1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài tập lớn môn môi trường xây dựng

61 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,2 MB
File đính kèm MTXD-VIN.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một bài tập lớn môn học Bảo vệ môi trường trong xây dựng, có thể dùng cho các sinh viên học các ngành kiến trúc, xây dựng, môi trường, công trình giao thông, thủy lợi và các bạn làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến ngành xây dựng

Trang 1

MỞ ĐẦU

Dĩ An là thị xã có tốc độ phát triển kinh tế cũng như đô thị hoá rất cao Trên địa bàn thị xã Dĩ

An phát triển rất nhiều khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung làm cho mật độ dân số ngày càng tăng Đồng thời, để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, việc đầu tư hệ thống giao thông,

cơ sở hạ tầng đô thị, các công trình văn hóa xã hội đang được triển khai và phát triển theo định hướng của Thị xã Để đáp ứng nhu cầu ổn định đời sống các hộ dân trong diện giải tỏa phục vụ các đồ án phát triển cơ sở hạ tầng và xã hội trên địa bàn Thị xã, cần phải đầu tư các khu tái định cư với điều kiện hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ phù hợp quy hoạch phát triển chung của Thị xã Dĩ An

Khu vực quy hoạch khu tái định cư phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương là một trong những khu vực có điều kiện thuận lợi tiếp giáp các đầu mối giao thông chính trên địa bàn Thị xã và kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông của Tỉnh

Theo định hướng quy hoạch chung, việc đầu tư xây dựng khu Tái định cư phường Bình An

thành một khu ở mới theo hướng văn minh hiện đại là rất phù hợp với chủ trương chung của

tỉnh Bình Dương và của thị xã Dĩ An Đồng thời khu tái định cư phường Bình An mới cũng

tạo môi trường sống, không gian lý tưởng cho người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống và

góp phần chỉnh trang đô thị

Với những lý do như trên việc đầu tư xây dựng khu tái định cư phường Bình An là hết sức

cần thiết

Tuy nhiên,khu tái định cư đi vào hoạt động,bên cạnh những lợi ích to lớn về mặt kinh tế,xã

hội tất yếu cũng sẽ phát sinh nhiều vấn đề về môi trường.Thực hiện quy định của LUẬT BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG(BVMT) của nước CHXHCNVN Phòng Quản Lý Đô Thị Thị Xã Dĩ An

đã phối hợp với cơ quan tư vấn,trung tâm quan trắc và kỉ thuật môi trường Bình Dương tiến

hành nghiên cứu , khảo sát và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự Án khu tái định

cư Bình An thị xã Dĩ An ,Bình Dương

Trang 2

-Báo cáo được lập với những mục đích sau:

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện Dự án

- Phân tích khoa học và dự báo những tác động tích cực và tiêu cực, các tác động trực tiếp và gián tiếp do hoạt động của Dự án tới môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực thực hiện Dự án và các vùng phụ cận

- Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý và kỹ thuật công nghệ giúp phòng tránh và giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường xung quanh trong quá trình hoạt động của Dự án nhằm bảo vệ môi sinh và đảm bảo sức khoẻ cộng đồng dân cư sống trong khu vực

Báo cáo này còn cung cấp cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý cho các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm quản lý tốt vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động của khu đô thị, đồng thời cũng giúp cho Chủ đầu tư có những thông tin cần thiết để lựa chọn các giải pháp tối ưu nhằm khống chế, kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ sức khoẻ công nhân và môi trường

-Các Căn cứ để lập báo cáo

lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính Phủ về việc Phân loại đô thị;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một

số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về Quản lý đồ

án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây Dựng về Quy định hồ sơ

Trang 3

Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 26/2004/QĐ-BXD ngày 02/11/2004 của Bộ Xây dựng về ban hành TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế”;

Căn cứ Quyết định số 21/2006/QĐ-BXD ngày 19/7/2006 của Bộ Xây dựng về bổ sung một số nội dung TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế”;

Căn cứ Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 23/6/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương V/v phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị thị xã Dĩ An tới năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTKĐĐ về việc hướng dẫn định mức sử dụng đất áp dụng trong công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Công văn số 419/UBND-SX ngày 24/01/2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương V/v góp ý chuyên ngành giao thông cho các dự án khu dân cư trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Công văn số 287/UBND-KTN ngày 9/2/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương V/v chấp thuận chủ trương điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị Dĩ An;

Căn cứ Quyết định số 859/QĐ-BXD ngày 23/9/2010 của Bộ Xây Dựng về viêc công nhận thị trấn Dĩ An mở rộng tỉnh Bình Dương đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV;

Căn cứ Quyết định số 3083/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của Ủy ban Nhân dân thị xã Dĩ An V/v chỉ định thầu tư vấn lập nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương;

