Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

Trang 47

Tăng trưởng các ngành công nghiệp, dịch vụ

-Thương mại

Vận tải Lưu trú, ăn

uống

Thông tin, truyền thông

Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

Bất động sản

Khoa học, công nghệ

Hành chính, hỗ trợ

Quản lý nhà nước

Giáo dục, đào tạo

Y tế, sức khỏe

Vui chơi, giải trí

Thương mại, dịch vụ (%)

2016 2017 2018 9T-2019

Nguồn: GSO Vietnam

47

Trang 48

Chỉ số sản xuất công nghiệp

7.2

05101520

Toàn ngành Chế biến chế tạo Điện Nước

Chỉ số sản xuất công nghiệp các quý trong năm

(%)

Q1-2018 Q2-2018 Q3-2018 Q4-2018 Q1-2019 Q2-2019 Q3-2019

0.9

10.66.7

Chỉ số sản xuất công nghiệp (%)

Toàn ngành Khai khoáng Chế biến, chế tạoSản xuất, phân phối điện Cung cấp nước, nước thải

Khoáng phi kim loại

Kim loại Kim loại

đúc sẵn

Điện tử, máy vi tính, quang học

Thiết bị điện

Máy móc, thiết bị chưa phân loại

Xe có động cơ

Phương tiện vận tải khác

Giường,

tủ, bàn ghế

Chỉ số sản xuất công nghiệp các ngành chế biến, chế tạo

2016 2017 2018 11T-2019

• Các ngành thực phẩm, đồ uống, dệt tăng trưởng khá cao

• Thép tăng trưởng mạnh

• SP điện tử, vi tính… suy giảm rõ rệt

• Xe có động cơ tăng trưởng không cao

Nguồn: GSO Vietnam

48

Trang 49

Sản xuất, tiêu thụ, tồn kho các ngành chế biến chế tạo

Đồ uống Thuốc lá Dệt Trang

Caosu,plastic

Khoáng phi kim loại

Kim loại Kim loại

đúc sẵn

Điện tử, máy vi tính, quang học

Thiết bị điện

Máy móc, thiết bị chưa phân loại

Xe có động cơ

Phương tiện vận tải khác

Giường,

tủ, bàn ghế

Chỉ số sản xuất, tiêu thụ, tồn kho (%)

Chỉ số sản xuất Chỉ số tiêu thụ Chỉ số tồn kho

• Các ngành có chỉ số tồn kho tăng cao: Thuốc, dược

liệu; phương tiện vận tải khác, giấy, than cốc, kim

loại, điện tử, v.v…

• Các ngành có chỉ số tồn kho giảm hoặc tăng thấp: In

ấn; cao su, plastic; máy móc thiết bị chưa phân loại,

giường, tủ, bàn ghế, v.v…

Trang 50

Thuốc, dược liệu

Caosu,plastic

Khoáng phi kim loại

Kim loạiKim loại

đúc sẵn

Điện tử, máy vi tính, quang học

Thiết bị điện

Máy móc, thiết bị chưa phân loại

Xe có động cơ

Phương tiện vận tải khác

Giường,

tủ, bàn ghế

Chỉ số sản xuất và chỉ số sử dụng lao động (%)

Chỉ số sản xuất Chỉ số sử dụng lao động

Nguồn: GSO Vietnam

• Các ngành tăng trưởng sử dụng lao động

cao: Kim loại, đồ da, dệt, giường, tủ, bàn

ghế, v.v…

• Các ngành suy giảm sử dụng lao động:

máy móc thiết bị chưa phân loại, khoáng

phi kim loại, than cốc, hóa chất, v.v…

50

Trang 51

DN thành lập mới và ngừng hoạt động/giải thể

DN thành lập mới sv giải thể, ngưng hoạt động

Số DN thành lập mới Số DN ngưng hoạt động có thời hạn Số DN giải thể

-30-20-1001020304050

Tăng trưởng DN giải thể, tạm ngưng hoạt động (%) –

11T-2019

Tạm ngừng có thời hạn Giải thể

Trang 52

Cơ cấu tổng cầu

Tiêu dùng hộ gia đình Chi tiêu chính phủ Đầu tư

Xuất khẩu ròng Sai số

80%

76%78%80%82%84%86%

1,000 2,000 3,000 4,000 5,000

Trang 53

Thu – chi ngân sách và nợ công

Thâm hụt ngân sách và nợ công (% GDP)

11T-2019:

• Thu NS: 1,299 triệu tỷ VND (92,1% dự toán)

• Chi NS: 1,211 triệu tỷ VND (74,1% dự toán)

• Cơ cấu thu:

• Thu nội địa: 81%

• Thu ngoại thương: 15%

• Thu dầu thô: 3,8%

• Cơ cấu chi:

• Chi thường xuyên: 71%

• Chi đầu tư: 19%

• Chi trả nợ lãi: 7,7%

53

Trang 54

Đầu tư công

11T-2019 đạt 78,6% kế hoạch, tăng 5,5% cùng kỳ (Thấp nhất 2016-2019)

