1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bai 4 QH KCN DO THI

16 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 357,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình công nghiệp hóa cũng làm cho nhu cầu về giao thông vận tải tăng cao, nếu mạng lưới giao thông không phát triển kịp thời thì tất yếu sẽ dẫn tới tắc đường, kẹt xe… Công nghiệp ph

Trang 1

MỞ ĐẦU

Công nghiệp hóa là một trong những tiền đề quan trọng nhất của đô thị hóa Trải qua một thời gian dài từ thế kỷ thứ XVIII, nền công nghiệp thế giới đã

có nhiều giai đoạn thử thách Từ các loại hình sản xuất đơn giản đến sản xuất công nghiệp tinh vi, hiện đại Nhìn chung công nghiệp có nhiều đóng góp cho sự phát triển đô thị nói chung

Tuy nhiên, quá trình phát triển công nghiệp quá nhanh cũng mang lại cho

đô thị một số vấn đề bất lợi mà chính quyền các quốc gia phải giải quyết hậu quả

Quá trình công nghiệp hóa luôn luôn đi cùng với sự phát triển các hình thức cư trú và biến đổi các cấu trúc dân cư và xã hội làm thay đổi lớn cơ cấu đô thị

Quá trình công nghiệp hóa cũng làm cho nhu cầu về giao thông vận tải tăng cao, nếu mạng lưới giao thông không phát triển kịp thời thì tất yếu sẽ dẫn tới tắc đường, kẹt xe…

Công nghiệp phát triển cũng đồng nghĩa với lượng tài nguyên thiên nhiên mất đi gia tăng, nếu không có biện pháp quản lí chặt chẽ dễ dẫn tới hiện tượng, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, hủy hoại môi trường và sauy thoái môi trường…

Bài giảng Quy hoạch khu công nghiệp đô thị sẽ giới thiệu những khái niệm chung, cách phân loại công nghiệp; nguyên tắc bố trí và các hình thức bố trí công nghiệp đô thị trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

Đây là cơ sở lí luận quan trọng để sinh viên hiểu biết về vai trò công nghiệp, các nguyên tắc quy hoạch khu công nghiệp khi quy hoạch đô thị, làm cơ

sở cho các công việc cụ thể liên quan sau này

Trang 3

NỘI DUNG

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

A MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA

Khu công nghiệp là tập hợp các công ty, cùng với các tổ chức tương tác qua lại trong một lĩnh vực cụ thể Xung quanh nhà sản xuất hình thành các nhà cung cấp chuyên môn hoá các phụ kiện và dịch vụ cũng như cơ sở hạ tầng

Khu công nghiệp tập trung bao trùm lên cả các kênh phân phối và khách hàng, và bên cạnh đó là những nhà sản xuất sản phẩm phụ trợ, các công ty thuộc các ngành liên quan về kỹ thuật, công nghệ hoặc cùng sử dụng một loại đầu vào Các KCN tập trung còn hình thành cả các tổ chức chính phủ và phi chính phủ như các trường đại học, các viện công nghệ, các trung tâm nghiên cứu, hiệp hội thương mại cung cấp các dịch vụ đào tạo chuyên môn, giáo dục, thông tin, nghiên cứu và hỗ trợ kỹ thuật

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 có các định nghĩa như sau:

1 Khu công nghiệp

Khu Công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này

2 Khu chế xuất

Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này

Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy định cụ thể

3 Khu kinh tế

Khu Kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại NĐ này

Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu

đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế

4 Khu kinh tế cửa khẩu

Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này

Khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được gọi chung là khu kinh tế, trừ trường hợp quy định cụ thể

5 Diện tích đất công nghiệp

Diện tích đất công nghiệp là diện tích đất của khu công nghiệp đã xây

dựng kết cấu hạ tầng để cho nhà đầu tư thuê, thuê lại thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp

Trang 4

6 Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động

trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu cụng nghiệp, khu kinh tế

B PHÂN LOẠI CễNG NGHIỆP

1 Phõn loại cụng nghiệp theo mức độ độc hai và yờu cầu cỏch ly vệ sinh, cú 5 loại

- Loại 1: cỏc xớ nghiệp cụng nghiệp rất độc hại (nhà mỏy húa chất, luyện kim, khai thỏc quặng, lọc dầu) yờu cầu cỏch ly vệ sinh trờn 1.000m

