+ Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình 16% /năm + Khoa học - Kĩ thuật: 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo ; 1961 phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũtrụ
Trang 1- Sơ đồ tóm tắt về Liên Hợp Quốc
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Giới thiệu khái quát về chương trình LS lớp 12.
3 Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động 1: cả lớp + cá nhân I. HỘI NGHỊ IANTA (2-1945) VÀ
NHỮNG THOẢ THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC
GV thuyết trình phần hoàn cảnh triệu tập
- Thời gian họp hội nghị? Địa điểm? thành
phần tham dự?
- GV hỏi: Hội nghị Ianta đã đưa ra những
quyết định quan trọng nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
+ Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc + Phân chia phạm vi ảnh hưởng của 3 cường quốc ởChâu Âu, Châu Á
=> Những quyết định của HN Ianta trở thành khuôn
khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta.
II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC Hoạt động 2: cả lớp + cá nhân
GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 2
-SGK, giới thiệu về hội nghị thành lập: thời
gian, địa điểm, thành phần tham dự, nội
dung
1 Sự thành lập
- Từ 25/4 - 26/6/1945, hội nghị quốc tế gồm đại biểucủa 50 nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đã thông quaHiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc
Trang 2Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
- GV hỏi: Để thực hiện các mục đích đó,
LHQ hoạt động theo những nguyên tắc nào?
- GV hỏi: Theo em nguyên tắc đảm bảo sự
nhất trí của 5 cường quốc có tác dụng gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên chốt lại: đây là nguyên tắc cơ
bản và quan trọng để LHQ thực hiện chức
năng duy trì trật tự thế giới mới; ngăn chặn
không cho một cường quốc nào khống chế
được LHQ vào mục đích bá quyền nước lớn
3 Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự
quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kìnước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòabình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn
(Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, và Trung Quốc)
- Giáo viên sử dụng sơ đồ và giải thích.
- HS theo dõi, ghi nhớ
4 Cơ cấu tổ chức
Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng; Hội đồng bảo an;Hội đồng quản thác; Hội đồng kinh tế-xã hội; Tòa ánquốc tế và Ban thư kí
- GV hỏi: Hãy đánh giá vai trò của LHQ
trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã có sự
giúp đỡ như thế nào đối với Việt Nam?
5 Vai trò
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Giải quyết nhiều vụ tranh chấp, xung đột khu vực
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế,
…
Hoạt động 3: Cả lớp III Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập
- GV hỏi: Việc giải quyết vấn đề nước Đức
sau chiến tranh được thực hiện như thế
nào? Tại sao ở Đức hình thành hai nhà
nước riêng biệt theo hai chế độ chính trị đối
lập?
- HS dựa vào SGK, suy nghĩ trả lời
- GV dựa vào lược đồ nước Đức sau CTTG
2 nhận xét, phân tích, kết luận
1 Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh
- Hội nghị Pốt-xđam (7-8/1945) về giải quyết vấn đềnước Đức
- 9/1949 ở Tây Đức, Mĩ, Anh, Pháp lập ra nước Cộnghòa liên bang Đức theo chế độ TBCN
- 10/1949 tại Đông Đức được sự giúp đỡ của Liên Xô,nước Cộng hòa dân chủ Đức được thành lập, theo conđường XHCN
- GV hỏi: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi 1
nước ( Liên Xô ) và trở thành hệ thống thế
giới như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
3 Mĩ khống chế các nước TB Tây Âu
Sau chiến tranh Mĩ thực hiện kế hoạch Mác-san (kếhoạch phục hưng châu Âu) làm cho các nước Tây Âungày càng lệ thuộc vào Mĩ
=> với các sự kiện trên, ở Châu Âu đã hình thành haikhối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông ÂuXHCN
4 Củng cố:
Trang 3- HN Ianta và những quyết định quan trọng của HN đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thếgiưới mới từng bước được thiết lập sau CTTG II, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta.
- Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của LHQ
Chương II Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991).
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Tình hình Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991:
+ Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới từ năm 1945 – 1950;
+ Việc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70;
- Lược đồ Liên Xô các nước Đông Âu sau CTTG 2
- Một số tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
- GV hỏi: Tại sao Liên Xô phải
tiến hành công cuộc khôi phục
kinh tế (1945-1950)?
- HS dựa vào sách giáo khoa trả
lời
- Giáo viên nhận xét, kết luận:
Liên Xô chịu tổn thất nặng nề nhất
trong chiến tranh (số liệu sách
giáo khoa)
- GV hỏi: Liên Xô đã đạt được
những thành tựu ntn?
- Học sinh dựa vào sách giáo khoa
I Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 1970
1 Liên Xô
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950)
* Nguyên nhân: chiến tranh tàn phá nặng nề
+ Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước CT
- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ
Trang 4trả lời
- GV hỏi: Những thành tựu Liên
Xô đạt được trong công cuộc khôi
phục kinh tế có ý nghĩa như thế
tựu Liên Xô đạt được trong công
cuộc khôi phục kinh tế và xây
dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của
CNXH có ý nghĩa như thế nào?
- Ý nghĩa:
+ Củng cố, tăng cường sức mạnh
của nhà nước Xô Viết
+ Nâng cao uy tín và vị thế của
Liên Xô trên trường quốc tế Liên
Xô là chỗ dựa của phong trào cách
mạng thế giới
* Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp
- GV giải thích khái niệm "nhà
nước dân chủ nhân dân”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát lược đồ các nước DCND
Đông Âu và nêu câu hỏi: Các nhà
nước DCND Đông Âu đã được
thành lập và củng cố như thế nào?
- Học sinh quan sát lược đồ, theo
dõi sách giáo khoa trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt
ý (nhấn mạnh vai trò của Liên Xô)
+ Công nghiệp: trở thành cường quốc CN thứ hai thế
giới (sau Mỹ), đi đầu thế giới trong nhiều ngành CNquan trọng và chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong lĩnh vực
KH – KT
+ Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm trong những
năm 60 tăng trung bình 16% /năm
+ Khoa học - Kĩ thuật: 1957 phóng thành công vệ tinh
nhân tạo ; 1961 phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũtrụ Gagarin bay vòng quanh Trái đất…
+ Đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hòa
bình thế giới, ủng hộ phong trào GPDT và giúp đỡ cácnước XHCN
2.Các nước Đông Âu
- Từ 1944-1945: nhân dân Đông Âu phối hợp với hồngquân Liên Xô tiêu diệt phát xít, giành chính quyền,thiết lập nhà nước DCND
- 1945-1949: hoàn thành cách mạng DCND, thiết lậpchuyên chính vô sản, thực hiện nhiều cải cách dân chủ
và tiến lên xây dựng CNXH
- Trong những năm 1950 – 1975 các nước Đông Âu đãthực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm XDCSVC – KTcủa CNXH và đạt được nhiều thành tựu to lớn Từ
Trang 5Mục này chỉ cần cho HS nắm sơ
lược mốc thời gian thành lập
những nước nghèo nàn, các nước Đông Âu đã trở thànhcác quốc gia công-nông nghiệp
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN
- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lậpnhằm tăng cường hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuậtgiữa các nước XHCN
- 14/5/1955 tổ chức hiệp ước phòng thủ Vácsava đượcthành lập nhằm liên minh phòng thủ về quân sự vàchính trị của các nước XHCN ở châu Âu
4 Củng cố:
- Những thành tựu trong công cuộc XDCNXH ở LX và các nước Đông Âu từ 1950 – nửa đầu 70
và ý nghĩa của nó đối với LX nói riêng và thế giới nói chung
5 Dặn dò: học bài cũ, chuẩn bị trước mục II & III.
Chương II Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991).
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
Trang 6Cĩ thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm, sai lầm của những người lãnhđạo Đảng, Nhà nước Liên Xơ và các nước Đơng Âu để rút kinh nghiệm cho cơng cuộc đổi mới ở nước
ta
II CHUẨN BỊ:
- Lược đồ Liên Xơ các nước Đơng Âu sau CTTG 2
- Chuẩn kiến thức kĩ năng và SGK
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Những thành tựu trong cơng cuộc khơi phục kinh tế và xây dựng CNXH ở
Liên Xơ từ 1945 đến nửa đầu những năm 70?
2 Giới thiệu bài mới: Giữa những năm 70, cuộc khủng hoảng năng lượng chưa từng có trong lịch sử đã đẩy thế giới vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng Các nước tư bản đã nhanh chóng thích nghi và thoát ra khỏi khủng hoảng, trong lúc đó LX và Đông Âu chủ quan chậm sửa đổi mô hình CNXH không còn phù hợp với tình hình mới nên đã lâm vào trì trệ, khủng hoảng và sụp đổ vào đầu thập niên 90 Để hiểu rõ hơn về điều này, chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản BS
* Hoạt động 1: cá nhân và tập thể
- GV hỏi: Nguyên nhân dẫn tới sự
khủng hoảng ở Liên Xơ?
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV hỏi: Các nhà lãnh đạo Liên Xơ
đã giải quyết tình hình trên như thế
nào?
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV hỏi: em cĩ nhận xét gì về cơng
cuộc cải tổ của Goocbachốp?