Trung ương 15%

Địa phương

85%

Cơ cấu vốn đầu tư từ ngân sách (11T-2019)

Trung ương Địa phương

VĩnhPhúcĐồng Nai TP.HCM

Tăng trưởng vốn đầu tư của các địa phương

Trang 55

Cấp mớiTăng vốnGóp vốn, mua cổ phần

FDI 9T-2019 (triệu USD)

Vốn đăng ký Số dự án

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài

180892768

14031231627584372204178176

0 5000 10000 15000 20000Chế biến chế tạo

Bất động sảnThương mại

Tư vấn, quảng cáo

Xây dựngĐiệnTruyền thôngVận tải

Y tế sức khỏeNước

10 lĩnh vực thu hút FDI nhiều nhất

9T-2019 (triệu USD)6147

4518

25231701

1251 1106 980 923 823 602

01000200030004000500060007000

10 địa phương thu hút FDI nhiều nhất

9T-2019 (triệu USD)4,349

Trang 56

Cán cân thương mại

-6-5-4-3-2-10

02468101214161820

Cán cân thương mại dịch vụ (tỉ USD)

Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân

• Cán cân thương mại hàng hóa 11T-2019 xuất siêu 9,1 tỷ USD.

• Khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 23,5 tỷ USD;

• Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 32,6 tỷ USD.

-20.00-15.00-10.00-5.000.005.0010.0015.00

Cán cân thương mại hàng hóa (tỉ USD)

Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân

56

Trang 57

Top 10 mặt hàng và 10 thị trường chính

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45Điện thoại và linh kiện

Máy tính, Sp điện tử

Dệt mayGiầy dépMáy móc, thiết bị

Gỗ, Sp gỗPhương tiện vận tải, phụ tùng

Thủy sảnSắt thép

Xơ, sợi dệt

10 mặt hàng xuất khẩu chính 10T-2019 (tỉ USD)

10T-2019 10T-2018

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45Máy vi tính, Sp điện tử, linh kiện

Máy móc, thiết bị, phụ tùngĐiện thoại, linh kiện

VảiSắt thépChất dẻo nguyên liệu

Sp từ chất dẻoKim loạiNguyên phụ liệu dệt may, da giầy

* Một số mặt hàng đã

bị áp thuế chống bán phá giá hay lẩn tránh thuế, ví dụ như thép

Trang 58

Cán cân dịch vụ và cán cân thu nhập:

Cán cân dịch vụ vận tải quốc tế (triệu USD)

Xuất khẩu vận tải Nhập khẩu vận tải Cán cân dịch vụ vận tải quốc tế

Cán cân thu nhập sơ cấp (triệu USD)

Thu nhập sơ cấp (chuyển vào) Thu nhập sơ cấp (chuyển ra)Cán cân thu nhập sơ cấp

05,00010,00015,000

Cán cân thu nhập thứ cấp (triệu USD)

Thu nhập thứ cấp (chuyển vào) Thu nhập thứ cấp (chuyển ra)Cán cân thu nhập thứ cấp

Nguồn: IMF database

02,0004,0006,0008,00010,00012,000

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018

Cán cân dịch vụ du lịch (triệu USD)

Xuất khẩu du lịch Nhập khẩu du lịch Cán cân dịch vụ du lịch

• 11T-2019: Khách quốc tế đạt 16,3 triệu lượt (tăng 15,4% cùng kỳ)

• Châu Á: chiếm 79,6% (tăng 17,2%)

• Trung Quốc: 32,2% (tăng 15,1%)

• Hàn Quốc: 23,7% (tăng 22,3%)

• Châu Âu: 12,2% (tăng 6,3%)

• Châu Mỹ: 5,5% (tăng 7,4%)

58

Trang 59

Cán cân tài chính

2014 2015 2016 2017 20186T-2019 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 1.150 1.100 1.000 480 598 293

Đầu tư trực tiếp vào trong nước 9.200 11.800 12.600 14.100 15.500 7.190

Vốn tự có 7.676 8.260 8.820 8.418 13.977 2.911

Vay nợ 1.524 3.540 3.780 5.682 1.523 4.279

Đầu tư gián tiếp vào trong nước 93 -65 48 2.069 3.021 1.657

Nắm giữ tài sản ở nước ngoài (cho vay) 7.559 14.412 5.149 9.603 11.143 882

Phát hành giấy nợ ra nước ngoài (đi vay) 4.987 4.744 4.048 13.942 1.686 853

3 vấn đề lớn:

• FDI vay nợ nhiều?

• Nền kinh tế cho vay tay phải, đi vay tay trái?

• Tại sao lỗi và sai sót quá lớn?

Nguồn: IMF database và SBV

Dự trữ ngoại hối của Việt Nam

Dự trữ (tỉ USD) Tương đương số tuần nhập khẩu

59

Ngày đăng: 27/10/2020, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm