Bài giảng Kinh tế học vĩ mô: Lý thuyết và ứng dụng chính sách - Bài giảng 21: Tăng trưởng kinh tế và bất ổn vĩ mô Việt Nam. Những nội dung chính trong bài gồm có: Tài khoản vãng lai, thâm hụt ngân sách, cho vay ròng và dòng vốn ở quốc tế ở Việt Nam; tăng trưởng tín dụng và cung tiền; quy mô tín dụng nội địa so với GDP; tín dụng, tiền và lạm phát giá; vốn đầu tư theo thành phần kinh tế;... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BÀI GIẢNG 21:
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẤT ỔN VĨ MÔ VIỆT NAM
ĐỖ THIÊN ANH TUẤN
TRƯỜNG CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC FULBRIGHT VIỆT NAM
1
Trang 2TÀI KHOẢN VÃNG LAI, THÂM HỤT NGÂN SÁCH, CHO VAY RÒNG VÀ DÒNG VỐN Ở QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM
Nguồn: World Development Indicators
Trang 3DỰ TRỮ BẮT BUỘC VÀ TỈ LỆ DỰ TRỮ/TIỀN GỞI
Trang 4THAY ĐỔI DỰ TRỮ BẮT BUỘC CỦA NHNN
-3,000
-2,000
-1,000
1,000 2,000 3,000 4,000
Trang 5VÒNG QUAY TIỀN VÀ TỶ LỆ TIỀN GỞI CÓ KỲ HẠN
Trang 7TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ CUNG TIỀN
Trang 8QUY MÔ TÍN DỤNG NỘI ĐỊA SO VỚI GDP
Trang 9TÍN DỤNG, TIỀN VÀ LẠM PHÁT GIÁ
Trang 10CẤU PHẦN TIỀN CƠ SỞ
Trang 11DỰ TRỮ NGOẠI HỐI CỦA VIỆT NAM (TRIỆU USD)
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5
0 5000 10000
Nguồn: IMF, IFS
Trang 12CÁN CÂN THANH TOÁN CỦA VIỆT NAM (TỈ USD)
Trang 13TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM (TRIỆU USD)
-20000 0 20000 40000 60000 80000 100000
120000
13
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Trang 14CĂN NGUYÊN CỦA THÂM HỤT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM (% GDP)
-20 -10 0 10 20 30 40 50
Trang 15THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VỚI MỘT SỐ NƯỚC
LỚN (TRIỆU USD)
Singapore Thái Lan Đài Loan Hàn Quốc Nhật Bản Trung Quốc Hoa Kỳ EU
15
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Trang 16SỨC ÉP TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM 2008 - 2010
16
Trang 18Lãi suất cho vay
Trần lãi suất cho vay (Điều 476 BLDS 2005)
Lãi suất cơ bản Lãi suất tái chiết khấu Lãi suất tái cấp vốn
Lãi suất tiền gửi
CHẠY ĐUA LÃI SUẤT
Đồng thuận trần LS tiền gửi của VNBA, từ 01/10/2010 chính thức của NHNN
Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3
Nguồn: Đỗ Thiên Anh Tuấn 2013
Trang 20VỐN ĐẦU TƯ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
Trang 21CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ
Trang 22LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
(NGHÌN NGƯỜI)
0 10000
Trang 23TỶ TRỌNG CỦA KHU VỰC NHÀ NƯỚC SO VỚI NGOÀI NHÀ NƯỚC VÀ FDI 2000-2012 (%)
23
Nguồn: FETP, Tính toán từ số liệu của Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, và Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Trang 24ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800
0.0 10000.0
Trang 25TỶ LỆ THẤT NGHIỆP?
(% LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG)
0 2 4 6 8 10
12
14
25
Trang 26ĐẦU TƯ THEO % GDP
Trang 27HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ (ICOR)
6.9
2.9
4.9 9.7
4.0
7.4
0.0 2.0 4.0 6.0 8.0 10.0
Trang 29CÁN CÂN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (% GDP)
-10.00
-5.00 0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00
Trang 30TÌNH HÌNH NỢ CÔNG CỦA VIỆT NAM
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000
Trang 31TỶ LỆ NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG LÀ BAO NHIÊU?