Học sinh trao đổi rút ra nhận xét
GV liên hệ cơng cuộc đổi mới của TQ
- GV hỏi: sự khủng hoảng của chế độ
XHCN ở các nước Đơng Âu diễn ra
như thế nào? Thất bại của cơng cuộc
cải tổ ở LXơ cĩ tác động như thế nào
đến các nước Đơng Âu?
- HS dựa vào sách giáo khoa suy nghĩ
trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết
luận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát và khai thác thơng tin H 6 "bức
tường Béc-lin" bị phá bỏ
ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991
1 Sự khủng hoảng của CNXH ở Liên Xơ
- Nguyên nhân: Từ sau cuộc khủng hoảng năng
lượng 1973, nền kinh tế của LX ngày càng lâmvào tình trạng trì trệ và suy thối
- 3/1985 M.Goocbachốp lên nắm quyền và tiếnhành cơng cuộc cải tổ, nhưng tình hình đất nướckhơng được cải thiện và ngày càng khơng ổnđịnh, giảm sút về kinh tế, rối ren về chính trị và
xã hội
- Ban lãnh đạo Liên Xơ đã phạm nhiều sai lầm,thiếu sĩt Cuối cùng, 25/12/1991 Liên Bang Xơviết tan rã
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đơng Âu
- Cũng từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng
1973, nền kinh tế các nước Đơng Âu rơi vào tìnhtrạng trì trệ, suy thối Khủng hoảng bao trùm đấtnước, ban lãnh đạo các nước này lần lượt quyềnlãnh đạo ĐCS, chấp nhận chế độ đa nguyên, tiếnhành tổng tuyển cử tự do, chấm dứt chế độXHCN
- Sau khi “bức tường béc lin” bị phá bỏ, ngày3/10/1990 CHDC Đức sáp nhập vào CHLB Đức
Cuối 1989, các nước XHCN Đơng Âu tan rã
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xơ và các nước Đơng Âu
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý
Trang 7- GV hỏi: Nguyên nhân sụp đổ của
chế độ XHCN ở các nước Đông Âu?
- Giáo viên: cần tập trung phân tích
những nguyên nhân chủ quan có ý
nghĩa quan trọng nhất đưa tới sự tan rã
của LX và Đông Âu
- Học sinh: nghe & ghi nhớ (sử dụng
SGK)
* Hoạt động 1: cá nhân
- GV giới thiệu Liên bang Nga trên
lược đồ (h.5, tr.15 - sgk)
- GV hỏi: Em hãy nêu những nhận
xét chính về tình hình Liên bang Nga
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong vàngoài nước
III LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000.
- Từ sau 1991, là quốc gia kế tục Liên Xô trongquan hệ quốc tế Trong thập kỷ 90, dưới chínhquyền tổng thống Enxin, phải đối mặt với nhiềuthách thức (khủng hoảng kinh tế, tranh chấp giữacác đảng phái và xung đột sắc tộc)
- Đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây nhưng
kết quả không như ý muốn, mặt khác phát triểncác mối quan hệ với các nước Châu Á (ASEAN,Trung Quốc,… )
- Từ năm 2000, V.Putin lên làm tổng thống, nướcNga có nhiều biến chuyển khả quan, địa vị quốc
tế được nâng cao
4 Sơ kết bài học:
* Củng cố:
+ Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và các nước Đ.Âu từ nửa sau những năm 70 đến 1991.Nguyên nhân sụp đổ của CNXH
+ Vài nét về LB Nga trong thập niên 90 và hiện nay
*Dặn dò: - HS ôn bài, làm bài tập về nhà Đọc trước nội dung bài 3.
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Tiết:
Chương III CÁC NƯỚC Á PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
- SGK và chuẩn kiến thức kĩ năng
- Tranh, ảnh về đất nước Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên
- Phương pháp : nêu vấn đề, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : Nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu ?
2 Giới thiệu bài mới :
3 Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản BS
*Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- giáo viên sử dụng bản đồ thế
giới CTTG II giới thiệu vài nét
về khu vực Đông Bắc Á trước
CTTGII
- GV hỏi: Sau chiến tranh thế
giới thứ hai, các nước Đông
Mở rộng về cuộc chiến tranh
Triều Tiên, sự phát triển của
NB, của con rồng Châu Á – Hàn
Quốc, Đài Loan…
I Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới TrướcCTTGII, hầu hết các nước này (trừ Nhật) đều bịCNTD nô dịch
- Sau CTTGII khu vực này có nhiều chuyển biến:
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHNDTrung Hoa ra đời (1/10/1949)
+ Cuối những năm 90 Hồng Kông, Ma Cao đã trở vềthuộc chủ quyền TQ
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tách thành hai nhànước riêng biệt là Hàn Quốc (8/1948)và CHDCNDTriều Tiên (9/1948) Quan hệ giữa hai nước này đốiđầu căng thẳng
+ Nửa sau TK XX, các nước Đông Bắc Á đạt nhiềuthành tựu to lớn như Hàn Quốc,Hồng Kông, ĐàiLoan, đặc biệt là Nhật Bản và Trung Quốc
Trang 9*Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- Giáo viên: thông báo vài nét về
cục diện cách mạng Trung Quốc
sau khi chiến tranh thế giới thứ
hai kết thúc và tóm tắt ngắn gọn
diễn biến của cuộc nội chiến
1946 – 1949
- GV hỏi: Sự ra đời của nước
CHND Trung Hoa có ý nghĩa
- GV hỏi: Nhiệm vụ Trung
Quốc đưa ra trong 10 năm xây
dựng chế độ mới là gì? Trung
Quốc đã đạt được những thành
tựu như thế nào?
