-Làm sáng tỏ các yếu tố điều kiện ĐCCT của khu vực nghiên cứu -Áp dụng phương pháp đánh giá định lượng điều kiện ĐCCT để xây dựngbản đồ phân vùng theo chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT -
HOÀNG ĐỨC HẢI
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG
ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐOẠN NHỔN – GA HÀ NỘI
Ngành : Kỹ thuật địa chất
Mã số : 60520501
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TSKH Trần Mạnh Liểu
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Đức Hải
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan……….1
Mục lục……… 2
Danh mục các bảng ………5
Danh mục các hình vẽ ………7
Các phụ lục kèm theo ………8
MỞ ĐẦU ……….9
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CỦA BONDARIC G.K VÀ PENDIN B.B ……….…………12
1.1 Tổng quan về phương pháp phân vùng đánh giá điều kiện địa chất công trình……….12
1.2 Phương pháp phân vùng đánh giá định lượng các yếu tố điều kiện đ ịa chất công trình ……….13
1.2.1 Luận chứng hàm mục tiêu và các yếu tố điều ki ện ĐCCT………14
1.2.2 Lượng hoá các yếu tố điều kiện ĐCCT……….15
1.2.3 Xây dựng mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện ĐCCT 17 1.2.4 Xác định tỷ trọng các tham số điều kiện ĐCCT .……….17
1.2.5 Chuẩn hóa các tham số điều kiện ĐCCT ……… ……19
1.2.6 Tính toán chỉ tiêu tích hợp các tham số điều kiện ĐCCT và xây dựng mô hình trường biến đổi chỉ tiêu tích hợp ……… …20
1.2.7 Phân vùng định lượng các yếu tố điều kiện ĐCCT……… 20
CHƯƠNG 2 : ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN KHU VỰC HÀ NỘI ………21
2.1 Đặc điểm cấu trúc địa chất……… 21
Trang 42.1.1.Thống Pleistoxen dưới, tầng Lệ Chi (aQ 1 lc)……….…21
2.1.2.Thống Pleistoxen giữa – trên, tầng Hà Nội (aQ 1 1 hn)………22
2.1.3.Thống Pleistoxen trên, tầng Vĩnh Phúc (aQ 1 2 vp)……… … 23
2.1.4.Thống Holoxen phụ tầng dưới - giữa, tầng Hải Hưng (Q 2 1-2 hh)… 23
3.1.5.Thống Holoxen phụ tầng trên, tầng Thái Bình (aQ 2 3 tb)………… 25
2.2 Kiến tạo………26
2.2.1.Các hệ thống đứt gãy ……….……… 26
2.2.2 Động đất ……… 28
2.2.3.Khe nứt hiện đại ……….…… 28
2.3 Đặc tính địa chất công trình của đất đá ……….……… 29
2.4 Đặc điểm địa chất thủyvăn….……… ……… 35
2.4.1.Tầng chứa nước Holoxen (qh) ……… ………35
2.4.2.Tầng cách nước thứ nhất ……… ………36
2.4.3.Tầng chứa nước Pleistoxen trên (qp 2 ) ……… ………37
2.4.4.Tầng cách nước thứ hai ……….…………37
2.4.5.Tầng chứa nước Pleistoxen dưới (qp 1 ) ……….…………37
CHƯƠNG 3 : ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐOẠN NHỔN – GA HÀ NỘI ……….40
3.1 Đặc điểm tuyến đường sắt đô thị số 3 đoạn Nhổn- Ga Hà Nội…………40
3.2.Đặc điểm địa tầng và tính chất cơ lý của các lớp đất đá ……… …44
3.3.Đặc điểm địa chất thủy văn……… ……….56
CHƯƠNG 4 : ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐOẠN NHỔN – GA HÀ NỘI ……… 57
4.1 Đánh giá định lượng điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng đoạn chạy trên cao của tuyến đường sắt Nhổn-ga Hà Nội ………… … ….57
4.1.1 Luận chứng hàm mục tiêu và các yếu tố điều kiện ĐCCT.…… 57
Trang 54.1.2 Lượng hoá các yếu tố điều kiện ĐCCT ……… 58
4.1.3 Xây dựng mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện ĐCCT 58 4.1.4 Xác định tỷ trọng các yếu tố điều kiện ĐCCT ……… …60
4.1.5 Chuẩn hóa các yếu tố điều kiện ĐCCT ………64
4.1.6 Tính toán chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT và xây dựng mô hình trường biến đổi chỉ tiêu tích hợp ……….66
4.1.7.Phân vùng định lượng các yếu tố điều kiện ĐCCT ………66
4.2 Đánh giá định lượng điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng đoạn đi ngầm của tuyến đường sắt Nhổn-ga Hà Nội…….……… 67
4.2.1 Luận chứng hàm mục tiêu và các yếu tố điều kiện ĐCCT …… 67
4.2.2 Lượng hoá các yếu tố điều kiện ĐCCT ……… 68
4.2.3 Xây dựng mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện ĐCCT 68 4.2.4 Xác định tỷ trọng các yếu tố điều kiện ĐCCT ……… 70
4.2.5 Chuẩn hóa các yếu tố điều kiện ĐCCT ………74
4.2.6 Tính toán chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT và xây dựng mô hình trường biến đổi chỉ tiêu tích hợp ……….…75
4.2.7 Phân vùng định lượng các yếu tố điều kiện ĐCCT ………75
KẾT LUẬN ……… ……… … 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 79 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1 1.1 Dung trọng riêng chuyển đổi của các loại đất 16
13 4.1 Số liệu tính toán các yếu tố ảnh hưởng tại vị trí các hố
14 4.2 Ma trận hệ số tương quan cặp đôi giữa các yếu tố
điều kiện ĐCCT và hàm mục tiêu (đoạn trên cao) 63
15 4.3 Các tham số điều kiện ĐCCT đã được chuẩn hóa (đoạn
16 4.4 Phân vùng định lượng các yếu tố điều kiện ĐCCT phục
17 4.5 Số liệu tính toán các yếu tố ảnh hưởng tại vị trí các hố
18 4.6 Ma trận hệ số tương quan cặp đôi giữa các yếu tố
điều kiện ĐCCT và hàm mục tiêu (đoạn đi ngầm) 73
Trang 719 4.7 Các tham số điều kiện ĐCCT đã được chuẩn hóa (đoạn
20 4.8 Phân vùng định lượng các yếu tố điều kiện ĐCCT phục
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 1.1 Sơ đồ tiến hành phân vùng định lượng các yếu tố điều
2 2.1 Tuyến mặt cắt địa chất công trình thành phố Hà Nội 32
3 2.2 Mặt cắt địa chất công trình tuyến VI - VI 33
5 3.1 Phân đoạn 1: Nhổn trên đường RN32 - Đường vành
6 3.2 Phân đoạn 2: Đường vành đai 3 – Xuân Thủy, Cầu
7 3.3 Phân đoạn 3: Đường vành đai 2 – Khách sạn Deawoo 42
8 3.4 Phân đoạn 4: Khách sạn Deawoo – Ga Hà Nội 43
10 4.1 Đồ thị biến đổi tham số Is(đoạn trên cao) 59
11 4.2 Đồ thị biến đổi tham số c (đoạn trên cao) 59
12 4.3 Đồ thị biến đổi tham số Cd (đoạn trên cao) 59
13 4.4 Đồ thị biến đổi tham số Ntb(đoạn trên cao) 60
14 4.5 Đồ thị biến đổi tham số φ (đoạn trên cao) 60
15 4.6 Đồ thị biến đổi tham số c (đoạn đi ngầm) 69
16 4.7 Đồ thị biến đổi tham số φ (đoạn đi ngầm) 69
17 4.8 Đồ thị biến đổi tham số hđ.yếu (đoạn đi ngầm) 68
18 4.9 Đồ thị biến đổi tham số Cd (đoạn đi ngầm) 70
19 4.10 Đồ thị biến đổi tham số H (đoạn đi ngầm) 70
Trang 9CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO
Phụ lục 1: Bản đồ trầm tích Đệ Tứ khu vực Hà Nội
Phụ lục 2: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đấtPhụ lục 3: Mặt cắt địa chất công trình dọc tuyến
Phụ lục 4: Biểu đồ áp lực chủ động của đất lên tường chắn
Phần mềm PBC tính toán sức chịu tải của cọc
Trang 10MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nội là thủ đô nước Việt Nam, cũng là một trung tâm văn hóa, kinh tế,giáo dục lớn của cả nước Hà Nội nằm ở vị trí trung tâm của miền Bắc, bêncạnh con sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác tương đối thuậntiện, bao gồm cả đường không, đường bộ, đường thủy và đường sắt
Tuy nhiên, trong nội đô, các con phố của Hà Nội thường xuyên bị ùn tắc
do cơ sở hạ tầng còn thấp kém, lượng phương tiện tham gia giao thông quálớn
Nhằm nâng cao năng lực giao thông công cộng, giải quyết được vấn đề tắcnghẽn giao thông nghiêm trọng hiện nay, Chính phủ đã phê duyệt xây dựng 8tuyến đường sắt đô thị Trong đó tuyến số 3 đoạn Nhổn- Ga Hà Nội nối khuvực phía Tây với trung tâm thành phố và phía Nam có chiều dài khoảng 12kmgồm 8km chạy nổi trên cao và 4km chạy ngầm Sẽ có 12 ga được xây dựngdọc tuyến, trong đó có 4 ga ngầm và 8 ga mặt đất Lộ trình của tuyến chạy từNhổn - Cầu Diễn - Mai Dịch - Cầu Giấy - Kim Mã - Núi Trúc - Giảng Võ -Cát Linh - Quốc Tử Giám và kết thúc tại ga Hà Nội, đi qua địa bàn các quậnHoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Cầu Giấy và huyện Từ Liêm Như vậy, tuyếnđường này chạy qua nhiều địa bàn với mức độ phức tạp của điều kiện địa chấtcông trình (ĐCCT) khác nhau
Vì vậy đề tài : “Nghiên cứu phương pháp đánh giá định lượng điều
kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng tuyến đường sắt đô thị đoạn Nhổn-Ga Hà Nội.” sẽ hệ thống hóa và phân vùng điều kiện ĐCCT phục vụ
tốt cho công tác xây dựng tuyến đường sắt kể trên từ giai đoạn khảo sát đếnthiết kế thi công và khai thác sử dụng hiệu quả công trình
