*Hoạt động nhóm: - GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến ,Hội An trong SGK để điền vào bảng thống kê sau cho chính x
Trang 1-Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau
-Tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
Cho HS hát 1 bài
2.KTBC :
GV cho HS đọc bài “Trịnh –Nguyễn phân tranh”
-Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây ra
những hậu quả gì ?
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt độngcả lớp:
-Cả lớp hát -HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
Trang 2GV treo bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII lên bảng và
giới thiệu
-GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản đồ
địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ
Quảng Nam đến Nam bộ ngày nay
-GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong tính
đến thế kỉ XVII và vùng đất Đàng Trong từ thế kỉ
XVIII
*Hoạt độngnhóm:
-GV phát PHT cho HS
-GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ VN
thảo luận nhóm :Trình bày khái quát tình hình
nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ
Quảng Nam đến ĐB sông cửu Long
-GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh
vào phía Nam ,đất hoang còn nhiều, xóm làng và
dân cư thưa thớt Những người nông dân nghèo
khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía Nam cùng nhân
dân địa phương khai phá, làm ăn Từ cuối thế kỉ
XVI ,các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và
bắt tù binh tiến dần vào phía Nam khẩn hoang lập
làng
*Hoạt động cá nhân:
-GV đặt câu hỏi :Cuộc sống chung giữa các tộc
người ở phía Nam đã đem lại kết quả gì ?
-GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận: Kết
quả là xây dựng cuộc sống hòa hợp ,xây dựng nền
văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc
thái văn hóa riêng của mỗi tộc người
4.Củng cố :
Cho HS đọc bài học ở trong khung
-Nêu những chính sách đúng đắn ,tiến bộ của
triều Nguyễn trong việc khẩn hoang ở Đàng Trong
?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Thành thị
ở thế kỉ XVI-XVII”
-Nhận xét tiết học
-HS theo dõi -2 HS đọc và xác định
-HS lên bảng chỉ : +Vùng thứ nhất từ sông Gianh đến QuảngNam
+Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hếtNam Bộ ngày nay
-HS các nhóm thảo luận và trình bày trướclớp
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS trao đổi và trả lời -Cả lớp nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc
- HS khác trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Trang 3Bài : 23 THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII
-Bản đồ Việt Nam
-Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác dụng
như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp ?
-GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
-HS trả lời -HS cả lớp bổ sung
Trang 4*Hoạt động cả lớp:ai2
-GV trình bày khái niệm thành thị : Thành thị ở
giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị,
quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công
nghiệp và thương nghiệp phát triển
-GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác định vị
trí của Thăng Long ,Phố Hiến ,Hội An trên bản
đồ
GV nhận xét
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các
nhóm đọc các nhận xét của người nước ngoài về
Thăng Long, Phố Hiến ,Hội An (trong SGK) để
điền vào bảng thống kê sau cho chính xác:
-GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng thống kê
-GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê và
nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng
Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII
- GV nhận xét
*Hoạt động cá nhân :
- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả lời các
câu hỏi sau:
+Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt
động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào
thế kỉ XVI-XVII
+Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị
trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ
công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như
thế nào ?
-GV nhận xét
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói lên tình
trạng kinh tế nước ta thời đó như thế nào?
5.Tổng kết - Dặn dò:
- Về học bài và chuẩn bị trước bài : “Nghĩa
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”
-HS phát biểu ý kiến
-2 HS lên xác định -HS nhận xét
-HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vàobảng thống ke âđể hoàn thành PHT
-Vài HS mô tả
-HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay nhất
-HS cả lớp thảo luận và trả lời
-2 HS đọc bài -HS nêu
-HS cả lớp
Thành thị
Thăng
Long Đông dân nhiều hơn thành thị ở châu Á. Lớn bằng thành thị ở một số nước châu Á. Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến
đông không thể tưởng tượng được
Phố Hiến Có nhiều dân nước
ngoài như Trung Quốc, Hà Lan, Anh, Pháp.
Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở.
Là nơi buôn bán tấp nập.
Hội An Là nơi dân địa phương
và các nhà buôn Nhật Bản.
Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong. Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán.
Trang 5-Nhận xét tiết` học
THĂNG LONG NĂM 1786
-Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn
-Gợi ý kịch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
GV cho HS chuẩn bị SGK
2.KTBC :
-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ XVI-XVII
và những nét chính của các đô thị đó
-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các thành
thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế
nào ?
GV nhận xét ,ghi điểm
3.Bài mới :
-HS chuẩn bị -HS hỏi đáp nhau và nhận xét
Trang 6a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp :
GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của
khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long:
Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc,
Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi
nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ được chế độ thống
trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1771), đánh đuổi
được quân xâm lược Xiêm (1785) Nghĩa quân Tây
Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định tiến
ra Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh
-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng
đất Tây Sơn
-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản đồ
*Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai )
-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân ra
Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn
-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt câu hỏi:
+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,
Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái độ
của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?
+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn
ra thế nào ?
-Sau khi HS trả lời ,GV cho HS đóng vai theo nội
dung SGK từ đầu đến đoạn … Quân Tây Sơn
-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập
luyện.Tùy thời gian GV tổ chức cho HS đóng tiểu
phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở trên
lớp
GV nhận xét
*Hoạt động cá nhân:
-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của
sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
-GV nhận xét ,kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long nhằm
mục đích gì ?
-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ Trịnh có ý
nghĩa gì ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Quang
-HS lắng nghe
-HS theo dõi
-HS lên bảng chỉ
-HS theo dõi
-HS kể hoặc đọc
-HS chia thành các nhóm,phân vai,tập đóngvai
-HS đóng vai -HS đóng tiểu phẩm
-HS thảo luận và trả lời:Nguyễn Huệ làmchủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giaoquyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê, mởđầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200năm bị chia cắt
-3 HS đọc và trả lời
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 7Trung đại phá quân thanh năm 1789”.
1789
I.Mục tiêu :
Học xong bài này HS biết :
-Thuật lại diễn biến trận Quang trung đại phá quân thanh theo lược đồ
-Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược của nghĩa quânTây Sơn
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn
II.Chuẩn bị :
-Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
-Trình bày kết quả của việc nghỉa quân Tây Sơn
tiến ra Thăng Long
-GV nhận xét ,ghi điểm
-Cả lớp -HS hỏi đáp nhau -Cả lớp nhận xét
Trang 83.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu và giới thiệu
bài
b.Phát triển bài :
GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ
(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh
*Hoạt động nhóm :
-GV phát PHT có ghi các mốc thời gian :
+Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788)…
+Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) …
+Mờ sáng ngày mồng 5 …
-GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự kiện
chính vào chỗ chấm cho phù hợp với các mốc thời
gian trong PHT
-Cho HS dựa vào SGK ( Kênh chữ và kênh hình)
để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá
quân Thanh
-GV nhận xét
*Hoạt động cả lớp :
-GV hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm đánh
giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong
cuộc đại phá quân Thanh (hành quân bộ từ Nam ra
Bắc ,tiến quân trong dịp tết ; các trận đánh ở Ngọc
Hồi , Đống Đa …)
-GV gợi ý:
+Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về Thăng
Long đánh giặc ?
+Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời
điểm nào ?Thời điểm đó có lợi gì cho quân ta, có
hại gì cho quân địch ?
+Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân tiến
vào đồn giặc bằng cách nào ? Làm như vậy có lợi gì
cho quân ta ?
- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết, ở Gò
Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để
tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
-GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự kiện Quang
Trung đại phá quân Thanh
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
- GV cho vài HS đọc khung bài học
-Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại trận Ngọc
Hồi , Đống Đa
-Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn
Huệ-Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh ?
-HS trả lời theo gợi ý của GV
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS thi nhau kể
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi
Trang 95.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài , chuẩn bị bài tiết sau :
“Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua
Quang Trung”
-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp
VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG.
I.Mục tiêu :
-HS biết kể được một số chính sách về kinh tế và văn hóa của Quang Trung
-Tác dụng của chính sách đó
II.Chuẩn bị :
-Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
-Các bản chiếu của vua Quang Trung ( nếu có)
III.Hoạt động trên lớp :
-Nêu ý kết quả và ý nghĩa của trận Đống Đa
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm :
GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước
trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh: ruộng đất bị
bỏ hoang, kinh tế không phát triển
-HS chuẩn bị -HS trả lời -Cả lớp nhận xét
Trang 10-GV phân nhóm, phát PHT và yêu cầu các nhóm
thảo luận vấn đề sau :
+Nhóm 1 :Quang Trung đã có những chính sách
gì về kinh tế ?
+ Nhóm 2 :Nội dung và tác dụng của chính sách
đó như thế nào ?
-GV kết luận :Quang Trung ban hành “Chiếu
khuyến nông”(dân lưu tán phải trở về quê cày cấy
) ;đúc tiền mới ;yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên
giới cho dân hai nước được tự do trao đổi hàng
hóa; mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào
buôn bán
*Hoạt động cả lớp :
-GV trình bày việc Quang Trung coi trọng chữ
Nôm ,ban bố “ Chiếu học tập”
GV đưa ra hai câu hỏi :
+Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ Nôm
mà không đề cao chữ Hán ?
+Em hiểu câu : “xây dựng đất nước lấy việc học
làm đầu” như thế nào ?
Sau khi HS trả lời GV kết luận : Đây là một chính
sách mới tiến bộ của vua Quang Trung.Việc đề
cao chữ Nôm thành chữ viết nước nhà thể hiện
tinh thần tự tôn dân tộc của nhà Tây Sơn
*Hoạt động cả lớp :
-GV trình bày sự dang dở của các công việc mà
Quang Trung đang tiến hành và tình cảm của
người đời sau đối với Quang Trung
-GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình về vua
Quang Trung
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong SGK
-Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất nước ?
-Những việc làm của vua Quang Trung có tác
dụng gì ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Nhà
Nguyễn thành lập”
-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp
Trang 11Bài: 27 NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC :
-Em hãy kể lại những chính sách về kinh tế,văn
hóa ,GD của vua Quang Trung ?
-Vì sao vua Quang Trung ban hành các chính sách
về kinh tế và văn hóa ?
GV nhận xét ,ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
GV phát PHT cho HS và cho HS thảo luận theo câu
hỏi có ghi trong PHT :
-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét
-HS lặp lại tựa bài
-HS thảo luận và trả lời -HS khác nhận xét
Trang 12Sau khi HS thảo luận và trả lời câu hỏi ; GV đi đến
kết luận : Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng
bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Aùnh đã
đem quân tấn công ,lật đổ nhà Tây Sơn
- GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn Aùnh đối
với những ngưòi tham gia khởi nghĩa Tây Sơn
- GV hỏi: Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Aùnh
lấy niên hiệu là gì ? Đặt kinh đô ở đâu ?Từ năm
1802-1858 triều Nguyễn trải qua các đời vua nào ?
*Hoạt động nhóm:
-GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp cho
các em một số điểm trong Bộ luật Gia Long để HS
chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận xét: nhà
Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà khắc để bảo
vệ ngai vàng của vua ?
- GV cho các nhóm cử người báo cáo kết quả trước
lớp
-GV hướng dẫn HS đi đến kết luận :Các vua nhà
Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung
quyền hành vào tay và bảo vệ ngai vàng của
mình Vì vậy nhà Nguyễn không được sự ủng hộ của
các tầng lớp nhân dân
4.Củng cố :
GV cho HS đọc phần bài học
-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Để thâu tóm mọi quyền hành trong tay mình, nhà
Nguyễn đã có những chính sách gì?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và xem trước bài : “Kinh thành
Huế”
-Nhận xét tiết học
- Nguyễn Aùnh lên ngôi hoàng đế, lấy niênhiệu là Gia Long, chọn Huế làm kinh đô Từnăm 1802 đến 1858, nhà Nguyễn trải quacác đời vua: Gia Long Minh Mạng,Thiệu Trị,Tự Đức
-HS đọc SGK và thảo luận
-HS cử người báo cáo kết quả -Cả lớp theo dõi và bổ sung
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Trang 13Bài:28 KINH THÀNH HUẾ.
I.Mục tiêu :
-HS biết sơ lược về quá trình xây dựng ; sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và Lăng tẩm ở Huế -Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản văn hóa thế giới
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện )
-Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
Cho HS bắt bài hát
2.KTBC :
GV gọi HS đọc bài :Nhà Nguyễn thành lập
GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà Nguyễn các
công trình kiến trúc” và yêu cầu một vài em mô tả
lại sơ lược quá trình xây dựng kinh thành Huế
-GV tổng kết ý kiến của HS
*Hoạt động nhóm:
GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp trong những
-Cả lớp hát
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
-2 HS đọc -Vài HS mô tả -HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 14công trình ở kinh thành Huế )
+Nhóm 1 : Aûnh Lăng Tẩm
+Nhóm 2 : Aûnh Cửa Ngọ Môn
+Nhóm 3 : Aûnh Chùa Thiên Mụ
+Nhóm 4 : Aûnh Điện Thái Hòa
Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và thảo
luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để gới thiệu
về những nét đẹp của công trình đó(tham khảo
SGK)
-GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại kết
quả làm việc
GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ sộ và
vẻ đẹp của các cung điện ,lăng tẩm ở kinh thành
Huế
-GV kết luận :Kinh thành Huế là một công trình
sáng tạo của nhân dân ta Ngày nay thế giới đã công
nhận Huế là một Di sản văn hóa thế giới
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học
-Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?
-Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh đô Huế ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Tổng kết”
-Nhận xét tiết học
-Các nhóm thảo luận
-Các nhóm trình bày kết quả làm việc củanhóm mình
-Nhóm khác nhận xét
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi -HS cả lớp
Bài :29 TỔNG KẾT.
-Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
GV cho HS hát
2.KTBC :
-Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”
-Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể
-Cả lớp hát -HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
Trang 15kinh thành Huế ?
-Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người ở
Huế ?
GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng kết về
các nội dung lịch sử đã học trong chương trình lớp
4
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
-GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời
gian (được bịt kín phần nội dung).GV cho HS dựa
vào kiến thức đã học để trả lời theo câu hỏi của
GV
-GV nhận xét ,kết luận
*Hoạt động nhóm;
- GV phát PHT có ghi danh sách các nhân vật
+Lý Thái Tổ
+Lý Thường Kiệt
+Trần Hưng Đạo
+Lê Thánh Tông
+Nguyễn Trãi
+Nguyễn Huệ ……
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt
về công lao của các nhân vật LS trên (khuyến
khích các em tìm thêm các nhân vật LS khác và
kể về công lao của họ trong các giai đoạn LS đã
học ở lớp 4 )
-GV cho đại diện HS lên trình bày phần tóm tắt
của nhóm mình GV nhận xét ,kết luận
* Hoạt động cả lớp:
-GV đưa ra một số địa danh ,di tích LS ,văn hóa
có đề cập trong SGK như :
+Lăng Hùng Vương
+Thành Cổ Loa
+Sông Bạch Đằng
+Động Hoa Lư
-HS dựa vào kiến thức đã học ,làm theo yêucầu của GV
-HS lên điền
-HS nhận xét ,bổ sung
-HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vàotrong PHT
-HS đại diện nhóm trình bày kết quả làmviệc
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
Trang 16+Thành Thăng Long
+Tượng Phật A-di- đà …
-GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc
sự kiện LS gắn liền với các địa danh ,di tích LS
,văn hóa đó (động viên HS bổ sung các di tích, địa
danh trong SGK mà GV chưa đề cập đến )
GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố :
-Gọi một số em trình bày tiến trình lịch sử vào sơ
đồ
-GV khái quát một số nét chính của lịch sử Việt
Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập kiểm tra
HK II
-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp lên điền -HS khác nhận xét ,bổ sung
Trang 17PHẦN ĐỊA LÝ
I.Mục tiêu
-Học xong bài này,HS biết :chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản dồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
-Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí ,địa hình , khí hậu )
-Mô tả đỉnh núi Phan –xi –păng
-Dựa vào lược đồ (bản đồ) ,tranh ảnh ,bảng số liệu để tìm ra kiến thức
-Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh , ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan –xi –păng ( nếu có )
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:Cho HS hát.
2.KTBC :
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Hoàng Liên Sơn-Dãy núi cao và đồ sộ nhất
Việt Nam :
-Cả lớp hát
-HS chuẩn bị
Trang 18*Hoạt độngcá nhân (hoặc từng cặp ) :
Bước 1:
-GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên
bản đồ Địa lí tự nhiên VN treo tường và yêu cầu
HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của dãy núi Hoàng
Liên Sơn ở hình 1
-GV cho HS dựa vào lược đồ hình 1 và kênh chữ
ở mục 1 trong SGK , trả lời các câu hỏi sau :
+Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc của
nước ta (Bắc Bộ), trong những dãy núi đó, dãy núi
nào dài nhất ?
+Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của
sông Hồng và sông Đà ?
+Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km?
Rộng bao nhiêu km ?
+Đỉnh núi ,sườn và thung lũng ở dãy núi Hoàng
Liên Sơn như thế nào ?
Bước 2:
-Cho HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
-Cho HS chỉ và mô tả dãy núi Hoàng Liên
Sơn(Vị trí, chiều dài ,chiều rộng ,độ cao, sườn và
thung lũng của dãy núi HLS )
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn chỉnh phần trình
bày
*Hoạt động nhóm:
Bước 1:
-Cho HS làm việc trong nhóm theo gợi ý sau:
+Chỉ đỉnh núi Phan-xi păng trên hình 1 và cho
biết độ cao của nó
-Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi la ø “nóc
nhà” của Tổ quốc ?
+Quan sát hình 2 hoặc tranh ,ảnh về đỉnh núi
Phan-xi-păng, mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng (đỉnh
nhọn ,xung quanh có mây mù che phủ)
Bước 2 :
-Cho HS các nhóm thảo luận và đại diện trình
bày kết quả trước lớp
-GV giúp HS hoàn thiện phần trình bày
2/.Khí hậu lạnh quanh năm :
* Hoạt đông cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 trong SGK và
cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên
Sơn như thế nào ?
-GV gọi 1, 2 HS trả lời
-GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của HS
-HS theo dõi và dựa vào kí hiệu để tìm
-HS trả lời
-HS trình bày kết quả -HS nhận xét
-HS lên chỉ lược đồ và mô tả
-HS thảo luận và trình bày kết quả -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-Cả lớp đọc SGK và trả lời
-HS nhận xét ,bổ sung
Trang 19- GV gọi HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ
Địa lý VN Hỏi :
+Nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và
tháng 7
+Đọc tên những dãy núi khác trên bản đồ địa lý
VN
-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời và
nói :Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanh năm, phong
cảnh đẹp nên đã trở thành nơi du lịch, nghỉ mát lí
tưởng của vùng núi phía Bắc
4.Củng cố :
-GV cho HS trình bày lại những đặc điểm tiêu
biểu về vị trí , địa hình và khí hậu của dãy núi
HLS -GV cho HS xem tranh ,ảnh về dãy núi
HLS và giới thiệu thêm về dãy núi HLS ( Tên của
dãy núi HLS được lấy theo tên của cây thuốc quý
mọc phổ biến ở vùng này Đây là dãy núi cao
nhất VN và Đông Dương gồm
VN,Lào,cam-pu-chia )
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Một
số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn”
-Nhận xét tiết học
-HS lên chỉ và đọc tên -HS khác nhận xét
-HS trình bày -HS xem tranh ,ảnh
-HS cả lớp
Trang 20Bài: 2 MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I.Mục tiêu :
-Học xong bài này HS biết :trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
-Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
-Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở HLS
-Tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở HLS
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
Cho HS hát
2.KTBC :
-Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn?
-Nơi cao nhất của đỉnh núi Hoàng Liên Sơn có
khí hậu như thế nào ?
-GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm:
1/.Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một số dân tộc
ít người :
-HS cả lớp -HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét , bổ sung
Trang 21*Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt hơn ở
đồng bằng ?
+Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS
+Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao, Mông,
Thái) theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao
+Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên được gọi
là các dân tộc ít người ?
+Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại
bằng phương tiện gì ? Vì sao?
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
2/.Bản làng với nhà sàn :
*Hoạt động nhóm:
-GV phát PHT cho HS và HS dựa vào SGK,
tranh, ảnh về bản làng , nhà sàn cùng vốn kiến
thức của mình để trả lời các câu hỏi :
+Bản làng thường nằm ở đâu ?
+Bản có nhiều hay ít nhà ?
+Vì sao một số dân tộc ở HLS sống ở nhà sàn ?
+Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì ?
+Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với
trước đây?
-GV nhận xét và sửa chữa
3/.Chợ phiên, lễ hội, trang phục :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS dựa vào mục 3 ,các hình trong SGK
và tranh, ảnh về chợ phiên, lễ hội , trang phục
( nếu có) trả lời các câu hỏi sau :
+Chợ phiên là gì ?Nêu những hoạt động trong
chợ phiên
+Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ Tại sao chợ
lại bán nhiều hàng hóa này ?(dựa vào hình 2)
+Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng
Liên Sơn
+Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn được
tổ chức vào mùa nào ? Trong lễ hội có những hoạt
động gì ?
+Nhận xét trang phục truyền thống của các dân
tộc trong hình 3,4 và 5
-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu
trả lời
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài trong khung bài học
-GV cho HS trình bày lại những đặc điểm tiêu
-HS trả lời +dân cư thưa thớt
+Dao, Thái ,Mông … +Thái, Dao, Mông
+Vì có số dân ít +Đi bộ hoặc đi ngựa -HS kác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận vàđại diên nhóm trình bày kếtquả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS được chia làm 5 nhóm và mỗi nhómthảo luận một câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việccủa nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
-3 HS đọc
Trang 22biểu về dân cư , sinh hoạt ,trang phục ,lễ hội …của
một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn
Cho các nhóm trao đổi tranh ảnh cho nhau xem
( nếu có)
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Hoạt
động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn”
-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp
HOÀNG LIÊN SƠN.
I.Mục tiêu :
-Học xong bài này HS biết :Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuấtcủa người dân ở Hoàng Liên Sơn
-Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức
-Dựa vào hình vẽ nêu được quy trình sản xuất phân lân
-Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công ,khai thác khoáng sản … (nếu có )
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
-Cho HS chuẩn bị tiết học
2.KTBC :
-Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS
-Kể tên một số lễ hội , trang phục và phiên chợ của
họ
-Mô tả nhà sàn và giải thích taị sao người dân ở
miền núi thường làm nhà sàn để ở ?
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
-Cả lớp chuẩn bị -3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bôû sung
Trang 231/.Trồng trọt trên đất dốc :
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục 1, hãy
cho biết người dân ở HLS thường trồng những cây gì
? Ở đâu ?
-GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1
trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Cho HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau :
+Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu ?
+Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?
+Người dân HLS trồng gì trên ruộng bậc thang ?
GV nhận xét ,Kết luận
2/.Nghề thủ công truyền thống :
*Hoạt động nhóm :
- GV chia lớp thảnh 3 nhóm Phát PHT cho HS
-GV cho HS dựa vào tranh ,ảnh, vốn hiểu biết để
thảo luận trong nhóm theo các gợi ý sau :
+Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của
một số dân tộc ở vùng núi HLS
+Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm
+Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì?
GV nhận xét và kết luận
3/.Khai thác khoáng sản :
* Hoạt dộng cá nhân :
- GV cho HS quan sát hình 3 và đọc SGK mục 3 để
trả lời các câu hỏi sau :
+Kể tên một số khoáng sản có ở HLS
+Ở vùng núi HLS ,hiện nay khoáng sản nào được
khai thác nhiều nhất ?
+Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân
+Tại sao chúng ta phải bảo vệ ,giữ gìn và khai
thác khoáng sản hợp lí ?
+Ngoài khai thác khoáng sản ,người dân miền núi
còn khai thác gì ?
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu hỏi
4.Củng cố :
GV cho HS đọc bài trong khung
-Người dân ở HLS làm những nghề gì ?
-HS dựa vào mục 1 trả lời :ruộng bậc thangthường được trồng lúa,ngô, chè và đượctrồng ở sườn núi
-HS tìm vị trí -HS quan sát và trả lời :
+Ở sườn núi +Giúp cho việc giữ nước ,chống xói mòn +Trồng chè, lúa, ngô
-HS khác nhận xét và bổ sung
-HS dựa vào tranh ,ảnh để thảo luận -HS đại diện nhóm trình bày kết quả
-HS nhóm khác nhận xét,bổ sung
-HS cả lớp quan sát hình 3 và đọc mục 3 ởSGK rồi trả lời :
+A-pa-tít, đồng,chì, kẽm … +A-pa-tít
+Quặng a-pa-tít dược khai thác ở mỏ, sauđó được làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đátạp chất) .Quặng được làm giàu đạt tiêuchuẩn sẽ được đưa vào nhà máy để sản xuất
ra phân lân phục vụ nông nghiệp +Vì khoáng sản được dùng làm nguyênliệu cho nhiều ngành công nghiệp
+Gỗ, mây, nứa…và các lâm sản quý khác -HS khác nhận xét,bổ sung
-3 HS đọc HS trả lời câu hỏi
Trang 24-Nghề nào là nghề chính ?
-Kể tên một số sản phẩm thủ công truyền thống ở
HLS
5.Tổng kết - Dặn dò:
- GV tổng kết bài
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài
:Trung du Bắc Bộ
-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp
Bài :4 TRUNG DU BẮC BỘ.
I.Mục tiêu :
-Qua bài này HS biết mô tả được vúng trung du Bắc Bộ
-Xác lập được mối quan hệ Địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ởtrung du Bắc Bộ
-Nêu được qui trình chế biến chè
-Dựa vào tranh, ảnh,bảng số liệu để tìm kiến thức
-Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ hành chính VN
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
Cho HS chuẩn bị tiết học
2.KTBC :
-Người dân HLS làm những nghề gì ?
-Nghề nào là nghề chính ?
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Vùng đồi với đỉnh tròn, sướn thoải :
*Hoạt động cá nhân :
GV hình thành cho HS biểu tượng về vùng trung
-HS cả lớp -HS trả lời -HS khác nhận xét
Trang 25du Bắc Bộ như sau :
-Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK hoặc quan
sát tranh ,ảnh vùng trung du Bắc Bộ và trả lời các
câu hỏi sau :
+Vùng trung du là vùng núi ,vùng đồi hay đồng
bằng ?
+Các đồi ở đây như thế nào ?
+Mô tả sơ lược vùng trung du
+Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du
Bắc Bộ
-GV gọi HS trả lời
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
-GV cho HS chỉ trên bản đồ hành chính VN treo
tường các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh
Phúc,Bắc giang –những tỉnh có vùng đồi trung du
2/.Chè và cây ăn quả ở trung du :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở
mục 2 trong SGK và thảo luận nhóm theo câu hỏi
gợi ý sau :
+Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng
những loại cây gì ?
+Hình 1,2 cho biết những cây trồng nào có ở
Thái Nguyên và Bắc Giang ?
+Xác định vị trí hai địa phương này trên BĐ địa
lí tự nhiên VN
+Em biết gì về chè Thái Nguyên ?
+Chè ở đây được trồng để làm gì ?
+Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc Bộ
đã xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây gì ?
+Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè
-GV cho HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
3/.Hoạt động trồng rừng va cây công nghiệp:
* Hoạt động cả lớp:
GV cho HS cả lớp quan sát tranh, ảnh đồi trọc
-yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau :
+Vì sao ở vùng trung du Bắc bộ lại có những nơi
đất trống ,đồi trọc ? (vì rừng bị khai thác cạn kiệt
do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và
khai thác gỗ bừa bãi ,…)
+Để khắc phục tình trạng này , người dân nơi
đây đã trồng những loại cây gì ?