- HS: Theo dõi sgk, trả lời câu
hỏi
- GV:Nhận xét, kết luận, mở
rộng thêm về c/s đối ngoại của
Trung Quốc như: ủng hộ cuộc
K/c của nhân dân VN, Triều
Tiên
Cho HS quan sát H.8 Chủ tịch
Mao Trạch Đông tuyên bố thành
lập nước CHND Trung Hoa và
đánh giá về sự kiện này
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV: y/cầu học sinh đọc sgk và
trả lời câu hỏi: Tại sao từ 1959
đến 1978 Trung Quốc lại lâm
- GV hỏi: Việc thực hiện đường
lối “Ba ngọn cờ hồng” gây ra
hậu quả như thế nào đối với đời
+ Làm tăng cường lực lượng CNXH trên TG, ảnhhưởng sâu sắc tới phong trào cách mạng thế giới
b Mười năm đầu XD chế độ mới 1949 - 1959
- Nhiệm vụ: đưa Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn, lạc
hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt
- Thành tựu:
+ Thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế(1950-1952) và kế hoạch 5 năm (1953 – 1957) Bộmặt đất nước có những thay đổi rõ rệt (246 công trìnhđược xây dựng, sản lượng công nghiệp tăng 140%,nông nghiệp tăng 25% )
+ Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, nhằm củng
cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong tràocách mạng thế giới
2 Trung Quốc 20 năm không ổn định (1959 – 1978)
- Thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”(Đường lối
chung, Đại nhảy vọt, Công xã nhân dân) dẫn đến hạuquả làm cho nạn đói trầm trọng, sản xuất đình đốn,đời sống nhân dân khó khăn, đất nước rối loạn, không
ổn định
- Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966 –1976) là cuộc tranh giành quyền lực, tranh trừng lẫnnhau trong nội bộ ban lãnh đạo ĐCS Trung Quốc Đấtnước càng rối loạn với những hậu quả hết sức nghiêmtrọng về mọi mặt
Trang 10sống kinh tế, chính trị, xã hội
Trung quốc?
- HS theo dõi SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- Hoạt động 1: cả lớp
- GV: thông báo về hoàn cảnh,
thời gian, nội dung, của đường
lối cải cách mở cửa ở Trung
Quốc
- Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Thực hiện
đường lối cải cách mở cửa từ
năm 1978 đến nay Trung Quốc
đã đạt được những thành tựu
quan trọng nào?
- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, kết luận, hướng
dẫn HS khai thác hình 10 sgk:
Cầu Nam Phố (Thượng Hải)
-GV hỏi: Quan sát H.10, em có
nhận xét gì về bộ mặt thành phố
Thượng Hải sau hơn 20 năm TQ
tiến hành cải cách, mở cửa?
- HS theo dõi SGK trả lời.
- GV đưa ra thông tin phản hồi
3 Công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978
* Đường lối cải cách – mở cửa:
- 12/1978, Đại hội ĐCS Trung Quốc đã đề ra đường lối cải cách mở cửa
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN, tiến hành 4 hiện đại hoá nhằm mục tiêu biến TQ thành một quốc gia giàu mạnh, dân chủ
và văn minh
* Thành tựu:
- Kinh tế: tốc độ tăng trưởng GDP hằng năm 8%,
GDP năm 2000 đạt 1080 tỉ USD, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
- KH-KT: đạt nhiều thành tựu nổi bật như phóng thành
công tàu “Thần Châu 5”
- Đối ngoại: có quan hệ ngoại giao với các nước và địa vị quốc tế không ngừng được nâng cao.
4 Sơ kết bài học
* Củng cố:
- Sự biến đổi cơ bản của ĐBA
- Trung Quốc qua các giai đoạn
* Dặn dò: học bài cũ và đọc trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
……….