Căn cứ Quyết định số 3576/QĐ-UBND ngày 02/6/2011 của Ủy ban Nhân dân thị xã Dĩ An V/v phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương;

Trang 4

Căn cứ Quyết định số 3739/QĐ-UBND ngày 09/6/2011 của Ủy ban Nhân dân thị xã Dĩ An V/v phê duyệt dự toán vốn chuẩn bị đầu tư khảo sát, lập đồ án quy hoạch chi tiết công trình Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương;

Căn cứ Quyết định số 3749/QĐ-UBND ngày 09/6/2011 của Ủy ban Nhân dân thị xã Dĩ An V/v phê duyệt kế hoạch đấu thầu công trình Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phường Bình

An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương;

Căn cứ Quyết định số 6262/QĐ-UBND ngày 15/9/2011 của Ủy ban Nhân dân thị xã Dĩ An V/v phê duyệt kết quả chỉ định thầu Công trình Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phường Bình An, Gói thầu: Tư vấn khảo sát, lập đồ án quy hoạch chi tiết;

Căn cứ Công văn số 1090/GTVT-ATGT ngày 01/9/2011 của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương V/v Góp ý Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phường Bình An, thị xã Dĩ An;

Căn cứ Công văn số 1520/SXD-KTQHXD ngày 05/9/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương V/v Góp ý Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phường Bình An, thị xã Dĩ An;

Căn cứ Công văn số 156/UBND ngày 09/9/2011 của Ủy ban Nhân dân phường Bình An V/v Tổng hợp ý kiến đóng góp của hộ dân thuộc quy hoạch tái định cư thị xã Dĩ An;

Căn cứ Thông báo số 982/TB-UBND ngày 5/10/2011 của Ủy ban Nhân dân thị xã Dĩ An V/v

Ý kiến kết luận của Phó Chủ tịch UBND thị xã tại cuộc họp thông qua đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư phường Bình An;

3 Các tài liệu và số liệu liên quan sử dụng trong Báo cáo

- “Báo cáo Dự án đầu tư xây dựng Khu tái định cư Bình An” do Công ty tư vấn Đại học xây dựng thiết kế khảo sát và quy hoạch

- Số liệu điều tra thu thập về điều kiện tự nhiên, dân cư kinh tế - xã hội khu vực dự án

do cơ quan tư vấn thực hiện;

- Kết quả nghiên cứu, khảo sát, đo đạc và phân tích hiện trạng phông môi trường nền khu vực dự án (nước và không khí) do cơ quan tư vấn thực hiện;

- Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường (năm 1995, 1998, 2000 và 2005)

4 Tổ chức thực hiện Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án đầu tư xây dựng Khu tái định cư Bình

An –Dĩ An” do Trung tâm QT&KTMT Bình Dương chủ trì thực hiện, với sự tham gia tư vấn của các chuyên gia am hiểu về ĐTM thuộc các lĩnh vực chuyên sâu về kiểm soát ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, chất thải rắn, sinh thái môi trường

Trang 5

 Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phường Bình An

 Địa điểm xây dựng: phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương;

2 Chủ đầu tư:

 Chủ đầu tư: Phòng Quản lý Đô thị thị xã Dĩ An

 Đơn vị Quản lý đồ án: Phòng Quản lý Đô thị thị xã Dĩ An

 Địa chỉ liên lạc: Văn phòng Phòng Quản lý Đô thị thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

 Điện thoại: 0650 3735631 ; Fax: 0650 3735631

3 Hình thức đầu tư:

 Hình thức đầu tư:Đầu tư mới 100%

 Quản lý đồ án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý đồ án

 Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước năm 2011

Trang 6

Chương 2

CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT

I/ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

1 Phạm vi, vị trí và quy mô lập quy hoạch

1.1/ Vị trí và giới hạn khu đất

Vị trí khu đất thuộc phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, với tổng diện tích 40,97ha, hiện trạng khu đất là đất trồng cây hằng năm

Vị trí khu đất có tứ cận như sau:

- Phía Đông giáp: Suối Siệp

- Phía Tây giáp: Quốc lộ 1K và Công ty cổ phần Bê tông 620 Châu Thới

- Phía Nam giáp: Đất sản xuất nông nghiệp của các hộ dân;

- Phía Bắc giáp: Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

1.2/ Quy mô diện tích xây dựng

Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phường Bình An, với tổng diện tích khu đất là 40,97 ha

Gồm các loại đất chức năng sau:

1 Đất ở

2 Đất công cộng

3 Đất cây xanh

4 Đất thương mại

5 Đất Giao thông và đất kỹ thuật

Ngoài ra, quy hoạch còn thiết kế quy hoạch đất ngoài khu quy hoạch là tuyến cây xanh cách

ly nằm ở khu vực hành lang bảo vệ đường dây điện và dọc theo bờ Suối Siệp, thuộc phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Các khu chức năng phải ở vị trí phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, phòng chống cháy và phải được liên hệ với nhau bằng một hệ thống giao thông hợp lý an toàn

Phân khu chức năng đô thị phải triệt để tận dụng địa hình thiên nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội và công trình xây dựng để tổ chức không gian đô thị, bố trí hệ thống hạ tầng hợp lý, hạn chế tối đa việc sử dụng biện pháp kỹ thuật đắt tiền, lãng phí trong xây dựng

Trang 7

2.1/ Địa hình

Khu vực có địa hình dốc từ Tây Nam đến Đông Bắc độ chênh cao trung bình từ điểm đầu đến cuối là 1,65m đến 5,2m cần phải quy hoach tổ chức đường giao thông hợp lý, đảm bảo kết nối thông suốt với các dự án lân cận

2.2/ Khí hậu thủy văn

a Nhiệt độ không khí

- Nhiệt độ trung bình năm : 26,50 C

- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất : 29,000 C/năm (tháng 4)

- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất : 24,000 C/năm (tháng 1)

- Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm : 9.500 – 10.0000 C

b Độ ẩm không khí

- Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình khoảng 80 – 90% và biến đổi theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây – Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra giữa mùa khô và cao nhất giữa mùa mưa Độ ẩm không khí trong năm ít biến động

c Mưa

- Lượng mưa trung bình hằng năm : 1.800 – 2.000mm

- Tổng số ngày mưa : 120 ngày

- Lượng mưa lớn nhất trong năm : 500mm (tháng 9)

- Lượng mưa nhỏ nhất trong năm : 50mm

- Lượng mưa chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 10

d Nắng

- Số giờ nắng trung bình trong năm : 2.400 giờ

- Khu vực không có sương mù vào các tháng trong năm

e Gió

- Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới

Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông – Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây – Nam Tốc độ gió trung bình khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất

quang trắc được là 12m/s thường theo hướng Tây, Tây – Nam

2.3/ Địa chất công trình:

Địa chất tại khu vực nói chung thuộc loại trung bình với sức chịu tải từ 1,1 đến 1,5 kg/cm2¸ rất thuận lợi cho việc xây dựng công trình

Trang 8

II/ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT

1/ Hiện trạng kiến trúc xây dựng:

Trong khu quy hoạch hiện trạng khu đất chủ yếu là đất trồng lúa và hoa màu do các hộ gia đình và cá nhân quản lý sử dụng Ngoài ra, có 7 căn nhà kiên cố, 109 căn nhà cấp IV, 38 căn nhà tạm, 5 con đường đất nhỏ lộ giới từ 1-3m

Bảng cơ cấu hiện trạng khu đất

STT LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (m2)

TỶ LỆ (%)

- Hiện trạng giao thông: Một phần khu Quy hoạch tiếp giáp với đường bê tông 620 Châu

Thới thông ra Quốc lộ 1K từ thị xã Dĩ An đi Đồng Nai, một phần tiếp giáp với đường đất rộng

4 – 6m vào các mỏ đá

- Hiện trạng thoát nước: Hiện chưa có hệ thống thoát nước, nước sinh hoạt và nước mưa chủ

yếu tự thấm và thoát ra kênh rạch và suối

- Hiện trạng cấp nước: Hiện chưa có hệ thống cung cấp nước khu vực

- Hiện trạng cấp điện: Tuyến đường dây điện 220KV chạy băng qua khu quy hoạch, đã có hệ

thống cấp điện phục vụ cho dân sinh

- Hiện trạng cây xanh: cây xanh chủ yếu là cây hoa màu của người dân như: ruộng lúa, cây

ăn quả, …không có cây xanh phục vụ công cộng

- Hiện trạng vệ sinh môi trường và rác thải: Môi trường rất trong lành do chưa có nhiều

người sinh sống và xung quanh có rất nhiều cây xanh

3/ Thuận lợi

Có vị trí thuận lợi vì có khoảng cách gần với TP Hồ Chí Minh và trung tâm thị xã Dĩ An.Địa chất khu đất tương đối tốt, toạ lạc tại khu vực trung tâm phát triển công nghiệp và đô thị nên thích hợp để phát triển thành khu tái định cư phục vụ cho nhu cầu tái định cư cho các dự án của thị xã Dĩ An

Trang 9

Chương 3

CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN

I/ XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT DỰ ÁN

- Loại hình đồ án: Lập Quy hoạch chi tiết

- Quy mô diện tích: 409.700 m2

- Quy mô dân số dự kiến: 9.500 người

II/ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN

1 Các chỉ tiêu sử dụng đất

- Quy mô dân số dự kiến của đơn vị ở : 9.500 người;

- Chỉ tiêu đất đô thị : 42,71m2/người;

