1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf

29 749 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 716,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tính chất của chuyển độngchính hay tính chất của vật liệu vận chuyển, máy nâng chuyển và thiết bị cửa van đợc chiathành hai nhóm: máy nâng trong đó có máy đóng mở cửa van và máy vận

Trang 2

M¸y n©ng chuyÓn

vµ thiÕt bÞ cöa van

Nhµ xuÊt b¶n

Hµ néi 2001

Trang 3

Lời nói đầu

Máy nâng chuyển và thiết bị cửa van là một trong những môn học chính cấu thànhchuyên ngành máy xây dựng Đây là nhóm máy chuyên dùng để thay đổi vị trí của đối t ợngcông tác nhờ các thiết bị mang tải trực tiếp hay gián tiếp Theo tính chất của chuyển độngchính hay tính chất của vật liệu vận chuyển, máy nâng chuyển và thiết bị cửa van đợc chiathành hai nhóm: máy nâng (trong đó có máy đóng mở cửa van) và máy vận chuyển liên tục Máy nâng chuyển đóng vai trò quan trọng trong việc cơ giới hoá, tự động hoá các dâychuyền sản xuất nhằm nâng cao năng suât lao động, chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản

Trang 4

phẩm Máy nâng chuyển cũng có thể thực hiện cơ giới hoá một công đoạn nặng nhọc; giảmnhẹ sức lao động cho con ngời.

Cuốn máy nâng chuyển và thiết bị cửa van nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về

cấu tạo, nguyên lý làm việc, các nguyên tắc tính toán chính một số các bộ phận và cơ cấucông tác của một số loại máy nâng vận chuyển thông dụng, có phạm vi ứng dụng lớn Sách dùng làm tài liệu học tập cho sinh viên ngành Máy xây dựng và Thiết bị thuỷ lợi

và là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành khác Sách cũng có thể góp phần làmphong phú thêm tài liệu tham khảo cho cán bộ kỹ thuật để tra cứu, tính toán khi thiết kế, chếtạo và sử dụng các máy nâng vận chuyển và thiết bị nâng hạ cửa van

Phân công biên soạn:

TS Nguyễn Đăng Cờng (chủ biên) phần mở đầu và các chơng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10,

11, 12, 13, 14, 15 và 16 TS Lê Công Thành: chơng 8 KS Bùi Văn Xuyên: tham gia chơng

4 KS Trần Đình Hoà tham gia chơng 11

Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn TS Bùi Quốc Tuấn, TS Trần Trung Tâm và các

đồng nghiệp trong khoa Máy xây dựng và Thiết bị thuỷ lợi đã góp nhiều ý kiến trong quátrình biên soạn tài liệu này Nhóm tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các độc giả, các bạn

đồng nghiệp tiếp tục góp ý kiến để tài liệu ngày một hoàn chỉnh hơn, đáp ứng đợc yêu cầuhọc tập, tìm hiểu của bạn đọc

Nhóm tác giả

Trang 5

1.1 Một vài nét về sự phát triển máy nâng

Trong buổi đầu phát triển cộng đồng của xã hội loài ngời, thì việc vận chuyển vậtnặng chủ yếu là dùng sức ngời trực tiếp Dần dần con ngời biết dùng các phơng tiện và thiết

bị thô sơ để vận chuyển (chủ yếu là những tảng đá nặng), nhằm giảm nhẹ lực tác động, rút

Trang 6

ngắn thời gian thực hiện vận chuyển Bằng các thiết bị và công cụ này, con ngời đã biếtdùng sức của súc vật và phần lớn vẫn dùng sức ngời và về sau đã biết lợi dụng sức gió, sứcnớc để chạy các máy thô sơ nh cối xay gió

Thiết bị dùng để vận chuyển vật liệu nặng trên mặt phẳng ngang hoặc có độ dốc nhỏ

từ thời cổ đại đến cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất vẫn không có gì biến đổi Đểnâng đợc vật nặng theo chiều thẳng đứng, đòi hỏi ngày càng phải chế tạo đợc các thiết bị cócông suất lớn hơn, và vật nâng có tải trọng nặng hơn Yêu cầu cấp bách nhất lúc bấy giờ làthiết bị nâng ở các bến cảng, nó có ý nghĩa phát triển và mở rộng giao lu thơng mại khôngngừng (ví dụ các thiết bị nâng từ thế kỉ 14 còn đợc giữ lại, làm việc trên nguyên lý tời kéo

do sức ngời) Thiết bị này truyền động có xu hớng chỉ dùng lực cơ bắp của ngời hay súc vật,tất nhiên không thể nâng đợc vật nặng thờng xuyên, chỉ trừ những trờng hợp đặc biệt mớinâng vật nặng

Năng lợng cơ học đợc dùng để nâng vật lần đầu tiên trong ngành mỏ, đó là các loại tờibằng sức nớc Chiều cao nâng tơng đối cao, hàng chục mét, tải trọng nâng tơng đối nhẹ,bằng cách dùng các bình nhỏ đựng vật liệu rời để có thể chia ra khối lợng nhỏ

Máy nâng hơi nớc đầu tiên đợc nhắc đến vào năm 1820 Nó mở ra một loại thiết bịnâng mới đáp ứng đợc yêu cầu chính, máy nâng có công suất lớn và nâng đợc tải trọng lớn

Đồng thời với việc nâng đợc tải trọng lớn còn có tốc độ nâng vật lớn

Máy nâng chạy điện đầu tiên đợc sử dụng vào năm 1887 Loại máy này mang lạinhiều u điểm hơn, đặc biệt về kinh tế, đơn giản trong kết cấu và vận hành Sử dụng truyền

động điện, các thiết bị nâng vận chuyển phát triển nhanh chóng Nó đã đáp ứng đầy đủ các

đòi hỏi về kinh tế kỹ thuật của công nghiệp phát triển Ngày nay nhiều máy cẩu đã có sứcnâng trên 400 T và không có trở ngại nào trong việc chế tạo thiết bị nâng có tải trọng lớnhơn khi cần thiết Sự phát triển của máy nâng cha dừng lại Để đáp ứng yêu cầu phát triển và

đòi hỏi của các ngành công nghiệp khác, kỹ thuật nâng vận chuyển còn tiếp tục xuất hiệnnhiều loại máy nâng vận chuyển mới, luôn cải tiến và hợp lý hoá phơng pháp phục vụ, nângcao hơn độ tin cậy làm việc, tự động hoá các khâu điều khiển, tiện nghi và thoả mãn mọiyêu cầu của ngời sử dụng, kết hợp cùng các thiết bị nâng vận chuyển và thiết bị công táckhác nhau tạo nên dây chuyền công nghệ sản xuất đáp ứng ngày một cao của đời sống và kỹthuật

1.2 Phân loại nâng vận chuyển và vật liệu vận chuyển

1.2.1 Phân loại nâng vận chuyển

Trong hầu hết các ngành sản xuất kỹ thuật thì vật liệu đầu vào và thành phẩm, bánthành phẩm đầu ra trong quá trình sản xuất, chế tạo, lắp ráp đều phải dịch chuyển vị trítrong một không gian hẹp hoặc rộng Khối lợng và khoảng cách vận chuyển vô cùng đadạng: khối lợng có thể từ vài kilôgam đến hàng trăm tấn và có thể vận chuyển trong mộtkhoảng cách dài và cũng có thể chỉ dịch chuyển trong một phạm vi vài centimet

Từ khái niệm về khoảng cách dịch chuyển ta có thể chia ra hai loại: Vận chuyển đờngdài và vận chuyển nội bộ

Chúng ta đặc biệt chú ý tới vận chuyển nội bộ: đó là vận chuyển trong phạm vi nhàmáy, phân xởng, bến cảng, hầm lò khai thác, dây chuyền sản xuất, lắp ráp Trong vận

chuyển nội bộ có thể chia ra vận chuyển kỹ thuật công nghệ và phi kỹ thuật công nghệ.

Trong vận chuyển kỹ thuật công nghệ thì vật liệu vận chuyển bị biến đổi về tính chất ở đầu

ra so với đầu vào (ví dụ: sấy, phân loại vật liệu, bao gói ), hoặc biến đổi hình dạng, kích th

-ớc ví dụ có sự tác động nh rèn, dập và quá trình biến đổi khác Vận chuyển phi kỹ thuật

công nghệ là chỉ vận chuyển đơn thuần tức là thay đổi vị trí vật liệu vận chuyển một cách

đơn thuần Các loại máy nâng vận chuyển có thể tham gia vào các quá trình đó

Trang 7

Đờng vận chuyển, trên đó vật liệu vận chuyển đi qua, có thể có độ dốc hoặc bằngphẳng, có độ nghiêng hoặc thẳng đứng Trong trờng hợp vật liệu vận chuyển thẳng đứng ta

gọi là nâng hoặc hạ vật.

Từ những khái niệm vận chuyển vật liệu có thể phân ra:

a) Vận chuyển hàng rời, vụn (dòng vật liệu chuyển động liên tục theo thiết bị vậnchuyển): Loại này thờng dùng cho vật liệu rời hạt nhỏ, không bao gói nh cát sỏi, xi măng b) Vận chuyển hàng khối: Hàng vận chuyển loại này thờng là vật liệu vụn rời đã đợcbao gói thành khối hay hàng cục lớn, nguyên khối

Đặc điểm của vận chuyển liên tục là sự cung cấp vật liệu đầu vào liên tục, không đứtquãng Nh vậy, khối lợng vật liệu phù hợp với năng suất của máy vận chuyển và khôngthay đổi trên toàn tuyến vận chuyển từ vị trí cấp liệu đến vị trí dỡ liệu Đờng vận chuyểncủa vật liệu chảy qua đợc xác định chính xác và liên tục không thay đổi kể cả khi kéo dàihay rút ngắn khoảng cách vận chuyển

Cần phân biệt rằng: Vận chuyển liên tục là dòng vật liệu chuyển động một cách đều

đặn và khối lợng vận chuyển đợc tính theo đơn vị thời gian Tuy nhiên trên các thiết bị vậnchuyển liên tục cũng chuyên chở các vật liệu đã bao gói hoặc dòng vật liệu cách quãng

Từ đó phân biệt vận chuyển dòng vật liệu liên tục và dòng vật liệu đứt quãng:

- Dòng vật liệu liên tục là vật liệu đợc chia đều đặn trên cả quãng đờng vận chuyển

- Dòng vật liệu đứt quãng là vật liệu đợc bố trí cách quãng đều trên thiết bị vậnchuyển liên tục và năng suất máy vẫn tính khối lợng trên một đơn vị thời gian

Vận chuyển hàng khối là đặc trng chuyển động của các thành phần riêng lẻ khôngphụ thuộc lẫn nhau, với thời gian và đờng vận chuyển khác nhau

Bảng 1-1 Khối lợng riêng và góc nội ma sát của một số vật liệu rời

Vật liệu

Khối lợng riêng [t/m 3 ]

Góc nội

ma sát tĩnh , độ

riêng [T/m 3 ]

Góc nội

ma sát tĩnh, độ Atracit

45

40 35-70 35 50 35 35

Mùn ca Cát khô

Cát ớt Lúa mạch trắng Than bùn khô

Quặng sắt

Củ cải đờng

Đá dăm Than Than cám

Đá vôi

0,2 0,5 1,3  1,5 1,5  2 0,7 0,8 0,3 0,5 1,4  3,5 0,550,65 1,5 0,750,85 0,5 1,0 1,6 2

27 47 35

4550 50

39 45 30 40

1.2.2 Phân loại vật liệu vận chuyển

Trang 8

Vật liệu vận chuyển (gọi tên vật liệu mà ta sử dụng đối với một thành phần thốngnhất cho bất kỳ vật chất vận chuyển nào) có thể phù hợp với thiết bị sử dụng vận chuyển,cũng nh quy luật chuyển động đợc chia ra vật liệu hàng loạt và đơn chiếc Vật liệu hàng loạttiếp tục đợc chia ra vật liệu thể khối và vật liệu rời vụn.

