1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin học lớp 9

80 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 251,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực GV: Em hãy liệt kê tham khảo thông tin trong SGK và cho biết a Tổ chức và khai thác thông tin trên web World Wide Web www

Trang 1

Tuần 2 Ngày soạn:

− Biết một số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng

− Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác

− Biết làm thế nào để kết nối Internet.:

2. Kỹ năng:

− Biết cách để kết nối internet cho máy tính

3. Thái độ:

− Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet

4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:

− Mạng máy tính là gì

− Một số dịch vụ phổ biến trên mạng Internet

5. Định hướng phát triển năng lực:

− Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,

1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.

2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1. Ổn định tình hình lớp: (1 ph )

2. Kiểm tra bài cũ (5ph)

Câu hỏi 1: Hãy cho biết lợi ích của mạng máy tính? (6đ) Câu hỏi 2: Làm bài tập 7 SGK trang 10? (4đ)

Trang 2

− Dùng chung các phần mềm.

− Trao đổi thông tin

Câu hỏi 2: Bài tập 7 SGK/ trang 10

a. Mạng cục bộ

b. Mạng diện rộng

c. Mạng có dây

3. Tình huống xuất phát: (2 ph )

? Các em thường trao đổi tìm kiếm thông tin bằng những cách nào?

HS: Trao đổi trực tiếp trên thư, chat,…

? Ta thường học giải toán, học tiếng anh, chơi game, nghe nhạc, xem phim, tìm kiếm thông tin ở đâu?

HS: Ở trên Internet, tivi,…

? Vậy Internet là gì? Nó được kết nối như thế nào? Để hiểu rõ vấn

đề này ta tìm hiểu bài mới

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Hoạt động 1: Tìm hiểu Internet là gì? (15 ph )

(1) Mục tiêu: Phát biểu được Internet là gì.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, tranh ảnh, máy tính kết nối mạng,

(5) Sản phẩm: Đưa ra khái niệm Internet.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Năng lực hình thành

GV Cho HS tham

khảo thông tin trong

SGK: Em hãy cho biết

- Mạng Internet là củachung, không ai là chủ thực

sự của nó

Năng lựctri thức,năng lựcphươngpháp, tựquản lý

Trang 3

quản lí, nhưng không

một tổ chức hay cá

nhân nào nắm quyền

điều khiển toàn bộ

mạng Mỗi phần của

mạng, có thể rất khác

nhau nhưng được giao

tiếp với nhau bằng một

giao thức thống nhất

(giao thức TCP/IP) tạo

nên một mạng toàn

cầu

GV: Em hãy nêu điểm

khác biệt của Internet

HS: Ghi nhận kiến

thức

- Các máy tính đơn lẻ hoặcmạng máy tính tham giavào Internet một cách tựnguyện và bình đẳng Đây

là một trong các điểm khácbiệt của Internet so với cácmạng máy tính khác

- Khi đã gia nhập Internet,

về mặt nguyên tắc, hai máytính ở hai đầu trái đất cũng

có thể kết nối để trao đổithông tin trực tiếp với nhau

Trang 4

để trao đổi thông tin

trực tiếp với nhau

2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch vụ trên internet (18 ph )

(1) Mục tiêu: Liệt kê được một số dịch vụ trên Internet.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm (4) Phương tiện dạy học: SGK, tranh ảnh, máy tính có kết nối mạng

(5) Sản phẩm: Liệt kê được một số dịch vụ trên Internet.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực GV: Em hãy liệt kê

tham khảo thông tin

trong SGK và cho biết

a) Tổ chức và khai thác thông tin trên web

World Wide Web (www - Web): Cho phép tổ chức thông tin dưới dạng các trang nội dung gọi là các trang web Bằng một trình duyệt web, người dùng có thể truy cập để xem các trang đó khi máy tính được kết nối với Internet

b) Tìm kíếm thông tin trên Internet

- Máy tìm kiếm giúp

Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,…Khả năng tìm kiếm, truy cập một số dịch

vụ của mạng Internet để tìm kiếm thông tin

Trang 5

kết nối hàng triệu máy tính

Và mạng máy tính trên khắp thế giới

Tổ chức và khai thác tt trên web Tìm kiếm tt trên internet Thư điện tử

Tuy nhiên, web chỉ là

điện tử có tệp đính kèm

HS: Ghi nhận kiến

thức

tìm kiếm thông tin dựa trên cơ sở các từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm

- Lưu ý: Không phải mọi thông tin trên Internet đều là thông tin miễn phí

Khi sử dụng lại các thông tin trên mạng cần lưu ý đến bản quyền của thông tin đó

c) Thư điện tử

Là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV: yêu cầu HS thực hiện

trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong

SGK/19

HS: Trả lời câu hỏi Năng lực tri thức, năng

lực phương pháp, năng lực tự học, năng lực vận dụng

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV: Theo em Internet có lợi hay có

hại ?

HS: Đọc trong SGK để suy ngẫm Internet có lợi hay có hại

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 7

Tuần 2 Ngày soạn:

− Biết một số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng

− Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác

− Biết làm thế nào để kết nối Internet.:

2 Kỹ năng:

− Biết cách để kết nối internet cho máy tính

3 Thái độ:

− Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:

− Một số dịch vụ trên internet

− Cách kết nối Internet

5 Định hướng phát triển năng lực:

− Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Ổn định tình hình lớp (1 ph )

Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )

Câu hỏi 1: Internet là gì? Hãy cho biết sự khác nhau giữa mạng Internet và mạng

LAN

Câu hỏi 2: Hãy kể tên một số dịch vụ trên Internet, cho một số ví dụ cụ thể.

Trả lời:

Trang 8

Câu hỏi 1: Internet là hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính ở qui mô

− Tìm kiếm thông tin trên Internet:

− Máy tìm kiếm: dựa trên các từ khóa cần tìm Ví dụ máy tìm kiếm

? Các em thường trao đổi tìm kiếm thông tin bằng những cách nào?

HS: Trao đổi trực tiếp trên thư, chat,…

? Ta thường học giải toán, học tiếng anh, chơi game, nghe nhạc, xem phim, tìm kiếm thông tin ở đâu?

HS: Ở trên Internet, tivi,…

? Vậy Internet là gì? Nó được kết nối như thế nào? Để hiểu rõ vấn

đề này ta tìm hiểu bài mới

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài ứng dụng khác trên Internet (15 ph )

(1) Mục tiêu: Biết một số ứng dụng trên Internet.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, tranh ảnh, máy tính kết nối mạng,

(5) Sản phẩm: Liệt kê một số ứng dụng trên Internet.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực GV: Theo em ta có

thể tổ chức cuộc họp

HS: Trả lời theo suy

nghĩ của riêng mình

3 Một vài ứng dụng khác trên Internet:

Năng lực trithức, năng

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực

nhu cầu ngày càng

cao của người dùng

b) Đào tạo qua mạng

- Là phương thức giúphọc qua mạng mà khôngcần đến lớp, học “mọilúc, mọi nơi”

c) Thương mại điện tử

- Là phương thức bánhàng qua mạng, thanhtoán chuyển khoản quamạng

- Ngoài ra, chúng ta còn

có thể tham gia các diễn đàn, mạng xã hội hoặc trò chuyện trực tuyến (chat), trò chơi trực tuyến(game online)

lực phươngpháp, tựquản lý, hợptác, …

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kết nối internet (18 ph )

(1) Mục tiêu: Biết cách làm thế nào có thể kết nối mạng Internet.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

Trang 10

(4) Phương tiện dạy học: SGK, tranh ảnh, máy tính có kết nối mạng

(5) Sản phẩm: Biết kết nối mạng Internet.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực GV: Làm thế nào để

kết nối được với

HS: Dựa vào SGK

thảo luận, trả lời cáccâu hỏi

4 Làm thế nào để kết nối Internet?

− Cần đăng kí với mộtnhà cung cấp dịch vụInternet (ISP) để được

hỗ trợ cài đặt và cấpquyền truy cậpInternet

− Nhờ Modem và mộtđường kết nối riêng(đường điện thoại,đường truyền thuêbao, đường truyềnADSL, Wi - Fi) cácmáy tính được kết nốivào hệ thống mạngcủa ISP rồi từ đó kếtnối với Internet

− Một số nhà cung cấp dịch vụ Internet:

VNPT, viễn thông

Năng lực trithức, nănglực phươngpháp, tựquản lý, Năng lựccấu hình kếtnối Internetcho các máytính

Trang 11

kết nối hàng triệu máy tính

Và mạng máy tính trên khắp thế giới

Tổ chức và khai thác tt trên web Tìm kiếm tt trên internet Thư điện tử

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực

qua đại dương hoặc

đường kết nối viễn

thông nhờ các vệ

tinh

HS: Trả lời theo sự

hiểu biết của mình

quân đội Viettel, FPT, NetNam, …

− Các đường kết nối giữa hệ thống mạng của nhà cung cấp gọi

là đường trục Internet,đường trục này có thể

là cáp quang, các vệ tinh

Trang 12

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu 5

sgk trang 19

GV : Vận dụng những kiến thức đã

học về nhà các em trả lời các câu

hỏi : 4,6,7 trong SGK trang 19

HS: Em hiểu câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính vì: Các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet

HS: Ghi nhớ và thực hiện yêu cầu

Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV: Các em hãy đọc phần "TÌM

HIỂU MỞ RỘNG" trong

SGK/trang 20 để tìm hiểu thêm

về Internet

1 Internet của vạn vật

2 Sự phát triển của Internet

HS: Đọc SGK và cho biết

1 Internet của vạn vật

2 Sự phát triển của Internet

Năng lực tri thức

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 13

Tuần 3 Ngày soạn:

Nghiêm túc tiếp thu bài học, pháp biểu xây dựng bài

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:

− Biết một số khái niệm trên internet

− Biết một số dịch vụ phổ biến trên Internet

5 Định hướng phát triển năng lực:

− Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1. Ổn định tình hình lớp (1 ph )

Trang 14

Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (3 ph )

Câu hỏi

Câu hỏi 1: Làm thế nào để kết nối được Internet?

Trả lời:

Câu hỏi 1: Làm thế nào để kết nối Internet:

+ Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợcài đặt và cấp quyền truy cập Internet Nhờ Môđem và một đường kết nốiriêng

+ Nhờ Modem và một đường kết nối riêng (đường điện thoại, đường truyềnthuê bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính được kết nối vào hệthống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet  Internet là mạng củacác máy tính

3 Tình huống xuất phát (1 ph )

Các em lâu nay đã truy cập Internet nhưng có lẽ ít ai để ý cách tổ chức thông tin trên Internet Vậy cách tổ chức thông tin trên Internet như thế nào ta tìm hiểu bài mới

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tổ chức thông tin trên Internet (20 phút)

(1) Mục tiêu: Hiểu cách tổ chức và truy cập thông tin trên Internet.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, tranh ảnh, máy tính kết nối mạng,

(5) Sản phẩm: Hiểu cách tổ chức và truy cập thông tin trên Internet.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực GV: Cho HS quan

có địa chỉ truy cậpriêng

HS: Thảo luận theo

cặp trả lời siêu văn bản là dạng văn bản

1 Tổ chức thông tin trên Internet:

Thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng các trang Web Mỗi trang Web có địa chỉ truy cập riêng

tự quản lý,hợp tác,,…Năng lựcchuyên biệt:Khả năng sửdụng internettìm kiếmthông tin hữuích Khả năngkhai thác tốt

Trang 15

? Em hãy cho biết

thế nào là siêu văn

HS: Quan sát, lắng

nghe

HS: Thảo luận

nhóm, trả lời: Trangweb là một siêu vănbản được gán địachỉ truy cập trênInternet

Địa chỉ truy cậpđược gọi là địa chỉtrang web

và các siêu liên kết đếnvăn bản khác

− Trang web là một siêuvăn bản được gán địa chỉtruy cập trên Internet

− Địa chỉ truy cập được gọi

là địa chỉ trang web

b Website địa chỉ website và trang chủ:

− Website là một hoặcnhiều trang web liênquan được tổ chức dưới

1 địa chỉ truy cập chung

− Địa chỉ truy cập chungđược gọi là địa chỉ củawebsite

− WWW là hệ thống cácWebSite trên Internethay còn gọi là một mạnglưới thông tin đa dạngkhổng lồ toàn cầu

một số dịch

vụ tiện íchtrên internet

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách truy cập web (14 ph )

(1) Mục tiêu: Biết cách truy cập trang Web.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm (4) Phương tiện dạy học: SGK, tranh ảnh, máy tính có kết nối mạng

(5) Sản phẩm: Biết cách truy cập vào một trang Web bằng máy tính.

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực GV: Truy cập vào

thêm về trang web

liên kết với nhau

nháy vào liên kết để

chuyển tới trang web

- Nhập địa chỉ trangweb vào ô địa chỉrồi nhấn enter

HS: Trả lời HS: ghi bài

b Truy cập trang Web:

Truy cập trang web ta cầnthực hiện:

B1: Nhập địa chỉ trang webvào ô địa chỉ

B2: Nhấn enter

Năng lực trithức, tự quản

lý, Năng lực sửdụng internettìm kiếmthông tin hữuích Khả năngkhai thác tốtmột số dịch

vụ tiện íchtrên internet

Trang 17

ta thực hiện:

B1: Mở trình duyệt Web

B2: Gõ địa chỉ:

Google.com vào thanh Address

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV: Gọi học sinh lên thực hành truy

cập một số trang web :

- WWW.Google.com

- WWW.dantri.com

- www.violet.vn

HS: Thực hành theo yêu cầu của GV

Năng lực tri thức, năng lực sử dụng CNTT-TT

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV : Vận dụng những kiến thức đã

học về nhà các em trả lời các câu

hỏi : 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 26

HS: Ghi nhớ và thực hiện yêu cầu

Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV: Cho HS thấy việc tổ

chức thông tin trên mạng

Internet thông qua các

phương tiện thông tin khác

GV : Các em trước bài 3

phần 3 để tiết sau học

HS: Ghi nhận kiến thức

HS : ghi nhớ để thực hiện

Năng lực tri thức

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 18

Tiết:6 (Theo PPCT) Ngày dạy:

Nghiêm túc tiếp thu bài học, phát biểu xây dựng bài

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:

− Biết cách tìm kiếm thông tin trên Internet

− Biết một số máy tìm kiếm phổ biến hiện nay

5 Định hướng phát triển năng lực:

− Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép

Trang 19

2 Kiểm tra bài cũ: (3 ph )

Câu hỏi: Hãy cho biết khái niệm địa chỉ của trang web, Website, địa chỉ website?

(4đ)

Trả lời: Website địa chỉ website và trang chủ:

− Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang web

− Website là một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới 1 địa chỉ truycập chung

− Địa chỉ truy cập chung được gọi là địa chỉ của website

3 Tình huống xuất phát (5ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

? Hãy kể ra các tình huống em đã sử

dụng Internet để tìm kiếm thông tin? Em

có luôn hài lòng về những kết quả tìm

được trên Internet không?

?Với những tình huống cần tìm kiếm

thông tin trên nếu không sử dụng

Internet thì em có gặp khó khăn gì

không?

GV: Nhận xét và chốt lại vấn đề.

GV: Vậy thì tiết học ngày hôm nay

chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu cách

tìm kiếm thông tin trên Internet

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 ph )

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm máy tìm kiếm (10 phút)

(1) Mục tiêu: Hiểu khái niệm máy tìm kiếm.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, tranh ảnh, máy tính kết nối mạng,

(5) Sản phẩm: Hiểu khái niệm máy tìm kiếm.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực GV: Mở trang web

Trang 20

địa chỉ vào ô địa chỉ của

trình duyệt để hiển thị

Trong trường hợp

ngược lại tìm kiếm

thông tin nhờ máy tìm

kiếm

GV: Máy tìm kiếm có

chức năng gì?

GV: Chốt lại giải thích

thêm: các máy tìm kiếm

cung cấp trên các trang

web, kết quả tìm kiếm

được hiển thị dưới dạng

danh sách liệt kê các

liên kết có liên quan

a Máy tìm kiếm

(Search Engine):

Là công cụ hộ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng

− Một số máy tìm kiếm+Google:

http://www.AltaVista.com

sử dụnginternet tìmkiếm thôngtin hữu ích.Khả năngkhai tháctốt một sốdịch vụ tiệních trêninternet

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng máy tìm kiếm (15 phút)

(1) Mục tiêu: Biết cách sử dụng máy tìm kiếm.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, tranh ảnh, máy tính có kết nối mạng

(5) Sản phẩm: Biết cách sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực GV: Sử dụng máy tìm

kiếm thông tin như thế

nào?

HS: Suy nghĩ trả lời:

Máy tìm kiếm dựatrên từ khóa do ngườidùng cung cấp, sẽhiển thị danh sáchcác kết quả có liênquan dưới dạng liênkết Người dùng nháychuột vào liên kết đểtruy cập trang webtương ứng

b) Sử dụng máy tìm kiếm:

Máy tìm kiếm là công cụ

hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng

Các bước để tìm kiếm thông tin trên máy tìm kiếm

B1: Truy cập máy tìm

Trang 21

GV: Máy tìm kiếm có

thể tìm kiếm những gì?

GV: Tìm hiểu các bước

tìm kiếm?

GV chốt lại cho HS ghi

bài

Cách tìm kiếm TT của các máy tương tự nhau

HS: Tìm kiếm trang

web, hình ảnh, tin tức…

HS suy nghĩ, thảo

luận trả lời,

kiếm B2: Gõ từ khóa cần tìm vào ô dành để nhập từ khóa

B3: Nhấn enter hoặc nháy nút tìm kiếm Kết quả tìm kiếm liệt kê dưới dạng danh sách các liên kết

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(5ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành GV: Chia nhóm lên thực hành tìm kiếm thông tin sử

dụng máy tìm kiếm

http://www.google.com.vn

đề tìm kiếm các thông tin sau :

+ Nhóm 1 : Giáo sư Ngô Bảo Châu

+ Nhóm 2 : Trường THCS Tân Xã

GV : Quan sát các nhóm thực hiện, bổ sung

hoặc sửa thao tác (nếu cần)

HS: Thực hành theo yêu cầu của

GV sau đó quan sát kết quả tìm kiếm

Năng lực tri thức, năng lực sử dụng CNTT-TT

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (1 ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV : Vận dụng những kiến thức đã học về nhà các

em trả lời các câu hỏi : 5,6 trong SGK trang 26

HS: Ghi nhớ và thực hiện yêu cầu

Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG(5ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV: Các em hãy đọc phần "TÌM HIỂU

MỞ RỘNG" trong SGK/trang 27 để

tìm hiểu thêm về thông tin trên Internet

HS: Đọc SGK và ghi nhận kiến thức

Năng lực tri thức

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 22

Tuần:11 Ngày soạn:

Lớp dạy: 9

CHƯƠNG II MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA TIN HỌC

BÀI 5: BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

− Học sinh hiểu được vì sao cần phải bảo vệ thông tin máy tính

− Hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính

2 Kỹ năng:

− Học sinh nhận biết được vì sao cần phải bảo vệ thông tin máy tính

− Hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính

3 Thái độ:

− Học tập nghiêm túc, có thái độ biết gìn giữ và bảo vệ thông tin có trong máy tính

4 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực chuẩn: HS có khả năng làm việc nhóm, biết ứng xử, giải quyết xung đột

trong quá trình làm việc nhóm

Năng lực riêng: HS biết gìn giữ và bảo vệ thông tin có trong máy tính.

II PHƯƠNG PHÁP:

Kết hợp các phương pháp thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, dạy học nhóm,hướng dẫn làm mẫu, dạy học thực hành

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án điện tử, SGK tin học dành cho THCS quyển 4, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1. Ổn định tình hình lớp (1 ph )

Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Tình huống xuất phát (9ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS hình thành Năng lực

GV: Máy tính là công cụ hỗ trợ rất hiệu quả cho

con người trong mọi lĩnh vực theo thời gian,

thông tin được tạo ra và được lưu trữ trong máy

tính dưới dạng các tệp ngày càng nhiều trong số

NL hợp tác,

NL giao tiếp, NL giảiquyết vấn

Trang 23

đó, không ít thông tin là rất quan trọng hoặc

được sử dụng thường xuyên

Em hãy nhớ lại xem trong quá trình sử dụng

máy tính em đã gặp những tình huống nào sau

đây chưa?

TH1: Một văn hay bài trình bày mà em mất

nhiều công sức chuẩn bị đến thời điểm cần sử

dụng bị biến mất hoặc bị lỗi, không thể mở ra

được

TH2: Tìm không thấy bộ sưu tập hình ảnh,

nhạc, phim, tài liệu học tập của em trong máy

TH3: Máy tính bỗng nhiên hoạt động chậm, trục

trặc, hiển thị những “thông tin khác lạ” không

mong muốn,…hoặc tự khởi động lại, không

khởi động được,…

Em dự đoán nguyên nhân và hậu quả của những

tình huống trên là gì?

GV quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện

những khó khăn, vướng mắc và trợ giúp, hướng

dẫn HS nếu cần

GV tổ chức cho HS được báo cáo kết quả

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao

HS tìm hiểu kĩ nội dung câu hỏi, thảo luận và trả lời câu hỏi

Cử đại diện nhóm phát biểu trước lớp

đề và sáng tạo

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (37 ph )

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính (15 ph)

(1) Mục tiêu: Hiểu được tầm quan trọng của dữ liệu trong máy tính

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận, vấn đáp (4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính kết nối mạng,

(5) Sản phẩm: Nắm được việc lưu trữ thông tin như thế nào?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực GV: Cho HS đọc nội

dữ liệu của một công

HS: Thông tin trong

máy tính được lưu trữ dưới dạng các tệp, rất quan trọng hoặc được sử dụng thường xuyên

HS: Với qui mô lưu trữ

trong máy tính lớn nếu

Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính?

NL hợp tác,

NL giao tiếp,

NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ thông tin

và truyền thông

Trang 24

ty, đơn vị, quốc gia,

… nếu không được

lưu trữ tốt thì thế

nào?

GV: Vì vậy việc bảo

vệ thông tin máy tính

là hết sức cần thiết

* Hoạt động nhóm

theo bàn:

? Vì sao cần phải bảo

vệ thông tin máy

soạn để hôm nay dạy

đã lưu vào máy →

- Thông tin có thể bị mất, hư hỏng do nhiều nguyên nhân Vì vậy việc bảo vệ thông tin máy tính là việc hết sức cần thiết

- Cần bảo vệ thông tin bằng cách sao lưu dữ liệu thường xuyên và phòng tránh virus

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của máy

tính(22 ph )

(1) Mục tiêu: tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến thông tin máy tính.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận, vấn đáp

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính kết nối mạng,

(5) Sản phẩm: Biết được các yếu tố ảnh hưởng đến thông tin trong máy tính.

Trang 25

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực

HS: Cần sử dụng hợp lí

tránh rơi vỡ, nước vào,

Đại diện nhóm 2 và 4 trình bày → cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

Đại diện nhóm 3 và 6 trình bày → cả lớp nhận

1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính:

a Yếu tố công nghệ - vật lí:

Máy tính là một thiết

bị điện tử nên cũng rất

dễ bị hư dẫn đến sự cố treo máy, không tiếp nhận điện, có khi hư ổ cứng nặng làm mất thông tin, …

b Yếu tố bảo quản và

sử dụng:

- Bảo quản và sử dụng hợp lí

- Tránh để máy tính ở nơi ẩm thấp, nhiệt độ cao

- Tránh va đập mạnh, nước vào, …

- Khởi động và thoát khỏi máy tính đúng quitrình

- NL hợp tác,

NL giao tiếp,

NL giải quyếtvấn đề vàsáng tạo, NLtri thức

Trang 26

? Virus gây hậu quả

nghiêm trong cho

thông tin máy tính

- Virus gây mất thông tịn máy tính với nhữnghậu quả nghiêm trọng

* Để hạn chế các yếu

tố trên ta cần sao lưu

dữ liệu và phòng chống virus

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(5ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành GV: Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính.

Kể tên một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an

toàn của máy tính

Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến sự

an toàn của thông tin máy tính

Năng lực tự học, năng lực tri thức, Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG(5ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV : Nhắc HS về học bài cũ, chuẩn bị cho

tiết tiếp theo Tìm những tác hại của virus

máy tính, các con đương lây lan của chúng và

cách phòng chống để tiết sau học

HS: Ghi nhớ và thực hiện yêu cầu

Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 27

Tuần:13 Ngày soạn:

- Nhận thức được thông tin là tài sản chung của mọi người, của toàn xã hội và mỗi

cá nhân trong xã hội tin học hoá cần có trách nhiệm đối với thông tin được đưa lênmạng và Internet

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chuẩn: HS có khả năng làm việc nhóm, biết ứng xử, giải quyết xung

đột trong quá trình làm việc nhóm

- Năng lực riêng: Học sinh vận dụng kiến thức về tin học giải quyết một số vấn đề

gặp phải trong cuộc sống

II PHƯƠNG PHÁP:

- Kết hợp các phương pháp thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, hướng dẫn làm mẫu,dạy học theo nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án điện tử, SGK tin học dành cho THCS quyển 4, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1. Ổn định tình hình lớp (1 ph )

Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Tình huống xuất phát (1ph)

Trang 28

Ngày nay, Tin học được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực xã hội Vai tròcủa nó như thế nào và tác động ra sao tiết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều này

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (37 ph )

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của tin học và máy tính trong xã hội hiện đại (34 ph )

(1) Mục tiêu: Nắm được tin học trong xã hội hiện đại.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Biết được ứng dụng và tác động của tin học trong xã hội hiện đại.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực GV: Tin học đóng vai

trò to lớn trong xã

hội Các em nghiên

cứu sách giáo khoa

và trả lời câu hỏi:

+ Hiện nay tin học

+ Ứng dụng văn phòng, điều khiển các thiết bị phức tạp, kinh doanh, quản lí, điều hành xã hội,…

+ Điều khiển tự động, xử lí thông tin, lưu trữ dữ liệu, tính toán nhanh,…

HS: Chú ý lắng nghe, quan sát và tìm hiểu thêm.

HS: Suy nghĩ và trả lời

HS: Suy nghĩ trả lời

1 Tin học trong xã hội hiện đại

a Ứng dụng tin học ngày càng phong phú

và phát triển.

- Tin học nói chung

và máy tính nói riêng

có mặt ở hầu khắpmọi nơi

- Sự phát triển cácmạng máy tính, đặcbiệt là Internet, làmcho việc ứng dụng tinhọc ngày càng phổbiến, đa đạng và pháttriển

- NL hợp

tác,

NL giaotiếp, NL giảiquyết vấn đề

và sáng tạo,

NL tri thức

Trang 29

GV: Yêu cầu học sinh

đọc phần a SGK

GV: Ứng dụng tin

học có giúp tăng hiệu

quả sản xuất không?

HS: Lắng nghe và ghi bài

b Tác động cuả tin học đối với xã hội:

- Ứng dụng tin họcgiúp tăng hiệu quả sảnxuất, hiệu quả cungcấp dịch vụ và quản lý

Sự phát triển của tinhọc làm thay đổi nhậnthức và cách tổ chức,vận hành các hoạtđộng xã hội

Góp phần thay đổiphong cách sống củacon người

Tin học và máy tínhgóp phần thúc đẩy sựphát triển mạnh mẽcủa các lĩnh vực KHcông nghệ cũng nhưKHXH

Tóm lại: Tin học và máy tính đã thật sự trở thành động lực và lực lượng sản xuất, góp phần phát triển kinh tế

và xã hội.

2 Hoạt động 2: Kinh tế trí thức và xã hội tin học hóa

(1) Mục tiêu: Nắm được Kinh tế trí thức và xã hội tin học hóa.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm (4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Biết được khái niệm nền kinh tế tri thức và xã hội tin học hóa.

Trang 30

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Yêu cầu 1 học sinh đọc phần a mục

2 sgk/57

GV: Theo em hiểu nền kinh tế tri

thức là gì?

GV: các em hãy thảo luận và cho

biết mối quan hệ giữ tin học và nền

kinh tế tri thức

GV: Nhận xét bổ sung (nếu cần).

Chốt lại vấn đề và cho HS ghi bài

GV: Cho HS quan sát đoạn phim

trả lời các yêu cầu.

GV: Theo em thế nào là xã hội tin

học hóa?

GV: Thông tin và tri thức trong xã

hội tin học hóa có ưu điểm gì?

GV: Đâu là tiền đề cho sự phát

triển nền kinh tế tri thức?

GV: Việc ứng dụng tin học giúp

ích gì cho công việc lao động?

GV: Nhận xét hiệu quả hoạt động

của các nhóm.

HS: Đọc thông tin SGK.

HS: Là nền kinh tế trong đó tri thức là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần.

HS thảo luận theo nhóm và trả lời.

HS ghi bài

HS: Quan sát và trả lời các yêu cầu.

HS: Là hoạt động chính được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học.

HS: Thông tin và tri thức được nhân rộng một cách nhanh chóng và tiết kiệm.

HS: Đó chính là xã hội tin học hóa.

HS: Nâng cao năng suất lao động và hiểu quả công việc, giải phóng chân tay,…

HS: Tập trung, chú ý lắng nghe nhận xét.

2 Kinh tế tri thức và

xã hội tin học hóa

a) Tin học và kinh tế tri thức:

Tin học và máy tính là

cơ sở cho sự ra đời và phát triển của nền kinh

tế tri thức

b) Xã hội tin học hóa:

- Xã hội tin học hóa là

xã hội mà các hoạt động chính của nó được điều hành với sự hỗ trợ của tin học và mạng máy tính.

Năng lực tự học, năng lực tri thức, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giaotiếp, năng lực hợp tác

Trang 31

Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG(5ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV : Cho HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu

các nội dung phần « TÌM HIỂU MỞ

HS ghi nhớ và thựchiện

Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, NL giao tiếp,

NL hợp tác

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 32

Tuần:15 Ngày soạn:

- Biết được một số chức năng chính của phần mềm trình chiếu nói chung

- Biết một số lĩnh vực có thể sử dụng phần mềm trình chiếu một cách hiệu quả

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được mục đích sử dụng và một số chức năng chính của phần mềm trìnhchiếu nói chung

3 Thái độ:

- Từ đó học sinh nhận thức được vai trò của phần mềm trình chiếu như là một công

cụ hiệu quả hỗ trợ việc trình bày, thuyết trình

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực chuẩn: HS có khả năng làm việc nhóm, biết ứng xử, giải quyết xung

đột trong quá trình làm việc nhóm

- Năng lực riêng: Học sinh vận dụng kiến thức về phần mềm trình chiếu để thiết

kế một số bài báo cáo phụ vụ công việc,… trong cuộc sống

II PHƯƠNG PHÁP:

- Kết hợp các phương pháp thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, dạy học theo nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án điện tử, SGK tin học dành cho THCS quyển 4, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc bài trước nội dung của bài 8

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1. Ổn định tình hình lớp (1 ph )

Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu về chương III

3 Tình huống xuất phát (1ph)

Trong cuộc sống, công việc nhiều trường hợp cần phải báo cáo, thuyết trình,…một vấn đề nào đó trước đám đông Để việc báo cáo, thuyết trình thêm cuốn hút,hấp dẫn người nghe thì có rất nhiều phần mềm trợ giúp con người trong việc này,trong đó có phần mềm trình chiếu Powerpoint của hãng Microsof Vậy phần mềm

Trang 33

trình chiếu Powerpoint có những tính năng gì nổi bật mà được sử dụng rộng rãichúng ta cùng tìm hiểu trong chương này Bài đầu tiên là bài 8 “phần mềm trìnhchiếu”

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (37 ph )

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ trình bày (14ph )

( 1) Mục tiêu: Biết được mục đích sử dụng các công cụ hỗ trợ trình bày và phần

mềm trình chiếu là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: thảo luận nhóm, tự học.

(4) Phương tiện dạy học: máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Nêu được công cụ hỗ trợ trình bày trong một số hoạt động trình bày

cụ thể và phần mềm hỗ trợ trình bày là phần mềm trình chiếu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hình thành Năng lực GV: Một số hoạt động

trao đổi thông tin diễn ra

thường xuyên trong cuộc

sống, nhằm chia sẻ thông

tin, kiến thức hoặc ý

tưởng với nhiều người,

- HS giải bài toán trên bảng cho cả lớp theo dõi

HS: Các nhóm thảo luận, sau đó cử đại diện trả lời

VD1: Bảng

VD2: Biểu đồ

1 Trình bày và công

cụ hỗ trợ trình bày:

- Trình bày là các hoạtđộng hướng tới mụcđích thay đổi thái độhoặc nhận thức củangười nghe thông quaviệc chia sẻ kiến thứchoặc ý tưởng với mộthoặc nhiều người khác

- Công cụ hỗ trợ trìnhbày:

+ Bảng viết+ Bản đồ+ Hình vẽ+ Một đoạn phim+ Phần mềm trình chiếu…

Trang 34

GV: công cụ nào là công

cụ hiệu quả nhất trong

HS trả lời

HS suy nghĩ và trả lời

HS ghi bài

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu phần mềm trình chiếu (15 ph )

(1) Mục tiêu: Biết thao tác thực hiện thay đổi vị trí hình ảnh trên trang chiếu

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học,thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Biết được chức năng, ưu điểm của phần mềm trình chiếu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Năng lực hình thành

HS: Có rất nhiềuphần mềm trìnhchiếu

HS: Thực hiện thảoluận trình bày cácnội dung theo yêucầu của GV đưa ra

2 Phần mềm trình chiếu:

- Chức năng cơ bảncủa phần mềm trìnhchiếu:

+ Tạo các bài trìnhchiếu dưới dạng tệptin

+ Trình chiếu: Hiển thị

Trang 35

Nhóm 1,2,3: Câu

1,2.

Nhóm 4,5,6: Câu

3,4.

Câu 1: Em hãy nêu

chức năng của mọi

phần mềm trình

chiếu?

Câu 2: Mỗi bài trình

chiếu có bao nhiêu

trang nội dung?

Câu 3: Trên mỗi

trình chiếu nội dung

của trang chiếu ở

+ Tạo các bài trìnhchiếu dưới dạngđiện tử

+ Trình chiếu cáctrang của bài trìnhchiếu

Câu 2: Mỗi bài trìnhchiếu có bao nhiềutrang chiếu

Câu 3: Trên mỗitrang chiếu cónhững nội dunghình ảnh, văn bản,

âm thanh, video

Câu 4: Trình chiếutức là hiển thị mỗitrang chiếu lên toàn

bộ màn hình

HS: Giải thích

HS: Lắng nghe ghibài

HS:

+ Dễ chỉnh sửa+ Màu sắc phong phú

Trang 36

+ GV: Nhận xét chốt

nội dung ghi bảng

động và hấp dẫnhơn

+ HS: Lắng ngheghi bài

+ HS: Hoàn thànhbài tập

trình chiếu

+ Dễ dàng chỉnh sửa

+ Màu sắc hiển thịphong phú

+ Nội dung trình bày

dễ hiểu, sinh động, hấpdẫn hơn

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV:Chiếu câu hỏi lên để HS thảo luận trả lời

1 Hoạt động trao đổi thông tin nào dưới đây

là hoạt động trình bày?

A Em phổ biến kinh nghiệm học tập của mình

cho các bạn cùng nghe

B Bạn lớp trưởng phổ biến về kế hoạch đi

tham quan cuối tuần và phân công nội dung

cần chuẩn bị cho các tổ

C Long giải bài toán khó cho Trang và Lan

cùng hiểu

D Cô hướng dẫn viên trong Viện Bảo tàng

giới thiệu cho khách tham quan về sự tiến hóa

của các loài động vật

E Vì bạn Trang bị ốm phải nghỉ học nên em

gởi thư điện tử cho Trang biết về kế hoạch đi

tham quan cuối tuần của lớp

F Ghi bài vào vở

G Thầy giáo giới thiệu về các loài động vật

quý hiếm trong giờ học

H Thầy giáo giảng bài trên lớp

2 Với máy tính và phần mềm trình chiếu, em

có thể tạo ra sản phẩm nào dưới đây Hãy

chọn câu trả lời đầy đủ nhất?

A Bài trình chiếu điện tử để trình chiếu bằng

máy tính

B In nội dung trên các trang giấy trong để

chiếu lên màn rộng bằng máy chiếu sáng

C In các trang nội dung trên giáy để phân

phát cho người nghe giúp dễ theo dõi nội

HS: suy nghĩ và chọn ra đáp án đúng

Trang 37

dung trình bày hơn.

Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG(5ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV : Em hãy kể tên một số môn học có sử

dụng bài giảng điện tử trên lớp

GV : Theo em, khi nào thì nên dùng phần

mềm trình chiếu để bài giảng sinh động và dễ

hiểu hơn so với dùng bảng phấn

GV : Nhận xét và chốt lại vấn đề

HS: trả lời theo sự hiểu biết thực tế

HS trả lời theo suy nghĩ của mình

Trang 38

Tuần: Ngày soạn:

Lớp dạy:

BÀI 7: PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU (TT)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Làm quen với phần mềm trình chiếu Powerpoint

- Biết một số lĩnh vực có thể sử dụng phần mềm trình chiếu một cách hiệu quả

2 Kỹ năng:

- Biết cách làm việc với giao diện của phần mềm Powerpoint

3 Thái độ:

- Giáo dục thái độ học tập tự giác, có ý vươn lên, tích cực nghiêm túc

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực chuẩn: HS có khả năng làm việc nhóm, biết ứng xử, giải quyết xung

đột trong quá trình làm việc nhóm

- Năng lực riêng: Học sinh vận dụng kiến thức về phần mềm trình chiếu để thiết

kế một số bài báo cáo phụ vụ công việc,… trong cuộc sống

IV PHƯƠNG PHÁP:

- Kết hợp các phương pháp thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, hướng dẫn làm mẫu,dạy học theo nhóm

V CHUẨN BỊ

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án điện tử, SGK tin học dành cho THCS quyển 4, máy tính, máy chiếu

- Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP

Điền tên các lệnh, dải lệnh (thanh bảng chọn, thanh công cụ, thanh tiêu

đề, biểu tượng trang chiếu, trang chiếu, bảng chọn Slide Show) với các sốtương ứng trong màn hình làm việc của Powerpoint dưới đây:

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc bài trước nội dung của bài 8

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HÌNH ẢNH

Trang 39

1. Ổn định tình hình lớp (1 ph )

Kiểm tra sĩ số học sinh

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thế nào là phần mềm trình chiếu?

Đáp án:

3. Tình huống xuất phát (1ph)

GV: Ở tiết trước các em đã biết được thế nào là phần mềm trình chiếu và đã

nắm được hai chức năng cơ bản của phần mềm là tạo các bài trình chiếu và trình

chiếu Vậy có những phần mềm trình chiếu nào và ứng dụng của phần mềm trình

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: thảo luận nhóm, tự học.

(4) Phương tiện dạy học: máy chiếu.

HS: Suy nghĩ và trảlời Các HS bổ sung(nếu cần)

HS: Các nhóm thảo

3 Phần mềm trình chiếu Powerpoint

Ngoài các dải lệnh và một số lệnh quen thuộcgiống như trong phần mềm Word, Excel, màn hình làm việc của

PP có thêm các điểm sau:

- Trang chiếu: Nằm ở vùng chính của cửa sổ

- Các dải lệnh đặc trưng của phần mềm trình chiếu:

+ Dải lệnh Slide Show+ Dải lệnh Animations+ Dải lệnh Transitions

- Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, năng lực hợptác, năng lựcgiao tiếp,

Trang 40

lời giáo viên nhận xét và

cho HS quan sát và giới

thiệu Trang chiếu trên

máy chiếu

GV: Sau khi nhóm 2 trả

lời giáo viên nhận xét và

cho HS quan sát và giới

lời giáo viên nhận xét và

cho HS quan sát và giới

lời giáo viên nhận xét và

cho HS quan sát và giới

thiệu các nhóm lệnh và

luận

Các nhóm cử đại diệntrả lời

Nhóm 1:

+ Trang chiếu: Nằm ởvùng chính của cửa

sổ, trang chiếu đượchiển thị sẵn sàng đểnhập nội dung

HS quan sát và ghinhớ

Nhóm 2:

+ Dải lệnh SlideShow: Gồm các lệnhdùng để thiết đặt bàitrình chiếu

HS quan sát và ghinhớ

Nhóm 3:

Animation: Gồm cáclệnh dùng để tạo cáchiệu ứng chuyểnđộng cho các đốitượng trên trangchiếu

HS quan sát và ghinhớ

Nhóm 4:

+ Dải lệnh Transitions: Gồm các

Ngày đăng: 22/03/2020, 17:42

w