- Loại 2: Độc hại trung bỡnh (nhà mỏy, xi nghiệp sản xuất ụ tụ, nhà mỏy nhiệt điện chạy bằng than…) yờu cầu cỏch ly trờn 500m

- Loại 3: ớt độc hại (chế biến lương thực thực phẩm, chế biến gỗ, nhuộm….) yờu cầu cỏch ly vệ sinh > 300m

- Loại 4: độc hại khụng đỏng kể (cơ khớ nhỏ, sản xuất nước giải khỏt, giày

da, giấy bỏn thành phẩm…) yờu cầu cỏch ly vệ sinh > 100m

- Loại 5: cụng nghiệp độc hại (lắp rỏp điện tử, may mặc, cú khớ chớnh xỏc, dệt….) yờu cầu cỏch ly vệ sinh > 50m

Trong cỏc loại cụng nghiệp trờn thỡ loại 4, 5 cú thể được bố trớ xen lẫn trong khu dõn cư; loại 1, 2, 3 phải bố trớ tập trung trong cỏc khu cụng nghiệp để

cú những biện phỏp cỏch ly vệ sinh hoặc xử lý ụ nhiễm một cỏch thớch hợp

2 Theo quy mụ

- Loại nhỏ: < = 25 ha

- Loại trung bỡnh: 25 – 150 ha

- Loại lớn 150 – 400 ha

3 Theo cơ cấu sản xuất

- Khu cụng nghiệp liờn hợp

- Khu cụng nghiệp đa ngành

- Khu cụng nghiệp chuyờn ngành

- Khu chế xuất

- Khu cụng nghiệp kỹ thuật cao

II MỐI QUAN HỆ GIỮA KHU CễNG NGHIỆP VÀ Đễ THỊ

A VAI TRề KHU CễNG NGHIỆP

1 Công nghiệp là ngành then chốt của nền kinh tế đô thị và kinh tế quốc gia Những quốc gia có mức độ ĐTH cao luôn gắn với một quá trình CNH sớm, nhanh và mạnh mẽ Quá trình đô thị hoá theo đúng bản chất luôn gắn liền với sự

ra đời các ngành sản xuất công nghiệp, các khu CN

2 Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn CNH, HĐH đất nước Tỷ trọng sản xuất CN trong nền kinh tế quốc dân đang tăng mạnh Từ năm 1990 đến nay,

tỉ trọng CN trong GDP đã tăng từ 18,8% đến 48,3% năm 2015) và sẽ được nhà nước tìm các giải pháp để có sự tăng trưởng hơn nữa

Công nghiệp là nhân tố tạo thị quan trọng, vì vậy chọn vị trí cho các khu

CN trong quy hoạch không gian và sử dụng đất đô thị phải được ưu tiên hàng

đầu Trong công tác quy hoạch, bố trí khu CN ở đâu sẽ có ảnh hưởng trực tiếp

đến hoạt động kinh tế, đời sống sinh hoạt của người dân và môi trờng đô thị

Trong phần lớn cỏc đụ thị hiện nay, cỏc xớ nghiệp cụng nghiệp thường nằm xen kẽ trong cỏc khu dõn cư, điều đú đó gõy ra những nhược điểm sau:

Trang 5

- ễ nhiễm cho khu dõn cư và mụi trường đụ thị núi chung.

- Việc bố trớ hệ thống kỹ thuật đụ thị như điện, nước phục vụ cho sản xuất cụng nghiệp gặp nhiều khú khăn

- Khú khăn trong việc tổ chức giao thụng và vận chuyển hàng húa

Với những nhược điểm trờn trong quy hoạch và phỏt triển mở rộng đụ thị cũng như xõy dựng cỏc đụ thị mới cần bố trớ những khu đất dành riờng cho cỏc

cơ sở sản xuất đú gọi là cỏc khu cụng nghiệp, mỗi đụ thị cú thể cú một hoặc nhiều khu cụng nghiệp tựy theo quy mụ đụ thị

B MỐI QUAN HỆ GIỮA KHU CễNG NGHIỆP VÀ KHU Đễ THỊ

Được nhỡn nhận ở 2 khớa cạnh:

+ Vấn đề vệ sinh mụi trường

+ Quan hệ về giao thụng, cỏc đầu mối hạ tầng của đụ thị

1 Vấn đề vệ sinh mụi trường: Sự ụ nhiễm MT

Theo Luật Bảo vệ Mụi trường của Việt Nam:

"ễ nhiễm mụi trường là sự làm thay đổi tớnh chất của mụi trường, vi phạm Tiờu chuẩn mụi trường"

Trờn thế giới, ụ nhiễm mụi trường được hiểu là việc chuyển cỏc chất thải hoặc năng lượng vào mụi trường đến mức cú khả năng gõy hại đến sức khoẻ con người, đến sự phỏt triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng mụi trường Cỏc

tỏc nhõn ụ nhiễm bao gồm cỏc chất thải ở dạng khớ (khớ thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoỏ chất hoặc tỏc nhõn vật lý, sinh học và cỏc dạng

năng lượng như nhiệt độ, bức xạ

Tuy nhiờn, mụi trường chỉ được coi là bị ụ nhiễm nếu trong đú hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ cỏc tỏc nhõn trờn đạt đến mức cú khả năng tỏc động xấu đến con ngưười, sinh vật và vật liệu

a Các tác nhân gây ảnh hưởng đến mụi trường

- Khói bụi

Hàng năm con người chúng ta khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau, làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng

Ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu do các ngành công nghiệp nhiệt

điện (đốt than), CN luyện kim, CN hoá chất, SX vật liệu XD, chế biến khoáng sản gây nên

Tác hại: Làm hại sức khỏe con người, phá huỷ môi trường sinh thái, xâm

thực các công trình xây dựng

Vớ dụ: Đó cú rất nhiều dự ỏn cải tạo mụi trường ở Bỏt Tràng-Gia Lõm –

Hà Nội, thậm chớ ngời dõn nơi đõy đó rủ nhau làm cuộc “đại cỏch mạng” cụng

nghệ đốt lũ ga thay cho lũ than, tuy nhiờn họ vẫn đang từng ngày từng giờ phải sống với bụi, than, khớ carbonic và cỏc bệnh về mắt, phổi…

- Tiếng ồn

Tiếng ồn là dạng ô nhiễm ở các đô thị Nguyên nhân của ô nhiễm này có

rất nhiều nguyên nhân như: tiếng ồn giao thông, tiếng ồn do các cơ sở sản xuất CN Nhưng ở đây ta xét đến tiếng ồn do công nghiệp gây nên

Trang 6

Một mặt, tiếng ồn trong sản xuất là một trong những yếu tố liên quan trực tiếp đến sức khoẻ của người lao động làm cho năng suất lao đ ngộng khụng cao Mặt khác ảnh hưởng đến những người sống xung quanh khu vực đó

Tác hại đến trạng thái tâm sinh lý, làm mất yên tĩnh trong làm việc và nghỉ ngơi

Ví dụ: Nhà máy luyện kim, cơ khí và gia công, nhà máy sx nhôm, đúc gang, luyện kim…

Cụm CN cơ khí ở Minh Khai đã gây ảnh hưởng tới khu vực dân cư xung

quanh bởi tiếng ồn Điều này đã gây tác động xấu đối với cuộc sống của người dân nơi đây

- Nước thải

Nước thải từ các khu CN thải trực tiếp ra sông, hồ mà không qua hệ thống

xử lý nước thải hoặc đã qua hệ thống xử lý nước thải nhưng không đạt tiêu chuẩn

Tác hại:

+ Làm bẩn nguồn nước

+ Phá vỡ môi trường sinh thái, gây tác hại đến điều kiện sinh hoạt của ng-ười dân, sản xuất nông nghiêp, ngư nghiệp

Ví dụ: nhà máy giấy Bãi Bằng: nguồn nước thải gây ô nhiễm nghiêm

trọng đến sông Hồng, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân và gây thiệt hại

về tài sản (trâu uống nước bị chết do nồng độ ô nhiễm quá cao)

Giải pháp

+ Thực hiện cấp nước tuần hoàn, tái sử dụng nước trong các khu công nghiệp và cho các quá trình giai đoạn sản xuất khác Như trong nhà máy chế biến dầu theo kiểu chưng trực tiếp, nước thải sau bình chưng có nhiệt độ là 35

độ C sẽ làm nguội các máy có nhiệt độ 50 độ C đặt thấp hơn

+ Có thể sử dụng nước thải và cặn bã của các nghành công nghiệp thực phẩm để phục vụ cho tưới tiêu và chăn nuôi cá trong nông nghiệp Vì trong loại nước thải có chứa các chất hữu cơ và một số chất cần thiết cho cây trồng: Nitơr, Photsphor, Kali …

VD: Nhờ sử dụng nước thải của nhà máy Rượu Hà Nội trong nuôi cá mà sản lượng cá ở HTX Thịnh Liệt (Thanh Trì - Hà Nội) đã tăng lên 3 -4 tấn/ha/năm

- Chất thải rắn

Vấn đề xử lý rác thải hiện nay cũng là vấn đề nan giải, đặc biệt là các chất thải rắn công nghiệp

- Ô nhiễm mùi

Sống và làm việc trong một môi trờng Bụi giấy, bụi than bay lên mù mịt, kèm theo đó là mùi phèn, nhựa thông, phẩm mầu… đã làm người dân mắc các

bệnh hô hấp, ngoài da, đường ruột ngày càng nhiều

- Ô nhiễm Chất phóng xạ

ễ nhiễm phúng xạ là việc chất phúng xạ nằm trờn cỏc bề mặt, hoặc trong chất rắn, chất lỏng hoặc chất khớ (kể cả cơ thể con người)

Trong CN, ngành dầu khớ là ngành gõy ụ nhiễm về phúng xạ khỏ lớn, cỏc nguồn phúng xạ cú thể liệt kờ là cỏc chất phúng xạ tồn tại tự nhiờn (naturally

Trang 7

occurring radioative material - NORM) Trong quỏ trỡnh vận hành thiết bị diễn

ra sự lắng đọng, tớch tụ của cỏc chất phúng xạ lờn bề mặt bờn trong thiết bị và cỏc ống dẫn, gõy nờn sự nhiễm xạ thiết bị, về lõu dài gõy ra sự ăn mũn Quỏ trỡnh sỳc rửa những hệ thống thiết bị này sẽ thải ra bờn ngoài mụi trường một lượng lớn chất thải phúng xạ

b Các biện pháp khắc phục:

- Phân loại mức độ độc hại của từng loại công nghiệp để để ra những quy

định phù hợp

Quy định về khoảng cách ly

+ Loại độc hại cấp 1: Khoảng cách ly 1000m

ảnh hưởng rất xấu tới các khu vực lân cận

VD: CN hoá chất: phân đạm, sx Nitơ, CN luyện kim, CN xây dựng: nhà máy Xi Măng>150.000 T/năm

+ Loại độc hại cấp 2: Khỏang cách ly 500m

ảnh hưởng xấu đối với khu vực xung quanh

VD; Nmáy sx than, gỗ, trại gia súc > 1000 con

+ Loại độc hại cấp 3: Khoảng cách ly 300m

ảnh hưởng xấu ở mức TB tới các khu vực lân cận

VD: Nmáy sx XM <500T/năm, trại gia súc <1000 con

+ Loại độc hại cấp 4: Khoảng cách ly 100m

ảnh hưởng xấu ko đáng kể tới khu vực lân cận

VD: nhà máy chế biến rợu, hoa quả, cà phê, cao su, sx thức ăn gia súc

+ Loại độc hại cấp 5: Khỏang cách ly 50m.

Không ảnh hưởng đến khu vực lân cận

VD: nhà máy chế biến đồ hộp, bánh kẹo, vv…

Trong khu vực cách ly tuyệt đối không bố trí nhà ở, các công trình công cộng như: trường học, công trình thể thao…, cần trồng cây xanh để giảm tác

động của ô nhiễm hoặc bố trí các công trình kỹ thuật như: gara, trạm bơm…

- Cần trồng dải cây xanh trong khu đất bảo vệ vệ sinh thành 2 tầng để ngăn bụi độc hại tại các khu dân cư khi có gió quẩn.

- Các khu CN phải được kiểm soát về vấn đề MT để đảm bảo yêu cầu vệ sinh, hạ thấp nguồn độc hại đối với MT bên ngoài.

- Không bố trí công nghiệp độc hại ở đầu hướng gió thổi vào đô thị, hạn chế phát sinh khói bụi.

- Không bố trí công nghiệp ở đầu dòng chảy hoặc gần khu vực nguồn n

ư-ớc ngầm đô thị.

Đối với các đô thị sử dụng nước mặt làm nước ăn và sinh hoạt hằng ngày, không bố trí khu CN gần sông.

- Các khu công nghiệp phải có hoạt động xử lý nứơc thải và các chất độc hại theo tiêu chuẩn Bảo vệ môi trờng.!

2 Quan hệ về giao thông

- Liên hệ thuận tiện giữa khu công nghiệp và khu ở là yêu cầu cơ bản khi

bố trí công nghiệp

- Yêu cầu đó được đánh giá bằng chỉ tiêu thời gian đi lại < 30 - 40 phút đó

là khoảng cách thích hợp giữa khu công nghiệp và khu ở

Sở dĩ có quy định về thời gian đi lại là 30 phút vì thời gian đo tơng đơng với khoảng cách từ nhà đến khu CN tương đương với 30 km Nếu thời gian đi từ

Trang 8

nhà đến nơi làm việc lớn hơn 30 phút sẽ gây cảm giác mệt mỏi, và như vậy sẽ

ảnh hưởng đến năng suất làm việc của công nhân.

Để giảm khoảng cỏch và thời gian đi lại, khu cụng nghiệp bố trớ gần khu ở

mà khụng ảnh hưưởng đến điều kiện vệ sinh và cỏc hoạt động khỏc của đụ thị

Khoảng cỏch đi lại hợp lý giữa khu cụng nghiệp và khu ở bằng cỏc loại phương tiện giao thụng

Khoảng cỏch tưương ứng với 30 phỳt đi bộ phụ thuộc vào phưương tiện vận chuyển

- Phõn bố luồng giao thụng hợp lý từ nơi làm việc về nhà trong giờ cao điểm

- Cỏc khu CN phải bố trớ sao cho luồng giao thụng phõn bố đều, khụng bị tập trung thành một hưướng nào đú gõy tắc nghẽn tại cỏc nỳt giao thụng ra vào thành phố

- Giao thông đối ngoại thành phố và giao thông nội bộ khu công nghiệp

đóng vai trò quyết định vị trí của nó

- Tuỳ theo yêu cầu về khối lượng vận chuyển, tính chất hàng hoá, nguyên vật liệu, trang thiết bị kỹ thuật mà sử dụng các loại phơng tiện giao thông vận tải (đường sắt, đường bộ, đường thuỷ) phù hợp với khu công nghiệp và phải bố trí gần đầu mối giao thông đối ngoại

- Đảm bảo điều kiện liên hệ thuận tiện các đầu mối giữa mạng lưới đường sắt, đường bộ, đường hàng không khi cần thiết.!

III CÁC HèNH THỨC BỐ TRÍ KHU CễNG NGHIỆP TRONG Đễ THỊ

A CÁC YấU CẦU VỀ BỐ TRÍ KHU CễNG NGHIỆP

- Khu cụng nghiệp nờn bố trớ cỏch ly khu dõn cư, khoảng cỏch ly đú phụ thuộc vào cỏc yếu tố sau:

+ Địa hỡnh đất đai và yờu cầu về diện tớch

+ Mức độ độc hại khu cụng nghiệp

+ Quy mụ của khu cụng nghiệp

+ Khả năng tổ chức giao thụng cụng cộng giữa KCN và khu dõn dụng

- Về mặt địa chất cụng trỡnh và địa chất thủy văn đỏp ứng yờu cầu về xõy dựng cụng nghiệp

- Độ dốc địa hỡnh từ 0,3 đến 5% để bảo đảm thoỏt nước tự chảy và xõy dựng ớt đào đắp

- Khu cụng nghiệp nờn bố trớ ở cuối hướng giú và cuối dũng nước so với khu dõn dụng

- Khu cụng nghiệp nờn bố trớ gần nguồn năng lượng như trạm biến thế, nguồn nước, cỏc tuyến đường sắt, cỏc dũng sụng để cú thể lợi dụng vận tải hàng húa và gần cỏc nguồn nguyờn liệu phục vụ cho bản thõn xớ nghiệp đú

- Cần trỏnh bố trớ khu cụng nghiệp ở những vựng đất cú giỏ trị cao về sản xuất nụng nghiệp, du lịch, nghỉ mỏt

Chỳ ý bảo vệ cảnh quan thiờn nhiờn và cỏc di tớch lịch sử văn húa

B CÁC HèNH THỨC BỐ TRÍ KCN TRONG Đễ THỊ

Tựy theo tớnh chất địa hỡnh và tớnh chất sản xuất của khu cụng nghiệp cú cỏc hỡnh thức bố trớ sau:

Trang 9

1 Bố trí khu công nghiệp về một phía so với khu dân dụng

Thuận lợi về mặt vệ sinh vì có thể tập trung KCN cuối hướng gió, phù hợp với đô thị và trung bình vì giữa khu dân dụng và KCN không bị chồng chéo lên nhau, nhưng không phù hợp với các đô thị lớn vì sẽ gây nên mật độ giao thông quá cao

2 Bố trí khu công nghiệp phát triển song song khu dân dụng

Đảm bảo yêu cầu vệ sinh, giảm khoảng cách đi lại của công nhân

Ưu điểm: Chia khu công nghiệp làm 2 nhóm (độc hại và ít độc hại), phân tán được luồng giao thông Đảm bảo hạn chế được ô nhiễm môi trường

Phạm vi áp dụng cho các đô thị quy mô nhỏ hoặc trung bình

KCN song song theo từng đơn vị đô thị

3 Bố trí khu công nghiệp xen kẽ với khu dân dụng

- Kiểm soát được vấn đề môi trường

- Tạo khả năng phát triển của đô thị mà vẫn giữ khoảng cách phù hợp giữa khu công nghiệp và dân dụng

Áp dụng cho các đô thị có nhiều loại XN công nghiệp khác nhau, có quy

mô lớn vì tránh căng thẳng về mặt giao thông nhưng dễ gây ô nhiễm cho đô thị

4 Bố trí khu công nghiệp nhiều hướng so với khu dân dụng

- Khu CN có thể tiếp cận thuận lợi với các chức năng khác của đô thị

- Phân tán luồng giao thông hoạt động trong đô thị Thường áp dụng cho các đô thị lớn

Nhược điểm:

- Khó kiểm soát được vấn đề ô nhiễm môi trường

- Khi đô thị phát triển, các khu CN nằm sâu trong đô thị

Trang 10

5 Bố trí khu công nghiệp phân tán và xen kẽ trong khu dân dụng

- Khả năng tiếp cận với các chức năng của đô thị dễ dàng

- Vấn đề kiểm soát môi trường gặp nhiều khó khăn

- Phạm vi áp dụng: Các đô thị lớn, đô thị cải tạo

- Một số xí nghiệp ít độc hại cho phép tồn tại xen kẽ trong khu dân dụng

6 Bố trí khu công nghiệp và khu dân dụng xen kẽ chạy dài

- Khả năng tiếp cận đối với các chức năng của đô thị dễ

- Vấn đề kiểm soát môi trưường khó, đòi hỏi khu CN phải sạch

- Áp dụng cho các đô thị chạy dài ven sông, theo địa hình

IV CƠ CẤU QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP

1 Các thành phần đất đai trong khu công nghiệp

Trong mỗi khu công nghiệp có các thành phần đất đai như sau:

- Đất xây dựng các nhà xưởng, chiếm 50 đến 60%

- Đất giao thông, sân bãi, công trình phụ trợ: 10 đến 15% bố trí gần ngay phân xưởng nó phục vụ

- Cơ quan quản lý, phục vụ 2 đến 5%, bố trí đầu nguồn gió

- Cây xanh 10 đến 20%

- Đất dự trữ phát triển 15 đến 20% dùng để mở rộng sản xuất, thường kết hợp trồng cây xanh

2 Các yêu cầu về bố trí nội bộ của khu công nghiệp

- Diện tích chung của khu công nghiệp nên quá lớn gây khó khăn trong việc giải quyết vấn đề giao thông cung cấp năng lượng, nhưng trái lại cũng không nên quá nhỏ thì gây lãng phí trong việc khai thác các cơ sở kỹ thuật hạ tầng

Ngày đăng: 25/03/2020, 02:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w