Tuần: Tiết:
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, những mốc chính của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia
Trang 11- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước Đông Nam
Á
2 Thái độ:
- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập, dân tộc: sự xuất hiện các quốcgia độc lập ở Đông Nam Á
- Nhận thức đươc những nét tương đồng đa dạng trong sự phát triển đất nước, tính thất yếu của
sự hợp tác phát triển giữa các nước ASEAN và sự thay hội nhập khu vực; đánh giá cao những thànhtựu xây dựng đất nước của ND Đông Nam Á
3 Kĩ năng:
Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á
II CHUẨN BỊ:
+ Lược đồ Đông Nam Á và Nam Á sau CTTG thứ 2
+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ, sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
- GV sử dụng lược đồ ĐNA sau CTTG II và
trình bày khái quát những nét chung về quá
trình đấu tranh giành độc lập của các nước
ĐNA
- GV hỏi: từ sau CTTGII , các nước ĐNA
đã đấu tranh chống lại những kẻ thù nào?
- GV có thể yêu cầu HS: Lập bảng thống kê
vể các giai đoạn phát triển của CM Lào
(1945-1975) theo mẫu sau:
1993 chia làm mấy giai đoạn? nội dung cụ
I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
- Trước CTTG II, hầu hết các nước ĐNA(trừ Thái Lan) đều là thuộc địa củaCNTD Sau CTTGII, nhân dân các nướcĐNA nhanh chóng nổi dậy giành chínhquyền, tiêu biểu là ở Indonesia, Việt Nam
và Lào (tháng 8 và 10 năm 1945)
- Tiếp đó nhân dân ĐNA tiến hành khángchiến chống TD Âu – Mĩ quay trở lạixâm lược và đều giành được thắng lợi:
Việt Nam (Pháp, Mĩ), Mĩ phải công nhậnđộc lập của Philippin, Mã Lai, MiếnĐiện, Singapo, Brunây (1984)
Mĩ (1954-1975) Tháng 2/1973, Hiệpđịnh Viêng Chăn về lập lại hoà bình vàhoà hợp dân tộc ở Lào được kí kết
- 2-12-1975: nước CHDCND Lào đượcthành lập, mở ra kỉ nguyên xây dựng vàphát triển của đất nước Triệu Voi
c Campuchia (1945 – 1993)
Trang 12thể của từng giai đoạn?
- HS: theo dõi sgk, suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV có thể yêu cầu HS: Lập bảng thống kê
vể các giai đoạn phát triển của CM CPC
(1945-1975) theo mẫu sau:
Các giai đoạn
phát triển Thờigian Sựchính kiện
- GV: kể tên 5 nước sáng lập ASEAN
(Indonesia, Malai, Philippin, Xingapo, Thái
Lan); yêu cầu HS kẻ bảng so sánh 2 chiến
- 1954 – 1970, CP Xihanuc thực hiệnđường lối hòa bình, trung lập, khôngtham gia các khối liên minh quân sự
- 1970-1975: 18/3/1970 chính phủXihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay saicủa Mĩ, từ đây nhân dân CPC bước vàocuộc kháng chiến chống Mĩ 17-4-1975:
Phnompenh được giải phóng, cuộc khángchiến chống Mĩ của nhân dân CPC thắnglợi
- 1975-1979: được sự giúp đỡ của quântình nguyện Việt Nam, nhân dân CPC đãnổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ 7-1-1979 Phnompenh được giải phóng,nước CHND Campuchia được thành lập
- 1979 – 1993: diễn ra cuộc nội chiếngiữa lực lượng của Đảng NDCM với cácphe phái đối lập chủ yếu là lực lượng
Khơme đỏ Tháng 10-1991 Hiệp định
hòa bình về Campuchia được kí kết tại
Pari Tháng 9-1993 Quốc hội mới thôngqua hiến pháp, thành lập ra Vương quốcCPC do Xihanúc đứng đầu Đời sốngchính trị-kinh tế CPC bước sang một thời
lối công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
(hướng nội)với mục tiêu xây dựng nềnkinh tế tự chủ và đã đạt được một sốthành tựu Tuy nhiên, chiến lược này dầnbộc lộ những hạn chế nhất là về nguồnvốn, nguyên liệu và công nghệ…
- Từ những năm 60 – 70, các nước này
chuyển sang chiến lược công nghiệp hoáhướng về xuất khẩu – “mở của”(hướngngoại) nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và
kĩ thuật nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩuhàng hoá, phát triển ngoại thương Nhờ
đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nướckhá cao: Indonesia 7 -7.5%, malaixia7.8%, Philippin 6.3%, Thailan 9% (1985
Trang 13Hoạt động 4: cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Đường lối phát triển kinh tế và
những thành tựu đạt được trong công cuộc
xây dựng đất nước của nhóm nước Đông
Dương?