2.Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu, áp dụng phương pháp đánh giá định lượng điều kiện ĐCCT
Trang 11của Bondaric G.K và Pendin B.B phục vụ cho xây dựng tuyến đường sắt đôthị đoạn Nhổn-Ga Hà Nội.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Môi trường địa chất toàn bộ diện tích khu vực dự án xây dựng tuyến đườngsắt đô thị đoạn Nhổn-Ga Hà Nội
4.Nhiệm vụ nghiên cứu
-Nghiên cứu phương pháp đánh giá định lượng điều kiện ĐCCT của
Bondaric G.K và Pendin B.B để có thể áp dụng khu vực xây dựng tuyếnđường sắt đô thị đoạn Nhổn-Ga Hà Nội
-Làm sáng tỏ các yếu tố điều kiện ĐCCT của khu vực nghiên cứu
-Áp dụng phương pháp đánh giá định lượng điều kiện ĐCCT để xây dựngbản đồ phân vùng theo chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT cho tuyếnđường sắt đô thị đoạn Nhổn-Ga Hà Nội
5.Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ đã nêu trên, cần nghiên cứu các nội dung sau:-Nghiên cứu cơ sở, nội dung và quy trình đánh giá định lượng điều kiệnĐCCT phục vụ xây dựng công trình theo chỉ tiêu tích hợp các yếu tố của điềukiện ĐCCT có ảnh hưởng đến giá thành xây dựng công trình
-Nghiên cứu về điều kiện ĐCCT khu vực dự án
-Luận chứng các yếu tố điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu theo phươngpháp đánh giá định lượng của Bondaric G.K và Pendin B.B
-Tính toán tỷ trọng của các yếu tố điều kiện ĐCCT và chuẩn hóa các giá trịcủa chúng
- Tính toán chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT và xây dựng bản đồphân vùng điều kiện ĐCCT
6.Các phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích và nội dụng nghiên cứu đặt ra, các phương pháp
Trang 12nghiên cứu được sử dụng bao gồm:
-Phương pháp thu thập, nghiên cứu và hệ thống hóa tài liệu:
+Các tài liệu cơ sở phương pháp đánh giá định lượng
+Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên khu vực dự án
+Thu thập tài liệu địa chất
-Phương pháp tính toán: tính toán tỷ trọng và chỉ tiêu tích hợp của các yếu
tố điều kiện ĐCCT
-Phương pháp xây dựng bản đồ phân vùng điều kiện ĐCCT
7.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
-Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCTkhu vực dự án liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng, làm cơ sở cho việc thiết
kế khảo sát, thiết kế kỹ thuật và thi công xây dựng tuyến đường sắt đô thịđoạn Nhổn-Ga Hà Nội
-Phương pháp có thể áp dụng mở rộng cho nghiên cứu đánh giá định lượng
điều kiện ĐCCT lãnh thổ phục vụ cho các mục tiêu khác nhau và các loạicông trình khác nhau
8.Cơ sở tài liệu
-Tài liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ đề tài nghiên cứu củaViện Khoa học công nghệ xây dựng: “Nghiên cứu định hướng quy hoạch,quản lý, sử dụng và khai thác không gian ngầm đô thị Hà Nội”
-Một số tài liệu khác liên quan được lưu trữ tại Trung tâm nghiên cứu đôthị, trường Đại học Quốc gia Hà Nội
-Các tài liệu khảo sát, báo cáo quy hoạch giao thông của Ban quản lýđường sắt đô thị Hà Nội
9.Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, 4 chương, phần kết luận được trình bày trong
80 trang với 19 hình vẽ và 20 bảng
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG
ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CỦA
BONDARIC G.K VÀ PENDIN B.B 1.1.Tổng quan về phương pháp phân vùng đánh giá điều kiện địa chất công trình
Phân vùng địa chất công trình (ĐCCT) là một trong những việc quan trọngnhất để thể hiện những kết quả nghiên cứu ĐCCT khu vực Phụ thuộc vàomục tiêu nghiên cứu mà phân vùng ĐCCT có thể là phân vùng ĐCCT chung
và phân vùng ĐCCT chuyên dụng
Phân vùng ĐCCT chung thường áp dụng cho nghiên cứu ĐCCT ở tỷ lệnhỏ trên cơ sở tổng hợp các thông tin về địa chất, địa mạo, địa hình, địa chấtthuỷ văn, địa chất công trình,… khu vực nghiên cứu
Phân vùng ĐCCT chuyên dụng trước hết phải từ mục đích sử dụng lãnhthổ cụ thể nào đó Trên cơ sở đó tiến hành đánh giá tổng hợp các yếu tố điềukiện ĐCCT phân ra các vùng, khu vực thuận lợi hay bất lợi cho việc sử dụnglãnh thổ Phương pháp phân vùng chuyên dụng thường áp dụng cho nghiêncứu ĐCCT ở tỷ lệ lớn trên cơ sở đánh giá tổng hợp vai trò của các yếu tốĐCCT Đánh giá tổng hợp vai trò của các yếu tố ĐCCT có thể triển khai theocác phương pháp định tính, bán định lượng và định lượng
Phân vùng định lượng điều kiện ĐCCT là phương pháp phân chia lãnh thổtheo mức độ phức tạp (thuận lợi) của điều kiện ĐCCT cho một công tác xâydựng hay khai thác sử dụng lãnh thổ theo chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điềukiện ĐCCT Ở đó tỷ trọng tham gia của các yếu tố được xác định định lượngtheo các thuật toán thống kê, trên cơ sở xác định hệ số tương quan cặ p đôi và
hệ số tương quan nhiều chiều của các yếu tố
Phân vùng định lượng điều kiện ĐCCT có thể phục vụ tốt cho các mục
Trang 14đích xây dựng khác nhau: công trình ngầm, nhà cao tầng, hệ thống giaothông,… từ khâu quy hoạch đầu tư đến thiết kế và thi công c ông trình.
1.2.Phương pháp phân vùng đánh giá định lượng các yếu tố điều kiện địa chất công trình
Điều kiện ĐCCT được hiểu là tổ hợp các yếu tố về cấu trúc và tính chấtĐCCT của thạch quyển ảnh hưởng tới xây dựng, khai thác và sử dụng lãnhthổ
Phương pháp phân vùng định lượng các yếu tố điều kiện ĐCCT là phươngpháp phân vùng chuyên dụng trên cơ sở tổng hợp các yếu tố điều kiện ĐCCTảnh hưởng đến mục tiêu nghiên cứu cụ thể Phân vùng định lượng điều kiệnĐCCT cho xây dựng là phương pháp phân chia lãnh thổ theo mức độ thuậnlợi khác nhau phục vụ mục đích xây dựng nào đó trên cơ sở xác định hàmmục tiêu và tỷ trọng các yếu tố điều kiện ĐCCT tương ứng
Thứ tự phân vùng định lượng các yếu tố điều kiện ĐCCT cho một vùnglãnh thổ nào đó được tiến hành theo sơ đồ hình 1.1, bao gồm các nhóm chínhnhư sau:
- Luận chứng hàm mục tiêu và các yếu tố điều kiện ĐCCT
- Lượng hoá các yếu tố điều kiện ĐCCT
- Xây dựng mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện ĐCCT
- Xác định tỷ trọng các tham số điều kiện ĐCCT
- Chuẩn hóa các tham số điều kiện ĐCCT
- Tính toán chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT
- Xây dựng mô hình trường biến đổi chỉ tiêu tích hợp
- Phân vùng định lượng các yếu tố điều kiện ĐCCT
Trang 15Hỡnh 1.1: Sơ đồ tiến hành phõn vựng định lượng cỏc yếu tố điều kiện ĐCCT 1.2.1 Luận chứng hàm mục tiờu và cỏc yếu tố điều kiện địa chất cụng
trỡnh
Từ mục tiờu xõy dựng cụ thể tiến hành xỏc định hàm mục tiờu tương ứng.Hàm mục tiờu là cơ sở để lựa chọn cỏc yếu tố đ iều kiện ĐCCT cũn lại của hệthống Với cỏc mục tiờu đỏnh giỏ khỏc nhau thỡ hàm mục tiờu tương ứng khỏc
Luận chứng hàm mục tiêu và các yếu tố điều kiện ĐCCT
Lượng hóa các yếu tố điều kiện ĐCCT
Xây dựng mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện ĐCCT đã được định lượng
Xây dựng mô hình trường biến đổi chỉ tiêu tích hợp
Phân vùng định lượng các yếu tố điều kiện ĐCCT
Xây dựng lưới tính toán cơ
sở
Tính các hệ số tương quan cặp đôi giữa các tham số
Tính toán các tham số điều
kiện ĐCCT tại các ô mạng
Xây dựng mô hình trường
biến đổi các tham số điều
kiện ĐCCT
Trang 16nhau Ví dụ: Đối với việc quy hoạch đầu tư xây dựng thì hàm mục tiêu có thểlựa chọn là hệ số gia tăng giá thành xây dựng, đối với các mục đích nghiêncứu đánh giá ổn định của công trình lớn như (đê, hồ chứa…) thì hàm mục tiêu
có thể lựa chọn là các thông số đặc trưng cho cường độ phát triển các quátrình địa chất công trình đi kèm, đối với xây dựng các công trình ngầm hàmmục tiêu tương ứng là hệ số gia tăng áp lực ngang của đất…Với những hàmmục tiêu như vậy thì các yếu tố điều kiện ĐCCT ảnh hưởng đến hàm mục tiêutương ứng sẽ được xác định Hàm mục tiêu được coi như là hàm số của cácyếu tố điều kiện ĐCCT
1.2.2 Lượng hoá các yếu tố điều kiện ĐCCT
Sau khi đã xác định được hàm mục tiêu và các yếu tố điều kiện ĐCCT,nội dung tiếp theo của phương pháp là phải lượng hoá toàn bộ các yếu tố đãxác định đó