+Dựavào bảng số liệu , nhận xét về diện tích
rừng mới trồng ở Phú Thọ trong những năm gần
-HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh
-HS trả lời -HS nhận xét ,bổ sung
-HS lên chỉ BĐ
-HS thảo luận nhóm
-HS đại diện nhóm trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS cả lớp quan sát tranh ,ảnh -HS trả lời câu hỏi
-HS nhận xét ,bổ sung
Trang 26đây
-GV liên hệ với thực tế để GD cho HS ý thức bảo
vệ rừng và tham gia trồng cây :Đốt phá rừng bừa
bãi làm cho diện tích đất trống, đồi trọc mở rộng
tài nguyên rừng bị mất, đất bị xói mòn, lũ lụt
tăng ; cần phải bảo vệ rừng , trồng thêm rừng ở
nơi đất trống
4.Củng cố :
-Cho HS đọc bài trong SGK
-Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ
-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung
du Bắc Bộ
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Dặn bài tiết sau :Tây Nguyên
-Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-2 HS đọc bài -HS trả lời
-Trình bày được một số đắc điểm của Tây Nguyên ( vị trí, địa hình, khí hậu )
-Dựa vào lược đồ (BĐ), bảng số liệu ,tranh, ảnh để tìm kiến thức
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên
III.Hoạt động trên lớp :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Tây Nguyên –xứ sở của các cao nguyên xếp
tầng :
*Hoạt động cả lớp :
- GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên bản
đồ Địa lí tự nhiên VN treo tường và nói:Tây
-HS trả lời -HS kác nhận xét, bổ sung
Trang 27Nguyên là vùng đất cao ,rộng lớn, gồm các cao
nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau
-GV yêu cầu HS dựa vào kí hiệu chỉ vị trí của các
cao nguyên trên lược đồ hình 1 trong SGK
-GV yêu cầu HS đọc tên các cao nguyên theo
hướng Bắc xuống Nam
-GV gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự
nhiên VN treo tường và đọc tên các cao nguyên
theo thứ tự từ Bắc xuống Nam
*Hoạt động nhóm :
-GV chia lớp thành 4 nhóm , phát cho mỗi nhóm
1 tranh, ảnh và tư liệu về một cao nguyên
+Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc
+Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum
+Nhóm 3: cao nguyên Di Linh
+Nhóm 4: cao nguyên Lâm Đồng
-GV cho HS các nhóm thảo luận theo các gợi ý
sau :
+Dựa vào bảng số liệu ở mục 1 trong SGK, xếp
thứ tự các cao nguyên theo độ cao từ thấp tới cao
+Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của cao
nguyên ( mà nhóm được phân công tìm hiểu )
-GV cho HS đại diện các nhóm trình bày trước
lớp kết quả làm việc của nhóm mình kết hợp với
tranh ,ảnh
-GV sửa chữa ,bổ sung giúp từng nhóm hoàn
thiện phần trình bày
2/.Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt :mùa mưa và
mùa khô :
* Hoạt động cá nhân :
- Dựa vào mục 2 và bảng số liệu trong SGK, từng
HS trả lời các câu hỏi sau :
+Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những tháng
nào ? Mùa khô vào những tháng nào ?
+Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào ?
-GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và kết luận
4.Củng cố :
-Cho HS đọc bài trong SGK
-Tây Nguyên có những cao nguyên nào ?chỉ vị trí
các cao nguyên trên BĐ
-Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ? Nêu đặc
điểm của từng mùa
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về chuẩn bị bài tiết sau : “Một số dân tộc ở Tây
Nguyên”
-HS chỉ vị trí các cao nguyên
-HS đọc tên các cao nguyên theo thứ tự -HS lên bảng chỉ tên các cao nguyên -HS khác nhận xét ,bổ sung
-HS các nhóm thảo luận
-Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả
-HS dựa vào SGK trả lời
-HS khác nhận xét
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Trang 28-Nhận xét tiết học
Bài :6 MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I.Mục tiêu :
-Học xong bài này HS biết :Một số dân tộc ở Tây Nguyên
-Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư ,buôn làng ,sinh hoạt,trang phục,lễ hộicủa một số dân tộc ở Tây Nguyên
-Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên
-Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm kiến thức
-Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyênvà có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dântộc
II.Chuẩn bị :
-Tranh, ảnh về nhà ở ,buôn làng ,trang phục ,lễ hội ,các loại nhạc cụ dân tộc của Tây
Nguyên
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
2.KTBC :
GV cho HS đọc bài : “Tây Nguyên”
-Kể tên một số cao nguyên ở Tây Nguyên
-Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ?
-Nêu đặc điểm của từng mùa
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Tây Nguyên –nơi có nhiều dân tộc sinh sống :
*Hoạt động cá nhân:
-HS chuẩn bị bài
-4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung
Trang 29-GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời
các câu hỏi sau :
+Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
+Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào
sống lâu đời ở Tây Nguyên ? Những dân tộc nào từ
nơi khác đến ?
+Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì
riêng biệt ?
+Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp , nhà nước
cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?
GV gọi HS trả lời câu hỏi
GV sửa chữa và kết luận
2/.Nhà rông ở Tây Nguyên :
*Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK và
tranh ,ảnh về nhà ở ,buôn làng, nhà rông của các
dân tộc ở Tây Nguyên để thảo luận theo các gợi ý
sau :
+Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì
đặc biệt ?
+Nhà rông được dùng để làm gì ? Hãy mô tả về
nhà rông (Nhà to hay nhỏ? Làm bằng vật liệu gì ?
Mái nhà cao hay thấp ?)
+sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều gì ?
-GV cho đại diện các nhóm thảo luận và báo cáo
kết quả trước lớp
-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện phần
trình bày
3/.Trang phục ,lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK và
các hình 1, 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo các gợi ý
+Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên?
+Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì trong lễ
hội ?
+Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng những
loại nhạc cụ độc đáo nào?