- HS trả lời
- GV kết luận
– 1995), Xingapo 12% (1966 – 1973)
Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của
5 nước đạt 130 tỉ USD (chiếm 14% ngoạithương của các nước đang phát triển)
b Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi giành độc lập các nước ĐD pháttriển theo hướng trung lập nhưng cònnhiều khó khăn
- Từ những năm 80-90 của thế kỉ XX cácnước này chuyển sang nền kinh tế thịtrường Bộ mặt kinh tế-xã hội có nhiềubiến đổi
c Các nước khác ở ĐNA (SGK)
4 Sơ kết bài học
* Củng cố: - GV hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản của bài học.
* Dặn dò: - Giao bài tập về nhà cho HS tự làm để củng cố kiến thức
- HS về nhà học bài cũ, xem trước bài mới
- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của Ấn Độ
- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước
2 Thái độ:
- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân Ấn Độ
- Đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của ND Ấn Độ
3 Kĩ năng:
Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện
II CHUẨN BỊ:
+ Tài liệu “Ấn Độ hôm qua và hôm nay”
+ Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
- GV hỏi: Tổ chức ASEAN ra đời trong bối
cảnh khu vực và thế giới như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
Trang 14- GV hỏi: Mục tiêu của tổ chức ASEAN là
gì?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV hỏi: Vì sao Hiệp ước Bali được coi là
bước phát triển của ASEAN? Quan hệ giữa
hai nhóm nước trong thời kì này ra sao?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: Qua quá trình hợp tác và phát
triển, tổ chức ASEAN đã đạt được những
thành tựu như thế nào?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và kết luận
(nhấn mạnh quá trình phát triển ASEAN)
- GV đặt vấn đề: Những sự kiện nào chứng
tỏ sự phát triển mạnh mẽ trong chống Anh
của nhân dân Ấn Độ ( 1945-1947)?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi tiếp: Để đối phó Anh đã làm gì?
Hậu quả việc làm đó như thế nào?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: Vì sao TD Anh phải nhượng bộ và
trao trả quyền tự trị cho Ấn Độ?
tác với nhau để cùng phát triển
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của cáccường quốc bên ngoài đới với khu vực
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giớingày càng nhiều đã cổ vũ các nước ĐNAliên kết với nhau
-> 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNA(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc(T.Lan) gồm 5 nước: Inđônêixia, Malaixia,Singapo, Philippin, Thái Lan
b Mục tiêu: tiến hành hợp tác giữa các
nước thành viên nhằm phát triển kinh tế vàvăn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và
ổn định khu vực
c Những thành tựu chính của ASEAN
- Tháng 2/1976, kí Hiệp ước thân thiện vàhợp tác ở ĐNA (Hiệp ước Bali) nhằm xácđịnh những nguyên tắc cơ bản trong quan
hệ giữa các nước
- Giải quyết vấn đề CPC bằng các giải phápchính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nướcASEAN và 3 nước Đông Dương được cảithiện
- Mở rộng thành viên của ASEAN, nhất là
từ sau thập kỉ 90: VN(1995),Lào vàMyanma (1997), CPC (1999)
- ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh
tế, văn hoá nhằm xây dựng một công đồngASEAN về kinh tế, an ninh và văn hoá vào2015
II ẤN ĐỘ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á đông
dân thứ hai thế giới(1tỉ 20tr-2000)
- Sau CTTGII, dưới sự lãnh đạo của Đảng
Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống thực dânAnh lập phát triển mạnh mẽ
- Trước sức ép của phong trào đấu tranhcủa nhân dân Ấn Độ, thực dân Anh buộcphải nhượng bộ, trao quyền tự trị theophương án Maobattơn, chia Ấn Độ thànhhai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: 15-8-1947hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtanđược thành lập
- Không thỏa mãn, Đảng Quốc Đại tiếp tụclãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập
26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập vàthành lập nhà nước cộng hòa
- Ý nghĩa: Sự ra đời của nước cộng hòa Ấn
Trang 15- GV hỏi: Ấn Độ đã đạt những thành tựu nổi
bật như thế nào trong công cuộc xây dựng và
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- NN: tiến hành cuộc “cách mạng xanh”
trong nông nghiệp => kết quả: từ giữanhững năm 70 của TK XX, ÂĐ đã tự túcđược lương thực; từ năm 1995 là nước xuấtkhẩu gạo đứng thứ 3 trên thế giới
- CN: trong những năm 80 đứng thứ 10
trong những nước SX CN lớn nhất thế giới:
chế tạo máy móc, hóa chất, máy bay, tàuthủy,…
- KHKT, VH, giáo dục: có bước tiến nhanh
chóng như công nghệ phần mềm, hạt nhân,
vũ trụ,…Cuộc “cách mạng chất xám” đã
đưa Ấn Độ trở thành một trong nhữngcường quốc sản xuất phần mềm lớn nhấtthế giới
- Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa bình,
trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranhgiành độc lập của các dân tộc ; 7-1-1972 đặtquan hệ ngoại giao với Việt Nam
4 Sơ kết bài học
* Củng cố: - GV hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản của toàn bài.