Trang 32SỞ HỮU CHÉO NGÂN HÀNG
2000
3.000 tỉ đồng, cao hơn mức 70 tỉ trước đó (hạn tuân thủ được nới khi đa số ngân hàng không thể đáp ứng)
khác và tham gia cho vay liên kết, xem các khoản nợ này
là vốn
chính của mình để tiếp cận vốn vay cho công ty con
Trang 33MA TRẬN SỞ HỮU CHÉO
33
Trang 34THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN:
LỊCH SỬ VN-INDEX
0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000
0 200 400 600 800 1000 1200 1400
20000728 20010202 20010801 20020130 20020606 20020924 20030110 20030513 20030827 20031215 20040409 20040728 20041115 20050309 20050628 20051017 20060210 20060601 20060918 20070103 20070503 20070817 20071204 20080331 20080725 20081112 20090306 20090625 20091012 20100127 20100525 20100910 20101227 20110425 20110811 20111128 20120321 20120710 20121025 20130219 20130611 20130926
34
Nguồn: HOSE
Trang 35Các trục trặc của
Kinh tế Việt Nam
35
Trang 36PHƯƠNG DIỆN VĨ MÔ
• Tăng trưởng dưới mức tiềm năng: chưa khai thác hết được các
nguồn lực của nền kinh tế trong khi một số nguồn lực khác lại bị
khai thác quá mức, sử dụng nguồn lực lãng phí, phân bổ nguồn
lực không hiệu quả
• Tăng trưởng dựa quá nhiều vào đầu tư vốn: đóng góp của TFP
thấp, hiệu quả đầu tư thấp (ICOR cao)
• Khu vực kinh tế Nhà nước: chiếm giữ phần lớn nguồn lực của
nền kinh tế (vốn, đất đai, tài nguyên) và hưởng nhiều đặc quyền
kinh tế (cơ chế chính sách, các ưu đãi) nhưng hiệu quả thấp, lại
được chọn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
• Tiềm ẩn lạm phát cao quay trở lại: mục tiêu duy trì ổn định vĩ
mô trong đó có ổn định lạm phát là cần thiết nhưng gây trở ngại
cho tăng trưởng kinh tế và việc thực hiện các mục tiêu kinh tế
-xã hội khác
• Lựa chọn cơ chế tỷ giá: khó khăn do tình thế tiến thoái lưỡng
nan trong chính sách tỷ giá, cố gắng đạt được đồng thừa ba mục
tiêu: tỷ giá cố định, chính sách tiền tệ độc lập, dòng vốn lưu
36
Tăng trưởng dưới mức tiềm năng
Tăng trưởng dựa vào vốn và khai
thác tài nguyên
Trang 37PHƯƠNG DIỆN VĨ MÔ (TT)
trên dưới 5% GDP, kỷ luật tài khóa lỏng lẻo, ràng buộc ngân sách mềm
giảm không gian tài khóa, trực tiếp gây ra các tác động chèn lấn và trục trặc lên nền kinh tế.
cải thiện gần đây nhưng chưa hẳn là tích cực, một phần là do sức cầu của nền kinh tế đang yếu, trong khi cơ cấu hàng hóa xuất – nhập khẩu không thay đổi.
doanh nghiệp phá sản trong khi số liệu chính thức lại cho thấy điều ngược lại.
ổn định vĩ mô nhưng vẫn chưa đủ để tạo bệ đỡ cho nền kinh tế Niềm tin chính sách đang bị thách thức nghiêm trọng
hoặc biến dạng do những chính sách kinh tế ngắn hạn gây ra
37
Gánh nặng nợ công quá lớn Mất cân đối ngân sách nghiêm trọng
Trang 38PHƯƠNG DIỆN VI MÔ
phải đóng cửa hoặc phá sản
rào cản vay vốn từ ngân hàng mà còn do môi trường vĩ mô thiếu
thuận lợi, cơ hội kinh doanh không rõ ràng, không khuyến khích
tinh thần doanh nhân
lệ thuộc vào thế giới và một số doanh nghiệp độc quyền trong
nước.
vào khâu gia công trong chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu Chưa có
một ngành công nghiệp nào của Việt Nam có thể thực sự cạnh
tranh được với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Sức cạnh tranh của nền 38
kinh tế yếu Nền kinh tế gia công
Trang 39PHƯƠNG DIỆN VI MÔ (TT)
• Ngành công nghiệp phụ trợ non yếu, chính sách bảo hộ không hiệu quả;
chính sách tỷ giá hiện đang bảo hộ cho các ngành nhập khẩu nhưng lại bóp chết các ngành sản xuất có tính chất nội sinh của nền kinh tế
• Các liên kết sản xuất, chuỗi giá trị và cụm ngành còn manh mún và tự phát
• Nông nghiệp chuyển dịch chậm, năng suất bắt đầu tiệm cận giới hạn, phân
phối thu nhập không công bằng, các nan đề trong chính sách nông nghiệp vẫn chưa có lời giải Thiên tai đe dọa đến tính bền vững và ổn định trong sản xuất nông nghiệp
• Các doanh nghiệp Nhà nước vẫn dành nhiều đặc quyền trong khi các doanh
nghiệp dân doanh vẫn phải bơi trong mớ cơ chế chính sách hỗn độn
• Các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp và thị trường vẫn chưa đạt hiệu quả
và bị dàn trãi, một phần do thiết kế chính sách hỗ trợ, nhưng quan trọng là bị chi phối bởi các nhóm đặc quyền
39
Liên kết sản xuất kém Công nghiệp phụ trợ non yếu
Trang 40HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
• Hệ thống tài chính dựa quá nhiều vào ngân hàng
• TTCK còn non trẻ lại đang bị suy giảm do tác động của bất ổn kinh tế
• Các NH có năng lực quản trị kém, chưa đáp ứng được các chuẩn mực an toàn theo tiêu chuẩn QT
• Hệ thống NH chứa đựng nhiều rủi ro như tín dụng, thanh khoản, tác nghiệp, lãi suất
• Nợ xấu trong các NH cao nhưng tốc độ xử lý chưa đạt được hiệu quả kỳ vọng
• Phân bổ vốn chưa hợp lý: tập trung vào số ít DNNN, hoặc một số tập đoàn KT tư nhân có quan hệ SH với NH, một số ngành tập trung tín dụng quá mức, tín dụng dành cho NNo không tương xứng với đòi hỏi phát triển của ngành này.
• Tiến trình tái cấu trúc các NHTM diễn ra quá chậm so với yêu cầu, cách thức tái cấu trúc không chắc có thể tạo ra được một hệ thống NH khỏe mạnh, có khả năng
Trang 41PHƯƠNG DIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ
• Nút thắt thể chế hiện nay được xem là nguyên nhân cơ bản làm cho tình trạng nền KT
bị suy yếu như hiện nay
• Nhờ “bỏ qua” được phần lớn các nút thắt thể chế, khu vực FDI vẫn có thể phát triển tốt trong khi các KV còn lại của nền kinh tế không thể tăng trưởng
• Nội hàm của thể chế KT là quyền SH và việc bảo hộ quyền SH tài sản
• Các thảo luận về quyền SH đất đai cũng như các TS chủ yếu khác (Điều 17 Hiến pháp 1992) vẫn còn để ngỏ
• Thể chế KT thị trường chưa được tạo dựng một cách đầy đủ do bị ràng buộc bởi yêu cầu phải giữ vai trò chủ đạo của khu vực KT Nhà nước
• Chính vì vậy, môi trường cạnh tranh bình đẳng trên thực tế khó được đảm bảo, không khuyến khích tinh thần doanh nhân, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận siêu ngạch nhờ dựa vào các đặc quyền đặc lợi (rent seeking) được đặt lên trên mục tiêu lợi nhuận thuần túy
Trang 42BỨC TRANH KINH TẾ VIỆT NAM 2019 –
TRIỂN VỌNG 2020
ĐỖ THIÊN ANH TUẤN TRƯỜNG CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ QUẢN LÝ FULBRIGHT ĐẠI HỌC FULBRIGHT VIỆT NAM
42
Trang 435.48 5.78
6.56 6.68
5.15 6.28
7.46 7.65 7.45
6.73 6.88
7.31 6.82 6.73 7.31 7.2
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4f
Tăng trưởng các quý giai đoạn 2016-2019
Nguồn: GSO Vietnam
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019
Tăng trưởng GDP 9 tháng (%)
43
Trang 44So sánh tăng trưởng của các nước Q3/2019
và triển vọng kinh tế thế giới 2020
7.5 7.3
6.5 6.2
6.05.04.5 4.4
3.02.42.1 2.0
3.92.41.2 0.9
6.1 6.1
4.8
6.5
52.94.55.73.4
1.7
4.62.11.40.5
5.8
74.9
6.55.1
34.46.2
012345678
IMF: WEO October 2019 (%)
2019e 2020f
Nguồn: Tradingeconomics
44
02468
World Bank: Global Economic Prospects, June 2019 (%)
2019f 2020f 2021f
Trang 45Cơ cấu GDP
Nông nghiệp, 15%
Chế biến chế tạo, 16%
Khai khoáng, 7%
Thương mại, 11%
Điện, nước, 6%
Bất động sản, 5%
Tài chính, 5%
Giáo dục, y tế, 7%
Xây dựng, 6%
Khác, 12%
Thuế sản phẩm ròng, 10%
Nông nghiệp 15%
Công nghiệp 34%
Dịch vụ 41%
Trang 46Tăng trưởng nông, lâm, thủy sản (%)
Nông nghiệp Lâm nghiệp Thủy sản
Tổng Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Trang 47Tăng trưởng các ngành công nghiệp, dịch vụ
-Thương mại
Vận tải Lưu trú, ăn
uống
Thông tin, truyền thông
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
Bất động sản
Khoa học, công nghệ
Hành chính, hỗ trợ
Quản lý nhà nước
Giáo dục, đào tạo
Y tế, sức khỏe
Vui chơi, giải trí
Thương mại, dịch vụ (%)
2016 2017 2018 9T-2019
Nguồn: GSO Vietnam
47
Trang 48Chỉ số sản xuất công nghiệp
7.2
05101520
Toàn ngành Chế biến chế tạo Điện Nước
Chỉ số sản xuất công nghiệp các quý trong năm
(%)
Q1-2018 Q2-2018 Q3-2018 Q4-2018 Q1-2019 Q2-2019 Q3-2019
0.9
10.66.7
Chỉ số sản xuất công nghiệp (%)
Toàn ngành Khai khoáng Chế biến, chế tạoSản xuất, phân phối điện Cung cấp nước, nước thải
Khoáng phi kim loại
Kim loại Kim loại
đúc sẵn
Điện tử, máy vi tính, quang học
Thiết bị điện
Máy móc, thiết bị chưa phân loại
Xe có động cơ
Phương tiện vận tải khác
Giường,
tủ, bàn ghế
Chỉ số sản xuất công nghiệp các ngành chế biến, chế tạo
2016 2017 2018 11T-2019
• Các ngành thực phẩm, đồ uống, dệt tăng trưởng khá cao
• Thép tăng trưởng mạnh
• SP điện tử, vi tính… suy giảm rõ rệt
• Xe có động cơ tăng trưởng không cao
Nguồn: GSO Vietnam
48
Trang 49Sản xuất, tiêu thụ, tồn kho các ngành chế biến chế tạo
Đồ uống Thuốc lá Dệt Trang
Caosu,plastic
Khoáng phi kim loại
Kim loại Kim loại
đúc sẵn
Điện tử, máy vi tính, quang học
Thiết bị điện
Máy móc, thiết bị chưa phân loại
Xe có động cơ
Phương tiện vận tải khác
Giường,
tủ, bàn ghế
Chỉ số sản xuất, tiêu thụ, tồn kho (%)
Chỉ số sản xuất Chỉ số tiêu thụ Chỉ số tồn kho
• Các ngành có chỉ số tồn kho tăng cao: Thuốc, dược
liệu; phương tiện vận tải khác, giấy, than cốc, kim
loại, điện tử, v.v…
• Các ngành có chỉ số tồn kho giảm hoặc tăng thấp: In
ấn; cao su, plastic; máy móc thiết bị chưa phân loại,
giường, tủ, bàn ghế, v.v…
Trang 50Thuốc, dược liệu
Caosu,plastic
Khoáng phi kim loại
Kim loạiKim loại
đúc sẵn
Điện tử, máy vi tính, quang học
Thiết bị điện
Máy móc, thiết bị chưa phân loại
Xe có động cơ
Phương tiện vận tải khác
Giường,
tủ, bàn ghế
Chỉ số sản xuất và chỉ số sử dụng lao động (%)
Chỉ số sản xuất Chỉ số sử dụng lao động
Nguồn: GSO Vietnam
• Các ngành tăng trưởng sử dụng lao động
cao: Kim loại, đồ da, dệt, giường, tủ, bàn
ghế, v.v…
• Các ngành suy giảm sử dụng lao động:
máy móc thiết bị chưa phân loại, khoáng
phi kim loại, than cốc, hóa chất, v.v…
50
Trang 51DN thành lập mới và ngừng hoạt động/giải thể
DN thành lập mới sv giải thể, ngưng hoạt động
Số DN thành lập mới Số DN ngưng hoạt động có thời hạn Số DN giải thể
-30-20-1001020304050
Tăng trưởng DN giải thể, tạm ngưng hoạt động (%) –
11T-2019
Tạm ngừng có thời hạn Giải thể
Trang 52Cơ cấu tổng cầu
Tiêu dùng hộ gia đình Chi tiêu chính phủ Đầu tư
Xuất khẩu ròng Sai số
80%
76%78%80%82%84%86%
1,000 2,000 3,000 4,000 5,000
Trang 53Thu – chi ngân sách và nợ công
Thâm hụt ngân sách và nợ công (% GDP)
11T-2019:
• Thu NS: 1,299 triệu tỷ VND (92,1% dự toán)
• Chi NS: 1,211 triệu tỷ VND (74,1% dự toán)
• Cơ cấu thu:
• Thu nội địa: 81%
• Thu ngoại thương: 15%
• Thu dầu thô: 3,8%
• Cơ cấu chi:
• Chi thường xuyên: 71%
• Chi đầu tư: 19%
• Chi trả nợ lãi: 7,7%
53
Trang 54Đầu tư công
11T-2019 đạt 78,6% kế hoạch, tăng 5,5% cùng kỳ (Thấp nhất 2016-2019)
Trung ương 15%
Địa phương
85%
Cơ cấu vốn đầu tư từ ngân sách (11T-2019)
Trung ương Địa phương
VĩnhPhúcĐồng Nai TP.HCM
Tăng trưởng vốn đầu tư của các địa phương
Trang 55Cấp mớiTăng vốnGóp vốn, mua cổ phần
FDI 9T-2019 (triệu USD)
Vốn đăng ký Số dự án
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài
180892768
14031231627584372204178176
0 5000 10000 15000 20000Chế biến chế tạo
Bất động sảnThương mại
Tư vấn, quảng cáo
Xây dựngĐiệnTruyền thôngVận tải
Y tế sức khỏeNước
10 lĩnh vực thu hút FDI nhiều nhất
9T-2019 (triệu USD)6147
4518
25231701
1251 1106 980 923 823 602
01000200030004000500060007000
10 địa phương thu hút FDI nhiều nhất
9T-2019 (triệu USD)4,349
Trang 56Cán cân thương mại
-6-5-4-3-2-10
02468101214161820
Cán cân thương mại dịch vụ (tỉ USD)
Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân
• Cán cân thương mại hàng hóa 11T-2019 xuất siêu 9,1 tỷ USD.
• Khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 23,5 tỷ USD;
• Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 32,6 tỷ USD.
-20.00-15.00-10.00-5.000.005.0010.0015.00
Cán cân thương mại hàng hóa (tỉ USD)
Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân
56
Trang 57Top 10 mặt hàng và 10 thị trường chính
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45Điện thoại và linh kiện
Máy tính, Sp điện tử
Dệt mayGiầy dépMáy móc, thiết bị
Gỗ, Sp gỗPhương tiện vận tải, phụ tùng
Thủy sảnSắt thép
Xơ, sợi dệt
10 mặt hàng xuất khẩu chính 10T-2019 (tỉ USD)
10T-2019 10T-2018
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45Máy vi tính, Sp điện tử, linh kiện
Máy móc, thiết bị, phụ tùngĐiện thoại, linh kiện
VảiSắt thépChất dẻo nguyên liệu
Sp từ chất dẻoKim loạiNguyên phụ liệu dệt may, da giầy
* Một số mặt hàng đã
bị áp thuế chống bán phá giá hay lẩn tránh thuế, ví dụ như thép
Trang 58Cán cân dịch vụ và cán cân thu nhập:
Cán cân dịch vụ vận tải quốc tế (triệu USD)
Xuất khẩu vận tải Nhập khẩu vận tải Cán cân dịch vụ vận tải quốc tế
Cán cân thu nhập sơ cấp (triệu USD)
Thu nhập sơ cấp (chuyển vào) Thu nhập sơ cấp (chuyển ra)Cán cân thu nhập sơ cấp
05,00010,00015,000
Cán cân thu nhập thứ cấp (triệu USD)
Thu nhập thứ cấp (chuyển vào) Thu nhập thứ cấp (chuyển ra)Cán cân thu nhập thứ cấp
Nguồn: IMF database
02,0004,0006,0008,00010,00012,000
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Cán cân dịch vụ du lịch (triệu USD)
Xuất khẩu du lịch Nhập khẩu du lịch Cán cân dịch vụ du lịch
• 11T-2019: Khách quốc tế đạt 16,3 triệu lượt (tăng 15,4% cùng kỳ)
• Châu Á: chiếm 79,6% (tăng 17,2%)
• Trung Quốc: 32,2% (tăng 15,1%)
• Hàn Quốc: 23,7% (tăng 22,3%)
• Châu Âu: 12,2% (tăng 6,3%)
• Châu Mỹ: 5,5% (tăng 7,4%)
58
Trang 59Cán cân tài chính
2014 2015 2016 2017 20186T-2019 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 1.150 1.100 1.000 480 598 293
Đầu tư trực tiếp vào trong nước 9.200 11.800 12.600 14.100 15.500 7.190
Vốn tự có 7.676 8.260 8.820 8.418 13.977 2.911
Vay nợ 1.524 3.540 3.780 5.682 1.523 4.279
Đầu tư gián tiếp vào trong nước 93 -65 48 2.069 3.021 1.657
Nắm giữ tài sản ở nước ngoài (cho vay) 7.559 14.412 5.149 9.603 11.143 882
Phát hành giấy nợ ra nước ngoài (đi vay) 4.987 4.744 4.048 13.942 1.686 853
3 vấn đề lớn:
• FDI vay nợ nhiều?
• Nền kinh tế cho vay tay phải, đi vay tay trái?
• Tại sao lỗi và sai sót quá lớn?
Nguồn: IMF database và SBV
Dự trữ ngoại hối của Việt Nam
Dự trữ (tỉ USD) Tương đương số tuần nhập khẩu
59