Không phải toàn bộ các thông tin về môi trường địa chất đều biểu diễndưới dạng số Các thông tin đó cần được lượng hoá và biểu diễn dưới dạng số
để có thể áp dụng các mô hình toán sác xuất – thống kê tiếp theo Việc lượnghoá thông tin có thể tìm kiếm rất nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cũng phảidựa trên cơ sở thuyết phục Ví dụ cần phải lượng hoá thành phần thạch họccủa đất: cát, cát pha, sét pha, sét Do khối lượng riêng của các loại đất tươngđối ổn định trong phạm vi hẹp, nên có thể nghĩ tới phương án sử dụng giá trịtrung bình về khối lượng riêng của cá c loại đất để lượng hoá thành phần thạchhọc của chúng: cát – 2,65, cát pha – 2,67, sét pha – 2,70, sét – 2,72
Trang 17Một vài ví dụ về phương pháp l ượng hoá một số yếu tố cần thiết như sau:
-Cấu trúc địa chất và thành phần thạch học
Đánh giá mức độ bất đồng nhất về cấu trúc địa chất trên các mặt cắt tạicác vị trí khác nhau có thể sử dụng chỉ tiêu entropy tương đối Hr được xácđịnh như sau:
Trong đó: H là entropy của hệ n thành phần
Pi là xác suất trạng thái có mặt của thành phần thứ i của hệ
n là số hợp phần của hệ thốngThành phần thạch học của đất đá trên mặt cắt có thể sử dụng chỉ tiêu hệ
số phân tán đất đá Cd (theo Pendin V.V và Kunxel V.V, 1978)
n
i i i
d
d Cd
Trong đó: di là chiều dầy của lớp thứ i trong mặt cắt
i’ là dung trọng riêng chuyển đổi (lớp thứ i) xác định dưới bảng 1.1
n là số lớp đất trong mặt cắt cần khảo sát đánh giá
Bảng 1.1: Dung trọng riêng chuyển đổi của các loại đất
Tên đất Dung trọng riêng
(g/cm3)
Dung trọng riêngchuyển đổi /
H H
1
) ln(
Trang 18- Địa hình - địa mạo
Độ phân cắt địa hình có thể sử dụng khái niệm (chỉ tiêu) entropy cao độtuyệt đối P
tg là góc nghiêng trung bình bề mặt địa hình trong phạm vi ô thứ i
h là cao độ mặt cắt địa hình theo các đường đồng mức
l là tổng chiều dài các đường đồng mức trong diện tích ô vuông thứ i
S là diện tích ô vuông thứ i
Tương tự như vậy cho tất cả những yếu tố điều kiện ĐCCT mà chưa đượcbiểu diễn dưới dạng các số liệu đo lường Còn lại các yếu tố khác, ví dụ địachất thuỷ văn có thể lựa chọn chiều sâu mực nước ngầm, chiều sâu phân bốhay độ dầy tầng chứa nước,…
1.2.3 Xây dựng mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện ĐCCT
Sau khi lượng hoá toàn bộ các yếu tố (tham số) điều kiện ĐCCT đã lựachọn, nội dung tiếp theo là xây dựng mô hình trường biến đổi của các tham số
đã được lượng hoá Việc xây dựng mô hình kể trên cho mỗi khu vực nhấtđịnh được tiến hà nh tính toán trên mỗi ô mạng, sau đó tiến hành vẽ các đườngđẳng trị của tham số đó Như vậy mô hình trường biến đổi các tham số điềukiện ĐCCT sẽ là các bản đồ các đường đẳng giá trị của các tham số tươngứng Mật độ và diện tích của các ô đơn vị trên lưới cơ sở được thiết kế theothông số biến thiên mạnh nhất
1.2.4 Xác định tỷ trọng các tham số điều kiện ĐCCT
1
) ln(
Trang 19Việc xác định tỷ trọng của các tham số điều kiện ĐCCT được tính toánnhư sau:
1 Tiến hành kiểm tra các giả thuyết về sự phù hợp phân bố các đại lượngđược xem xét với luật phân phối chuẩn
2 Tính toán hệ số tương quan cặp đôi giữa tất cả các tham số được xemxét (ri) và xây dựng ma trận của chúng
Bảng 1.2: Ma trận các hệ số tương quan cặp đôi
Trong đó: y là hàm mục tiêu phụ thuộc vào đặc điểm của các yếu tố điều kiện
ĐCCT a 1 , a 2, … , an rij là hệ số tương quan giữa yếu tố điều kiện ĐCCTthứ i và j, riy là hệ số tương quan giữa yếu tố điều kiện ĐCCT thứ i và hàmmục tiêu y
3 Tính các hệ số tiêu chuẩn hoá ( )
Trong đó ( )là nghiệm của hệ phương trình sau:
Trang 20…
Với rijlà hệ số tương quan giữa yếu tố điều kiện ĐCCT thứ i và j, riylà
hệ số tương quan giữa yếu tố điều kiện ĐCCT thứ i và hàm mục tiêu y
Tính toán hệ số tương quan nhiều chiều R
Hệ số tương quan nhiều chiều cho phép xem xét các tham số điều kiệnĐCCT tham gia phân vùng có hợp lý hay không Thực tế hệ số tương quannhiều chiều R >0.75 thì các tham số lựa chọn là đủ, nếu hệ số tương quannhiều chiều nhỏ thì chắc chắn trong việc xác định các tham số điều kiệnĐCCT còn thiếu một số các tham số quan trọng nào đó
4 Tính toán tỷ trọng của các tham số điều kiện ĐCCT theo công thức sau:
p
i iy i
iy i i
r
r g
g
1
1 Tổng tỷ trọng của các yếu tố điều kiện ĐCCT bằng 1
1.2.5 Chuẩn hóa các tham số điều kiện ĐCCT
Việc chuẩn hóa lại các tham số điều kiện ĐCCT được hiểu là đưa các tham
số đó về cùng thứ nguyên, về vấn đề này tiến hành cho tất cả các thông sốbằng cách đối với mỗi thông số chia giá trị tính toán được trên mỗi ô lưới chogiá trị lớn nhất của tham số đó trên toàn bộ khu vực nghiên cứu, sau khi chuẩnhóa lại thì các tham số điều kiện ĐCCT có khoảng giá trị thay đổi từ 0 đến 1
1 21
2 1
2 2
12 1
p p
p
Trang 211.2.6 Tính toán chỉ tiêu tích hợp các tham số điều kiện ĐCCT và xây dựng mô hình trường biến đổi chỉ tiêu tích hợp
Khi có mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện ĐCCT, thì tiến hànhtính toán chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT theo công thức sau:
I∑
p
1 i
H i
i R
Trong đó gi là tỷ trọng của yếu tố điều kiện ĐCCT thứ i, RiH là tham sốđịnh lượng của yếu tố điều kiện ĐCCT thứ i đã được chuẩn hóa lại
Chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT được tính toán cho tất cả các
ô cơ sở trên lưới ô mạng tính toán, sau đó xây dựng mô hình trường biến đổicủa nó dưới dạng các đường đẳ ng giá trị chỉ tiêu tích hợp I∑. Đó là cơ sở đểtiến hành phân vùng lãnh thổ theo mức độ thuận lợi cho xây dựng
1.2.7 Phân vùng định lượng các yếu tố điều kiện ĐCCT
Khi có mô hình trường biến đổi của chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiệnĐCCT và giá trị hàm mục tiêu tương ứng tiến hành phân vùng định lượng cácyếu tố điều kiện ĐCCT dựa trên cơ s ở biến đổi đồng điệu và mối quan hệ giữagiá trị hàm mục tiêu và chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT Khu vựcnghiên cứu có thể chia ra nhiều cấp bậc theo mức độ thuận lợi cho xây dựngnhư: rất thuận lợi, thuận lợi, tương đối thuận lợi, không thuận lợi,rất khôngthuận lợi,….hoặc có thể chi tiết hơn nữa phụ thuộc vào đặc điểm biến đổi củachỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện và giá trị hàm mục tiêu
Trang 22CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
KHU VỰC HÀ NỘI 2.1.Đặc điểm cấu trúc địa chất
Theo bản đồ trầm tích Đệ Tứ vùng Hà Nội tỷ lệ 1/50.000 của đoàn Địa chất
Hà Nội công bố năm 1989 thì trầm tích Đệ Tứ chiếm diện tích khoảng 800
km2, có nguồn gốc khác nhau, được hình thành từ Pleistoxen Từ các kết quả
xử lý, tổng hợp các kết quả phân tích về thành phần vật chất, cổ sinh, hoá lýmôi trường, địa vật lý (karota lỗ khoan) … cho phép phân chia các phân vị địatầng trầm tích Đệ Tứ vùng Hà Nội (cũ) theo thứ tự mô tả từ dưới lên trên nhưsau:
2.1.1.Thống Pleistoxen dưới, tầng Lệ Chi (aQ1lc)
Trầm tích tầng Lệ Chi không lộ ra ở trên bề mặt mà bị trầm tích trẻ hơnphủ lên trên, chỉ quan sát thấy trong các lỗ khoan có độ sâu từ 45m đến 69mthuộc các tuyến mặt cắt qua nội thành Chiều dày tầng biến đổi từ 2,5m đến24,5m Dựa vào các tài liệu karota, thạch học, địa tầng người ta cho rằng có
sự phân nhịp tương đối đều đặn từ hạt thô đến hạt mịn, nó thể hiện rõ nét ởchu kỳ tích tụ aluvi Theo thành phần thạch học, cổ sinh trầm tích tầng Lệ Chiđược chia thành 3 tập và một tập không phân chia adQ gồm tích tụ sườn tích
và bồi tích theo thứ tự từ dưới lên trên như sau:
Tập không phân chia adQ:
-Tích tụ bồi tích: gồm cát, bột, sét lẫn ít dăm laterit, sạn thạch anh mầu vàng,nâu, xám nâu
- Tích tụ sườn tích – lũ tích: gồm tảng, cuội, dăm, sỏi, sạn, cát, bột, sét lẫnlộn, màu gạch nâu
Tập 1 (dưới): gồm cuội, sỏi, cát, bột, sét mầu xám, xám nâu Cuội chủ
yếu là thạch anh, silic, ít cuội là đá vôi, kích thước cuội từ 2 – 3cm, ít cuội
Trang 23kích thước từ 3 – 5cm Độ mài mòn tốt và rất tốt Bề dày tập khoảng 10m,nằm ngay trên tầng trầm tích Vĩnh Bảo (N2vb).
Tập 2 (giữa): thành phần gồm cát hạt nhỏ, cát bột màu xám, xám vàng.
Thành phần khoáng khá đơn giản: Thạch anh chiếm 90 – 97%, còn lại là cáckhoáng vật khác Độ mài mòn và chọn lọc của trầm tích tốt Chiều dày tậpnày khoảng 3,5 đến 10m
Tập 3 (trên): gồm bột, sét, cát màu xám vàng, xám đen, độ mài mòn và
chọn lọc kém Trong tập này đôi chỗ có lẫn ít bùn thực vật, thậm chí có cảthực vật chưa phân huỷ hết Tập này có chiều dày khoảng 0,2 đến 4,5m
Nhìn chung tầng Lệ Chi chỉ quan sát thấy trong các lỗ khoan ở vùng đồngbằng Hà Nội Sự thành tạo của nó có liên quan đến quá trình bóc mòn, xâmthực và rửa trôi
2.1.2.Thống Pleistoxen giữa – trên, tầng Hà Nội (aQ1 1 hn)
Tầng này chỉ gặp ở phía Đông Nam thành phố, có nguồc gốc tích tụ sông,sông lũ hỗn hợp và gặp trong hai dạng mặt cắt khác nhau là mặt cắt các vùngphủ và mặt cắt các vùng lộ Trong vùng nghiên cứu chỉ gặp mặt cắt vùng phủ,mặt cắt này gặp hầu hết trong các lỗ khoan ở ven rìa thành phố, độ sâu từ 33,5đến 69,5m Theo thứ tự từ dưới lên, mặt cắt vùng phủ được chia ra làm 3 tậpnhư sau:
Tập 1(dưới): gồm cuội lẫn tảng (kích thước từ 7 – 10cm, có nơi đạt 15cm),
sỏi sạn và rất ít bột xen kẽ, độ mài mòn từ kém đến trung bình, chọn lọc tốt
Bề dày tập từ 10 – 34m, đây là đối tượng chứa nước phong phú và có chấtlượng tốt cho sinh hoạt và công nghiệp
Tập 2 (giữa): gồm sỏi, sạn, cát hạt thô, cát bột màu xám vàng, xám nâu,
chủ yếu là thạch anh và một ít silic, fensfat, có một vài khoáng chất nặng Độmài mòn và chọn lọc tốt, bề dày tập khoảng 10m
Tập 3 (trên): gồm bột sét có màu nâu, xám vàng, xám đen chứa mùn thực
Trang 24vật, chiều dày tập này khoảng 4m, có tuổi Pleistoxen muộn.
Tổng chiều dày tầng Hà Nội ở vùng phủ khoảng 35 – 55m
2.1.3.Thống Pleistoxen trên, tầng Vĩnh Phúc (aQ1 2 vp)
Trầm tích tầng Vĩnh Phúc lộ ra trên diện rộng, trong vùng nghiên cứu lộ ra
ở một số nơi như Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh Bề mặt của tầng này nằm ở cao độtuyệt đối lớn hơn 10m Nét đặc trưng của tầng này là trên bề mặt có hiệntượng laterit hoá yếu, có màu sắc loang lổ dễ nhận biết Tầng Vĩnh Phúc có sựchuyển đổi nhanh về thành phần hạt theo không gian từ sét, sét lẫn bụi chuyểnthành bụi cát Tất cả các thành phần từ thô đến mịn khi lộ ra trên mặt đều bịphong hoá loang lổ, có quan hệ bất chỉnh hợp với tầng Hải Hưng
Tầng này có chiều dày khoảng 61m Qua phân tích mẫu đất đá người tathấy tầng này có nguồn gốc lục địa Theo thành phần thạch học tầng VĩnhPhúc chia ra 4 tập từ dưới lên trên gồm có:
Tập 1 (dưới): gồm cuội sỏi nhỏ, cát lẫn ít sét bột có màu xám vàng Thành
phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh (trên 90%), còn lại là các khoáng vậtkhác, cấu tạo phân lớp đồng hướng và phân chéo, độ mài mòn và chọn lọctrung bình Chiều dày của tập này khoảng 10m
Tập 2: thành phần cát lẫn bột, cát vàng, thỉnh thoảng có thấu kính sỏi nhỏ,
có màu xám vàng, nâu Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh Độ màimòn và chọn lọc từ trung bình đến tốt Chiều dày tập khoảng 33m
Tập 3: thành phần gồm sét caolin màu xám trắng, sét bột màu xám vàng
(tích tụ dạng hồ sót) Chiều dày tập biến đổi từ 2 – 10m
Tập 4 (trên): thành phần sét, bột sét màu đen, xám vàng, có nguồn gốc tích
tụ đầm lầy Hàm lượng sét chiếm từ 12,9 đến 45% Một số nơi gặp nhiều thấukính sỏi nhỏ Khoáng vật sét là hydromica và kaolinit Chiều dày tập biến đổi
từ 3 – 5m
2.1.4.Thống Holoxen phụ tầng dưới - giữa, tầng Hải Hưng (Q2 1-2 hh)
Trang 25Trầm tích tầng Hải Hưng gồm: trầm tích hồ - đầm lầy (lbQ21-2hh1), trầm tíchbiển (mQ21-2hh2) trầm tích hồ (lQ21-2hh2), trầm tích đầm lầy (bQ21-2hh3) Cáctrầm tích của vùng này phân bố chủ yếu ở phía Nam và rải rác ở một số vùngphía Bắc thành phố Hà Nội Trầm tích tầng Hải Hưng chia làm 3 phụ tầng:
a, Phụ tầng dưới (lbQ 2 1-2 hh 1 ):
Trầm tích này được thành tạo vào thời kỳ biển tiến và phân bố chủ yếu ởphía Đông Nam thành phố Hà Nội, có nguồn gốc hồ - đầm lầy Thành phầnchủ yếu là sét, bột sét chứa hữu cơ màu đen, xám đen Nhiều nơi phần trêncủa trầm tích là lớp than bùn dày từ 1 – 2m Các trầm tích của phụ tầng phân
bố trực tiếp trên bề mặt bào mòn, bị phong hoá loang lổ của tầng Vĩnh Phúc
Bề dày của phụ tầng biến đổi từ 2 – 6m và đến trên 20m
b Phụ tầng giữa (m,l Q 2 1-2 hh 2 ):
Trầm tích của phụ tầng này gồm hai nguồn gốc khác nhau:
-Trầm tích nguồn gốc biển: có thành phần chủ yếu là sét mịn, sét bột có
mầu xám xanh, xanh lơ, ở đáy có lẫn ít mùn thực vật Khoáng vật chủ yếu làhydromica, montmoriolit và clorit Chiều dày trầm tích khoảng 0,4 – 4m
-Trầm tích nguồn gốc hồ: có thành phần là sét, bột sét màu xám vàng, xám
xanh, ở đáy có ít sỏi nhỏ và kết vón sắt Các trầm tích này thường phân bốtrên các trầm tích phụ tầng Hải Hưng dưới Bề dày của trầm tích biến đổi từ0,2 – 4m
Phụ tầng Hải Hưng giữa nhìn chung bị phủ bởi các trầm tích tầng TháiBình và phủ trên các trầm tích phụ tầng dưới Hải Hưng, ở nhiều nơi có phủtrên các trầm tích tầng Vĩnh Phúc
Trang 26huỷ hết có mầu xám đen, khi khô nhẹ xốp Chúng ít lộ ra, chủ yếu bị phủ bởicác bồi tích của hệ tầng Thái Bình, chiều dày khoảng 0,5 – 4m.
2.1.5.Thống Holoxen phụ tầng trên, tầng Thái Bình (aQ 2 3 tb)
Đây là những trầm tích trẻ nhất có nguồn gốc bồi tích sông, chúng phân bốhầu hết trên toàn bộ bề mặt của vùng nghiên cứu với bề dày đến 30m và đượcchia làm 2 phụ tầng:
a, Phụ tầng dưới (aQ 2
3
tb 1 ):
Trầm tích phụ tầng này được chia làm 4 tập gồm có:
Tập 1 (dưới): có thành phần là cuội sỏi, cát lẫn ít bột sét mầu nâu nhạt,
nằm phủ trên bề mặt bóc mòn của trầm tích tầng Vĩnh Phúc Chiều dày tậpthay đổi từ 3 – 18m
Tập 2: có thành phần là cát bột sét lẫn mùn thực vật, mầu xám Bề dày tập
thay đổi từ 1 – 3m
Tập 3: có thành phần là bột sét lẫn mùn thực vật, mầu xám Bề dày tập
thay đổi từ 1 – 3m
Tập 4 (trên): có thành phần gồm bột sét lẫn mùn thực vật có mầu xám nâu
(tích tụ từ hồ - đầm lầy) Chiều dày tập khoảng 1m và rất hiếm gặp trong khuvực
Tập 1: có thành phần là cuội, sỏi, cát lẫn ít bột sét mầu xám vàng Bề dày
tập thay đổi từ 3 – 10m
Tập 2: thành phần là bột sét mầu nâu nhạt, chứa ốc, hến, trai nước ngọt và
mùn thực vật Khoáng vật chủ yếu là kaolinit, hydromica và clorit Bề dày tậpthay đổi từ 2 – 5m
Trang 272.2.Kiến tạo
2.2.1.Các hệ thống đứt gãy:
Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước đều cho rằng,lịch sử hình thành trũng sông Hồng gắn liền với hoạt động của các hệ thốngđứt gãy có phương khác nhau gây ra sự sụt lún với những biên độ khác nhautạo điều kiện cho quá trình tích tụ lớp phủ dày Đệ Tứ Các hệ thống đứt gãychính xuyên cắt vùng gồm: hệ thống phương Tây bắc - Đông nam, hệ thốngphương Đông bắc - Tây nam và hệ thống phương kinh tuyến Tổng hợp cáctài liệu đã có cho thấy như sau:
Hệ thống đứt gãy phương Tây bắc - Đông nam
Hệ thống này bao gồm các đứt gãy sâu mang tính phân đới có lịch sử hìnhthành từ Proterozoi, Paleozoi và hoạt động lặp lại nhiều lần cho tới hiện đại
Đứt gãy sông Hồng
Tuy không cắt qua lãnh thổ Hà Nội, song đứt gãy sông Hồng có ảnh hưởngrất lớn tới bình đồ kiến trúc khu vực, là ranh giới phân chia giữa đới sụt lúnTrung tâm với đới nâng Tây nam của trũng sông Hồng Đứt gãy là một đớiphá huỷ rộng 7-8km, kéo dài từ Tam Thanh (Phú Thọ) qua Chương Mỹ (HàTây) đến Phủ Lý thì chìm xuống Đới được xác định bởi 4 tuyến lenhiamenđứt đoạn so le nhau Đây là đứt gãy thuận, cắm phía Đông Bắc với góc dốc 75-80o, cánh Tây nam nâng lên, còn cánh Đông bắc tụt xuống với biên độ khôngđồng đều
Đứt gãy sông Chảy
Đây là đứt gãy sâu phân chia giữa hai miền kiến tạo Đông bắc và Tây bắc,đồng thời cũng là ranh giới giữa hai đới kiến tạo sông Hồng và sông Lô, điqua Việt Trì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, Hà Tây và phần Tây namcủa huyện Thanh Trì Đứt gãy thuận, cắm phía Đông Bắc với góc dốc từ 70-
80o, trên địa hình được thể hiện bởi tuyến lenhiament trùng với những trũng
Trang 28thấp dạng đầm hồ, lòng sông cổ, các đoạn sông thẳng Cùng với đứt gãy sông
Lô, đứt gãy này gây ra quá trình sụt lún mạnh mẽ của vùng Hà Nội trong kỷ
Đệ Tứ
Đứt gãy Vĩnh Ninh
Đứt gãy này được coi như một nhánh của đứt gãy sông Lô, có dạng đớigồm hai tuyến lenhiament cắt qua vùng Hà Nội (Từ Liêm- Nội thành- ĐôngAnh- bắc Hà Tây- Văn Giang) thể hiện trên địa hình bởi ranh giới giữa thềm
và đồng bằng (Đông Anh) hoặc trùng với các đoạn sông thẳng
Đứt gãy sông Lô
Đứt gãy thuận, cắm phía Tây nam với góc dốc 65 -70o kéo dài từ Tây bắcmen theo chân núi Tam Đảo, qua huyện Sóc Sơn rồi xuống phía Đông Nam,
là ranh giới phân chia đới nâng Đông Bắc và đới sụt lún Trung tâm Dấu ấnhoạt động hiện đại của đứt gãy sông Lô thể hiện khá rõ với những tuyếnlenhiament phát triển theo một dải trũng hẹp (Tây nam khối Tam Đảo) hoặcnhững đoạn sông Cà Lồ thẳng, vách sông dựng đứng, không có bãi bồi
Hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc- Tây Nam
Hệ thống bao gồm một số tuyến lenhiament đứt gãy không lớn, tuy vậycũng đóng vai trò nhất định trong thành tạo của kiến trúc nhỏ và hình thànhđịa hình hiện đại của địa phương
Trên vùng Hà Nội phát hiện 3 tuyến:
- Tuyến Sơn T ây- Phúc Thọ- Mê Linh- Sóc Sơn
- Tuyến Đồng Mô- Đan Phượng- Phủ Lỗ- Hiệp Hoà
- Tuyến Chương Mỹ - Hà Đông- Nội thành- Hà Nội- Bắc Ninh
Hệ thống đứt gãy phương kinh tuyến - á kinh tuyến:
Hệ thống đứt gãy này gồm các đứt gãy không lớn là đới Đông bắc và đớisụt Trung tâm, trong đó những hoạt động kiến tạo trẻ làm xuất hiện các kiếntrúc kiến tạo bậc thấp hơn
Trang 292.2.2.Động đất
Nước ta nói chung và vùng Hà Nội nói riêng có độ hoạt động địa chấn khácao Theo kết quả của Viện nghiên cứu Vật lý Địa cầu thì thành phố Hà Nộinằm trong vùng động đất cấp 8, có thể xảy ra động đất mạnh tới 6,1 - 6,5 độRichter ở độ sâu 15- 20km liên quan với hoạt động của đứt gãy sâu sôngHồng, sông Chảy Ngoài ra, vùng Hà Nội còn chịu ảnh hưởng của động đấtlan truyền từ các đới sinh chấn lân cận do đứt gãy Đông Triều và sông Lô gâyra
Căn cứ vào tài liệu lịch sử, tài liệu thống kê và thực đo của Viện Vật lýĐịa cầu thì động đất mạnh cấp 7-8 (thang động đất MSK- 64) đã từng xảy ra
ở Hà Nội Cho tới năm 1992 đã xá c định được 152 trận động đất xảy ra ởthành phố và vùng lân cận, trong đó có hai trận cấp 7 -8; 3 trận cấp 7; 32 trậncấp 6, còn lại là các trận động đất yếu Điển hình là các động đất mạnh cấp 7 -
8 xảy ra trong các năm 1277,1278 và 1285 ở nội thành Hà Nội Động đất ởMạo Khê năm 1903 có cường độ 5,3 độ Richter Các động đất mạnh xảy ratrong thời gian gần đây như động đất ở Yên L ạc- Vĩnh Phúc năm 1958 vớicường độ 5,3 độ Richter, ở Tân Yên - Hà Bắc ngày 12/6/1961 với cường độ5,9 độ Richter, động đất cấp 6-7 ở Yên Thế ngày 6/1/1987 với M=5,1
Kết quả phân nhỏ động đất cho thấy trong phạm vi thành phố có vùng độngđất cấp 7, vùng cấp 8 và ở những nơi phân bố đất yếu dày động đất tới cấp
8 - 9
2.2.3.Khe nứt hiện đại
Vào những năm 70 của thế kỷ này, Hà Nội xuất hiện nhiều khe nứt hiệnđại, các khe nứt đó cắt ngang mặt đất và qua cả các công trình xây dựng Thí
dụ ở Yên Lãng - Vĩnh Phúc, năm 1973 xuất hiện một khe nứt thẳng dài tới100m, rộng từ một vài đến 40cm, độ sâu đo được 1,0- 1,5m, cắt ngang quađường làng, nhà ở, sân, vườn cây và giếng nước ở Hà Nội, đê La Thành cũng
Trang 30bị nứt Nhiều ngôi nhà sau khi xây dựng hàng chục năm bỗng dưng móng vàtường nhà bị nứt ngang theo đường thẳng dài hàng chục mét Khu nhà Việnnghiên cứu Kinh tế Trung ương, Cục Xuất bản Bộ Giáo dục và Đào tạo ởGiảng Võ cùng nhiều nơi khác ở Đông Anh, Gia Lâm, Văn Giang, Văn Lâm,Thượng Mỗ… đã từng xuất hiện các khe nứt.
Hiện tượng nứt đất xảy ra trên diện rộng, gồm cả nội, ngoại thành Hà Nội
và vùng đồng bằng, song mức độ và mật độ khe nứt không giống nhau Liênkết các khe nứt hiện đại nhận thấy chúng phân bố tập trung theo một số dảikéo dài, trùng với phương của các đứt gãy kiến tạo Kết quả nghiên cứu củaViện Địa Chất thuộc Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam đã xác định tr ênlãnh thổ Hà Nội và vùng phụ cận một số đới khe nứt hiện đại có mức độ hoạtđộng khác nhau, những khu giao nhau của các đứt gãy kiến tạo có khả năngxuất hiện các khe nứt hiện đại cao
2.3.Đặc tính địa chất công trình của đất đá
Để nghiên cứu khả năng ứng xử của môi trường địa chất dưới tác động củacác tải trọng khác nhau khi thi công xây dựng công trình ngầm, các hệ tầng vàphụ hệ tầng đất đá mô tả ở trên được phân chia thành các lớp với nguyên tắcnhư sau: Lớp là thể địa chất đa khoáng có cùng nguồn gốc thành tạo, cùngtuổi địa chất, tựa đồng nhất về kiểu thạch học, về tính chất ĐCCT và cùngmột khoảng trạng thái Theo nguyên tắc chia lớp như trên, trong phạm vi HàNội(cũ) tồn tại 19 lớp như sau:
Trang 31- Lớp 3: Cát hạt nhỏ màu xám nâu, trạng thái xốp
• Phụ hệ tầng Thái Bình dưới (aQ23tb1)
- Lớp 4: Sét - sét pha màu nâu gụ, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng- dẻomềm
- Lớp 5: Sét pha màu nâu xám lẫn ít hữu cơ, trạng thái dẻo chảy- chảy
- Lớp 6: Sét pha xen kẹp cát pha màu nâu xám, trạng thái dẻo mềm
- Lớp 7: Cát hạt nhỏ màu xám xanh, xám nâu, trạng thái chặt vừa, đôichỗ cát chứa sỏi nhỏ và lẫn cát pha
- Lớp 7* : Sét pha nhẹ, màu nâu xám,dẻo mềm, đôi chỗ kẹp cát pha vàcát mịn
• Phụ hệ tầng Hải Hưng giữa (m,l Q2
1-2hh2)
- Lớp 8: Sét xám xanh, trạng thái dẻo mềm- dẻo cứng
• Phụ hệ tầng Hải Hưng dưới (lb Q21-2hh1)
- Lớp 9: Bùn sét màu xám đen lẫn hữu cơ
• Thống Pleistoxen trên, hệ tầng Vĩnh Phúc (aQ1
2vp)
- Lớp 10: Sét - sét pha màu nâu vàng, xám trắng, loang lổ, trạng tháinửa cứng- dẻo cứng- dẻo mềm
- Lớp 11: Sét pha màu xám đen lẫn hữu cơ, trạng thái dẻo chảy- chảy
- Lớp 12: Cát pha - cát xen kẹp sét pha màu xám vàng, trạng thái dẻo
- Lớp 13: Cát hạt nhỏ - hạt trung lẫn sạn sỏi màu xám vàng, xám trắng
- Lớp 16 : Cát pha màu xám ghi, nâu, trạng thái dẻo, có chỗ lẫn sạn sỏi
- Lớp 17 : Cuội sỏi lẫn cát, sét màu xám nâu, xám vàng
Trang 32• Hệ tầng đá gốc và sản phẩm phong hóa tại chỗ
- Lớp 18 : Sét pha màu nâu, nâu đỏ, loang lổ, trạng thái dẻo cứng- nửacứng
- Lớp 19 : Cát, bột, sét kết phong hóa mạnh
Trang 33Đông IV.7.a
63 Núi Mó
28
x óm Chiêng Lương Phú
Kim Lũ Trung Kim Lũ Thượng
K i m L ũ Thị trấn Chờ 2,3 km Xuân Tảo Ngọc Hà
Đức Thắng
8
4 Thôn Bến Thôn Trungồ C Là Phú Hào
Ngọc Cầu
Yên Sào
Đại Tảo Xóm Thá
7 Xuân Dương
Kim Tiên (K i m L ũ)18thôn Chùa Thanh Huệ
Xóm Chuối thôn Thượng
Đan Tảo
x óm GiữaXóm Giếng
làng Đan
Xóm XuânKỳ Lập Bến
Đường Nhạn
8 IV.6.a
Trầm
Thanh Thủy
x óm Trại Xóm Đình 12
Đông Xuân Xóm Yêm Xóm Làng Phú Thọ
x óm Sau
18
16
12 11 3
Đồng Mốc
Phúc Hà
X.Tuy ền Xóm Thượng
ga Đa Phúc
14 14
Cẩm Hà u
4 Hiệu Chân Ngô
C g
V i ệ t L o n g Các h Bắc Vọng
Tiên Tảo Lai 5 5
11
Làng Mới Xuân Tàng Yên Tàng
Phú Tàng
B ắ c P h ú 5
Tân Thành
T â n H ư n g Cốc Lương Xóm Trại
Đồng Bông 6
Thống Nhất Xóm Đông Ngòi Thị Phúc Hào
Xóm Nội 6 Minh Liên
Gò Sành
An Lạc Hoà Bình
T r u n g G i ã Phong Mỹ
ga Trung Giã
13
9 Bãi Ngoài Cống Đá
Tân Minh 10
Thanh Điềm Cầu Bọc
Hồ Đạc Đức 3
SS21
S ầ C
35
18 78
T h ụ y L â m Thôn Đông
Thu Thủy Xuân Lai
Yên Phú Thụy Lôi Chùa Thụy Lôi7
L i ê n H à Nỗ
Hà Phong
Thù Nhà thờ Đỗ Túc Khang DTVH Nhà thờ Thù Nỗ
Hà Lỗ
Đào Thục
Đình Hạ Xuân Lai
X u â n T h u DTKTNT
DTLS
7 Hương Trầm Tân
than 3
X u â n N ộ n
LươngQuyBV.Cty 8 N.M ô tô Cổ Loa Nguy ên Khê Cơ k hí
Lâm Tiên
(Lâm Tiên)
Xóm Đông
12 9
Đông Anh Cty may Chiến Thắng
Đản Mỗ ấp Tó Ga 10 I
Nộn Bắc Giã
thôn Đoàix óm Cầu
Xuân Thôn Đông
Đền Sọ 12
Thuy ền
XN.143
XN.148
Xóm Mã Chợ Xóm Đình Xóm Chùa Sóc Sơn Giữa
Đình Mã
Xóm ấp Xuân Lập Bãi Vuông Chùa
Thanh Lại
Đạo ĐứcVệ LinhPhố Mã
P h ù L i n h
Hồ Đồng Chắn 123
Tiên Dược Lương Châu Hương Đình Đông
Quang tiến
Hoa Sơn
Thanh Hà 100
x óm Núi Xóm Nguy ễn
Ngọc Khê
Dị Lương Nỗ 2 Lương Nỗ 1
Đản
Nhà máy in
Đ ô n g A n h Đường Phù Xá Đông
Thôn Đồng
Lý Liên
Xóm 8
12
Xóm Đông
Viên Nội Dưới
Quan Âm Bến Chung
N a m H ồ n g Thôn
Kim Chung
TằngMy9 II Thôn Vệ
P h ù L ỗ Xóm Dành
II.2.c
Llữ đoàn Dược Thượng
Bắc Lý
Song Mai Đoài
Mai Nội 11 Thế Trạc h Tư Lập
Hương Đình Đoài 14
Đồng Doi
Lạc Nông Hoàng Dương
Đạc Tài131
12
Thắng Lợi Thái Phù
M a i Đ ì n h
12
Quảng Hội
k hu CN Nội Bài
12
P h ú M i n h Trại Cá
Kênh
Hồ Nội Bài
2
Tân An Chùa Nấu Trung Lương Môn Đình
Xuân Bác h
Xóm Trại Cao Phong
Xóm Đường Thụy Hương Xóm CầuTân Trại
Hương Gia
P h ú C ư ờ n g
Kênh
18 8
Thạc h Lỗi Bến Cốc 131II.2.c
Thắng Hữu Thắng Trí
Xuân p
Thanh NhànDTNT
Bắc Hiên
Tân Phúc
Đình Thông
Đình Buộm Phố Nỉ
H ồ n g K ỳ
Phú Lâu Sơn Nội
Tân Lộc Phú Lộc
La Sơn Phú Lộc
La Lăng
Lai Sơn Xóm Lương Hợp Lực
Ông Tuần 12
Th á i Ng u y ê n
Đa Hội Gốc Thông
Xóm Chùa Tiên
17 Nam Lý
B ắ c S ơ n
20 33
Xóm P â
Bãi Cậm Phú Xuân Xuân Bảng Dưới
Đông Hạ 100
352 322
Gò Gạo Cầu Vây
Đan Hội
114
N a m S ơ n
Hồ Hoa Sơn 100
n
Cầu
Núi Vành
100 20
293
59
Đồng Mai Thanh Sơn
Đô Lương
Hồ Cầu Bãi 35
10 0
327
n N ũg
g Đồ S
ấp Cút
Đồng Bài
Đông Sơn
Đồng Lai12 Thái Đường
Quảng Ninh Môn Nồi Lò Gốc Thông Phú Nghĩa
Phú Phú
35
100 100
Núi Dõm
Bắc Thượng 11
Phú Cường Thịnh
100
251 133
11 Yên Hiền Lương H i ề n N i n h
Ninh Lan Chùa
Bãi Mít
BV Phong
ả Thanh Sơn
Đông O Phú Ninh
i
Tân CầuNgăm Xuân Long Minh 16
Đồi Bông
Thái Lai
M i n h T r í 16 82
Ninh Cầm A
Chợ Nga 2 9 IV.6.a
DAHATSU
NM.gạc h Xuân Hòa
k ênh 3 10
34 9
đền Bà Tấm
Cty Cơ k hí 30-4
Yên Mỹ
Đề Giao Tự Sen Hồ
Đại Bản
Đề Trụ KimSơn
Dương Dương Yên BìnhĐanh
Đá
Dương Khu CN Nhân
Phú Thụy
Đình Cty s ữa VN Gia Lâm
Xóm 4
Hoàng Thôn Lời
Đặng Long
An Đà Kim Âu Lễ Xóm
Báo Đáp Gia Cốc Xuân Thụy Chu Xá
G i a L â m
Chính Trung Cửu ViệtKiên Thành
Đào Nguy ên
Bình Minh
ĐH.
Nông Nghiệp 1
Hưng Yên
Khoan TếNgọc ĐộngDTLSNT K i ê u K ỵ
B ắ c N i n h
Thịnh Liên
5 11 7
7
Xóm Ba Xóm Bãi
Trung MàuTrung Mầu 4
m Bơm
Chùa Nành
T.
Lim 4 km
1 79
5
Ga Phú Thụy 5
4 4
3
Xóm Mới Phù Đổng Phụ Dực
P h ù Đ ổ n g
DTLS.
5
9 9 n Sô
03x 1 Đặng Xá
Cầu Phù Đổng (theo quy hoạc h) 9
Hiệp Phù Phù Ninh
Đình Hạ Thôn Khánh LinhChùaDTVH
N i n h H i ệ p Quán
Đình Xuy ên Công
Thôn Hạ 6
Đình Vĩ
Mông Quy
5
M Đường TâyGa Cổ Bi4 III.2.a I
7 Yên Viên
Thôn Thượng
Thanh Am tự Giang Cao
P T h ạ c h B à n N.M gạc h Thạc h Bàn
Đền Trấn Vũ Thượng Hội 4
Xuân Đỗ Hạ
Hồng Hà HạThanh Trì
(đang x ây dựng) 4
Sài Đồng B Thôn NhaNgọc Trì
Xóm Lẻ
Thổ Khối
k hu đô thị Bồ Đề- Gia Lâm Thống Nhất
p Cự Khối 6
Xóm Bãi
NM gạc h s i li c át NM.
Thanh
V ă n Đ ứ c
Kim Quan 14
13 Tân
Thượng Thôn Giữa
P L ĩ n h N a m Nam Dư
Vĩnh Thuận Thôn Xép
P Thanh Trì
(P.
Vĩnh
Đông Thiên Thôn Đình Hưng) Đống Mác
P Bạc h Đằng
P Thanh Lương Khu đô thị Bồ Đề - Gia LâmP L o n g B i ê n
Phà Đen bến
Tân Khai Dệt Hà Nội
Yên Duy ên Khuy ến Lương
P Vĩnh Tuy
P Mai Động P.