-GV cho HS đại diên nhóm báo cáo kết quả làm
-2 HS đọc
-HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS đọc SGK
-HS các nhóm thảo luận và trình bày kếtquả
-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
-HS dựa vào SGK để thảo luận các câu hỏi
-HS đại diện nhóm trình bày
Trang 30việc của nhóm mình
-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện phần
trình bày của nhóm mình
GV tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về dân
cư ,buôn làng và sinh hoạt của người dân ở Tây
Nguyên 4.Củng cố :
-GV cho HS đọc phần bài học trong khung
-Nêu một số nét về trang phục và sinh hoạt của
người dân Tây Nguyên
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Hoạt động sản
xuất của người dân ở Tây Nguyên”
-Nhận xét tiết học
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu , tranh, ảnh để tìm kiến thức
-Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên vớihoạt động sản xuất của con người
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê,một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột
III.Hoạt động trên lớp :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
-HS hát -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 311/.Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở
mục 1, HS trong nhóm thảo luận theo các câu hỏi
gợi ý sau :
+Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên
(quan sát lược đồ hình 1) Chúng thuộc loại cây
công nghiệp, cây lương thực hoặc rau màu ?
+Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều
nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu )
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc
trồng cây công nghiệp ?
-GV cho các nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình
-GV sửa chữa ,giúp các nhóm hoàn thiện phần trả
lời
* GV giải thích thêm cho HS biết về sự hình
thành đất đỏ ba dan: Xưa kia nơi này đã từng có
núi lửa hoạt động Đó là hiện tượng vật chất nóng
chảy,từ lòng đất phun trào ra ngoài (gọi là dung
nham ) nguội dần ,đóng cứng lại thành đá ba
dan Trải qua hàng triệu năm, dưới tác dụng của
nắng mưa, lớp đá ba dan trên mặt vụn bở tạo
thành đất đỏ ba dan
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS quan sát tranh ,ảnh vùng trồng
cây cà phê ở Buôn Ma Thuột hoặc hình 2 trong
SGK ,nhận xét vùng trồng cà phê ở Buôn Ma
Thuột (giúp cho HS có biểu tượng về vùng chuyên
trồng cà phê)
-GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí ở Buôn Ma Thuột
trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-GV nói: không chỉ ở Buôn Ma Thuột mà hiện
nay ở Tây Nguyên có những vùng chuyên trồng cà
phê và những cây công nghiệp lâu năm khác như :
cao su ,chè , cà phê …
-GV hỏi các em biết gì về cà phê Buôn Ma Thuột
?
-GV giới thiệu cho HS xem một số tranh, ảnh về
sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột (cà phê hạt
,cà phê bột…)
-Hiện nay ,khó khăn lớn nhất trong việc trồng
cây công nghiệp ở Tây Nguyên là gì ?
-Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để khắc
phục khó khăn này ?
-HS thảo luận nhóm
+Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè …Chúng thuộcloại cây công nghiệp
+Cây cà phê được trồng nhiều nhất
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS quan sát tranh ,ảnh và hình 2 trong SGK
-HS lên bảng chỉ vị trí trên bản đồ
-HS trả lời câu hỏi
-HS xem sản phẩm +Tình trạng thiếu nước vào mùa khô +Phải dùng máy bơm hút nước ngầm lên đểtưới cây
Trang 32-GV nhận xét , kết luận
2/.Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ :
*Hoạt động cá nhân :
-Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục 2
trong SGK ,trả lời các câu hỏi sau :
+Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên
+Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên?
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để phát
triển chăn nuôi gia súc lớn ?
+Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì ?
-GV gọi HS trả lời câu hỏi
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiên câu trả lời
4.Củng cố :
-GV trình bày tóm lại những đặc điểm tiêu biểu
về hoạt động trồng cây công nghiệp lâu năm và
chăn nuôi gia súc lớn ở Tây Nguyên
-Gọi vài HS đọc bài học trong khung
-Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát
triển chăn nuôi gia súc ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài này phần
tiếp theo
-Nhận xét tiết học
-HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi.-HS trả lời ,HS khác nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc bài học và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung
-HS cả lớp
Trang 33Bài :8 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (TIẾP THEO)
I.Mục tiêu :
-Như tiết 7
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên (nếu có)
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.KTBC :
-Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên
-Kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
3/.Khai thác nước :
*Hoạt động nhóm :
GV cho HS làm việc trong nhóm theo gợi ý sau :
- Quan sát lược đồ hình 4 , hãy :
+Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên
+Những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy
ra đâu?
-Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác
ghềnh ?
-HS chuẩn bị tiết học
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét ,bổ sung
HS thảo luận nhóm
Trang 34-Người dân tây Nguyên khai thác sức nước để
làm gì ?
-Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân dân xây
dựng có tác dụng gì ?
-Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên lược đồ
hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào ?
GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần trình bày
GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan , Ba , Đồng Nai
và nhà máy thủy điện Y-a-li trên BĐ Địa lí tự
nhiên VN
4/.Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên:
*Hoạt động từng cặp :
-GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và đọc mục 4
trong SGK ,trả lời các câu hỏi sau :
+Tây Nguyên có những loại rừng nào ?
+Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng khác
nhau ?
+Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa vào
quan sát tranh, ảnh và các từ gợi ý sau: Rừng rậm
rạp, rừng thưa, rừng một loại cây, rừng nhiều loại
cây với nhiều tầng, rừng rụng lá mùa khô, xanh
quanh năm
-Cho HS lập bảng so sánh 2 loại rừng: Rừng rậm
nhiệt đới và rừng khộp (theo môi trường sống và
đặc điểm)
-GV cho HS đại diện trả lời câu hỏi trước lớp
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
-GV giúp HS xác lập mối quan hệ giữa khí hậu
và thực vật
* Hoạt động cả lớp :
Cho HS đọc mục 2 ,quan sát hình 8, 9, 10, trong
SGK và vốn hiểu biết của mình trả lời các câu hỏi
sau :
+Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì ?
+Gỗ được dùng để làm gì ?
+Kể các công việc cần phải làm trong quy trình
sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ
+Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc mất
rừng ở Tây Nguyên
+Thế nào là du canh ,du cư ?
+Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng ?
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
-HS lên chỉ tên 3 con sông
-HS quan sát và đọc SGK để trả lời
-HS đại diện cặp của mình trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS xác lập theo sự hướng dẫn của GV
-HS đọc SGK và quan sát tranh,ảnh để trảlời
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS trình bày
Trang 35GV cho HS trình bày tóm tắt những hoạt động
sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (trồng cây
công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc có sừng
,khai thác nước, khai thác rừng )
5.Tổng kết - Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Thành phố
-Học xong bài này ,HS biết :Vị trí của Đà Lạt trên BĐ VN
-Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt
-Dựa vào lược đồ (BĐ) ,tranh, ảnh để tìm kiến thức
-Xác lập được mối quan hệ Địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt độngsản xuất của con người
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt (HS, GV sưu tầm )
III.Hoạt động trên lớp :
-Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng lại rừng ?
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước
:
*Hoạt động cá nhân :
-HS cả lớp hát
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét và bổ sung
-HS lặp lại -HS cả lớp
Trang 36GV cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5, tranh, ảnh, mục
1 trong SGK và kiến thức bài trước để trả lời câu hỏi
sau :
+Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
+Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét ?
+Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào ?
+Quan sát hình 1, 2 (nhằm giúp cho các em có
biểu tượng về hồ Xuân Hương và thác Cam Li) rồi
chỉ vị trí các điểm đó trên hình 3
+Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt
-GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp
-GV sửa chữa ,giúp HS hoàn thiện câu trả lời
*GV giải thích thêm cho HS: Nhìn chung càng lên
cao thì nhiệt độ không khí càng giảm Trung bình cứ
lên cao 1000m thì nhiệt đô không khí lại giảm đi 5
đến 6 0c Vì vậy , vào mùa hạ nóng bức ,những địa
điểm nghỉ mát ở vùng núi thường rất đông du
khách Đà Lạt ở độ cao 1500m so với mặt biển nên
quanh năm mát mẻ Vào mùa đông ,Đà Lạt cũng
lạnh nhưng không chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc
nên không rét buốt như ở miền Bắc
2/.Đà Lạt-thành phố du lịch và nghỉ mát :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, vào
hình 3 ,mục 2 trong SGK để thảo luận theo các gợi ý
+Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt
-GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình
-Cho HS đem tranh , ảnh sưu tầm về Đà Lạt lên
trình bày trước lớp
-GV nhận xét,kết luận
3/.Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt :
* Hoạt động nhóm :
-GV cho HS quan sát hình 4, các nhóm thảo luận
theo gợi ý sau :
+Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa
quả và rau xanh ?
+Kể tên các loại hoa, quả và rau xanh ở Đà Lạt
+Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa,
quả, rau xứ lạnh ?
+HS chỉ BĐ
+HS mô tả -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét ,bổ sung
-HS các nhóm thảo luận
-Các nhóm đại diện lên báo cáo kết quả -Các nhóm đem tranh ,ảnh sưu tầm lên trìnhbày trước lớp
-Các nhóm khác nhận xét,bôû sung
-HS các nhóm thảo luận -HS các nhóm đại diện trả lời kết quả.-HS lên điền
-Cả lớp nhận xét,bổ sung
Trang 37+Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào?
4.Củng cố :
-GV cùng HS hoàn thiện sơ đồ sau :
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau ôn tập
-Nhận xét tiết học
Đà Lạt
Thành phố nghỉ mát, du
lịch, có nhièu loại rau,
hoa trái
Trang 38Bài :10 ÔN TẬP.
-Bản đồ tự nhiên VN
-PHT (Lược đồ trống)
III.Hoạt động trên lớp :
Trang 391.Ổn định:
2.KTBC :ai2
-Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở
thành Thành phố du lịch và nghỉ mát ?
-Tại sao Đà Lạt có nhiều rau, hoa, quả xứ lạnh ?
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-GV phát PHT cho từng HS và yêu cầu HS điền tên
dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây Nguyên và
thành phố Đà Lạt vào lược đồ
-GV cho HS lên chỉ vị trí dãy núi HLS, các cao
nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản
đồ Địa lí tự nhiên VN
-GV nhận xét và điều chỉnh lại phần làm việc của
HS cho đúng
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS các nhóm thảo luận câu hỏi :
+Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của con
người ở vùng núi HLS và Tây Nguyên theo những
gợi ý ở bảng (SGK trang 97)
.Nhóm 1: Địa hình, khí hậu ở HLS, Tây Nguyên
Nhóm 2: Dân tộc, trang phục, lễ hội ở HLS và
Tây Nguyên
.Nhóm 3: Trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công
.Nhóm 4: Khai thác khoáng sản, khai thác sức
nước và rừng
-GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ Các nhóm
tự điền các ý vào trong bảng
-Cho HS đem bảng treo lên cho các nhóm khác
nhận xét
-GV nhận xét và giúp các em hoàn thành phần
việc của nhóm mình
* Hoạt động cả lớp :
-GV hỏi :
+Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ
+Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất
trống, đồi trọc
GV hoàn thiện phần trả lời của HS
4.Củng cố :
-GV cho treo lược đồ còn trống và cho HS lên đính
phần còn thiếu vào lược đồ
-HS trả lời câu hỏi -Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS điền tên vào lược đồ -HS lên chỉ vị trí các dãy núi và cao nguyêntrên BĐ
-HS cả lớp nhận xét, bổû sung
-HS các nhóm thảo luận và điền vào bảngphụ
-Đại diện các nhóm lên trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS thi đua lên đính
Trang 40-GV nhận xét, kết luận
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Đồng
bằng Bắc Bộ”
-GV nhận xét tiết học
-Cả lớp nhận xét
-Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh để tìm kiến thức
-Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (sưu tầm)
III.Hoạt động trên lớp :