- Chỉ tiêu đất ở: 17,8m2/người;

- Chỉ tiêu đất công trình công cộng: 2,97m2/người;

- Chỉ tiêu đất cây xanh: 6,48m2/người;

- Chỉ tiêu đất giao thông : 14,83m2/người;

- Chỉ tiêu đất kỹ thuật : 0,63m2/người;

Bảng Quy định về các loại đường trong đô thị

Cấp

đường Loại đường thiết kế Tốc độ

(km/h)

Bề rộng 1 làn xe (m)

Bề rộng của đường (m)

Khoảng cách hai đường (m)

Mật độ đường km/km 2

khu

5 Đường chính khu

Trang 10

3,0 1,5

 Nước sinh hoạt: ≥ 80 Lít/người/ngày.đêm

 Nước cho các công trình công cộng dịch vụ: ≥ 10% lượng nước sinh hoạt

 Nước tưới cây, rửa đường : ≥ 8% lượng nước sinh hoạt

 Nước dự phòng, rò rỉ: không quá 25% tổng các loại nước nói trên

 Nước chữa cháy: trên mạng ống cấp nước khu tái định cư, dọc theo các đường phố bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm) khoảng cách tối đa giữa các họng là 120m, đường kính ống ≥ 100 mm

 Nguồn nước: lấy từ hệ thống cấp nước khu vực, kiểm tra áp lực nước dựa trên áp lực mạng quy hoạch chung để kiểm tra và đưa ra biện pháp để đảm bảo đủ áp lực cấp nước

 Chỉ tiêu thoát nước thải: ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

 Hệ thống thoát nước thải được xây dựng hệ thống thoát nước riêng, đảm bảo thu gom hết các loại nước thải của khu tái định cư

 Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, phải được xử lý qua

bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống nước thải khu tái định cư

 Nước thải được đưa đến trạm xử lý nước thải đạt loại A trước khi thải ra môi trường

Trang 11

 Chỉ tiêu rác thải: 0.8 Kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom chất thải rắn ≥ 85%

 Chất thải rắn nguy hại phải được phân loại, thu gom và xử lý riêng

2.2 Chỉ tiêu cấp điện:

 Điện sinh hoạt: 1000 Kwh/người/năm, phụ tải 330 w/người,

 Điện công trình công cộng tính bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt

 Nguồn điện : lấy từ nguồn điện khu vực, các nhà máy điện và các trạm biến áp nguồn từ

110 KV trở lên

 Chỉ tiêu thông tin liên lạc: 1,0 thuê bao/hộ

III/ CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ

1 Về thoát nước:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD;

 Tiêu chuẩn ngành 20 TCN-51-84: về mạng lưới thoát nước bên ngoài công trình

 Tiêu chuẩn TCVN 6772-2000 về nước thải trong khu đô thị

2 Về cấp nước:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD;

 Tiêu chuẩn TCVN 33-2006: về tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới bên ngoài và công trình cấp nước

 Tiêu chuẩn TCVN 2622-1995: về cấp nước cho PCCC

3 Về giao thông:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD;

 Tiêu chuẩn thiết kế cho đường ô tô TCVN 4054-2005

 Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 104:2007 “Đường đô thị - yêu cầu thiết kế”

4 Về cấp điện:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD;

 Tiêu chuẩn TCXDVN 259-2001: về chỉ tiêu điện chiếu sáng

 Tiêu chuẩn TCXDVN 333:2005 về tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình và kỹ thuật hạ tầng đô thị

5 Về môi trường:

Trang 12

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD

 Tiêu chuẩn TCVN 5949-1998: về mức ồn tối đa cho phép trong khu vực công cộng và khu dân cư

 QCVN 08:2008/BTNMT – Chất lượng nước mặt thay thế TCVN 5942:1995

 QCVN 09:2008/BTNMT – Chất lượng nước ngầm thay thế TCVN 5944:1995

 QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt

 QCVN 06:2009/BTNMT – Chất độc hại trong không khí xung quanh thay thế TCVN 5938:2005;

 QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp;

 Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, thiết kế khu tái định cư:

6 Các yêu cầu về kiến trúc

 Mật độ xây dựng trong khu đất:

Trang 13

7 Các yêu cầu về tổ chức cảnh quan

Để không gian tổng thể của khu quy hoạch được đồng bộ, các yêu cầu về giao thông nội bộ, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, phải được tuân thủ chặt chẽ nhằm tạo nên một tổng thể hài hòa, phù hợp với quy hoạch được duyệt

8 Các quy định khi thiết kế cụ thể

Các công trình khi thiết kế cần đảm bảo đúng các yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng, đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế hiện hành Bên cạnh đó, các hình thức kiến trúc của các công trình phải phù hợp với chức năng; màu sắc phải đơn giản, tươi sáng; bố cục công trình phải chú ý các giải pháp thích ứng với khí hậu Việt Nam; bố trí hiên che, tấm chắn nắng tại các mặt công trình hướng Đông – Tây

Trang 14

Chương 4

QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN

TRÚC VÀ MẶT BẰNG XÂY DỰNG

I/ QUY HOẠCH VỀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC

Khu tái định cư phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương được lập Quy hoạch thiết kế

tổ chức không gian kiến trúc quy hoạch dựa trên cơ sở hình thành tuyến giao thông đối ngoại 25m từ Quốc lộ 1K đến cuối dự án, dựa trên tuyến giao thông này phát triển các tuyến giao thông nội bộ 18m chia khu đất thành 4 nhóm ở chính

 Nhóm 1: Khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ;

Bám sát theo phương án sử dụng, tạo mối liên thông thuận lợi với khu vực xung quanh Khu dân cư được thiết kế hài hòa với khu vực xung quanh, hệ thống giao thông được kết nối một cách liên hoàn với các đầu mối giao thông có sẵn và các đồ án kế cận, đảm bảo cho việc lưu thông một cách mạch lạc va hợp lý;

Khu tái định cư phường Bình An được thiết kế 4 nhóm ở bao quanh khu dịch vụ công cộng và công viên cây xanh Đặc điểm nổi bậc của phương án là tạo được các nhóm nhà ở tính đồng đều về vị trí và không gian sống

Bằng việc tổ chức các hệ thống giao thông nội bộ kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại tạo nên khu tái định cư một định hướng rõ rệt và cân bằng trong tổng thể phương án thiết kế quy hoạch

II/ CƠ CẤU PHÂN CHIA CƠ CẤU KHU ĐẤT

Khu tái định cư phường Bình An nằm ở phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương với tổng diện tích khu đất là 40,97ha Theo phương án thiết kế Quy hoạch và nhiệm vụ thiết kế quy hoạch được duyệt, khu đất được bố trí các khu chức năng như:

1 Đất ở;

2 Đất công trình công cộng;

3 Đất cây xanh và thể dục thể thao;

Trang 15

5 Đất hạ tầng kỹ thuật

6 Đất cây xanh dọc sông

Bám sát theo phương án sử dụng, tạo mối liên thông thuận lợi với khu vực xung quanh Khu dân cư được thiết kế hài hòa với khu vực xung quanh, hệ thống giao thông được kết nối một cách liên hoàn với các đầu mối giao thông có sẵn và các đồ án kế cận, đảm bảo cho việc lưu thông một cách mạch lạc và hợp lý

Khu tái định cư phường Bình An được thiết kế 4 nhóm ở bao quanh khu dịch vụ công cộng và công viên cây xanh Đặc điểm nổi bậc của phương án là tạo được các nhóm nhà ở tính đồng đều về vị trí và không gian sống

BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

STT LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (m2)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU m2/người

+ Đất cây xanh dọc sông 34.233,3

+ Đất cây xanh công cộng 27.352,9

Trang 16

III/ PHÂN KHU CHỨC NĂNG QUY HOẠCH

Diện tích gồm:

- Đất trạm y tế : 4.257,9m2;

- Đất Trường Mẫu giáo : 5.631,8m2;

- Đất Trường tiểu học : 9.371,8m2;

- Đất Trường trung học cơ sở : 8.901,8m2;

3 Đất cây xanh – thể dục thể thao

Diện tích cây xanh bao gồm: diện tích cây xanh tập trung như: công viên, sân thể dục thể thao, dải phân cách bố trí các trục đường giao thông chính tại các vị trí quan trọng và thích hợp, diện tích chiếm đất là 61.586,2m2, chiếm 15,03% tổng diện tích Khu tái định cư phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương;

4 Đất hạ tầng kỹ thuật

Bao gồm các công trình cấp nước, thoát nước, trạm biến thế, công trình xử lý nước thải, được

bố trí tại các nơi có địa hình thấp, diện tích chiếm đất là 6.006,2m2, chiếm 1,47% tổng diện tích khu đất khu tái định cư

Trang 17

5 Đất giao thông

Đất giao thông bao gồm diện tích đường, bến bãi, vĩa hè ….sử dụng cho toàn khu, diện tích chiếm đất là 140.928,02m2, chiếm 34,4% tổng diện tích khu đất tái định cư phường Bình An

6 Đất ngoài dân dụng

Đây là diện tích đất nằm bên ngoài ranh đất quy hoạch, nhưng để tạo cảnh quan cho Khu dân

cư phường Bình An, đơn vị tư vấn có đề nghị Chủ đầu tư về việc sử dụng phần đất nằm phía mương thoát nước để trồng cây xanh, với diện tích là: 3.918,8m2

Chương 5

QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG

KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

I/ QUY HOẠCH VỀ GIAO THÔNG

Khu tái định cư phường Bình An nằm ở vị trí tiếp giáp với một số tuyến giao thông hiện hữu quan trọng, cùng với Quy hoạch phát triển chung của khu vực, Khu tái định cư phường Bình

An dự kiến sẽ mở giao thông kết nối với hệ thống giao thông bên ngoài công trình

Phía Tây giáp với tuyến đường Quốc lộ 1K Dự kiến đường giao thông trong quy hoạch sẽ đấu nối với tuyến này là tuyến giao thông đối ngoài chính của Khu tái định cư xã Bình An

Toàn bộ trong khu vực có bố trí giao thông gồm các tuyến đường phân chia các chức năng trong khu vực, gồm đường A, B, C, D, …đường số 1, 2, 3, … đây là tuyến giao thông nội bộ trong khu vực dân cư;

Vỉa hè được lát gạch xi măng tự chèn với tuổi thọ phục vụ cao Dọc 2 bên vỉa hè có trồng cây xanh tạo cảnh quan sinh động với khoảng cách 8 - 10m/1cây

Tại các trục đường giao nhau của các tuyến đường tại các ngã 3, ngã 4, bó vỉa được bo tròn với bán kính R>=8m

Nhằm đảm bảo tầm nhìn cho các phương tiện lưu thông tại các vị trí giao nhau của các tuyến đường các căn hộ (lô đất) phải vạt góc để đảm bảo tầm nhìn tốt

Bố trí biển báo tại các ngã 3, ngã 4, điểm giao nhau với đường ưu tiên, nơi trẻ em người đi bộ thường xuyên qua lại…Sơn đường bằng sơn phản quang theo điều lệ báo hiê ̣u đường bô ̣ 22TCN 237 – 01

Cao độ thiết kế được thiết kế phù hợp địa hình, tránh đào đắp nhiều

Công trình được thiết kế đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch được duyệt Công trình được thiết

kế theo tiêu chuẩn đường phố đô thị TCXDVN - 104 - 2007, đường phố nội bộ, cấp kỹ thuật

30 tương ứng tốc độ thiết kế 30Km/h: Khả năng thông hành lớn nhất (Pln) ≥2.800 xcqđ/h

Các tiêu chuẩn kỹ thuật khác:

- Vận tốc xe đường chính khu vực : 50-60Km/h

Trang 18

- Vận tốc xe khu dân cư : 30-45Km/h

- Độ dốc ngang vỉa hè (hướng vào mặt đường): 2 %

- Tải trọng thiết kế đường khu vực chính: 12 tấn;

- Tải trọng thiết kế đường khu dân cư: 9,5-10 tấn;

Kết cấu mặt đường: Bê tông nhựa nóng

Kết cấu nền đường: Nền đường: Được đắp bằng đất cấp 2 (tận dụng từ đất đào khuôn đường

có chọn lọc không lẫn tạp chất hữu cơ, cỏ rác…) lu lèn đạt K >0,95

Trang 19

Đường giao thông (m)

Chiều dài (m) Mặt cắt

Vỉa hè trái

Lòng đường Dãy phân cách

Lòng đường

Vỉa hè phải

Trang 20

Kích thước

Tổng cộng (m2)

Đơn giá (đ/m2)

Thành tiền trước thuế (đồng)

Thuế VAT (đồng)

Thành tiền Sau thuế (đồng)

Vỉa

hè trái

Lòng đường

Vỉa

hè phải

Trang 24

II/ QUY HOẠCH VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Nước cấp phải đáp ứng những yêu cầu vệ sinh đối với nước sạch dùng để ăn uống và sinh hoạt theo quy định hiện hành của nhà nước (tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002)

Nguồn nước: nước cấp cho khu tái định cư được lấy từ nguồn nước cung cấp từ đường Quốc lộ 1K dẫn vào đường lộ giới là 25m

Mạng lưới cấp nước: sử dụng tuyến ống D150 kết nối vào và chạy dọc theo đường số 1, rồi phân nhánh theo các tuyến đường giao thông chạy song song với đường giao thông là các tuyến ống cấp D100, tạo thành mạng lưới cấp nước chạy mạch vòng tỏa khắp khu tái định cư phường Bình An Tại các vị trí đấu nối nước giữa các tuyến đường có sử dụng tuyến ống HDPE D200 đến D300, tăng cường chịu lực cho tuyến ống Mục đích cung cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ khu vực quy hoạch đảm bảo được nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt khu dân cư, thương mại, …

Tuyến ống được bố trí trên vỉ hè, nằm dưới các lô đất xây dựng để thuận lợi cho việc cung cấp nước

và đảm bảo lưu lượng nước luôn liên tục đáp ứng cho nhu cầu dùng nước;

Ngoài ra, Bố trí các trụ cứu hỏa D100 để cung cấp nước chữa cháy cho toàn bộ khu tái định cư phường Bình An Trụ cứu hỏa đặt cách nhau là 120m/01trụ, được đặt tại các ngã 3, 4 để thuận lợi cho việc cấp nước chữa cháy

Bảng tính nhu cầu dùng nước

STT ĐỐI TƯỢNG DÙNG NƯỚC

Ký hiệu CÁCH TÍNH

LƯU LƯỢNG (lit/ngđ)

1 Nước sinh hoạt cho người dân đô thị Q1

* Tổng nhu cầu sử dụng nước Q Q1+Q2+Q3+Q4+Q5 1.197.000

Tổng lưu lượng nước tính toán Qngđ = 1.197m3/ngđ

Ngoài ra, theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy (TCVN 2622:1995), cần phải đảm bảo một lượng nước chữa cháy cho khu vực: với 01 đám cháy (qcc= 10l/s) liên tục trong 03 giờ (Qccmax=0,01x1x3600x3 = 108m3)

BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Trang 25

lượng vị trước thuế

7 Van cửa 2 chiều D90 96 Cái 850.000 đ/cái 81.600.000

8 Chi phí thiết bị phụ trợ (5 %* chi phí thiết bị) 58.108.741

III/ QUY HOẠCH VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Quy hoạch thoát nước cho Khu tái định cư phường Bình An được chia làm 02 hệ thống thoát nước,

Hệ thống thoát nước mưa, và hệ thống thoát nước sinh hoạt

1 Quy hoạch thoát nước mưa

+ q : Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)

+ F : Diện tích lưu vực tính toán (ha)

Tính toán thoát nước với chu kỳ tràn cống p =1 năm

Các hệ số khác được tạm lấy theo số liệu khí hậu của tỉnh Bình Dương

Trang 26

Các tuyến cống thoát nước được tính theo nguyên tắc tự chảy, đảm bảo độ dốc đặt cống tối thiểu ≥ 1/D Độ sâu đặt cống ban đầu là 0,5m tính từ mặt đất hoàn thiện đến đỉnh cống (đối với cống chính khu vực), 0,3 m tính từ mặt đất hoàn thiện đến đỉnh cống (đối với cống tiểu khu)

Do diện tích lưu vực nhỏ hơn 150ha nên ta lấy hệ số mưa không đều là 1 (theo điều

P b t

P C q

b

).(

)lg.1.(

Tra bảng đối với khu vực C = 0,2286 ; b = 28,53 ; n = 1,075 ; m = 0,13;

* Xác định thời gian mưa tính toán

Thời gian mưa tính toán được xác định theo công thức:

Trang 27

+ t c : thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán và được xác định theo công thức:

Với: l c : chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m);

+ V c : Vận tốc nước chảy trong mỗi đoạn cống (m/s);

+ r: Hệ số kể đến sự làm đầy không gian tự do trong cống khi có mưa;

Với độ dốc khu vực nhỏ hơn 0,01 ta có r = 2;

Hệ số dòng chảy công viên, vườn hoa , thảm cỏ: 0.1 – 0.3

Chỉ cần thay đổi hệ số dòng chảy từ 0.4 – 0.8, lưu lượng sẽ thay đổi gấp 2 lần

b Tính toán hệ thống thoát nước mưa

Lưu lượng tính toán

Lưu lượng tính toán được xác định bằng công thức Manning:

Q = A x 1/n x R2/3 x S1/2 trong đó: Q : công suất thải (m3/giây)

A : diện tích mặt cắt ướt (m2)

R : bán kính thuỷ lực

P : chu vi ướt (m)

Trang 28

S : độ dốc thuỷ lực

n : hệ số nhám Vận tốc dòng chảy

Vận tốc cho phép = 0,8 đến 3,0 m/giây

Vận tốc thích hợp = 1,0 đến 1,8 m/giây

Lưu không

- Rãnh thoát nước được thiết kế với khoảng lưu không tối thiểu là 200mm

- Đối với cống tròn thoát nước mưa có thể cho phép tính toán chảy đầy

- Độ dày của lớp đất phủ bao gồm cả độ dày của phần lòng đường Độ sâu chôn cống tối thiểu là

500mm tính từ đỉnh cống đến mặt đường

c Mạng lưới thoát nước mưa

Toàn bộ khu tái định cư phường Bình An quy hoạch rất thuận lợi cho việc thoát nước mưa (gần suối thoát nước khu vực)

Nước mưa không được xả trực tiếp lên mặt hè, đường phố mà phải theo hệ thống ống cống ngầm từ nhà ra hố ga và chảy vào hệ thống thoát nước chạy dọc vỉa hè

Hệ thống thoát nuớc mưa được xây dựng hoàn toàn mới bằng cống bê tông cốt thép, hướng thoát nước phù hợp với quy hoạch san nền và hướng thoát chung của địa hình tự nhiên

Nước mưa được thu gom 100% không để xảy ra tình trạng ngập úng

Hướng thoát nước chính từ Tây Nam xuống Đông Bắc, Nước mưa chảy vào cống bê tông cốt thép tối thiểu Ø600 thu nước từ trong các cụm khu dân cư, tuyến ống này nằm song song với các tuyến đường giao thông nội bộ trong khu dân cư, thu nước mặt từ các vị trí này xuống sau đó chảy ra hệ thống tuyến ống chính tối thiểu Ø800, nằm trên các tuyến đường chính trong khu dân cư, sau đó thu gom nước chảy ra các cửa xả trực tuyến trên mương thu nước chạy dọc theo ranh quy hoạch về hướng đường số 3, hai bên đường và bố trí hố ga 1000x1000, 1200x1200 để thu gom rắc, cặn được lắng đọng tại hố ga Trên hố ga sử dụng nắp đan bằng bê tông cốt thép

Dọc theo ranh khu đất phía bên suối hiện hữu, đầu tư xây dựng kè chắn đất và nạo vét lòng suối nhằm đảm bảo được lưu lượng thoát nước cho khu vực và đồ án Kè chắn đất được xây dựng từ hướng Đông Bắc tiếp giáp với ranh đất khu vực phạm vi thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

2 Quy hoạch thoát nước thải sinh hoạt

Nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải sinh hoạt thông qua các đường ống dẫn chạy song song với đường giao thông trong khu vực;

Trang 29

Trước khi thải ra hệ thống thoát nước thải này đã được xử lý bằng bể tự hoại 03 ngăn theo đúng quy định từng căn hộ và rồi sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước để xử lý nước theo đúng tiêu chuẩn sau

đó mới thoát ra môi trường bên ngoài

Các hộ có hầm tự hoại, hầm chứa, lắng, lọc, thấm đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thoát ra hệ thống chung của toàn khu

Các sàn nước từ các khu bếp, nhà tắm phải qua ngăn chắn rác, hầm xử lý sơ bộ trước khi thoát ra tuyến thoát nước toàn khu

Mạng lưới cống bố trí dưới dạng nhánh dọc các trục giao thông chính để giảm kích thước ống

Sử dụng cống tròn BTCT đặt ngầm chạy dọc 2 bên đường, những đoạn cống băng xuyên qua đường

sẽ phải gia cố chụi lực để tránh bể do phương tiện giao thông qua lại Hố ga có song chắn rác và gờ hàm ếch để lắng cát

Cống và hố ga được đặt phía sau các dãy nhà, hướng về 1 phía thu gom nước thải và thoát ra mạng lưới thoát nước chung

Cống thoát nước thải sử dụng cống bê tông cốt thép D300, D400, D500 và các hố ga 1000x1000m, 1200x1200m thu gom rác

Lợi dụng độ dốc thiết kế san nền để thiết kế tuyến cống Độ sâu đặt cống dốc theo địa hình san nền

Các thông số để tính toán thuỷ lực mạng lưới đường cống thoát nước bẩn:

 Đường kính cống nhỏ nhất Ø = 300mm

 Độ dốc nhỏ nhất: lmin = 1/ Ø (Ø là đường kính cống tính bằng mm)

 Độ dốc lớn nhất: lmax lấy theo độ dốc đường mà cống đi qua

 Vận tốc lớn nhất: Vmax = 3 m/s (tránh ăn mòn cống dẫn nước thải)

 Lưu lượng thoát nước thải = 80% nhu cầu sử dụng nước

= 80% x 1.197m3/ngđ = 957,6m3/ngđ

Trạm xử lý nước thải:

 Xây dựng 01 trạm xử lý, công suất khoảng: 1.000m3/ngđ đặt tại cuối trục đường số 3 giao nhau với trục đường D trong khu quy hoạch;

 Vị trí chiếm đất của Trạm xử lý nước thải khoảng: 6.006,2m2

 Nước thải sau khi đã được xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung Đạt giá trị giới hạn xả vào nguồn loại A theo tiêu chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT

Trang 30

Dự kiến dây chuyền xử lý nước thải

Phương pháp xử lý bùn cặn: dùng máy sấy bùn ép khô bùn, khử trùng, khử mùi trước khi chở đi đổ vào khu vực qui định

BẢNG CHI PHÍ THOÁT NƯỚC MƯA VÀ NƯỚC SINH HOẠT

STT Hạn mục đầu tư lượng Khối Đơn vị Đơn giá trước thuế (đồng) Thành tiền

A Hệ thống thoát nước mưa

B Hệ thống thoát nước thải

Bể lọc sinh học đợt 1

Nguồn tiếp nhận Bể khử trùng Bể lắng đợt 2

Ngày đăng: 04/10/2017, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w