Vật liệu rời vụn là các loại vật liệu có thể bốc đổ thành đống Các loại này có hạtnhỏ vụn, ví dụ đá dăm, xi măng rời, các loại ngũ cốc, cát, sỏi, than đá, khoai tây, củ cải đ-ờng

Vật liệu cục hàng loạt là những loại vật liệu rời đã đợc bao gói thành từng khối, baoriêng biệt, chúng có khối lợng, kích thớc và hình dạng giống nhau

Ví dụ: bao xi măng, công te nơ hàng cơ khí rời, bó thép

Vật liệu vận chuyển riêng lẻ là bất cứ một loại vật thể vận chuyển đơn lẻ nào Chúng

có thể không cùng một khối lợng, không giống nhau về hình dáng cũng nh kích thớc

Tính chất của vật liệu vận chuyển đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn thiết bịnâng vận chuyển Thiết bị nâng vận chuyển phải bảo đảm tính kinh tế, kỹ thuật, công nghệcủa vật liệu vận chuyển Khi chọn máy nâng vận chuyển phải biết đợc đặc điểm cụ thể củacác loại vật liệu nh :

Đối với vật liệu hàng cục, khối lớn:

Kích thớc hình học của khối vật nâng và hình dáng của chúng

Khối lợng nhỏ nhất và lớn nhất của một vật nâng

Khối lợng riêng của vật nâng

Độ cứng, chất lợng bề mặt, nhiệt độ

Tính chất công nghệ trong quá trình nâng chuyển

Đối với vật liệu rời, vụn:

Độ lớn của hạt, phần trăm tồn tại các loại hạt có kích thớc khác

2 Máy trục: Vật nâng vừa đợc nâng hạ và vận chuyển ngang trong một không gian

nhất định Loại này có ít nhất hai cơ cấu cùng phối hợp công tác

3 Thang máy, vận thăng Loại này chủ yếu là nâng hạ theo một chiều và đặt cố định

tại một vị trí và có những yêu cầu riêng

Trang 9

Trong tài liệu này chủ yếu trình bày về các loại kích nâng và máy trục mà ta thờnggặp trong các ngành kỹ thuật nói chung và trong thuỷ lợi nông nghiệp nói riêng Mỗi mộtloại thiết bị nâng đều có kết cấu riêng, mục đích sử dụng và không gian công tác khác nhau,tải trọng nâng, điều kiện sử dụng cũng khác nhau và rất đa dạng Một số thiết bị nâng trongthuỷ lợi có đặc thù riêng, đợc trình bày tách ra một phần mà không nhập vào các loại máynâng có công dụng chung Trong sự đa dạng của kết cấu máy nâng, có một số bộ phậngiống nhau mà máy nào cũng có nh: các bộ phận mang tải, các cơ cấu dựa trên nguyên lýchung nh cơ cấu nâng, cơ cấu di chuyển, cơ cấu quay, đợc trình bày có tính chất chung và

có thể áp dụng cho bất cứ máy nâng nào có cơ cấu đó Chúng ta cần phân biệt để tìm ra

ph-ơng pháp tính toán thiết kế thích hợp và đồng thời sử dụng, khai thác có hiệu quả, kinh tế và

an toàn nhất

1.2.4 Phân loại thiết bị vận chuyển liên tục

Máy vận chuyển liên tục dùng để vận chuyển vật liệu rời vụn nh cát sỏi, xi măng,lúa , ngô hoặc các loại vật liệu rời vụn đã đợc bao gói nh bao xi măng, hòm các chi tiết cơkhí Máy vận chuyển liên tục thực hiện ở công đoạn trung gian nhằm chuyển tải các sảnphẩm theo một quy trình công nghệ sản xuất nhất định đã đợc chọn trớc Máy có thể làmviệc riêng lẻ, độc lập ở một công đoạn nh chuyển cát sỏi cho máy trộn, chuyển than khaithác trong hầm lò Máy vận chuyển liên tục đóng vai trò chủ đạo cơ giới hoá và tự độnghoá trong các dây chuyền sản xuất hàng loạt nh sản xuất xe máy, chế tạo cơ khí, nhà máythực phẩm, đồ hộp đông lạnh, bao gói Nh vậy các loại máy này có thể lắp đặt ở các địahình khác nhau, điều kiện luôn dịch chuyển, vị trí dỡ tải và quãng đờng vận chuyển luônthay đổi, có thể làm việc ở địa thế chật hẹp, tuyến vận chuyển có thể có độ cong khác nhau,