* Dặn dò: - Giao bài tập về nhà cho HS tự làm để củng cố kiến thức
- HS về nhà học bài cũ, xem trước bài mới
Trang 16- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kỹ năng khai thác lược đồ để hiểu về hai khu vựcnày.
3 Về thái độ
- Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân củanhân dân châu Phi và khu vực Mỹ latinh
- Chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này phải đối mặt
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ châu Phi và khu vực Mỹ latinh sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Tranh, ảnh, tư liệu về châu Phi và khu vực Mỹ latinh từ 1945 - nay
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau chiến
tranh thế giới 2, giới thiệu khái quát về
châu Phi
- GV hỏi: qua theo dõi sgk và quan sát
lược đồ, em hãy nêu các mốc chính trong
cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước
châu Phi?
- HS theo dõi sgk và lược đồ trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và tổng kết
- Về cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ
“Apacthai” ở Nam phi GV bổ sung thêm tư
liệu thông qua việc hướng dẫn HS khai thác
H.16 – sgk
GV: Giải thích khái niệm “phân biệt chủng
tộc”
- GV hỏi: vì sao cuộc đấu tranh chống chế
độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được
xếp vào phần đấu tranh giành độc lập dân
- GV hỏi: Từ sau khi giành được độc lập
đến nay các nước châu Phi đạt những
thành tựu gì?
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về hình ảnh
I CÁC NƯỚC CHÂU PHI
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTGII, phong trào đấu tranhgiành độc lập bùng nổ mạnh mẽ ở châuPhi
- Phong trào đặc biệt phát triển từ nhữngnăm 50 trở đi, trước hết là khu vực BắcPhi, như Ai Cập, Li Bi (1952) - Năm
1960, được ghi nhận là “năm châu Phi”
với 17 nước (Tây Phi, Đông Phi và TrungPhi) giành độc lập
- Năm 1975 cách mạng Môdămbích vàĂng-gô-la giành thắng lợi -> đánh dấu sựsụp đổ căn bản của CNTD cũ cùng hệthống thuộc địa của nó ở châu Phi
- Từ năm 1980, nhân dân thuộc địa cònlại hoàn thành đấu tranh đánh đổ CNTD
cũ, giành độc lập và quyền sống conngười:
+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và cácnước CH ra đời ở Dimbabuê (4/1980),Nammibia (3/1991)
+ Ở Nam Phi (1993) chấm dứt chế độphân biệt chủng tộc (Apacthai) dã man ởnước này và tiến hành cuộc bầu cử dânchủ đa chủng tộc lần đầu tiên (4/1994)
Nenxơn Manđêla đã trở thành tổng thống
da đen đầu tiên tại Nam Phi
2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
- Thành tựu: xây dựng và phát triển kinh
tế xã hội đạt được những thành tựu bướcđầu
- Khó khăn: lạc hậu, không ổn định:
Trang 17châu Phi hiện nay? Triển vọng phát triển
của châu lục này ra sao?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV: giới thiệu vị trí địa lý của khu vực
Milatinh trên bản đồ, nhắc lại khái niệm
- GV hỏi: Trên cơ sở quan sát lược đồ và
SGK, em hãy nêu những sự kiện tiêu biểu
trong phong trào đấu tranh giành và bảo
vệ độc lập của các nước MLT?
