1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bai 1 nhung van de chung ve QHDT

12 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 429,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là bài giảng soạn cho đối tượng đại học không chuyên. Quy hoạch xây dựng đô thị là bộ môn khoa học kỹ thuật, xã hội và nhân văn, là nghệ thuật về tổ chức không gian sống cho các đô thị và khu vực đô thị. Nó là nghệ thuật sắp xếp tổ chức các không gian chức năng, khống chế hình thái kiến trúc trong đô thị trên cơ sở các điều tra, dự báo, tính toán sự phát triển; đặc điểm, vai trò, nhu cầu và nguồn lực của đô thị; nhằm cụ thể hóa chính sách phát triển, giảm thiểu các tác động có hại phát sinh trong quá trình đô thị hóa; tận dụng tối đa mọi nguồn lực, và hướng tới sự phát triển bền vững. Các không gian đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội đô thị cần được quy hoạch phù hợp với phát triển tổng thể kinh tế xã hội môi trường.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Quy hoạch xây dựng đô thị là bộ môn khoa học kỹ thuật, xã hội và nhân văn,

là nghệ thuật về tổ chức không gian sống cho các đô thị và khu vực đô thị Nó là nghệ thuật sắp xếp tổ chức các không gian chức năng, khống chế hình thái kiến trúc trong đô thị trên cơ sở các điều tra, dự báo, tính toán sự phát triển; đặc điểm, vai trò, nhu cầu và nguồn lực của đô thị; nhằm cụ thể hóa chính sách phát triển, giảm thiểu các tác động có hại phát sinh trong quá trình đô thị hóa; tận dụng tối đa mọi nguồn lực, và hướng tới sự phát triển bền vững Các không gian đô thị, công trình

hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội đô thị cần được quy hoạch phù hợp với phát triển tổng thể kinh tế - xã hội- môi trường

Những hoạt động cụ thể liên quan đến ngành quy hoạch đô thị bao gồm:

- Đầu tư và phát triển bất động sản: Ở đây việc đầu tư và phát triển bất động sản phải là tuân theo quy luật phát triển chung của xã hội, đặc điểm kinh tế riêng từng khu vực cụ thể

- Sinh hoạt Văn hóa và lối sống cộng đồng

- Chính sách quản lý, phát triển bất động sản và nhà ở

- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội cho mỗi vùng, mỗi khu vực

- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Phát triển, bảo tồn các di sản kiến trúc và thiên nhiên

- Nghiên cứu phát triển bền vững của nhân loại!

Bài giảng này sẽ giới thiệu những khái niệm chung, cách phân loại; đối tượng và nhiệm vụ của quy hoạch đô thị làm cơ sở cho các bài tiếp theo

Trang 3

NỘI DUNG

I ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ MÔN HỌC

1 Đối tượng

Quy hoạch đô thị là một khái niệm hay được dùng để chỉ các hoạt động

kiểm soát hay tổ chức môi trường sống đô thị Các hoạt động này có thể bao gồm: ban hành luật, quy định kiểm soát phát triển; xây dựng và vận hành các bộ máy quản lý đô thị; đề ra các tiêu chí, lập và phê duyệt quy hoạch; thực hiện các chương trình đầu tư phát triển đô thị; nghiên cứu đô thị; đào tạo bộ máy nhân lực; trao đổi tranh luận về các vấn đề đô thị

Điều cần chú ý là trong các bối cảnh khác nhau, các hoạt động này thường không có mục đích, nội dung hay phương pháp thực hiện giống nhau Nguyên nhân

là đô thị thường có các vấn đề khác nhau trong mỗi giai đoạn phát triển Việc nhìn nhận, đánh giá, giải quyết các vấn đề đô thị không chỉ phụ thuộc vào năng lực các

bộ máy chuyên môn mà còn lệ thuộc nhiều và chủ trương của bộ máy cầm quyền

và khả năng đáp ứng của nền kinh tế Trong mỗi giai đoạn phát triển, bộ máy cầm quyền thường chỉ chú trọng kiểm soát hay thúc đẩy một số hoạt động quy hoạch đô thị mà họ cho là quan trọng Trong khi đó, nghiên cứu và đào tạo nhân lực trong các ngành liên quan quy hoạch đô thị thường được coi là lĩnh vực tách biệt với thực

tế hành nghề Kết quả là luôn có nhiều quan điểm về nội dung và cách thức thực hiện quy hoạch đô thị

Đối tượng của quy hoạch đô thị quy định tại Điều 36, NĐ 37/2010 như sau: Quy hoạch đô thị được lập cho các đối tượng sau đây:

- Giao thông đô thị;

- Cao độ nền và thoát nước mặt đô thị;

- Cấp nước đô thị;

- Thoát nước thải đô thị;

- Cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị;

- Thông tin liên lạc;

- Nghĩa trang và xử lý chất thải rắn

2 Nhiệm vụ môn học

Bài 1 Những khái niệm cơ bản về quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị Bài 2 Đô thị hóa và phân bố dân cư

Bài 3 Quy hoạch tổng thể đô thị

Bài 4 Quy hoạch các khu sản xuất và kho tàng trong đô thị

Bài 5 Quy hoạch các khu ở trong đô thị

Bài 6: hệ thống công trình công cộng và trung tâm đô thị

Bài tập lớn

II KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

A KHÁI NIỆM

Trang 4

1 Đô thị

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp Là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương; bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

2 Quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở, để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị

3 Đô thị mới

Là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của

đô thị theo quy định của pháp luật

4 Khu đô thị mới

Là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng

kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở

B PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Đô thị được phân thành 6 loại gồm: loại đặc biệt, loại I, II, III, IV và V theo các tiêu chí cơ bản sau đây:

- Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của

đô thị;

- Quy mô dân số;

- Mật độ dân số;

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;

- Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng

Mục đích: giúp cho công tác quản lý hành chính về đô thị cũng như xác định

cơ cấu và định hướng phát triển của đô thị trong tương lai

1 Phân loại theo quy mô dân số

Tùy theo tình hình phát triển của mạng lưới đô thị mà mỗi nước sẽ có những quy định khác nhau Theo quy định và thống kê của Liên hợp quốc, quy mô dân số của từng loại đô thị như sau:

Trang 5

IV Đô thị trung bình 50.000 – 1500.000

2 Phân loại theo tính chất của đô thị

Dựa vào yếu tố sản xuất chính và những hoạt động ở đô thị mang tính chất trội như yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị

+ Đô thị công nghiệp: Là đô thị lấy yếu tố công nghiệp làm hoạt động chính

và nó là nhân tố cấu tạo và phát triển đô thị (Thái Nguyên, Biên Hoà)

+ Đô thị thương mại : TP Hồ Chí Minh

+ Đô thị du lịch nghỉ mát: Đà lạt, Vũng Tàu

+ Đô thị là trung tâm chính trị: Thủ đô, tỉnh lỵ, huyện lỵ

+ Đô thị có tính chất đặc biệt khác, Di sản văn hóa thế giới (Đô thị cổ Hội

An, Huế…)

3 Phân loại đô thị theo tiêu chuẩn của Việt Nam

a) Đô thị loại 1

- Là trung tâm kinh tế chính trị văn hóa xã hội, KHKT, du lịch dịch vụ, trung tâm sản xuất công nghiệp, đầu mối giao thông vận tải có vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả nước

- Có dân số trên 1.000.000 người

- Tỷ suất hàng hóa cao

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 90% tổng số lao động

- Cơ sở hạ tâng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh)

b) Đô thị loại 2

- Là trung tâm kinh tế chính trị văn hóa xã hội, du lịch dịch vụ, sản xuất công nghiệp, đầu mối giao thông vận tải có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ

- Có dân số 350.000 đến 1.000.000 người

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 90% tổng số lao động, mật độ 1800 người / ha

- Cơ sở hạ tâng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ

(TP Nha Trang)

c) Đô thị loại 3

- Đô thị trung bình lớn, là nơi sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp tập trung, là trung tâm kinh tế văn hóa xã hội, du lịch dịch vụ, có vai trò thúc đẩy một tỉnh hoặc từng lãnh vực đối với vùng lãnh thổ

Trang 6

- Có dân số từ 100.000 đến 350.000 người

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 80% tổng số lao động, mật độ 100 người/ ha

- Có cơ sở hạ tầng và mạng lưới công trình công cộng đang được đầu tư xây dựng

d) Đô thị loại 4

- Là đô thị trung bình nhỏ, là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp thương nghiệp,

có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hay một vùng trong tỉnh

- Dân số từ 30.000 đến 100.000người

- Có sản xuất hàng hóa, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 70% tổng số lao động

- Đã và đang đầu tư xây dựng từng phần cơ sở hạ tâng kỹ thuật và các công trình công cộng

e) Đô thị loại 5

- Là đô thị nhỏ, trung tâm kinh tế xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành tiểu thủ công nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện hay một vùng trong huyện, dân số từ 4.000 đến 30.000 người

- Tỷ lệ phi nông nghiệp trên 60% tổng số lao động, mật độ dân cư trên 60 người / ha

- Bước đầu xây dựng một số công trình công cộng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật

III MỤC TIÊU NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

A MỤC TIÊU

Công tác QHĐT nhằm cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia, trước tiên là cụ thể hóa chiến lược phát triển đô thị đối với nền kinh tế quốc dân

Tất cả các đô thị đều phải có quy hoạch: quy hoạch cải tạo và quy hoạch xây dựng phát triển độ thị Các đồ án quy hoạch được duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng đô thị, tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản Ở Việt Nam theo quy hoạch của Bộ XD thì đồ án QHXDĐT bao gồm các giai đoạn sau:

QH vùng lãnh thổ , QH chi tiết đô thị , QH chi tiết cụm công trình , Thiết kế XDCT

B NHIỆM VỤ

1 Tổ chức sản xuất

QHĐT phải đảm bảo hợp lý các khu vực sản xuất, trước tiên là các khu công nghiệp tập trung, các xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở thủ công nghiệp

Trang 7

và các loại hình đặc trưng khác Phải giải quyết mối quan hệ giữa các khu công nghiệp với khu dân cư cũng như với các khu hoạt động khác

2 Tổ chức đời sống

QHĐT có nhiệm vụ tổ chức đời sống và mọi hoạt động khác của người dân

đô thị, tạo cơ cấu hợp lý trong việc phân bổ dân cư và sử dụng đất đai đô thị nhất là trong việc tổ chức các khu ở, các khu công cộng, phúc lợi xã hội, các khu cây xanh, khu vui chơi giải trí…

3 Tổ chức không gian kiến chúc và cảnh quan môi trường đô thị

Đây là nhiệm vụ rất quan trọng của công tác QHĐT nhằm cụ thể hóa công tác xây dựng đô thị, tạo cho mỗi đô thị có một đặc trưng riêng về bộ mặt kiến trúc, hài hòa với khung cảnh thiên nhiên và địa hình Cho nên QHĐT cần xác định được hướng bố cục không gian kiến trúc, xác định vị trí và hình khối của các công trình mang tính chủ đạo của đô thị

KẾT LUẬN

Bài giảng “Những vấn đề chung về quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị”

đã nêu rõ những khái niệm cơ bản, phân loại đô thị; mục tiêu và nhiệm vụ của quy hoạch đo thị Đây là cơ sở quan trọng để cho người học vận dụng vào trong quá trình học tập, nghiên cứu các nội dung tiếp theo của môn học

Bài giảng mới chỉ dừng lại ở những khái niệm cơ bản, để hiểu dược mục đích, yêu cầu, nội dung cụ thể của từng vấn đề quy hoạch đô thị chúng ta cần nghiên cứu trong các bài giảng tiếp theo

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Khái niệm đô thị và quy hoạch đô thị?

2 Phân loại đô thị theo quy mô dân số và theo tiêu chuẩn Việt Nam?

3 Mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch đô thị?

Ngày 27 tháng 09 năm 2017

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TRƯỞNG BỘ MÔN

ThS Nguyễn Ngọc Hân

Trang 9

KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI PHÊ DUYỆT Môn học: Quy hoạch đô thị

Ngày tháng năm 2017 Bài 1: Khái niệm chung về quy hoạch và phát triển

TRƯỞNG KHOA đô thị

Đối tượng: Kỹ sư XD dân dụng và công nghiệp Năm học: 2017 – 2018

GVC, TS Nguyễn Đức Duyến

Phần I

Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

A MỤC ĐÍCH

Nhằm giới thiệu cho sinh viên những khái niệm cơ bản về quy hoạch và phát triển đô thị, mục tiêu nhiệm vụ của công tác quy hoạch đô thị làm cơ sở cho học tập các nội dung tiếp theo và vận dụng vào quá trình công tác sau này

B YÊU CẦU

- Nắm được mộ số khái niệm và cách phân loại đô thị

- Nắm chắc mục tiêu, nhiệm vụ của công tác quy hoạch đô thị

II NỘI DUNG, TRỌNG TÂM

A NỘI DUNG

- Đối tượng, nhiệm vụ môn học

- Khái niệm và phân loại đô thị

- Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch đô thị

B TRỌNG TÂM

- Phân loại đô thị

- Mục tiêu nhiệm vụ của quy hoach đô thị

III THỜI GIAN

Tổng số: 02 tiết Ngày 02 tiết, đêm 0 tiết

Trong đó: Lên lớp 02 tiết

IV TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP

A TỔ CHỨC

Tổ chức lớp học tại giảng đường

B PHƯƠNG PHÁP

Trang 10

1 Giảng viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, trình chiếu kết hợp nêu

vấn đề để giảng từng nội dung, những nội dung trọng tâm có ví dụ minh họa để làm

rõ vấn đề

2 Sinh viên: Chú ý nghe, ghi tốc kí những nội dung giảng viên giảng kỹ, nói

chậm về nhà tự nghiên cứu thêm để nắm chắc vấn đề

V ĐỊA ĐIỂM

Giảng đường

VI VẬT CHẤT BẢO ĐẢM

A GIẢNG VIÊN

Bài giảng, kế hoạch giảng bài soạn theo giáo trình – GS.TS Nguyễn Thế Bá,

Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, Nhà xụất bản Xây dựng, 2013

B SINH VIÊN

* Tài liệu chính: - GS.TS Nguyễn Thế Bá, Quy hoạch xây dựng phát triển đô

thị, Nhà xụất bản Xây dựng, 2013

* Tài liệu tham khảo:

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QHK12 (17/6/2009)

- Nghị định 37/2010/NĐ-CP Kèm theo thông tư số 10/2010/TT-BXD về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lí QHĐT

- Nghị định 38/2010/NĐ-CP Kèm theo thông tư số 19/2010/TT-BXD về Quản lí không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

- Nghị định 39/2010/NĐ-CP Kèm theo thông tư số 11/2010/TT-BXD về Quản lí không gian xây dựng ngầm ĐT (7/4/2010)

Trang 11

Phần II THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

I THỦ TỤC GIẢNG BÀI

1 Nhận báo cáo

2 Kiểm tra bài cũ

- Bài đầu nên chỉ kiểm tra việc học các môn tiên quyết?

3 Quán triệt mục đích, yêu cầu …

II TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI

Thứ tự, nội dung Thời

gian

Phương pháp

Vật chất Giảng viên Sinh

viên

I ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ

MÔN HỌC

15 ’ Nêu vần

đề, Trình bày, phân tích từng vấn đề, kết hợp với ví

dụ thực tế

để minh hoạ

Chú ý lắng nghe, ghi chép nội dung, thảo luận vấn đề liên quan đến bài học

Bài giảng, máy tính

và máy chiếu

1 Đối tượng

2 Nhiệm vụ môn học

3 Phương pháp nghiên cứu

II KHÁI NIỆM VÀ PHÂN

LOẠI ĐÔ THỊ

45 ’

A KHÁI NIỆM

1 Đô thị

2 Quy hoạch đô thị

3 Đô thị mới

4 Khu đô thị mới

15’ Thuyết

trình, phân tích từng vấn đề, kết hợp với ví

dụ thực tế

để minh hoạ

Chú ý lắng nghe, ghi chép nội dung

Trao đổi thảo luận bài

B PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

1 Theo quy mô dân số

2 Theo tính chất đô thị

3 Theo tiêu chuẩn Việt

Nam

30’ Thuyết

trình, kết hợp với ví

dụ thực tế

để minh

Chú ý lắng nghe, ghi chép nội dung

Trang 12

Thứ tự, nội dung Thời

gian

Phương pháp

Vật chất Giảng viên Sinh

viên

hoạ

III MỤC TIÊU NHIỆM VỤ

QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

30 ’ Nêu vấn

đề, kết hợp với giảng giải những nội dung trọng tâm

Chú ý lắng nghe, ghi chép Trao đổi thảo luận nội dung

A MỤC TIÊU QUY HOẠCH

ĐÔ THỊ

10’

B NHIỆM VỤ QUY HOẠCH

ĐÔ THỊ

20’

III KẾT THÚC GIẢNG BÀI

1 Hệ thống nội dung đã lên lớp

2 Tài liệu nghiên cứu và tham khảo

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 (17/6/2009)

- Nghị định 37/2010/NĐ-CP Kèm theo thông tư số 10/2010/TT-BXD về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lí QHĐT

- Nghị định 38/2010/NĐ-CP Kèm theo thông tư số 19/2010/TT-BXD về Quản lí không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

- Nghị định 39/2010/NĐ-CP Kèm theo thông tư số 11/2010/TT-BXD về Quản lí không gian xây dựng ngầm ĐT (7/4/2010)

3 Hướng dẫn nội dung ôn tập

- Khái niệm đô thị và quy hoạch đô thị?

- Phân loại đô thị thep tiêu chuẩn Việt Nam?

- Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch đô thị?

4 Hướng dẫn nội dung nghiên cứu tiếp theo

- Đô thị hóa và phân bố dân cư

Ngày tháng 09 năm 2017 Ngày tháng 09 năm 2017

GVC, TS Nguyễn Đức Duyến GVC, ThS Nguyễn Ngọc Hân

Ngày đăng: 25/03/2020, 01:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w