độ dốc luôn thay đổi, có thể chất tải và dỡ tải bất cứ vị trí nào, đáp ứng mọi tính chất của vậtliệu vận chuyển nh độ ẩm, mài mòn, áp suất, nhiệt độ, a xít

Từ những đặc điểm của quá trình vận chuyển ta có các loại máy vận chuyển liên tục nh:-Băng tải cao su; - Băng chuyền lắc, băng chuyền rung; - Băng con lăn;-Băng bản; - Vận chuyển thuỷ lực; - Cáp treo;

-Máng cào; - Vận chuyển khí nén; - Xích treo không gian.-Vít tải; - Guồng tải;

1.3 Các yêu cầu chính của máy nâng

1.3.1 Các yêu cầu về kỹ thuật

Ngày nay các thiết bị nâng có những đòi hỏi chủ yếu sau đây:

1 Có năng suất làm việc lớn và khối lợng riêng nhỏ Năng suất làm việc phụ thuộc

loại máy nâng, ví dụ nh chu kỳ làm việc, khối lợng công việc, năng suất một chu kỳ, tổngchu kỳ thực tế trong một đơn vị thời gian Năng suất vận hành phụ thuộc vào tải trọng nâng

và tổng thời gian có thể vận hành hay tuổi thọ của máy

Các loại máy nâng dùng gầu ngoạm ( để khai thác mỏ hay xếp dỡ hàng rời) thờnglàm việc 2030 chu kỳ trong một giờ, trong đó khối lợng trong mỗi chu kỳ thờng xuyênkhoảng 25 tấn Những thông số này là rất quan trọng, nó liên quan tới việc xác định khốilợng các chi tiết chuyển động trong máy nâng nh cơ cấu nâng, cơ cấu di chuyển, cơ cấuquay hay cơ cấu thay đổi tầm vơn Vấn đề này sẽ đợc trình bày trong những chơng sau

Ta có thể rút ngắn chu kỳ làm việc bằng cách chọn tốc độ làm việc của máy nâng lớn.Tuy nhiên tốc độ lớn nhất cũng chỉ đến một giới hạn nhất định Chẳng hạn tốc độ di chuyểncủa máy nâng không thể quá lớn vì ảnh hởng tới thời gian mở máy và thời gian phanh, mặtkhác còn phụ thuộc chiều dài đờng vận chuyển trong một chu kỳ, vật nâng không đợc chao

Trang 10

đảo, dao động lắc quá lớn do chuyển động không đều của máy Góc lắc của vật nâng khôngquá 60 vì lúc đó gia tốc khoảng 1m/s2 Việc nâng cao tải trọng nâng cũng có một giới hạnnhất định vì kích thớc gầu ngoạm đã có sãn.

2 An toàn trong vận hành và có độ tin cậy cao An toàn và độ tin cậy trong vận hành

phụ thuộc vào các thiết bị kiểm tra an toàn, các thiết bị khống chế không cho bất trắc có thểxẩy ra do ngời điều khiển hay do nguyên

nhân khách quan nào khác

3 Kết cấu đơn giản và có thể tự động hoá điều khiển Để đạt đợc độ tin cậy cao và

an toàn, ngời ta không ngừng tự động hoá quá trình vận hành và điều khiển máy nâng Cácloại náy nâng hiện đại có thể nhớ và xác định chính xác đợc chiều dài vận chuyển của mộthay nhiều vị trí, điều này có ý nghĩa trong việc đặt tải trọng vào đúng vị trí theo yêu cầu màngời điều khiển không nhìn thấy một cách chính xác

4 Sự tơng thích của thiết bị trong tổ hợp cơ giới hoá của quá trình vận chuyển

tổng thể Một yêu cầu quan trọng của một máy nâng là làm sao tơng thích đợc khi lắp đặtvào dây chuyền vận chuyển tổng thể Vấn đề là ở chỗ khi đặt thiết bị nâng vào giữa haithiết bị khác, thì dây chuyền hoạt động thông suốt không bị gián đoạn, nó trở thành một bộphận trong dây chuyền cơ giới hoá hoàn chỉnh, đôi khi nó lại là khâu điều khiển của các bộphận tự động hoá

5 Tiêu chuẩn hoá và chủng loại hoá thiết bị, đối với máy nâng chuyển thì tăng năng

suất và hạ giá thành sản phẩm là một yếu tố kỹ thuật - kinh tế hết sức quan trọng Tiêuchuẩn hoá và chủng loại hoá thiết bị nâng còn thuận lợi trong việc bảo dỡng thay thế phụtùng, nâng cao hệ số sử dụng, rút ngắn thời gian bảo dỡng

Q = V  = V0  n 2)

Hay Q = Qtb n

c) Năng suất theo số lợng vật nâng N (c/h):

N = n z , (1-3) trong đó: V0 - thể tích vật đợc nâng trong một chu kỳ, m3

n - số chu kỳ làm việc trong một giờ;

Qtb- trọng lợng trung bình của vật nâng, T;

 - trọng lợng riêng của vật nâng, T/m3;

z - số lợng vật đợc nâng trong một chu kỳ làm việc

Trong những công thức trên, số chu kỳ n trong một giờ có thể xác định nh sau:

Trang 11

T

3600t

tv

Htv

Ht

3600

3 2 2

2 1 1

1 0

t0 - thời gian móc tải, s;

t1 - thời gian di chuyển vật nâng từ nơi nâng đến nơi hạ, s;

t2 - thời gian dỡ tải, s;

t3 - thời gian di chuyển móc không tải, s;

T - thời gian của một chu kì làm việc, s

Đối với cần trục có trọng tải thay đổi theo tầm với của cần, thì trọng lợng trung bìnhvật nâng có thể xác định theo công thức:

Qtb = Q (ln L1- ln L0);

trong đó: Q - trọng tải của cần trục ở tầm với L1, N;

L0- tầm với nhỏ nhất của cần trục, m;

ln - lôgrit tự nhiên

2 Năng suất kỹ thuật : Năng suất kỹ thuật của máy nâng là khối lợng công việc lớn

nhất mà máy có thể thực hiện đợc trong một giờ ở hiện trờng Khác với năng suất lýthuyết , năng suất kỹ thuật có những khác biệt sau:

a) Yếu tố con ngời: Khả năng hay kinh nghiệm của ngời điều khiển máy Yếu tố này

đ-ợc tính đến bằng hệ số kn

b) Thời gian không làm việc của máy nh nghỉ giải lao, thời gian bảo dỡng sửa chữa, hay

tổ chức lại sản xuất đợc thể hiện bằng hệ số ksd

Vậy năng suất kỹ thuật đợc tính theo công thức:

Qkt= Qknksd

Các hệ số kn, ksd phụ thuộc từng loại máy, địa điểm thực hiện công việc và các đặc

điểm kỹ thuật khác

3.Năng suất thực tế là khối lợng công việc thực tế của máy đạt đợc sau một đơn vị thời

gian nhất định do có ảnh hởng của các yếu tố nh thời tiết, nhiệt độ

Trang 12

1 Tải trọng nâng danh nghĩa:

Tải trọng nâng của máy nâng là trọng lợng danh nghĩa của vật nâng mà máy có thểnâng, hạ đợc theo tính toán thiết kế Tải trọng nâng của máy Q bao gồm trọng lợng vậtnâng và trọng lợng của bộ phận mang tải:

Q = Qv + Qmt ; (2-1) trong đó: Qv- trọng lợng vật nâng, N;

Qmt- trọng lợng bộ phận mang tải N

Đối với các máy nâng dùng móc hay quang treo để nâng hàng, do trọng lợng các chitiết này nhỏ so với trọng lợng vật nâng nên có thể coi Qmt = 0 và tải trọng nâng bằng trọng l-ợng vật nâng

Để thuận tiện cho việc sử dụng và thiết kế, nhiều nớc trên thế giới đã tiêu chuẩn hoátải trọng nâng của các thiết bị nâng ghi trong bảng 2-1

Bảng 2.1. Dãy tải trọng nâng danh nghĩa của máy nâng

Tải trọng nâng Q, N 1.000

100.000 125.000 160.000 200.000 250.000 320.000 400.000 500.000 630.000 800.000

1.000.000 1.250.000 1.400.000 1.600.000 1.800.000 2.000.000 2.250.000 2.500.000 2.800.000 3.200.000

3.600.000 4.000.000 4.500.000 5.000.000 5.600.000 6.300.000 7.100.000 8.000.000 9.000.000 10.000.000

Tải trọng nâng của máy nâng bắt buộc phải ghi rõ trên một tấm biển và gắn vào máynâng hoặc móc cẩu ở chỗ dễ nhìn thấy nhất Đối với máy nâng có hai móc cẩu thì nhất thiếtphải ghi rõ tải trọng nâng của mỗi móc, không đợc ghi tổng tải trọng nâng của hai móc vàomột, trừ trờng hợp máy cẩu có hai móc làm việc đồng thời

Đối với cần cẩu, tải trọng nâng bắt buộc phải thay đổi theo chiều vơn của cần: cầncàng vơn xa, tải trọng nâng càng nhỏ và ngợc lại tầm vơn cần càng gần thì tải trọng nângcàng lớn Mối quan hệ này đợc thể hiện bằng công thức:

Trang 13

Trọng lợng bản thân máy bao gồm trọng lợng các cơ cấu, trọng lợng phần kết cấuthép và trọng lợng các chi tiết phụ trợ Khi tính toán các cơ cấu hay toàn bộ máy thờngkhông biết trớc các trọng lợng này, do đó khi tính sơ bộ có thể bỏ qua hoặc có thể chọn tr ớcdựa vào các máy tơng tự, hoặc dựa vào công thức kinh nghiệm hoặc kinh nghiệm của ngờithiết kế Sau khi đã có kích thớc sơ bộ thì tính kiểm tra bền và xác định chính xác trọng l-ợng bản thân máy Ngày nay nhờ các chơng trình tính của máy tính nên việc xác định trọnglợng bản thân máy trở nên dễ dàng và nhanh chóng.

3.Tải trọng gió.

Máy nâng có chiều cao lớn làm việc ngoài trời nh cần trục cảng, cần trục xây dựng,phải tính tải trọng do gió gây nên Tải trọng gió cũng có tác động tới độ bền của các bộphận và chi tiết máy nâng, độ ổn định của máy khi làm việc Cờng độ tải trọng gió thay đổitheo chiều cao, theo cấp gió, theo thời tiết khí hậu của từng vùng và phụ thuộc vào diện tíchchắn gió của các bộ phận máy nâng

Khi tính kết cấu thép máy nâng, tải trọng gió đợc xem xét trong hai trờng hợp:

*Máy nâng đang vận hành: Xác định áp lực gió lớn nhất mà máy nâng có thể làm việc

đợc

*Máy nâng không làm việc: Xác định áp lực gió lớn nhất tác dụng lên máy nâng để

tính toán thiết kế bộ phận khoá hãm của máy nâng trên đờng ray

a) Tải trọng gió tác dụng lên máy nâng khi đang vận hành:

Tổng tải trọng gió đợc xác định theo công thức:

W1 = q1 k1 F ; (2-3)

q1 - cờng độ tải trọng gió đơn vị theo bảng 2-2;

k1 - hệ số kể đến hình dạng chịu gió của máy nâng theo bảng 2-3;

F - tổng diện tích chịu gió, m2 Phơng pháp tính diện tích F là diện tích có hớng gióvuông góc với bề mặt đó Diện tích hứng gió đợc xác định theo công thc:

F = Fo k2 (2-4)trong đó :

Fo - diện tích bề mặt đợc giới hạn bởi đờng biên ngoài của kết cấu, m2;

k2 -hệ số kể đến phần hổng của kết cấu: k2= 0,2  0,4 đối với kết cấu dàn;

k2= 0,8  0,1 đối với các cơ cấu máy; k2=1 đối với các kết cấu thành kín

Bảng 2-2 Giá trị cờng độ tải trọng gió q 1

Loại máy nâng Tải trọng gió q 1 , N/mm 2 để tính kết cấu thép, các

cơ cấu và ổn định máy -Tất cả các loại máy nâng trừ cần cẩu

Trang 14

Việc tính diện tích F o của dầm theo quy định nh sau:

dầm chắn gió đầu tiên và 50%

của các dầm tiếp theo nếu h  a

 2h (hình 2-2)

-Fo là tổng diện tích của

dầm Hình 2-1 Sơ đồ tính diện tích chắn gió khi a i < h

hắn gió đầu tiên và 75% diện tích của mỗi dầm tiếp theo nếu khoảng cách giữa các dầm là2h  ai  5h (hình 2-3)

Hình 2-2 Tính diện tích chắn gió khi h a i 2h

Hình 2-3 Tính diện tích chắn gió khi 2h a i 5h

-Fo là tổng diện tích của tất cả các dầm chắn gió nếu khoảng cách giữa các dầm sẽ là

2h a  5h1

2h a  5h3

Ngày đăng: 12/07/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1  Khối lợng riêng và góc nội ma sát của một số vật liệu rời - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 1 1 Khối lợng riêng và góc nội ma sát của một số vật liệu rời (Trang 7)
Bảng 2.1.  Dãy tải trọng nâng danh nghĩa của máy nâng - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2.1. Dãy tải trọng nâng danh nghĩa của máy nâng (Trang 12)
Bảng 2-2. Giá trị cờng độ tải trọng gió q 1 - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2 2. Giá trị cờng độ tải trọng gió q 1 (Trang 13)
Bảng 2-4. Giá trị cờng độ tải trọng gió q 2 - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2 4. Giá trị cờng độ tải trọng gió q 2 (Trang 15)
Bảng 2-5.  Diện tích hứng gió của vật nâng - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2 5. Diện tích hứng gió của vật nâng (Trang 15)
Từ 20m trở lên đợc chia ra 10 m/khoảng và lấy giá trị lớn nhất trong bảng 2-4. Bảng 2-5 Dùng để tra diện tích hứng gió của vật nâng. - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
20m trở lên đợc chia ra 10 m/khoảng và lấy giá trị lớn nhất trong bảng 2-4. Bảng 2-5 Dùng để tra diện tích hứng gió của vật nâng (Trang 15)
Bảng 2-7.    Cấp sử dụng thiết bị nâng - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2 7. Cấp sử dụng thiết bị nâng (Trang 17)
Bảng 2-8. Cấp tải thiết bị nâng - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2 8. Cấp tải thiết bị nâng (Trang 18)
Bảng 2-11.  Cấp tải của cơ cấu thiết bị - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2 11. Cấp tải của cơ cấu thiết bị (Trang 19)
Bảng 2-13. Hớng dẫn phân loại nhóm chế độ làm việc cho cần trục, cổng trục,các cơ cấu của chóng - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2 13. Hớng dẫn phân loại nhóm chế độ làm việc cho cần trục, cổng trục,các cơ cấu của chóng (Trang 20)
Bảng 2-12.  Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu thiết bị nâng - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2 12. Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu thiết bị nâng (Trang 20)
Bảng 2-14.  Hớng dẫn phân loại nhóm chế độ làm việc của một số loại cần trục và cơ cấu của chóng - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2 14. Hớng dẫn phân loại nhóm chế độ làm việc của một số loại cần trục và cơ cấu của chóng (Trang 21)
Bảng 2-16 . Giá trị hệ số cho từng loại truyền động - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2 16 . Giá trị hệ số cho từng loại truyền động (Trang 24)
Bảng 2-17.  Khoảng cách cho phép tối thiểu từ điểm tựa gần nhất của thiết bị đến mép hố mãng - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN pdf
Bảng 2 17. Khoảng cách cho phép tối thiểu từ điểm tựa gần nhất của thiết bị đến mép hố mãng (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w