- HS theo dõi SGK và lược đồ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Hãy nêu những thành tựu và khó
khăn chủ yếu của các nước MLT trong quá
trình xây dựng và phát triển kinh tế-xã
(AU) có nhiều chương trình phát triểncủa châu lục
II CÁC NƯỚC MĨ LATINH
1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập
- Đầu TK XIX nhiều nước Mĩ latinhgiành được độc lập từ tay thực dân TBN– BĐN nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ
- Sau CTTG II, Mĩ tìm cách biến MĩLatinh thành “sân sau” của mình và xâydựng chế độ độc tài thân Mĩ Vì thế cuộcđấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩbùng nổ và phát triển
- 1-1959 cách mạng Cuba thắng lợi đã lật
đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nướcCộng hòa Cuba, do Phiđen Catxtơrôđứng đầu
- Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấutranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ
ở khu vực này ngày càng phát triển vàgiành nhiều thắng lợi
- Hình thức đấu tranh phong phú => MĩLatinh trở thành “lục địa bùng cháy” Họlần lượt lật đổ chế độ độc tài phản độnggiành lại chủ quyền dân tộc
2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
- Sau khi khôi phục độc lập, chủ quyềncác nước Mĩ Latinh tiến hành xây dựng
và phát triển kinh tế-xã hội đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng: Braxin,Achentina, Mehicô thành nước côngnghiệp mới (NIC)
- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặpnhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, nợnước ngoài, lạm phát,…
- Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh cóchuyển biến tích cực hơn, thu hút vốn đầu
tư lớn của nước ngoài Tuy nhiên nhữngkhó khăn đặt ra còn rất lớn như: mâuthuẫn xã hội, nạn tham nhũng,…
4.Củng cố: tóm lược nội dung chính của bài
5 Dặn dò: học bài cũ, xem tiếp bài Mĩ
Tuần:
Trang 18- Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước một đế quốc Mĩ hùng mạnh
- Cũng cần có một nhận thức khách quan và toàn diện hơn về nước Mỹ và con người Mỹ
3.Về kĩ năng :
- Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn đề
II CHUẨN BỊ
- Bản đồ thế giới và bản đồ nước Mĩ
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
- GV : Sử dụng bản đồ thế giới, yêu cầu
HS: em hãy xác định vị trí, địa lý của nước
Mĩ ?
- HS : Trả lời
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nhận xét
con số nói lên sự phát triển của nước Mỹ
sau CTTG2
- HS nhìn vào các số liệu, đưa ra đánh giá
nhận xét
Hoạt động 2: cả lớp.
- GV hỏi: Hãy cho biết những nguyên nhân
nào dẫn đến sự phát triển nhảy vọt của
kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- GV hướng dẫn HS đọc SGK để rút ra
những nguyên nhân cơ bản
- GV phân tích, làm rõ một số nguyên nhân
cơ bản (In nghiêng)
1 Sự phát triển của nền kinh tế, khoa học - kĩ thuật.
a Sự phát triển của nền kinh tế
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh
tế Mĩ phát triển mạnh mẽ
- Biểu hiện:
+ SLCN: chiếm hơn ½ SLCN thế giới.
+ Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới.
+ Chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới
+ SLNN: gấp đôi SL của A, P, CHLB Đức,
I, NB cộng lại (1949)
+ Nắm trên 50 % tàu bè trên mặt biển
-> Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
* Nguyên nhân phát triển :
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong
phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo.
+ Ở xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá, được yên ổn để phát triển kinh tế,
Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí.
+ Áp dụng thành công những tiến bộ KHKT để nâng cao năng suất lao động, hạ
Trang 19- GV hỏi: Nêu những thành tựu khoa học
- HS : Đọc sgk để nêu được chính sách đối
nội chủ yếu nhằm cải thiện tình hình xã hội
và khắc phục khó khăn trong nước
Hoạt động 1
- GV hỏi: Trình bày âm mưu, mục tiêu của
Mĩ trong Chiến lược toàn cầu?
- GV : Hướng dẫn HS nắm được chiến
lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
GV mở rộng thêm phần Mĩ thông qua thủ
đoạn ngoại giao với các nước lớn trong hệ
thống XHCN nhằm cô lập PTCMTG
giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh
và điều chỉnh hợp lí cơ cấu nền kinh tế.
+ Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, cáccông ty, tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ cósức sản xuất, cạnh tranh và có hiệu quả
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết củanhà nước
2 Chính trị - xã hội :
- Ổn định và cải thiện tình hình xã hội:
“Chương trình cải cách công bằng” củaTổng thống Truman, “Cuộc chiến chốngđói nghèo” của Tổng thống Giônxơn
- Ngăn chặn và đàn áp phong trào đấu tranhcủa công nhân và các lực lượng tiến bộtrong nước Tiêu biểu là các đạo luật Táp –Háclây (1947) chống phong trào côngđoàn, chủ nghĩa Mác Cácti” chống chủnghĩa cộng sản và những người có tư tưởngtiến bộ
- Do những mâu thuẫn xã hội gay gắt, ở Mĩdiễn ra nhiều phong trào đấu tranh sôi nổinhư phong trào của người da đen (1963),người da đỏ, nhất là phong trào phản đốicuộc chiến tranh ở Việt Nam
3 Chính sách đối ngoại.
a Chiến lược toàn cầu
- Sau CTTG II, Mĩ triển khai Chiến lược
toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế
+ Khống chế và chi phối các nước đồngminh
- Biện pháp:
+ Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh
+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính
và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu