1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát địa danh đường phố ở hà nội

184 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy nếu các n-ớc trong khu vực BĐ chú trọng vào hợp tác nghiên cứu khoa học về biển, tập trung vào chiến l-ợc phát triển kinh tế biển thì điều đó góp phần làm giảm bớt tình hình căng

Trang 1

đại học quốc gia Hà Nội tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn

************************

nguyễn thanh minh

vị trí, tiềm năng biển Việt Nam

và chính sách hợp tác quốc tế về biển

trong giai Đoạn hiện nay

luận văn thạc sỹ ngành quốc tế học

Hà Nội - 2010

Trang 2

đại học quốc gia Hà Nội tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn

***************************

nguyễn thanh minh

vị trí, tiềm năng biển Việt Nam

và chính sách hợp tác quốc tế về biển

trong giai đoạn hiện nay

Chuyên ngành : Quan hệ quốc tế Mã số : 60.31.40

luận văn thạc sỹ ngành quốc tế học GIáO VIÊN h-ớng dẫn khoa học: TS Chu đức dũng

Trang 3

Cuối cùng lời cảm ơn của tác giả xin đ-ợc gửi tới cán bộ th- viện Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Th- viện Ban Biên giới Chính phủ - Bộ Ngoại giao và tập thể cán bộ chiến sĩ phòng thông tin t- liệu Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam những ng-ời đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả tiếp cận các nguồn tài liệu quý báu để hoàn thành đề tài này./

Hà Nội, tháng 4 năm 2010

Nguyễn Thanh Minh

Trang 4

Mục lục

Trang

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài ở Việt Nam và thế giới 7

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 9

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu 10

5 Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu 11

6 Điểm mới và dự kiến đóng góp của đề tài 11

7 Kết cấu luận văn 13

Ch-ơng 1: Vị trí biển Việt Nam và việc phân định trên biển giữa Việt Nam với các n-ớc trong khu vực 16

1.1 Vị trí của biển Việt Nam trong biển đông 16

1.1.1 Khái quát về Biển Đông 16

1.1.2 Vị trí địa kinh tế và địa chính trị của biển Việt Nam 24

1.1.3 Cơ sở pháp lý để xác lập các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam 29

* Tuyên bố đ-ờng cơ sở để tính chiều rộng các vùng biển Việt Nam 43

1.2 Phân định biển Việt Nam với các n-ớc trong khu vực Biển Đông 48

1.2.1 Phân định biển giữa Việt Nam và Trung Quốc trong Vịnh Bắc Bộ và Hợp tác nghề cá 51

1.2.2 Xác định các vùng biển của hai quần đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa của Việt Nam 65

1.2.3 Phân định biển giữa Việt Nam và Thái Lan về thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế 72

1.2.4 Phân định biển giữa Việt Nam và Indonesia về thềm lục địa 74

Trang 5

1.2.6 Phân định biển giữa Việt Nam và Cambodia về vùng n-ớc lịch sử

chung 81

1.2.7 Phân định biển giữa Việt Nam với Philippines 83

1.2.8 Quan điểm của Brunei và Đài Loan về phân định Biển Đông 86

Ch-ơng 2: tiềm năng biển Việt Nam và chính sách về Biển trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay 90

2.1 Tiềm năng biển Việt Nam là nhân tố cơ bản đối với hội nhập quốc tế.90 2.1.1 Tài nguyên sinh vật 91

i Đối với tài nguyên động vật 91

ii Đối với tài nguyên thực vật 95

2.1.2 Tài nguyên khoáng sản 95

2.1.3 Tài nguyên du lịch 97

2.1.4 Tài nguyên giao thông vận tải biển 99

2.2 Vai trò của biển đối với vấn đề hội nhập và phát triển kinh tế của đất n-ớc……….103

2.2.1 Vai trò của biển đối với quốc phòng - an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa 103

2.2.2 Vị trí kinh tế biển trong tiến trình phát triển bền vững 109

2.2.3 Kinh tế biển trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế đất

n-ớc 111

2.3 Chính sách về biển của Việt Nam 123

2.3.1 Tiến triễn của chính sách quốc gia về biển 124

2.3.2 Quy hoạch, phát triển vùng biển Việt Nam 129

2.3.3 Xây dựng chính sách và ban hành thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ và gìn giữ môi tr-ờng biển 134

Trang 6

Ch-ơng 3: hợp tác quốc tế về biển và triển vọng kinh tế biển

Việt Nam trong thời gian tới 143

3.1 Hợp tác quốc tế về biển trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay 143

3.1.1 Thực hiện Luật biển quốc tế trong lĩnh vực đối ngoại về biển 145

3.1.2 Kiềm chế và giải quyết các xung đột ở Biển Đông 147

3.1.3 Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế song ph-ơng và đa ph-ơng 153

3.2 Triển vọng kinh tế biển Việt Nam trong thời gian tới 155

3.2.1 Các nhân tố tác động đến kinh tế biển Việt Nam trong thời gian tới 156

i Thuận lợi 156

ii Trở ngại 159

3.2.2 Khả năng phát triển kinh tế biển Việt Nam 161

3.2.3 Hội nhập quốc tế là ph-ơng án phòng thủ tối -u 164

3.3 Một số khuyến nghị 168

3.3.1 Đối với nhiệm vụ bảo vệ vững chắc chủ quyền và an ninh trên biển 168

3.3.2 Đối với công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế về biển 169

3.3.3 Đối với công tác quản lý Nhà n-ớc liên quan đến biển 170

Kết luận 173

Tài liệu tham khảo 177

Phụ lục 183

Trang 7

danh mục các chữ viết tắt

1 asean Association of Southeast Asia

Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á

2 APEC Asia - Pacific Economic

Cooperation

Diễn đàn kinh tế Châu á - Thái Bình D-ơng

4 COC Codex on the Conducts of

Parties in the East Sea

chủ tàu

8 CNOGC China Nation Oil and Gas

Company

Công ty Dầu khí Quốc gia của Trung Quốc

9 DOC Declaration on the Conducts

of Parties in the East Sea

Tuyên bố về cách ứng xử của các bên ở Biển

Đông

đ-ờng biển

12 FDI Foreign Direct Investment Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài

13 fir Flight Information Region Vùng điều hành và thông báo bay

14 marpol Maritime Pollution Công -ớc về phòng chống ô nhiễm biển

16 GATT General Agreement on Tariffs

Trang 8

18 PNOC C«ng ty DÇu khÝ Quèc gia Philippin

Tæng c«ng ty DÇu khÝ ViÖt Nam

22 Sar International Convention on

Maritime Search and Rescue

C«ng -íc Quèc tÕ vÒ t×m kiÕm cøu n¹n trªn

biÓn

viªn C«ng -íc 1982

ViÖt Nam

27 UNCLOS United Nations Convention on

the Law of the Sea

C«ng -íc Liªn hîp quèc vÒ LuËt biÓn

29 WTO World Trade Organisation Tæ chøc Th-¬ng m¹i ThÕ giíi

Trang 9

lời mở đầu

1 Lý do lựa chọn đề tài

Tổng diện tích bề mặt trái đất khoảng 500 triệu km2, trong khi đó đất liền chỉ chiếm độ khoảng 130 triệu km2, tức là 1/4, còn biển và đại d-ơng chiếm khoảng 360 triệu km2, tức là khoảng 3/4 Nói cách khác biển và đại d-ơng lớn gấp 3 lần đất liền Về độ sâu, chỗ sâu nhất v-ợt quá 10.000 mét còn bình quân khoảng 3.800 mét Về thể tích, đất liền chỉ t-ơng đ-ơng với 1/18 của võ trái đất Biển và đại d-ơng chứa một l-ợng rất lớn tài nguyên thiên nhiên, nó vừa đa dạng và phong phú đồng thời biển và đại d-ơng đ-ợc xem là tuyến đ-ờng giao thông quan trọng về chiến l-ợc mà các quốc gia không cần phải đầu t- chi phí nhiều Đối với các quốc gia trong khu vực Biển Đông nói riêng và các quốc gia ven biển trên thế giới nói chung biển có vị trí chiến l-ợc hết sức quan trọng trong việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia, từ đó có thể cho chúng ta thấy rằng biển và đại d-ơng có ý nghĩa rất to lớn

đối với nhân loại trong quá trình phát triển kinh tế cũng nh- góp phần gìn giữ chủ quyền an ninh của các quốc gia

Với số liệu cụ thể đó cũng cho chúng ta thấy rằng biển và đại d-ơng chiếm vị trí, vai trò quan trọng trong đời sống của nhân loại, chính vì lẽ đó mà việc khai thác và sử dụng biển trong bối cảnh hội nhập thế giới sâu rộng trong giai đoạn hiện nay là vấn đề đ-ợc các quốc gia ven biển tập trung chú ý quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạch định chính sách quốc gia Hơn nữa trong quá trình khai thác và sử dụng biển và đại d-ơng còn liên quan đến lợi ích của mỗi quốc gia dù có biển hay không có biển, đặc biệt là vấn đề phân chia biên giới trên biển giữa các quốc gia hữu quan rất phức tạp vì lợi ích của mỗi n-ớc

đòi hỏi mỗi quốc gia liên quan phải tôn trọng luật pháp và thực tiễn quốc tế

đặc biệt là Công -ớc của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, nhằm giải

Trang 10

quyết mọi tranh chấp chủ quyền trên biển thông qua con đ-ờng đàm phán, hoà bình tìm kiếm những giải pháp thích hợp đảm bảo các bên cùng có lợi trên

nguyên tắc công bằng

John Kennedy, Tổng thống Mỹ tr-ớc đây đã gọi đại d-ơng là “vũ trụ

bên trong”, cái “vũ trụ bên trong” này tuy vị trí nằm trên trái đất, nh-ng

chúng ta hiểu rất ít về nó giống nh- đối với “vũ trụ bên ngoài” Đây là luận

điểm cho chúng ta thấy rằng rất nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt là các quốc gia ven biển ch-a chú trọng đến lợi ích của biển trong quá trình phát triển nền kinh tế của mình và ch-a có nhiều nghiên cứu về khoa học biển thiết thực để đem lại lợi ích cho nhân loại Ngay cho đến ngày hôm nay, chúng ta mới hoàn thành công tác điều tra b-ớc đầu ch-a tới 20% vùng n-ớc sâu và không quá 5% vùng biển ven bờ Tuy nhiên bề mặt trái đất phần lớn là n-ớc, nh-ng t- t-ởng, hành vi và cuộc sống của nhân loại vẫn lấy đất liền làm cơ sở

Đối với biển cả mênh mông bao quanh đất liền, chúng ta hầu nh- vẫn lạ lẫm Chỉ mới gần đây, nhận biết của nhân loại đối với biển và đại d-ơng mới bắt

đầu có những thay đổi quan trọng

Việc ký kết Công -ớc của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 thể hiện mối quan hệ giữa ng-ời với biển và mối quan hệ giữa các quốc gia hữu quan đ-ợc coi là có hiệu lực từ ngày 16 tháng 11 năm 1994, đó là một mốc quan trọng trong lịch sử Luật biển, và cũng là một thành tựu phi th-ờng của Liên hợp quốc

Biển và đại d-ơng là tài sản chung của nhân loại và cũng là nguồn gốc

sự sống trên trái đất Làm thế nào để khai thác biển và đại d-ơng một cách hiệu quả trong môi tr-ờng hoà bình không tiếng súng, điều đó đã trở thành trách nhiệm và quyền lợi chung của toàn nhân loại Để đạt tới lý t-ởng đó,

Trang 11

thông qua nghị quyết lấy năm 1998 là “Năm biển và đại dương quốc tế” Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng thế kỷ XXI này là một “Thế kỷ biển và đại dương” (Oceanic Century), bởi cùng với tốc độ tăng tr-ởng kinh tế và dân số hiện nay, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên không tái tạo đ-ợc trên đất liền sẽ bị cạn kiệt sau vài ba thập kỷ tới Trong bối cảnh đó, các n-ớc

có biển, đặc biệt là các n-ớc lớn đều v-ơn ra biển, xây dựng chiến l-ợc biển, tăng c-ờng tiềm lực mọi mặt để khai thác và khống chế biển

Thời gian tới tầm quan trọng của biển và đại d-ơng đối với đời sống nhân loại sẽ ngày càng tăng, rất nhiều vấn đề khó khăn của t-ơng lai đều phải cần đến biển và đại d-ơng để tìm đáp án Tốt, xấu, phúc, họa đối với tiền đồ của thế giới, đại d-ơng có thể là một nhân tố có tính chất quyết định Biển và

đại d-ơng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển và an ninh của các n-ớc

có biển nói riêng và của thế giới nói chung Các quốc gia có biển luôn v-ơn ra biển, để khai thác và phát huy tiềm năng của biển nhằm mục đích phát triển kinh tế, khẳng định chủ quyền và vị thế của mình Tài nguyên biển và lợi thế

do biển mang lại hứa hẹn nhiều triển vọng to lớn đối với các quốc gia có biển Với sự tăng tr-ởng kinh tế và dân số hiện nay, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên không tái tạo đ-ợc trên đất liền đang đ-ợc khai thác với quy mô và tốc độ ngày càng cao, sẽ bị cạn kiệt trong vài ba thập kỷ tới của thế

kỷ XXI, trong khi đó, biển và đại d-ơng chứa đựng nguồn tài nguyên rất dồi dào và phong phú Vì vậy, các quốc gia và vùng lãnh thổ có biển đã và đang tiến hành xây dựng chiến l-ợc biển, tăng c-ờng tiềm lực mọi mặt để khai thác biển Hiện nay, đã có nhiều quốc gia có xu h-ớng bảo tồn tài nguyên trên đất liền và vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia, trong khi v-ơn ra điều tra, khai thác tài nguyên trên đại d-ơng, điều đó chứng tỏ các quốc gia này đã nhận thức đ-ợc sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên trên đất liền

Trang 12

Đối với Việt Nam, biển, đảo là một bộ phận cấu thành phạm vi chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, cùng với đất liền tạo ra môi tr-ờng sinh tồn

và phát triển Lấn biển để dựng n-ớc và thông qua biển để giữ n-ớc là một nét

độc đáo của bản sắc văn hoá Việt Nam Biển đảo n-ớc ta có những -u thế và

vị trí chiến l-ợc đặc biệt quan trọng đối với khu vực và trên thế giới Việc xây dựng, quản lý, phát triển và bảo vệ quyền lợi biển là vấn đề có ý nghĩa chiến l-ợc đối với việc gìn giữ toàn vẹn chủ quyền quốc gia, giữ vững ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc trong thời kỳ mở rộng quan hệ

đối ngoại và hội nhập quốc tế

Việt Nam là một bán đảo nằm bên bờ Biển Đông (BĐ) vùng biển có vị trí chiến l-ợc quan trọng đối với các n-ớc trong khu vực và toàn thế giới Đây

là tuyến hàng hải chủ yếu thông th-ơng giữa ấn Độ d-ơng với Thái Bình D-ơng Hầu hết các n-ớc trong khu vực Châu á - Thái Bình D-ơng đều có các hoạt động hàng hải th-ơng mại mạnh mẽ trên khu vực Biển Đông BĐ còn

là nơi chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên, đặc biệt là nguồn dầu mỏ và khí

đốt Với nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng, ngày nay biển có vai trò ngày càng lớn đối với sự nghiệp phát triển của các quốc gia ven biển nói chung và đối với Việt Nam nói riêng

Đối với Việt Nam, vùng biển Việt Nam trong BĐ có nguồn tài nguyên rất đa dạng và phong phú, nên ngày nay biển có vai trò ngày càng quan trọng

đối với sự nghiệp phát triển đất n-ớc và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa đồng thời biển cũng chiếm vị trí hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh

tế và hội nhập quốc tế Những mối quan hệ quốc tế song ph-ơng và đa ph-ơng

có tiến triển tốt đẹp hay không giữa các quốc gia trong khu vực BĐ nói riêng

và trên thế giới nói chung còn phụ thuộc vào việc phân định biên giới trên biển Nó vừa là nhân tố để các quốc gia tiếp xúc và hiểu nhau hơn nh-ng cũng

Trang 13

vừa là nhân tố chứa đựng nhiều mâu thuẫn gây bất ổn nếu các quốc gia trong khu vực BĐ không tôn trọng luật pháp quốc tế và đơn ph-ơng dùng vũ lực để giải để quyết tranh chấp Giữ vững môi tr-ờng hòa bình trong khu vực BĐ không những có ý nghĩa quan trọng đối với Việt Nam và các quốc gia trong khu vực BĐ mà còn có vai trò quan trọng đối với tất cả các quốc gia trên thế giới trong thời gian này cũng nh- mai sau, vì đây là một trong những vùng biển có tuyến giao th-ơng hàng hải quan trọng nhất của thế giới Trong lúc

đang tìm kiếm một giải pháp thích hợp để phân định biển các quốc gia cần chú trọng hợp tác phát triển kinh tế, phối hợp bảo vệ môi tr-ờng, tuần tra chung để làm giảm bớt sự căng thẳng không cần thiết Yếu tố kinh tế có thể làm giảm bớt tình hình căng thẳng về duy trì lực l-ợng quân sự ở BĐ, hợp tác hòa bình tránh đối đầu quân sự là yêu cầu bức thiết đối với Việt Nam và các n-ớc trong khu vực BĐ

Việt Nam là một quốc gia ven biển có tiềm năng tài nguyên biển to lớn, biển đã đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc ta đặt vào vị trí chiến l-ợc quan trọng cả về kinh tế lẫn an ninh quốc phòng Trong những năm qua, Đảng và Nhà n-ớc ta

đã có một số nghị quyết, chính sách về các lĩnh vực liên quan đến biển Đặc biệt là Nghị quyết của Hội nghị Trung -ơng 4 khoá X về chiến l-ợc biển Việt Nam đến năm 2020 Kinh tế biển và khu vực ven biển đang chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nền kinh tế n-ớc ta Trong giai đoạn phát triển mới, xuất phát từ yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế gắn với bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia đối với biển, đảo, vùng trời của Tổ quốc, đòi hỏi n-ớc ta cần có chiến l-ợc biển toàn diện, nhằm phát huy mạnh

mẽ hơn nữa vai trò của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Vấn đề đàm phán với các quốc gia hữu quan trong khu vực để phân

định ranh giới trên biển có tính chất ổn định lâu dài, hòa bình và phù hợp với luật pháp quốc tế là vấn đề khó khăn, đòi hỏi chúng ta phải luôn luôn tỉnh táo

Trang 14

cảnh giác, không mắc m-u của đối ph-ơng, kiên định giải quyết mọi tranh chấp thông qua th-ơng l-ợng hòa bình Chỉ có giữ vững môi tr-ờng hòa bình

ở khu vực BĐ, Việt Nam mới có thể phát huy đ-ợc tiềm năng kinh tế biển vốn

có của mình, không chỉ đối với Việt Nam mà các quốc gia khác trong khu vực BĐ cũng vậy Khai thác biển ở n-ớc ta cũng là một trong những nghề truyền thống tuy còn lạc hậu, khả năng quản lý biển còn yếu, điều đó đòi hỏi chúng

ta phải thực hiện một chính sách linh hoạt về biển đó là mở rộng hợp tác quốc

tế về biển, tập trung -u tiên các dự án liên quan đến phát triển kinh tế biển, nghiên cứu khoa học biển Tuy vậy nếu các n-ớc trong khu vực BĐ chú trọng vào hợp tác nghiên cứu khoa học về biển, tập trung vào chiến l-ợc phát triển kinh tế biển thì điều đó góp phần làm giảm bớt tình hình căng thẳng ở khu vực BĐ và mặt khác nó cũng phù hợp với xu h-ớng chính của thế giới hiện nay đó

là chuyển từ đối đầu sang đối thoại, từ biệt lập sang hợp tác, các quốc gia ngày càng -u tiên cho sự phát triển kinh tế với sự gia tăng các hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nh- trao đổi th-ơng mại, hợp tác đầu t-, chuyển giao khoa học - công nghệ… Sự dung hòa lợi ích, sự vận dụng các biện pháp kinh tế để giải quyết tranh chấp, hợp tác với nhau để có lợi nhiều hơn là một trong những ph-ơng châm phổ biến trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế trong bối cảnh thế giới hiện nay Vì thế, giống nh- các n-ớc trong khu vực, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về phân định biên giới trên biển, nên việc khai thác tiềm năng của biển để góp phần phát triển nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ch-a đ-ợc khả quan Một trong những nguyên nhân chính là hiểu biết về bản chất vấn đề phân định biển và nhận thức về tài nguyên biển còn rất yếu Trong bối cảnh kinh tế thời mở cửa, nhu cầu khai thác và sử dụng tài nguyên biển để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tăng rõ rệt đó là những lý do cơ bản để tác giả chọn đề tài nghiên cứu

Trang 15

2 Tình hình nghiên cứu đề tài ở Việt Nam và thế giới

a Trong n-ớc

Vấn đề vị trí, tiềm năng biển Việt Nam và chính sách hợp tác quốc tế về biển trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề mới và nhạy cảm, nó gắn liền với

an ninh chủ quyền quốc gia và vị thế của Việt Nam trong hội nhập quốc tế,

điều đó đã trở thành một chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều học giả nghiên cứu trong và ngoài n-ớc trong những năm gần đây, nh-ng cho đến nay, ch-a

có nhiều công trình, bài viết của các tác giả trong và ngoài n-ớc nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này Cuộc Hội thảo Khoa học về Biển Đông lần thứ nhất tại Hà Nội do Học viện Quan hệ Quốc tế Bộ Ngoại giao tổ chức ngày 18 tháng

3 năm 2009 và Hội thảo khoa học quốc tế về Biển Đông “Tăng cường hợp tác vì an ninh khu vực” từ ngày 26 đến ngày 27 tháng 11 do Học viện Quan hệ Quốc tế và Hội Luật gia Việt Nam phối hợp tổ chức; Một số tác giả tiêu biểu

đầy tâm huyết nghiên cứu về quá trình phân định biển nh- TS Nguyễn Hồng Thao, nghiên cứu về tài nguyên và môi tr-ờng biển có PGS.TS Nguyễn Chu Hồi, nghiên cứu về kinh tế biển có PGS TSKH Võ Đại L-ợc,v.v…

Vì vậy, hơn bao giờ hết trong giai đoạn hiện nay việc nghiên cứu để làm sáng tỏ vai trò của biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, từ đó đề ra chính sách về biển và hợp tác quốc tế cho phù hợp với xu thế quốc tế lấy biển làm điểm tựa cho phát triển kinh tế là yêu cầu cấp thiết Cho đến nay, trong n-ớc đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến các khía cạnh khác nhau của vấn đề (phân tích an ninh kinh tế biển, chiến l-ợc phát triển kinh tế biển, vai trò của kinh tế biển trong quá trình phát triển đất n-ớc, ph-ơng thức giải quyết các tranh chấp cụ thể ở BĐ giữa Việt Nam với các n-ớc trong khu vực) Tuy nhiên, hầu hết các đề tài nghiên cứu nêu trên đều chỉ tập trung phân tích d-ới góc độ pháp lý hoặc kỹ thuật thuần túy ch-a đi sâu vào nghiên cứu một cách tổng thể hơn d-ới góc độ hội nhập quốc tế

Trang 16

Vấn đề vị trí, tiềm năng biển Việt Nam và chính sách hợp tác quốc tế về biển trong bối cảnh hiện nay ch-a đ-ợc đi sâu nghiên cứu

b N-ớc ngoài

Tình hình nghiên cứu về khu vực BĐ gồm có các chuyên gia nổi tiếng của các n-ớc trong khu vực và trên thế giới tiêu biểu gồm có một số tác giả

sau: (1) “Ph-ơng án giải quyết tranh chấp lãnh thổ ở Tr-ờng Sa”, của tác giả

TS B.A.Hamzah, Tổng giám đốc Viện các vấn đề biển của Malaysia (2)

“Quần đảo Tr-ờng Sa - một công viên”, của Mc Manus, là một nhà khoa học

cao cấp thuộc Trung tâm quốc tế quản lý các nguồn tài nguyên thủy sinh có

trụ sở tại Philippines (3) “Những diễn biến gần đây ở Biển Đông - Hệ lụy đối

với hòa bình, ổn định và hợp tác khu vực” của T-ớng Daniel Schaeffer,

chuyên gia t- vấn kinh doanh Quốc tế, Cựu tùy viên Quân sự Pháp ở Thái Lan,

Việt Nam và Trung Quốc (4) “Liệu có thể giải quyết đ-ợc các tranh chấp chủ

quyền và phân định trên biển đối với các đảo ở Biển Đông” của Giáo s- Stein

Tonnesson, Viện nghiên cứu hòa bình Quốc tế, Oslo (PRIO), Na-uy (5) “Biển

Đông: Chẳng lẽ cứ thụ động ngồi chờ làn gió mát” của Giáo s- Geoffrey Till,

Trung tâm Corbett, Đại học Kings, Luân-đôn, và ch-ơng trình an ninh Hàng

hải, RSIS, Singapore (6) “Những diễn biến gần đây ở Biển Đông: Hệ lụy đối

với hòa bình, ổn định và phát triển ở khu vực” của Giáo s- Carlyle A.Thayer

Học viện Quốc phòng Australia (7) “Tranh chấp Biển Đông sẽ đi tới đâu?”

của tác giả Mark J Valencia, chuyên gia phân tích chính sách biển, Kaneohe, Hawaii.v.v…

Trong bản luận văn này, ng-ời viết nghiên cứu đề tài: "Vị trí, tiềm năng biển Việt Nam và chính sách hợp tác quốc tế về biển trong giai đoạn hiện nay" với hy vọng góp phần đ-a ra lời giải thích thỏa đáng đối với các vấn đề

trên d-ới góc độ tổng thể hơn góc độ hội nhập quốc tế

Trang 17

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Mục tiêu cơ bản của luận văn là nhằm làm sáng tỏ vị trí và tiềm năng của biển Việt Nam d-ới góc độ địa kinh tế và địa chính trị và cơ sở pháp lý quốc tế và quốc gia để khẳng định chủ quyền của các vùng biển Việt Nam phù hợp với thực tiễn luật pháp quốc tế đồng thời điều đó cần đ-ợc các quốc gia trong khu vực và cộng đồng quốc tế thừa nhận Đây có thể đ-ợc xem là cơ sở cho quá trình phân định biển giữa Việt Nam với các n-ớc trong khu vực, chính sách hợp tác quốc tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, đồng thời phân tích công tác đối ngoại về biển của Đảng và Nhà n-ớc ta thể hiện đ-ờng lối

đối ngoại hoà bình, hợp tác trong quá trình phân định biển với các n-ớc hữu quan và thực hiện chính sách phát triển kinh tế biển Việt Nam Để thực hiện mục tiêu này, tác giả đặt ra nhiệm vụ chính nh- sau:

Tr-ớc hết, đó là việc xác định vị trí của biển Việt Nam d-ới góc độ vị trí

địa kinh tế và địa chính trị Điều cơ bản nhất là làm rõ cơ sở pháp lý quốc tế và quốc gia để xác lập các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam phù hợp với thực tiễn luật pháp quốc tế đồng thời làm cơ sở pháp lý cho việc đàm phán phân định biển giữa Việt Nam với các n-ớc trong khu vực

có liên quan đến biên giới trên biển trong thời gian tới

Tiếp theo, là việc phân tích tiềm năng của biển Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế giai đoạn hiện nay, đồng thời phân tích vai trò của kinh tế biển trong phát triển kinh tế của đất n-ớc và góp phần giữ vững an ninh quốc phòng Qua đó phân tích và đánh giá nhằm làm sáng tỏ chính sách về biển của

Đảng và Nhà n-ớc ta trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Cuối cùng, đánh giá, phân tích chính sách đối ngoại và hợp tác quốc tế

về biển trong bối cảnh hội nhập quốc tế giai đoạn hiện nay, nhận định về triển vọng kinh tế biển Việt Nam trong thời gian tới và đ-a ra một số khuyến nghị

Trang 18

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Về đối t-ợng, nghiên cứu chủ yếu tập trung phân tích, đánh giá vị trí, tiềm năng của vùng biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay,

đồng thời phân tích làm sáng tỏ chính sách đối ngoại, hợp tác quốc tế của

Đảng và Nhà n-ớc về biển Vấn đề tranh chấp chủ quyền về hai quần đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa của Việt Nam sẽ không đ-ợc đi sâu vào phân tích chi tiết trong nghiên cứu này vì đó là vấn đề tranh chấp đa ph-ơng ngoài Việt Nam và Trung Quốc, còn có sự tham gia của nhiều quốc gia khác trong khu vực Mặt khác đây là vấn đề còn phải mất nhiều thời gian để các quốc gia hữu quan tìm ra một giải pháp thích hợp nhằm giải quyết vấn đề phân định biển trên nguyên tắc bình đẳng, hòa bình và phù hợp với Luật pháp quốc tế Nh-ng tác giả đi sâu phân tích cơ sở pháp lý của hai quần đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa

là hoàn toàn thuộc chủ quyền của Việt Nam

Nghiên cứu cũng không đi sâu phân tích các ngành kinh tế biển nh-: Công nghiệp dầu khí, ngành Hàng hải, ngành Đóng tàu Việt Nam trong thời

kỳ hội nhập mà chỉ tập trung vào việc đánh giá vai trò của kinh tế biển nói chung trong bối cảnh hội nhập và phát triển đất n-ớc, đặc biệt là vai trò của biển trong vấn đề bảo đảm an ninh chủ quyền của quốc gia từ đó đề ra chính sách, chủ tr-ơng hợp lý để tận dụng vị trí và tiềm năng của biển vào quá trình hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế của đất n-ớc Coi sự phát triển kinh tế biển là yếu tố hàng đầu trong quá trình đề ra chính sách v-ơn ra biển, hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế biển, nghiên cứu khoa học biển, phòng chống ô nhiễm môi tr-ờng biển, tuần tra chung trong khu vực BĐ là giải pháp thích hợp để làm giảm bớt nguy cơ xung đột vũ trang, điều đó vừa góp phần gìn giữ nền hoà bình trong khu vực và thế giới Mỗi quốc gia cần coi hợp tác là biện pháp phòng thủ từ xa và tối -u vì điều đó còn liên quan đến độc lập chủ quyền

Trang 19

Phạm vi nghiên cứu: Về thời gian, đề tài tập trung nghiên cứu chính sách

đổi mới và hội nhập quốc tế đã đ-ợc đề ra từ Đại hội VI tháng 12 năm 1986 của Đảng Cộng sản Việt Nam và "Chiến l-ợc biển Việt Nam đến năm 2020"

đ-ợc đề ra từ Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng khóa X thông qua năm 2007

5 Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu

Trong quá trình triển khai thực hiện đề tài, luận văn dựa trên cơ sở lý luận

về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, lý thuyết về quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại về biển của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

Trên cơ sở các nguồn tài liệu s-u tầm đ-ợc để thực hiện luận văn này tác giả cố gắng trình bày theo ph-ơng pháp logic, kết hợp với ph-ơng pháp lịch

sử, ph-ơng pháp so sánh, ph-ơng pháp hệ thống, trên cơ sở các ph-ơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử nhằm phân tích, đánh giá và nhận định về vị trí, tiềm năng của biển Việt Nam và chính sách hợp tác quốc tế về biển trong bối cảnh hội nhập quốc tế giai đoạn hiện nay

Luận văn sử dụng những ph-ơng pháp nghiên cứu cơ bản của ngành khoa học xã hội nói chung, ngành quốc tế học nói riêng Đề tài nghiên cứu là một vấn đề trong ngành nghiên cứu quốc tế, một bộ phận trong ngành khoa học xã hội, nên ph-ơng pháp lịch sử và ph-ơng pháp logic là hai ph-ơng pháp chủ yếu của luận văn Các ph-ơng pháp khác nh- so sánh, đối chiếu, thống kê, phân tích và tổng hợp đ-ợc sử dụng nh- là các ph-ơng pháp bổ trợ cần thiết cho hai ph-ơng pháp chủ yếu nêu trên

6 Điểm mới và dự kiến đóng góp của đề tài

Trên cơ sở phân tích và đánh giá một cách hệ thống vị trí, tiềm năng biển Việt Nam và chính sách hợp tác quốc tế về biển trong giai đoạn hiện nay, luận văn hy vọng sẽ góp phần tạo ra cơ sở hoạch định chính sách hợp tác quốc tế về biển của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

Trang 20

Đối với nhiệm vụ bảo vệ vững chắc chủ quyền và an ninh trên biển, tr-ớc hết, đối với các cấp, các ngành, các địa ph-ơng cần phải xác định rõ trách nhiệm của mình đối với nhiệm vụ bảo vệ vững chắc chủ quyền vùng biển, đảo của Tổ quốc Bên cạnh xây dựng và phát triển kinh tế biển phải gắn chặt với bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gắn với tổ chức dân c-, tổ chức sản xuất và khai thác biển Đảng và Nhà n-ớc cần sớm thực hiện chính sách dân sự hoá trên biển, đảo gắn với tổ chức dân c-, tổ chức sản xuất khai thác biển

Đồng thời, Nhà n-ớc cần quan tâm sớm có những chính sách đặc biệt để khuyến khích mạnh mẽ nhân dân ra định c- ổn định trên đảo và làm ăn dài ngay trên biển trong điều kiện thời tiết thuận lợi Thí điểm xây dựng các khu quốc phòng - kinh tế tại các đảo, quần đảo Tr-ờng Sa, vùng biển, đảo ở Đông Bắc Hơn nữa, cần xác định rõ những khu vực dành riêng cho nhiệm vụ quốc phòng, còn lại cho phép và khuyến khích phát triển các hoạt động kinh tế sản xuất, kinh doanh

Đối với công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế về biển, trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam cần thực hiện tốt đ-ờng lối đối ngoại rộng mở, tăng c-ờng hợp tác với các n-ớc có nền khoa học nghiên cứu về biển, có thế mạnh về khai thác tài nguyên biển và nghiên cứu khoa học biển, vv Để khai thác có hiệu quả về tài nguyên biển Việt Nam phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-ớc

Đối với công tác quản lý Nhà n-ớc liên quan đến biển, cơ quan quản lý Nhà n-ớc cần tổng hợp các nghiên cứu khoa học, đề xuất quản lý thống nhất

về biển Đồng thời sớm xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật về biển một cách đầy đủ, củng cố thêm cơ sở pháp lý cho việc xác lập chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền quản lý, khai thác và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo

Trang 21

Luận văn có thể đ-ợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập của cán bộ, chiến sĩ trong các Vùng Cảnh sát biển trực thuộc Cục Cảnh sát biển Việt Nam và cho những ai quan tâm tới vấn đề này

Trong luận văn tác giả đã nêu lên một số quan điểm mới liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền và an ninh trên biển của Việt Nam hiện nay Luân văn đã đề cập đến những cách thức hữu hiệu nhằm làm giảm nguy cơ xung đột

vũ trang, cùng sự tin cậy, ảnh h-ởng lẫn nhau, trong đó tiếp tục đi đến giải quyết những vấn đề bất đồng trong phân định biển hiện nay và sắp tới

Luận văn cũng đã nêu lên và phân tích vấn đề thống nhất trong quy hoạch quản lý và khai thác biển

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Vị trí của biển Việt Nam và việc phân định trên biển giữa Việt Nam với các n-ớc trong khu vực Trong ch-ơng này, tác giả trình bày

khái quát về Biển Đông và tập trung phân tích vị trí địa kinh tế và địa chính trị của biển Việt Nam trong Biển Đông Đồng thời làm sáng tỏ cơ sở pháp lý để xác lập các vùng biển của Việt Nam, mặt khác tác giả khái quát lại quá trình phân định trên biển giữa Việt Nam với các n-ớc trong khu vực Biển Đông Trên thực tế xét toàn bộ khu vực Biển Đông, vấn đề hoạch định ranh giới biển còn nhiều phức tạp và nhạy cảm Trở ngại và thách thức lớn nhất đối với triển vọng và các giải pháp phân định chính là việc giải quyết tranh chấp chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa của Việt Nam Vấn đề tranh chấp giữa hai quần đảo Tr-ờng Sa và Hoàng Sa của Việt Nam sẽ không đ-ợc phân tích chi tiết ở ch-ơng này, song tác giả trình bày một cách hệ thống về cơ sở pháp lý để xác định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa

và Tr-ờng Sa

Trang 22

Ch-ơng 2: Tiềm năng biển Việt Nam và chính sách về Biển trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay Trong ch-ơng này tác giả trình bày chi tiết

những tiềm năng của biển Việt Nam, đó cũng là nhân tố cơ bản đối với vấn đề hội nhập quốc tế, đồng thời đánh giá vai trò của kinh tế biển trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế của đất n-ớc, từ đó phân tích chính sách về biển của Việt Nam trong bối cảnh quốc tế hóa và khu vực hóa ở ch-ơng này tác giả tập trung vào việc đánh giá vai trò của kinh tế biển nói chung trong bối cảnh hội nhập và phát triển đất n-ớc đặc biệt là vai trò của biển trong vấn đề bảo đảm an ninh chủ quyền của quốc gia để từ đó đề ra chủ tr-ơng, chính sách hợp lý, đồng thời tận dụng đ-ợc lợi thế về vị trí, tiềm năng của biển vào quá trình hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế của đất n-ớc

Ch-ơng 3: Hợp tác quốc tế về biển và triển vọng kinh tế biển Việt Nam trong thời gian tới Trong ch-ơng này tác giả tập trung phân tích sâu

chính sách đối ngoại và hợp tác quốc tế về biển của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, đồng thời đánh giá về triển vọng kinh tế biển Việt Nam trong thời gian tới, để từ đó đ-a ra một số khuyến nghị về chính sách đối với việc bảo vệ chủ quyền vùng biển, đảo và vùng trời, khai thác tiềm năng của biển, công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế về biển, công tác quản lý Nhà n-ớc liên quan đến biển

Vị trí, tiềm năng của biển đối với nhân loại nói chung và Việt Nam nói riêng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế là vấn đề đ-ợc -u tiên hàng đầu trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội Việc đánh giá đúng vị trí, tiềm năng của biển trong quá trình phát triển kinh tế đất n-ớc và hội nhập quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với an ninh chủ quyền của mỗi quốc gia Vấn đề này cần đ-ợc tập trung nghiên cứu và khai thác thêm Do thời gian và trình độ của ng-ời viết có

Trang 23

hạn nên luận văn này không tránh khỏi khiếm khuyết Tác giả kính mong nhận

đ-ợc sự phê bình, góp ý của các thầy cô, các nhà nghiên cứu, các đồng nghiệp

và bạn đọc

Trang 24

Ch-ơng 1:

Vị trí của biển Việt Nam và việc phân định trên biển

giữa Việt Nam với các n-ớc trong khu vực

1.1 Vị trí của biển Việt Nam trong Biển Đông

1.1.1 Khái quát chung về Biển Đông

Phía tây của Biển Đông đ-ợc bao bọc bởi lục địa Châu á và bờ biển phía

đông bán đảo Melaka, phía đông bởi đảo Đài Loan, Philippines và đảo Kalimantan Những đặc điểm cơ bản sau đây sẽ tạo nên vị trí chiến l-ợc của BĐ Đây là biển nửa kín đ-ợc bao bọc bởi 9 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ là Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, Malaysia, Brunei, Indonesia, Thái Lan, Cambodia, Singapore và Đài Loan Qua đó cho chúng ta thấy rằng BĐ có nhiều quốc gia bao bọc nhất chỉ đứng sau Địa Trung Hải Theo -ớc tính BĐ có

ảnh h-ởng trực tiếp tới cuộc sống của khoảng 300 triệu dân của các n-ớc và vùng lãnh thổ này

Biển Đông là biển lớn nhất trong sáu biển lớn của thế giới Diện tích của BĐ khoảng 3,5 triệu km2 Biển trải rộng trong phạm vi vĩ tuyến 30N - 260N và trong phạm vi kinh tuyến 1000E - 1210E, rộng gấp 8 lần biển Đen và gấp 1,2 lần Địa Trung Hải, độ sâu trung bình khoảng 1.140m, khối l-ợng n-ớc vào khoảng 3.928 triệu km3 Đ-ờng trục dài nhất của BĐ kéo dài theo h-ớng đông bắc - tây nam, tính từ đ-ờng ranh giới phía bắc đến đ-ờng ranh giới phía nam khoảng 3.520 km Nơi rộng nhất của BĐ không quá 600 hải lý (gần 1.200

km2) {55.tr.16}

Biển Đông là một trong những biển nửa kín thuộc loại lớn nhất thế giới,

có vị trí chiến l-ợc quan trọng và là đầu nút của hàng loạt tuyến đ-ờng hàng hải nhộn nhịp nối liền ấn Độ D-ơng và Thái Bình D-ơng Hơn nữa, BĐ sở hữu

Trang 25

một môi tr-ờng biển đa dạng, tài nguyên thuỷ hải sản phong phú và các nguồn tài nguyên phi sinh vật khác, đặc biệt tiềm năng về dầu mỏ và khí đốt

Đây là biển duy nhất nối liền hai đại d-ơng là ấn Độ D-ơng và Thái Bình D-ơng, là khu vực có các đ-ờng biển nhộn nhịp thứ hai trên thế giới Ngoài eo biển Đài Loan rộng khoảng 100 hải lý, con đ-ờng chính nối Thái Bình D-ơng

và BĐ là qua eo biển Pasi nằm giữa Philippines và Đài Loan có độ sâu nhỏ nhất là 1.800m Về phía tây, BĐ thông với ấn Độ D-ơng qua eo biển Melaka Nơi hẹp nhất của eo biển này rộng khoảng 17 hải lý, sâu khoảng 30m Về phía

đông có thể đi qua eo biển sâu Mondoro để đến biển Sulu Nằm trong số m-ời tuyến đ-ờng biển thông th-ơng lớn nhất trên thế giới liên quan đến BĐ, bao gồm từ tuyến đ-ờng từ Tây Âu, Bắc Mỹ qua Địa Trung Hải, Kênh đào Sue, Trung Đông đến ấn Độ, Đông á - Australia, New Zealand, tuyến đ-ờng Bắc Thái Bình D-ơng từ Tây Bắc Mỹ đến Đông á và Đông Nam á, tuyến đ-ờng

từ Đông á đi qua Kênh đào Panama để đến Đông Bắc Mỹ và vùng Caribê, tuyến đ-ờng từ Đông á đến Australia và New Zealand, và cuối cùng là tuyến

đ-ờng từ Đông á đi Trung Đông

Nhiều n-ớc và vùng lãnh thổ ở khu vực Đông á có nền kinh tế phụ thuộc sống còn vào các tuyến đ-ờng biển này nh- Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore Khoảng 70% dầu mỏ nhập khẩu của Nhật Bản và Hàn Quốc từ Trung Đông đi qua BĐ, và một khối l-ợng hàng hoá lớn t-ơng đ-ơng phải quay trở lại để cân bằng cán cân buôn bán Hầu hết các n-ớc trong khu vực Châu á - Thái Bình D-ơng đều có các hoạt động th-ơng mại hàng hải rất mạnh mẽ Mỗi ngày có khoảng 150-200 tàu các loại qua lại BĐ, trong đó có những tàu có trọng tải khoảng 30.000 tấn trở lên Trong khu vực Đông Nam á, BĐ có khoảng 536 cảng biển, trong đó có 5 cảng lớn, 11 cảng trung bình, 73 cảng nhỏ, còn lại là 487 cảng rất nhỏ Các cảng quan trọng ở khu vực là

Trang 26

Manila, Singapore, Kelang và Penang (Malaysia), Tanjung Priok (Indonesia), Hải Phòng và Sài Gòn (Việt Nam), Cao Hùng (Đài Loan), Trạm Giang (Trung Quốc), Băng Kốc (Thái Lan), Hồng Kông Với nhịp độ tăng tr-ởng kinh tế bình quân trên 7% năm, khu vực Đông Nam á đang chờ đợi việc tăng khối l-ợng vận chuyển hàng hoá qua BĐ lên gấp hai lần trong đầu thế kỷ XXI Đây

là một thuận lợi, đồng thời cũng là một thách thức của khu vực Nếu xảy ra xung đột, các tàu thuyền không đi qua BĐ mà phải đi vòng qua Indonesia và Thái Bình D-ơng, gây tốn kém và mất nhiều thời gian hơn Các cuộc xung đột kéo dài có thể gây ách tắc tuyến vận tải đ-ờng biển quan trọng của Nhật Bản, gây xáo trộn sản xuất và tiêu dùng, kết quả là đẩy nền kinh tế rơi vào suy thoái

Biển Đông là biển duy nhất trên thế giới có hai quốc gia quần đảo lớn nhất thế giới là Indonesia và Philippines, hai quần đảo lớn nằm giữa biển là Hoàng Sa và Tr-ờng Sa và hai vịnh lớn ăn sâu vào đất liền là Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan

Vịnh Bắc Bộ nằm ở phía tây bắc BĐ, do bờ biển và đảo của hai n-ớc Việt Nam và Trung Quốc bao bọc có diện tích vào khoảng 124.500 km2, trải rộng trong phạm vi vĩ tuyến 17006'N - 21055'N và kinh tuyến 105036'E - 109055'E Vịnh có chu vi khoảng 1.950 km, chiều dài h-ớng bắc-nam khoảng 496 km, nơi rộng nhất khoảng 314 km Phần vịnh phía Việt Nam có khoảng gần 2.300 hòn đảo lớn nhỏ, đặc biệt có đảo Bạch Long Vỹ nằm ở gần giữa Vịnh có diện tích khoảng 2,5 km2, cách bờ biển Việt Nam khoảng 110 km Vịnh Bắc Bộ có hai cửa thông với bên ngoài, cửa phía nam rộng khoảng 110 km, cửa phía đông bắc qua eo biển Quỳnh Châu, nơi hẹp nhất rộng khoảng 18 km Vịnh Bắc Bộ t-ơng đối nông, độ sâu trung bình vào khoảng 40 - 50 m Đáy Vịnh t-ơng đối bằng phẳng, độ dốc thoải và có một máng sâu trên 70 m chạy vòng quanh sát

đảo Hải Nam

Trang 27

Vịnh Thái Lan nằm ở phía tây nam BĐ, do bờ biển của Việt Nam, Cambodia, Thái Lan và Mailaysia bao bọc, có diện tích khoảng 293.000 km2, chu vi khoảng 2.300 km, chiều dài vịnh khoảng 628 km Vịnh Thái Lan cũng

là một vịnh nông, độ sâu lớn nhất giữa vịnh vào khoảng 80 m, ở cửa vịnh khoảng 60 m

Đây là một biển rìa lục địa, song lại mang những nét đặc tr-ng của đại d-ơng BĐ nhận n-ớc của các hệ thống sông lớn: Sông Châu Giang (Trung Quốc), hệ thống sông Hồng, Cửu Long (Việt Nam), sông Chao Phraya (Thái Lan), đồng thời gắn bó với các đại d-ơng và biển lân cận bằng các eo biển, trao đổi n-ớc trực tiếp với Thái Bình D-ơng Theo độ sâu, trong BĐ hình thành hai khu vực: Khu vực biển sâu (hay thung lũng biển) nằm ở phía đông bắc, diện tích 1,745 triệu km2, chiếm 49,8% toàn vùng biển; Khu vực biển nông là thềm lục địa rộng lớn, chiếm một diện tích 1, 755 triệu km2 hay 50,2% diện tích toàn vùng biển Khu vực biển sâu có độ sâu tối đa đến 5.016 m, tách biệt với Palawan (Philippines) và một bình nguyên sâu thẳm có trung tâm tại độ sâu khoảng 4.300 m Thềm lục địa bao gồm rìa lục địa kéo dài từ eo biển Đài Loan qua vịnh Bắc Bộ, thềm Sunda rộng lớn nằm ở phía tây nam BĐ, trong đó

có vịnh Thái Lan, vùng biển Nam Bộ và vùng thềm hẹp ở phía tây các đảo, lần l-ợt cách bờ Đài Loan 11 km, Philippines 18 km, Palawan 55 km và Borneo

93 km Thoạt đầu là thềm không rộng lắm, men theo bờ Nam Trung Quốc, khi

đến gần đảo Hải Nam thì mở rộng, chiếm toàn bộ Vịnh Bắc Bộ và vùng ngoài khơi của vịnh phía nam Tr-ớc bờ biển miền Trung, thềm tiến sát vào bờ, chỉ còn cách Hội An chừng 80 km Càng đi xuống, thềm càng thắt lại, mép ngoài của nó đã lấn vào tr-ớc mũi Né 20 km Sau đó thềm lục địa lại mở rộng, ôm lấy toàn bộ Vịnh Thái Lan, biển Nam Bộ và biển Sunda Phần kề với thềm lục

địa phía tây đ-ợc cấu tạo bởi các bậc thềm của dốc lục địa và đặc tr-ng bởi sự

có mặt của các ám tiêu san hô và các thung lũng Những ám tiêu san hô nổi tiếng nằm trong ở các bậc thềm Pratas, Helen và Hoàng Sa Phần phía đông

Trang 28

BĐ có thềm lục địa hẹp rồi đến dốc lục địa và các hố sâu Vùng đáy biển phía tây bắc đảo Borneo nh- một cao nguyên gồ ghề, nhiều đảo san hô nhọn hoặc

bị bạt đầu, nằm ở độ sâu 1.500 - 2.000 m, rất nguy hiểm cho tàu thuyền qua lại Vùng trung tâm BĐ là các bình nguyên thẳm, bề mặt đáy t-ơng đối bằng phẳng, trừ ở giữa bình nguyên xuất hiện một số đảo ngầm, có thể x-a kia là

đỉnh của núi lửa Những bình nguyên này dốc thoai thoải, nằm ở độ sâu từ 3.400 - 4.200 m kéo dài theo h-ớng đông bắc - tây nam

Những vùng sâu của BĐ đ-ợc bao phủ bởi các trầm tích hạt mịn thuộc nhiều nguồn gốc khác nhau Điều đáng chú ý là ng-ời ta đã phát hiện đ-ợc ở

đây nhiều chất đáy chỉ đặc tr-ng cho các đại d-ơng nh- các loại bùn xám Chế

độ thuỷ văn và khí hậu ở BĐ đặc tr-ng bởi chế độ gió mùa, về mùa hè chủ yếu

là gió mùa tây nam, về mùa đông không khí lạnh di chuyển về BĐ tạo thành gió mùa đông bắc Biển Đông chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên quý hiếm,

đặc biệt là dầu khí Đây cũng là một trong những nhân tố dẫn đến tình trạng tranh chấp và gây phạm vi ảnh h-ởng ở khu vực BĐ, số liệu dầu khí dự báo ở khu vực BĐ

Bảng 1 Ch-ơng 1 Tiềm năng dầu khí của các bồn trũng trong khu vực Biển Đông Khu vực Bồn trũng Tr-ờng dầu khí Trữ l-ợng

Nam Côn Sơn

Bạch Hổ Rồng

Đại Hùng Rồng Xanh

Trang 29

Từ góc độ của luật biển, Biển Đông là khu vực đặc thù, chứa đựng tất cả các yếu tố liên quan nh- quốc gia ven biển, quốc gia quần đảo, quốc gia không có biển hay bất lợi về mặt địa lý, các vùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia, vùng n-ớc lịch sử, vùng đánh cá, phân định biển, nghiên cứu khoa học biển, chống c-ớp biển, an toàn hàng hải, tìm kiếm, cứu nạn

Sự xuất hiện của khái niệm thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế trong luật biển hiện đại đã làm cho hầu hết BĐ bị bao phủ bởi vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của các n-ớc ven BĐ Kết quả là nhiều n-ớc tr-ớc đây vốn cách trở nay trở thành những quốc gia cùng chia sẻ đ-ờng biên giới trên biển và khiến cho nơi đây chứa đựng nhiều tranh chấp biển, trong đó

có tranh chấp thuộc loại phức tạp và có nhiều quốc gia liên quan nhất thế giới M-ời trong số 16 đ-ờng biên giới biển ở khu vực còn đang trong tình trạng tranh chấp ch-a đ-ợc giải quyết, ch-a kể những vấn đề liên quan đến hai quần

đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa của Việt Nam Các tranh chấp trên biển ở BĐ không những chỉ ảnh h-ởng đến quan hệ giữa các n-ớc có liên quan, mà còn

ảnh h-ởng đến lợi ích của các n-ớc khác, đến hoà bình, ổn định và sự hợp tác phát triển của khu vực và thế giới Biển Đông (trong đó có vùng biển Việt Nam) có vị trí địa kinh tế và địa chính trị rất quan trọng, nên từ lâu đã là nhân

tố không thể thiếu trong chiến l-ợc phát triển đất n-ớc không chỉ đối với các n-ớc xung quanh BĐ mà còn của một số c-ờng quốc hàng hải khác nh- Mỹ, Nga và Nhật Bản Đó cũng là lý do quan trọng dẫn đến những tranh chấp và gây phạm vi ảnh h-ởng ở vùng biển này

Hiện nay, có ba vấn đề chính liên quan đến tranh chấp BĐ, đó là chủ quyền lãnh thổ đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa và quyền chủ quyền đối với các vùng biển Năm quốc gia và một thực thể, bao gồm Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia, Philippines, Brunei và Đài Loan đã đ-a ra yêu sách đối với toàn bộ hoặc một phần của quần đảo Tr-ờng Sa Mỗi quốc gia

đều có lập luận riêng của mình nên việc đàm phán hợp tác quốc tế để giải

Trang 30

quyết tranh chấp vẫn còn gặp nhiều khó khăn và trở ngại Riêng đối với quần

đảo Hoàng Sa là đối t-ợng tranh chấp song ph-ơng của Việt Nam và Trung Quốc Đồng thời việc phân định BĐ còn phức tạp thêm bởi các yêu sách chồng

lấn về thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế và “Các yêu sách lịch sử” khác

của các quốc gia ven biển điều này đòi hỏi các quốc gia phải tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của luật biển quốc tế hiện đại về phân định biển

Bên cạnh các tranh chấp song ph-ơng và đa ph-ơng khác tại BĐ mang tính kỹ thuật và cơ bản đã và sẽ đ-ợc giải quyết, tranh chấp chủ quyền hai quần đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa là phức tạp và kéo dài nhất Phức tạp do các vấn đề về chiến l-ợc, pháp lý, kinh tế và sự chồng chéo về lợi ích, sự đan xen giữa đối nội và đối ngoại của các quốc gia hữu quan Ngoài các yếu tố về chủ quyền, tinh thần dân tộc, vị trí địa chiến l-ợc, việc sở hữu hai quần đảo Hoàng

Sa và Tr-ờng Sa sẽ ảnh h-ởng đến việc phân định các vùng biển tại BĐ và biên giới trên biển giữa các n-ớc, và qua đó là các quyền lợi to lớn về mặt kinh tế nh-: Năng l-ợng, thuỷ hải sản, hàng hải Các tranh chấp về lãnh thổ và các vùng biển mang tính lịch sử, đã kéo dài qua ba thế kỷ, mỗi thời kỳ có các nhân

tố và diễn biến mới và hiện nay các h-ớng giải quyết vẫn còn để ngỏ

Trang 31

Bản đồ Biển Đông

Trang 32

1.1.2 Vị trí địa kinh tế và địa chính trị của biển Việt Nam

Lãnh thổ Việt Nam tiếp liền với Biển Đông, là biển rìa lớn nhất của Thái Bình D-ơng Ng-ời Trung Quốc gọi biển này là Nam Hải, còn ng-ời ph-ơng Tây sau này khi đến khu vực Đông á thì gọi là biển South China Sea (biển Nam Trung Hoa), từ đó tên này đ-ợc dùng nh- một tên quốc tế để chỉ BĐ Nằm dọc theo BĐ, trải dài qua 16 vĩ tuyến (70N - 230N), Việt Nam có một vị thế tài nguyên đặc biệt về biển Việt Nam nằm trên bờ BĐ, có vùng biển rộng trên 1 triệu km2 Bờ biển Việt Nam dài trên 3.260 km ở cả ba h-ớng: Đông, Nam và Tây Nam, trung bình khoảng 100 km2 đất liền có 1 km bờ biển (cao gấp 6 lần tỉ lệ này của thế giới) không một nơi nào ở Việt Nam lại cách xa biển hơn 500 km Ven bờ có khoảng 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ các loại, chủ yếu nằm ở Vịnh Bắc Bộ, với diện tích khoảng 1.700 km2, trong đó có 3 đảo có diện tích lớn hơn 100 km2, 23 đảo có diện tích lớn hơn 10 km2, 82 đảo có diện tích lớn hơn 1 km2 và khoảng trên 1.400 đảo ch-a có tên Vì vậy, biển đã gắn bó mật thiết và ảnh h-ởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi tr-ờng của mọi miền đất n-ớc

Vùng biển và ven biển Việt Nam nằm án ngữ trên các tuyến hàng hải và hàng không huyết mạch thông th-ơng giữa ấn Độ D-ơng và Thái Bình D-ơng, giữa Châu Âu, Trung Cận Đông với Trung Quốc, Nhật Bản và các n-ớc trong

khu vực BĐ đóng vai trò là chiếc "cầu nối" cực kỳ quan trọng, là điều kiện rất

thuận lợi để giao l-u kinh tế, hội nhập và hợp tác giữa n-ớc ta với các n-ớc trên thế giới, đặc biệt là với các n-ớc trong khu vực Châu á - Thái Bình D-ơng, khu vực phát triển kinh tế năng động và có một số trung tâm kinh tế lớn của thế giới Biển và vùng ven biển là cửa mở lớn, là "mặt tiền" quan trọng của đất n-ớc để thông ra Thái Bình D-ơng và mở cửa mạnh mẽ ra n-ớc ngoài

So với các vùng khác trong nội địa, vùng ven biển gồm hầu hết các đô thị lớn

có kết cấu hạ tầng khá tốt, có các vùng kinh tế trọng điểm của cả n-ớc đang

Trang 33

đầu t- phát triển mạnh, có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng, trong đó

có một số loại có thể trở thành mũi nhọn để phát triển, có nguồn lao động dồi dào và hệ thống giao thông đ-ờng sắt, đ-ờng thuỷ, đ-ờng bộ thuận tiện, là môi tr-ờng hết sức thuận lợi để tiếp nhận các nguồn vốn đầu t- trong và ngoài n-ớc, tiếp thu công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý hiện đại của n-ớc ngoài, từ đó lan toả ra các vùng khác trong nội địa Có thể nói, vùng ven biển n-ớc ta là vùng có nhiều lợi thế hơn hẳn các vùng khác để hội nhập vào khu vực và thế giới tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế nhanh phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà n-ớc về chiến l-ợc phát triển kinh tế biển, v-ơn ra biển

Sự hình thành mạng l-ới cảng biển cùng các tuyến đ-ờng bộ, đ-ờng sắt dọc ven biển và nối các vùng sâu trong nội địa (đặc biệt là các tuyến đ-ờng xuyên á) sẽ cho phép vùng biển và ven biển n-ớc ta có khả năng chuyển tải hàng hoá xuất, nhập khẩu tới mọi miền của Tổ quốc, đồng thời thu hút cả vùng Tây - Nam Trung Quốc, Lào, Đông Bắc Thái Lan và Cambodia Việt Nam có diện tích đất liền xấp xỉ 330.363 km2, với hai châu thổ lớn, châu thổ sông Mê Kông ở miền Nam (diện tích khoảng 59.000 km2) và châu thổ sông Hồng ở miền Bắc (diện tích khoảng 17.000 km2) Trung bình cứ 100 km2 đất liền có 1km bờ biển, trong khi tỉ lệ trung bình trên thế giới là 600 km2/1km Việt Nam

có 29/63 tỉnh và thành phố ven biển, 125 huyện ven biển, chiếm 17% diện tích cả n-ớc

Với bờ biển dài và hai quần đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa giữa biển, Việt Nam có điều kiện để mở rộng các vùng biển nh- luật biển quốc tế cho phép Việt Nam là một quốc gia biển với diện tích vùng biển gấp ba lần diện tích đất liền Ngoại trừ khu vực miền Trung hẹp, bề rộng nhiều nơi chỉ hơn 50 km, núi chạy sát ra biển, độ sâu tăng đột ngột, đ-ờng đẳng sâu 1.000 m, chỉ cách bờ biển 30 - 50 hải lý (Quy Nhơn, Nha Trang), nhìn chung, giữa mực n-ớc khá nông (d-ới 50 m), dốc thoai thoải và biên độ thuỷ triều 4,5 m2 Những vùng này là nơi có tiềm năng sinh lợi cao; 80 - 90% sản l-ợng muối đ-ợc lấy từ

Trang 34

n-ớc biển ở độ sâu d-ới 30 m, ch-a kể đến các bồn dầu khí lớn tập trung phần lớn trong nội thủy Các vùng n-ớc cửa sông và biển nông là nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật biển có giá trị th-ơng mại và là nơi sinh tồn của các ấu trùng non

Hầu hết các tuyến hàng hải qua BĐ đều đi qua các vùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia của Việt Nam Việt Nam có thế mạnh để phát triển các cảng, dịch vụ hàng hải và tìm kiếm, cứu nạn ở BĐ

Là quốc gia nhiều đảo nhất trong khu vực, nếu không kể đến hai quốc gia quần đảo Indonesia và Philippines, Việt Nam có 2.773 đảo ven biển, với tổng diện tích khoảng 1.630 km2 Các đảo nằm rải rác không đều, khoảng 2.300

đảo tập trung trong vùng biển Quảng Ninh - Hải Phòng, trong đó có các đảo khá lớn nh- Cái Bầu (194 km2), Cát Bà (150 km2) và Trà Bản (74 km2) ở miền Trung (Quảng Nam - Đà Nẵng) và vùng biển Tây Nam (Kiên Giang và

Cà Mau) cũng có rất nhiều đảo, trong đó có đảo lớn nhất Việt Nam là đảo Phú Quốc với diện tích là (567 km2)

Việt Nam cũng là quốc gia quá cảnh đối với các n-ớc không có biển (Lào), các n-ớc và vùng lãnh thổ nằm sâu trong đất liền (Cambodia, Thái Lan, tỉnh Vân Nam Trung Quốc)

Từ góc độ của Luật biển quốc tế, Việt Nam có lợi thế để mở rộng vùng

đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của mình, lợi thế trong phát triển kinh tế biển, giao thông vận tải biển Đồng thời, Việt Nam cũng gặp phải những thách thức lớn đó là Việt Nam liên quan đến bảy trên 16 tranh chấp biển ở BĐ, cần phải giải quyết các vùng biển và thềm lục địa giữa các n-ớc kế cận và đối diện nhau, bao gồm cả các quốc gia quần đảo thuộc hai quần đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa, nhất là khi có n-ớc lợi dụng vấn đề hai quần đảo để yêu sách một cách phi lý vùng biển rộng lớn xung quanh chúng, trái với các quy định của Luật biển quốc tế, và các vấn đề biển khác tồn tại ở BĐ

Trang 35

Hiện nay, các n-ớc trong khu vực đang tích cực khởi động ch-ơng trình phát triển Tiểu vùng Mê Kông, Việt Nam và Trung Quốc đang hợp tác xây dựng và thực hiện ch-ơng trình vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, coi đó là một cực tăng tr-ởng mới trong khuôn khổ của khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (CAFTA) Chính vì vậy, trong chiến l-ợc biển Việt Nam đến năm

2020 và tầm nhìn năm 2025, phải phấn đấu để n-ớc ta trở thành một quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, góp phần giữ vững ổn định và phát triển đất n-ớc; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi tr-ờng; có chính sách hấp dẫn nhằm thu hút mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế biển; xây dựng các trung tâm kinh tế lớn vùng duyên hải gắn với các hoạt động kinh tế biển làm động lực quan trọng đối với sự phát triển của cả n-ớc

Trang 36

Bản đồ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 37

1.1.3 Cơ sở pháp lý để xác lập các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam

 Cơ sở pháp lý quốc tế

Công -ớc của Liên hợp quốc về luật biển quốc tế năm 1982 là một văn bản pháp lý, trong đó quy định các tiêu chuẩn chung về mở rộng và xác định các vùng biển có chế độ pháp lý khác nhau Công -ớc 1982 tr-ớc hết là khúc khải hoàn ca của các quốc gia ven biển, các quốc gia này đ-ợc quyền mở rộng chủ quyền của mình ra các vùng n-ớc tiếp liền, theo nguyên tắc đất thống trị biển, đồng thời chủ quyền này giảm dần từ đất liền ra biển, từ nội thủy đến vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, từ chủ quyền, tới quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia trên biển

Công -ớc của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982 đ-ợc ký kết là thắng lợi của cộng đồng quốc tế, bởi vì nguyên tắc tự do biển cả đ-ợc duy trì trên biển cả nằm bên ngoài thềm lục địa với tất cả tài nguyên khoáng sản sẽ thuộc

sự quản lý của cả cộng đồng quốc tế

Công -ớc 1982 đã pháp điển hóa và phát triển khái niệm đ-ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việc xác định đ-ờng này có một ý nghĩa hết sức quan trọng, vì đây là đ-ờng xuất phát để xác định tất cả các vùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

Công -ớc đã dành chín phần (Phần II: Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải; Phần III: Eo biển dùng cho hàng hải quốc tế; Phần IV: Các quốc gia quần

đảo; Phần V: Vùng đặc quyền kinh tế; Phần VI: Thềm lục địa; Phần VII: Biển cả; Phần VIII: Chế độ các đảo; Phần IX: Biển kín hay nửa kín; Phần XI: Vùng) với gần 180 điều khoản quy định về việc xác định danh nghĩa pháp lý và chế

độ pháp lý của các vùng biển thuộc quyền tài phán và nằm ngoài quyền tài phán quốc gia Các yêu cầu chủ yếu của Công -ớc 1982 liên quan đến:

i Cách xác định và thiết lập đ-ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

Trang 38

ii Các quy định về bề rộng của các vùng biển

iii Các nguyên tắc phân định biển tại các vùng biển chống lấn

Công -ớc của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982 về cơ bản là một công -ớc tiến bộ, nh-ng cũng là một sự thỏa hiệp mang tính toàn cầu, có tính

đến tất cả lợi ích của tất cả các quốc gia khác nhau trên thế giới Các quy định của Công -ớc năm1982, do đó, không phải lúc nào cũng thuận lợi đối với mỗi quốc gia Công -ớc 1982 không chấp nhận bảo l-u mà đòi hỏi phải tham gia cả gói (Package Deal) Một khi phê chuẩn Công -ớc 1982, quốc gia phải có trách nhiệm ràng buộc và thực hiện nghiêm chỉnh toàn bộ các điều khoản của Công -ớc 1982 Các quốc gia đều cần cân nhắc các khía cạnh liên quan đến

"quyền và nghĩa vụ", "lợi và bất lợi" trong việc quyết định phê chuẩn hay không phê chuẩn Công -ớc 1982

Đối với Việt Nam, việc phê chuẩn Công -ớc 1982 cũng cần phải dựa trên cơ sở cân nhắc lợi ích quốc gia lâu dài liên quan đến chủ quyền, hoà bình và phát triển của đất n-ớc, bảo vệ và tận dụng các quyền và lợi ích cơ bản mà Công -ớc 1982 đem lại cho một n-ớc ven biển đang phát triển, khắc phục và hạn chế đến mức cao nhất các bất lợi có thể có Trên cơ sở phân tích, có thể thấy việc phê chuẩn Công -ớc 1982 là có lợi nhiều hơn cho đất n-ớc, mặt bất lợi là nhỏ và có thể khắc phục, điểm lợi lớn có thể nhận thấy đó là căn cứ vào Công -ớc Luật biển năm 1982 chúng ta đ-ợc phép mở rộng vùng đặc quyền kinh tế ra 200 hải lý Ngày 23 tháng 6 năm 1994, Quốc hội Khoá IX Kỳ họp thứ năm đã thông qua Nghị quyết phê chuẩn Công -ớc 1982 Nghị quyết biểu thị quyết tâm của Việt Nam cùng với cộng đồng quốc tế xây dựng một trật tự pháp lý công bằng, khuyến khích sự phát triển và hợp tác trên biển

Nghị quyết phê chuẩn khẳng định chủ quyền của n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với các vùng nội thủy, lãnh hải quyền chủ quyền và quyền tài phán đối với các vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và

Trang 39

nguyên tắc của pháp luật quốc tế, yêu cầu các n-ớc khác tôn trọng các quyền nói trên của Việt Nam Quốc hội một lần nữa khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa và chủ tr-ơng giải quyết các tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ cũng nh- các bất đồng khác liên quan đến BĐ thông qua th-ơng l-ợng hoà bình trên tinh thần bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng pháp luật quốc tế, đặc biệt là Công -ớc 1982, tôn trọng quyền chủ quyền và quyền tài phán của các n-ớc ven biển đối với vùng

đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, trong khi nỗ lực thúc đẩy đàm phán để tìm giải pháp cơ bản và lâu dài, các bên liên quan cần duy trì ổn định trên cơ sở giữ nguyên trạng, không có hành động làm phức tạp thêm tình hình, không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực Cần phân biệt vấn đề giải quyết tranh chấp về quần đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa với vấn đề bảo vệ các vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam căn cứ vào những nguyên tắc và những tiêu chuẩn của Công -ớc luật biển quốc tế năm1982

Quốc hội cũng giao cho Uỷ ban Th-ờng vụ Quốc hội và Chính phủ nghiên cứu để có những sửa đổi, bổ sung cần thiết đối với các quy định liên quan của pháp luật quốc gia cho phù hợp với Công -ớc 1982, bảo đảm lợi ích của Việt Nam Quốc hội giao cho Chính phủ thi hành những biện pháp có hiệu quả nhằm tăng c-ờng bảo vệ và quản lý các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam

Nh- vậy, tr-ớc và sau khi phê chuẩn Công -ớc 1982, phần lớn các quy

định của Công -ớc 1982 đã đ-ợc Việt Nam vận dụng làm cơ sở cho các hoạt

động trên biển của mình Phê chuẩn Công -ớc 1982 là b-ớc đi tất yếu, khẳng

định quyết tâm của Việt Nam cùng cộng đồng quốc tế xây dựng một trật tự pháp lý mới, công bằng trên biển, đồng thời khẳng định tính đúng đắn của chính sách và pháp luật biển Việt Nam, làm cơ sở cho việc phát triển kinh tế biển bền vững kết hợp bảo vệ vững chắc quốc phòng, an ninh và các quyền lợi

Trang 40

trên biển của n-ớc ta, và là cơ sở để chúng ta xem xét ủng hộ và tham gia tiếp các văn bản pháp lý quốc tế phát triển sau Công -ớc 1982 Hiện nay, Việt Nam đang xem xét phê chuẩn Hiệp định thi hành phần XI của Công -ớc 1982

và Công -ớc về các đàn cá xuyên biên giới và các đàn cá di c- xa năm 1995

+ Các ph-ơng pháp xác định đ-ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

Tất cả các vùng biển đều đ-ợc xác định dựa trên đ-ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Công -ớc 1982 quy định hai ph-ơng pháp chính để xác lập đ-ờng cơ sở đó là: ph-ơng pháp xác định đ-ờng cơ sở thông th-ờng và

đ-ờng cơ sở thẳng

Điều 5 Công -ớc 1982 quy định: "Trừ khi có quy định trái ng-ợc của Công -ớc, đ-ờng cơ sở thông th-ờng dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn n-ớc triều thấp nhất dọc theo bờ biển: nh- đ-ợc thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã đ-ợc quốc gia ven biển chính thức công nhận" Đối với các đảo cấu tạo bằng san hô hoặc các đảo có đá ngầm ven bờ bao quanh, ph-ơng pháp đ-ờng cơ sở thông th-ờng cũng đ-ợc áp dụng (Điều 6) Ph-ơng pháp này có -u điểm phản ánh đúng đ-ờng bờ biển của các n-ớc và hạn chế bớt sự mở rộng các vùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia Tuy nhiên ph-ơng pháp này rất khó

áp dụng đối với các quốc gia có bờ biển khúc khuỷu, phức tạp

Điều 7 của Công -ớc 1982 quy định các tr-ờng hợp áp dụng ph-ơng pháp

đ-ờng cơ sở thẳng, đó là: ở những nơi bờ biển khúc khuỷu, bị khoét sâu và lồi lõm, ở những nơi có một chuỗi đảo chạy qua, ở những nơi có các điều kiện thiên nhiên đặc biệt gây ra sự không ổn định của bờ biển nh- sự hiện diện của các châu thổ Nh-ng Công -ớc 1982 không đ-a ra một tiêu chuẩn khách quan nào để xác định thế nào là bờ biển khúc khuỷu, bị khoét sâu và lồi lõm Ng-ời

ta có thể đồng ý một bờ biển bị khoét sâu và lồi lõm phải có nhiều cửa sông, nhiều vịnh đáp ứng đ-ợc các tiêu chuẩn về pháp lý đã đ-ợc quy định, trong

điều 10 của Công -ớc 1982, cho dù bờ biển này có những cửa sông khác ít

Ngày đăng: 25/03/2020, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w