Hoàng
Giáp Tứ P.
Nhậm
Đồng Thì
P.
Chợ Mơ
P.
Quỳ nh Lôi
Tình Quang
Hội Xá
Thượng
Đồng Thôn Trung Hà
Sài Đồng Thăng Long KCN.
Sài Đồng
Lệ Mật Quán Tình
Ô Các h
Mai Phúc D.T.V.H.
N.M nước
P phúc đồng
P V i ệ t H ư n g 6 (p Thượng Thanh)
Lò Thanh Am
Du Nội
Xóm Đê N.M.hóa c hấtĐức GiangKho x ăng dầu x óm
P Gia ThụyGia Thụy
Du Ngoại Ai Mộ Xuân Trạc h
Thuỷ Văn Hòa
Đông Trù
M a i L â m
PhúcThọ
Thượng Ngàn
Gia
P Bồ Đề Ngọc Lâm
Chùa Bồ Đề
Đền Ghềnh P.
Ngọc Lâm
đ
P.
Chợ Đồng Xuân
P Phúc Xá
Nguy ễn
p Ngọc Thụy
Xuân Canh
ô n g
g
n
s n
ê
Liên Đàm 5
Y ê n T h ư ờ n g Yên Yên Khê Lại Hoàng
Giao
Đại Vĩ Chợ ng Tác Thiết Ung
Châu Phong
Lương Quán
D ụ c T ú
Đình Tràng
Lộc Hà Xuân Dục
Lý Nhân
Đồng Đầu
9 5 IV.6.a Vang
Dục Nội Gia Lộc Việt Hùng
Xóm Thượng Xóm 5 (Thượng
Xóm Oai)
DTLS thành Cổ Loa 4
Thông Tiên Hội Xóm Mít
Trung
Đ ô n g H ộ i
x ưởng phim
C ổ L o a Trong Oai Ngoài Oai
Bồng Lai
Cty s ứ 5
Thôn Đồng
Nam Dư Hạ Thuý Lĩnh Thanh Trì
Bát
Xóm Đạo
Sở Thượng Bến x e ThanhMai
hổ Xuân
P NgôPhạm Đình
Dền Bùi P.
Cầu
Q H o à n g M a i
Khu đô thị Tân Mai
Pháp Vân P.
p T h ị n h L i ệ t Giáp Bát
Đồng Tâm
P tương mai P.
P.
Bạc h Mai 6 38,0
P Nguy ễn Du CV.
Q H a i P.
P Lê Đại Hành Thống Nhất
P Bác h Khoa Hồ Bẩy Mẫu
Trung Trực
Ga Hà Nội
Phương mai Bảo tàng Phương Liệt BV.
Bạc h Mai phòng k hông P.Trương Định P.
P.
Thiên
P Phương Liên Khâm Trung Phụng Thổ Quan
phà 8
ga Gia Lâm
Ai Mộ Lâm Du
Thạc h Cầu
10
6
7 Lại Đà
đò
Yên Tân Bắc Biên
Phú Viên
c ầu Long Biên Cầu C hương Dương 5
Bắc Cầu 2
ô
Đò 5
7
Q Hoàn
P Quán Thánh Kiếm
Quốc Tử Giám
Chùa Quán Thánh
Hàng
Trúc
Phủ Chủ Tịc h
s
Xóm Trại
An Ninh Thôn Đông
P Nhật Tân
P Tứ Liên
KS Thắng Lợi Yên Phụ
Tứ Liên
Trấn Quốc Chùa Chùa Kim Liên 11
Nghi Tàm Khu nghỉ mát Phủ Tây Hồ Quảng Tây
P Quảng An
Hồ Tây Tiến Thôn Tây Thôn Nam Phú Xá
Vệ Hồ
Tríc h Sài Võng Thị Bưởi Bái Ân
P Phú Thượng Phú Xá
Quán La
Q T â y H ồ7
Xuân Thượng Thụy
Khu Đông
Tảo Sở
P Xuân La
(Thượng Thụy ) 23 8
G i ấ y Hạ Yên
P Nghĩa Tân
P Dịc h Vọng (p Dịc h Vọng) I
Ngạc
Khu Cáo Đỉnh Nhật Tảo
Oai Thượng
Hậu Oai
Văn
Đoài Trại Nghĩa Lại
Cầu
Thôn 12
14
Phan Xá
Tiên Kha Phúc Lộc Tuần Lễ
Dương Xóm Bảo
Cổ Kính Nỗ
Ngọc Chi Vĩnh Thanh 9 II.2.c Trung Oai Xóm Lác Xóm Cời
T i ê n D ư ơ n g
23 B
10
Đồng Nhân Phương Trạc h
Ngọc Giang Vĩnh Ngọc
12 15
Bến Thôn Đông
c ầu Thăng Long 7
K i m N ỗ Thọ Đa
Thôn Bắc Xóm Chùa
Q Đống Đa Trung P.
P.
P.
P Khương Đình 7
Thượng
ĐìnhP.Khương Trung
Thịnh Liệt P.
Ngã
Tư
Quang
Q Ba Đình Chùa Sải
TH Hà Nội
P Láng Hạ
P láng thượng
Hạ P.
P Nhân ChínhQ Thanh
Triều Khúc Thanh Xuân Trung 6
p Trung Hòak hu đô thị Trung Hòa
Phùng Khoang Cty nước ngọt
Thanh Bắc Nam Xuân P.
Mễ Trì
Thượng Trung Kính Hạ
6
Thôn
Mễ Trì Hạ Khu đô thị Mễ Trì
Nhân Mỹ
Đình An Hòa
5
Đồng Xa
ĐH.Sư phạm Quan Hoa
V ă n Ngọc Trục Trung VănĐài phát thanh
M ỹ Đ ì n h Phú Mỹ Cầu Diễn
Khu liên hợp thể thao Quốc gia
II.2.c Quang Thái
Đ ạ i M ỗ 4
Xóm Đình Giao
Xóm Tháp An Phú Thứ c H -
T â y M ỗ gL Tây Mỗ n Miêu Nha
Đạing
S g
Thanh Trì
Lũ Kim Giang Khu lưu niệm
Hữu Lê
H ữ u H ò a
k hu đô thị
T â n Yên Xá
T r i ề u
Hữu Thanh Oai Hữu Trung
Nhân Hòa Diễn
Ga Hà Đông 3 km
Thượng Phúc Tả Thanh Oai
Chùa Dâu
I
Cổ Nhuế
Hậu Dưỡng
x óm Tây KCN.
Thôn Đìa Đoài
8 8
Sô
Mai Dịc h XómSởN.T.
Khu đô thị Mỹ Đình
Cầu 7 Hoàng Xá
Hoàng Liên Phương Tân Nhuệ
Phú Diễn
Đ.H.Cảnh Sát (Cổ Nhuế)
10 I
Sáp Mai Bãi Mai Châu Sáp Mai Đồng 23
15
Thụy Yên Nội
L i ê n M ạ c 10
Đại Đồng Mạc h Lũng
Xóm Bãi Mai Châu
Đ ạ i m ạ c h 9
15
Đại Cát
Phúc Lý
T ừ l i ê m 7 6 II.2.c
Đinh Quán Kiều Mai
Ngọc Mạc h Xuân Phương
Hòe Thị Thị Cấm 6
Chử Xá
Trung Quan Cảng Khuy ến Lương 179 Cầu phao Khuy ến Lương
Thôn 2
Phương Nội Am Thôn 3
Thôn 2
Đại Lan Văn Uy ên Thôn 5
Đ ô n g M ỹ Thôn 3 Duy ên Hà Tranh Khúc IV.7.a
Đông Trạc h
Thọ Am Tương Trúc
ủ L m
g ô T S
N g ũ H i ệ p Dae Woo
Cổ Điển A
Khoát Lưu Phái a Văn Điển
Cổ Điển B Pháp Vân- Tứ Hiệp
Văn Điển N.M ô tô
Tự
Yên Kiện Lạc Thị
a Thôn Bằng A
70
4
Vĩnh Trung
Đại Ang Vĩnh Thịnh
II I
Trang 35Hỡnh 2.3 Chỳ giải mặt cắt địa chất cụng trỡnh
Cát hạt nhỏ, hạt trung màu nâu, nâu vàng, chặt vừa đến chặt.
Bùn sét màu xám
đen lẫn hữu cơ
Sét, sét pha màu xám vàng, đỏxám trắng, trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng Sét pha màu xám
đen lẫn hữu cơ, trạng thái dẻo chảy- chảy
Cát pha xen kẹp sét pha, cát màu xám vàng trạng thái dẻo
10
11 10
Cuội sỏi lẫn cát, sét màu xám nâu, xám vàng.
Sét pha màu nâu, nâu đỏ loang lổ, trạng thái dẻo cứng, nửa cứng.
Cát pha, màu xám ghi, nâu, trạng thái dẻo có chỗ lẫn sạn, sỏi.
19
16
18 17
14
15
Sét, bột, cát kết phong hoá mạnh.
Cuội sỏi lẫn cát màu xám, xám vàng, rất chặt.
Trang 362.4.Đặc điểm địa chất thủy văn
Với đặc điểm phân chia và phân bố các lớp đất như trên thì trong trầm tích
Đệ Tứ ở Hà Nội có mặt 3 tầng chứa nước chủ yếu (nếu không kể đến cát lòngsông và bãi bồi hiện đại ven sông) là tầng chứa nước Holoxen (qh) - lớp 7,tầng chứa nước Pleistoxen trên (qp2) - lớp 13 và tầng chứa nước Pleistoxendưới (qp1) - lớp 15 Ngăn cách giữa các tầng chứa nước là các tầng cách nướcthứ nhất và thứ hai Ngoài ra, còn có tầng cách nước trên cùng
Tầng cách nước trên cùng là các trầm tích sét, sét pha thuộc tầng TháiBình (Q23tb), có nơi thuộc tầng Hải Hưng (Q21-2hh) hoặc tầng Vĩnh Phúc(Q12vp), phân bố không hoàn toàn liên tục, bị phân cách bởi sông, mương, hồ,
ao Chiều dày thường trên dưới 5m, hệ số thấm khoảng n.10-5cm/s
2.4.1.Tầng chứa nước Holoxen (qh)
Tầng này phân bố khá rộng rãi, trừ phần phía Bắc, Tây bắc, khu vực TừLiêm, Cầu Giấy - nơi xuất lộ các trầm tích sét tầng Vĩnh Phúc và những nơitầng Hải Hưng lộ trên mặt, thành phần là cát hạt nhỏ màu xám xanh - xámnâu, trạng thái chặt vừa đôi chỗ cát chứa sỏi nhỏ và lẫn cát pha, chiều dàykhông ổn định, ở phía Nam sông Hồng chiều dày thay đổi từ 2,8 đến 29,0mtrung bình khoảng 14m, ở phía Bắc sông Hồng, từ 1,80 đến 19,50, trung bình
là 10m Nước trong tầng chủ yếu là không áp và có áp yếu, chiều sâu mựcnước (mực áp lực) thường từ 2 -4m, cá biệt có nơi sâu hơn Trầm tích của tầng
đa phần có tính thấm cao đến rất cao, độ dẫn nước thay đổi từ 20-790m2/ngày,phổ biến là 200-400m2/ngày thuộc loại giàu đến rất giàu nước Tỷ lưu lượngcác hố khoan hút nước biến đổi từ 0,2lít/m.s đến 3,1lít/m.s, thường là
1lít/m.s
Tầng chứa nước Holoxen có quan hệ thuỷ lực khá chặt chẽ với tầng chứanước Pleistoxen bên dưới, đặc biệt các dải ven sông, nơi hầu như giữa haitầng không có lớp ngăn cách Do ảnh hưởng khai thác nước ở tầng chứa nước
Trang 37nằm dưới, mực nước của tầng qh cũng hạ thấp theo, hình thành các trũng hạthấp mực nước Hướng vận động của nước chủ yếu là từ phía Tây Bắc tới và
từ sông Hồng vào Mực nước dao động theo mùa, mùa mưa mực nước dângcao Tại các điểm quan trắc khác nhau, biên độ dao động mực nước giữa mùamưa và mùa khô biến đổi từ 0,6 đến 2,22m càng xa sông Hồng biên độ cànggiảm
Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước mặt Nước của tầng thoát rasông, hồ thấm xuyên xuống tầng chứa nước bên dưới và bốc hơi
Chất lượng của nước tầng qh biến đổi theo vị trí và phụ thuộc chất lượngnguồn nước mặt, nước thải và tình hình sản xuất của từng vùng Tầng chứanước qh vù ng Hà Nội nói chung dễ bị và đã bị nhiễm bẩn nitơ, nhiễm bẩn visinh, nhiễm bẩn các hợp chất hữu cơ, nhiễm bẩn các nguyên tố kim loại
Nước tầng qh nhìn chung là nước nhạt, độ cứng phổ biến từ mềm đến cứngvừa, chủ yếu thuộc kiểu nước bicacbonat can xi magiê, không có tính ăn mòn,được sử dụng vào mục đích sinh hoạt ở phạm vi hẹp
2.4.2.Tầng cách nước thứ nhất
Trên mặt cắt ĐCTV đây là tầng ngăn cách giữa tầng chứa nước Holoxen(qh) và tầng chứa nước Pleistoxen trên (qp2) Thành phần chủ yếu là các trầmtích sét pha và sét thuộc tầng Vĩnh Phúc lớp 10-12 và một phần là sét, sét pha,bùn sét lẫn tàn tích thực vật của tầng Hải Hưng lớp 8 - 9, đôi chỗ có cả lớp 7.Tầng có diện phân bố rộng nhưng không hoàn toàn liên tục và chủ yếu lộ
ra ở phía Bắc và tây bắc phạm vi nghiên cứu Ở ven sông Hồng bề dày tầng bịgiảm và mất hẳn, tạo ra các "cửa sổ" ĐCTV Tại đó hai tầng chứa nước qh và
qp2 thông với nhau Chiều dày của tầng biến đổi mạnh từ 0 đến 23m, trungbình khoảng 6 - 8m, thành phần không ổn định theo diện và chiều sâu, tínhthấm nhỏ, hệ số thấm thường là n 10-4 - n.10-6cm/s, trong tầng đôi nơi kẹpthấu kính chứa nước
Trang 382.4.3.Tầng chứa nước Pleistoxen trên (qp 2 )
Tầng này (lớp13) phân bố rộng rãi trong phạm vi vùng Hà Nội, thành phầnchủ yếu là cát của tầng Vĩnh Phúc từ cát nhỏ tới cát thô, phần đáy có nơi gặpcát lẫn sỏi nhỏ tướng lòng sông Chiều dày thay đổi từ 3m đến 36,5m, trungbình khoảng 12m Nước có áp yếu, hệ số dẫn áp xác định được tại một chùm
hố khoan là 5.103m2/ngày Chiều sâu mực áp lực cách mặt đất khoảng 3- 4m,
do ảnh hưởng khai thác nước tập trung nên mực nước bị hạ thấp, tạo thànhcác trũng hạ thấp mực nước Tính thấm của tầng phụ thuộc vào thành phầntrầm tích, thay đổi từ trung bình đến cao và rất cao, độ giàu nước từ trungbình đến giàu, tỷ lưu lượng ở các hố khoan hút nước khác nhau biến đổi từ0,1 đến lớn hơn 5l/m.s, đa phần lớn hơn 1l/m.s
Mực nước dao động theo mùa với biên độ 1 -2m, nước nhạt, thuộc loạinước bicacbonat canxi natri và bicacbonat natri manhê, từ rất mềm đến cứngvừa, tổng độ cứng biến đổi từ 0,395mg/l đến 4,217mg/l, không có tính ănmòn
Nguồn cung cấp cho tầng là nước mưa, nước mặt và nước từ tầng trênthấm xuống, nước của tầng thoát ra sông và thấm xuống cung cấp cho tầngchứa nước nằm dưới
2.4.4.Tầng cách nước thứ hai
Tầng này nằm dưới tầng chứa nước Pleistoxen trên, ngăn cách nó với tầngchứa nước Pleistoxen dưới (qp1) Thành phần là trầm tích sét pha, cát phatrạng thái dẻo mềm thuộc tầng Hà Nội (lớp 14), có diện phân bố tương đốirộng nhưng ở rất nhiều nơi tầng bị vát mỏng hoặc bào xói mất Chiều dàybiến đổi từ 0 đến 13m, trung bình khoảng 3-5m
2.4.5.Tầng chứa nước Pleistoxen dưới (qp 1 )
Tầng này gồm các trầm tích cuội, sỏi, cát của tầng Hà Nội (aQ11hn) - lớp
15 và tầng Lệ Chi (aQ1lc) - lớp 17 Trên mặt cắt ĐCTV, tầng này phủ trực
Trang 39tiếp trên đá gốc, đa phần là trầm tích Neogen và nằm dưới tầng cách nước thứhai Tại Chèm chiều dày trầm tích chứa nước thuộc tầng Hà Nội là 46m,thuộc tầng Lệ Chi là 15m Giữa hai tầng trầm tích aQII-III và aQI có một sốthấu kính chắn nước yếu - lớp 16 nhưng chiều dày mỏng, từ 1,50 đến 4,40m.Chiều sâu nắp tầng qp1thay đổi mạnh, tại Chèm là 29m (lk54), tại ChươngDương là 40m (lk49) Chiều sâu đáy tầng tại Sơn Tây là 69,8m (lk53), tạiChèm là 90m (lk54), tại Đông Mỹ là 92,7m (lk812), trung bình tại Hà Nộikhoảng 90m, tổng chiều dầy tầng tại Chèm là 61m, tại Chương Dương là43m.
Nước có áp, mức áp lực trong trạng thái tự nhiên cách mặt đất 2 -4m, trongvùng khai thác nước mực áp lực bị sụt tạo thành phễu hạ thấp Mực nước daođộng theo mùa, mùa mưa mực nước dâng cao, biên độ dao động mực nướcgiữa hai mùa khô và mưa giảm dần khi đi xa sông Hồng tại ven sông Hồngbiên độ là 5,25m, tại nhà máy nước Pháp Vân là 1,88m, tại Ngọc Hà - 1,72m,Tương Mai- 0,68m, Kim Liên- 0,54m
Hướng vận động của nước chủ yếu từ sông Hồng vào và từ mạn Tây Bắcđến Trầm tích của tầng có tính thấm cao đến rất cao, hệ số dẫn áp xác địnhđược ở hố khoan tại Chương Dương là 2.104m2/ngày, tại Chèm là5,6.105m2/ngày, độ giàu nước từ giàu đến rất giàu, tỷ lưu lượng khi hút nư ớc
ở các hố khoan thường biến đổi từ 1,5- 3,0 đến 7- 8l/m.s, trong hố khoan tạiChương Dương là 7,6l/m.s, tại Chèm là 4,57l/m.s
Nước nhạt, thuộc loại nước bicácbonat canxi, từ rất mềm đến cứng vừa,không có tính ăn mòn, hàm lượng sắt cao, trung bình 10-20mg/l
Nước sông và nước mưa là nguồn chính tạo thành nguồn trữ lượng nướccủa tầng
Xét đặc điểm của hai tầng chứa nước Pleistoxen trên (qp2); Pleistoxen dưới(qp1) và khả năng cách nước yếu của tầng cách nướ c thứ hai, để tiện cho đánh
Trang 40giá tác động đến môi trường, có thể gộp hai tầng chứa nước trên thành mộttầng và gọi tên chung là tầng chứa nước Pleistoxen (qp) Đây là tầng chứanước phong phú, có trữ lượng lớn, là đối tượng khai thác nước chính củathành phố Hà Nội.
Chất lượng của nước tầng qp nhìn chung là tốt, tuy nhiên các nghiên cứumới nhất đã khảng định tầng qp đã bị nhiễm bẩn nitơ, nhiễm bẩn vi sinh,nhiễm bẩn các hợp chất hữu cơ, nhiễm bẩn các nguyên tố kim loại