QUẢN lý DANH mục đầu tư 1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TOÁN THỐNG KÊ
DỰ ÁN MÔN LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH
QUẢN LÝ DANH MỤC CHỨNG KHOÁN
Giáo viên: Huỳnh Thị Cẩm Hà Nhóm tiểu luận: Nguyễn Huỳnh Thu Thủy
Nguyễn Lê Hồng Ngọc Nguyễn Thị Bảo Ngọc Huỳnh Đình Dự
Lê Hoàng Phú
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2011
Trang 2I Danh sách nhóm:
Nguyễn Huỳnh Thu Thủy TF02_38 (Nhóm trưởng)
Nguyễn Lê Hồng Ngọc TF02_22
Nguyễn Thị Bảo Ngọc TF02_23
Huỳnh Đình Dự TF02_05
Lê Hoàng Phú TF02_27
II Nguồn tham khảo
III Mục lục:
Quản lý danh mục đầu tư
Các chứng khoán được đưa vào danh mục
Lý do chọn các chứng khoán để đưa vào danh mục
Nguyên tắc nhập liệu
Điều chỉnh giá chứng khoán
Quy trình tiến hành phân tích
Sheet 01: Danh sách nhóm
Sheet 02: Giá chứng khoán, tỷ suất sinh lời, ma trận hiệp phương sai Sheet 03: Danh mục đầu tư chứng khoán có bán khống
Sheet 04: Đường CML
Sheet 05: Đường đẳng dụng
Sheet 06: Kiểm định CAPM
Sheet 07: Danh mục đầu tư chứng khoán không có bán khống
Kết luận
Trang 3QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
I Các chứng khoán được đưa vào danh mục
ACB: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
CJC: Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung
CVN: Công ty Cổ phần Vinam
DPM: Tổng Công ty Cổ phần phân bón và hoá chất dầu khí
DPR: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú
HLG: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Hoàng Long
KTT: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết bị và xây lắp điện Thiên Trường MKP: Công ty Cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
SAP: Công ty Cổ phần in sách giáo khoa tại Thành phố Hồ Chí Minh SCC: Công ty Cổ phần xi măng Sông Đà
SDS: Công ty Cổ phần xây lắp và Đầu tư Sông Đà
SHC: Công ty Cổ phần hàng hải Sài Gòn
TET: Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc
VCB: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
VCF: Công ty Cổ phần Vinacafe Biên Hòa
VCH: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Vinaconex
VCS: Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
VHC: Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn
VHL: Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
II Lý do chọn các chứng khoán để đưa vào danh mục
Có tất cả 20 chứng khoán được chọn để đưa vào danh mục Chúng được chọn dựa trên các tiêu chí sau đây
Những mã cổ phiếu được đưa vào danh mục do có đủ 40 kỳ quan sát theo yêu cầu của đề tài: ACB, CJC, CVN, DPM, DPR, HLG, KTT, MKP, SAP, SCC, SDS, SHC, TET, VCB, VCF, VCH, VCS, VHC, VHL, VNM
Sử dụng bộ lọc chứng khoán tìm và chọn ra một số loại chứng khoán có biên độ dao động giá trong 5 kỳ liên tiếp gần nhất lớn hơn 10%: CVN, HLG, VCF, DPR, VHL
Dao động mạnh trong thời gian 40 kỳ gần đây: VCF, CVN, VNM, SDS, VHL, VCS, VCB, HLG
Có chỉ số PE thấp, chứng tỏ có khả năng đầu tư
Được các nhà phân tích đầu tư chứng khoán đánh giá là có xu hướng tăng
ổn định trong thời gian sắp tới
Một số mã chứng khoán có khối lượng dao dịch hàng ngày lớn
Trang 4Có mức tăng trưởng đầy ấn tượng trong thời gian gần đây, thu nhập ròng sau thuế luôn giữ ở xu hướng tăng trưởng ổn định
Nguyên tắc nhập liệu
Số kỳ quan sát là theo ngày, 40 kỳ tính từ ngày 21/3/2011 đến ngày 20/5/2011
Giá chứng khoán của mỗi kỳ là giá đóng cửa của phiên giao dịch cuối cùng trong ngày
Điều chỉnh giá chứng khoán:
Giá chứng khoán được điều chỉnh khi công ty tiến hành chia cổ tức bằng tiền mặt, chia cổ tức bằng cổ phiếu, chia cổ phiếu thưởng, phát hành thêm cổ phần mới
Chia cổ tức bằng tiền mặt: Giá điều chỉnh = Giá đóng cửa + Cổ tức
Chia cổ tức bằng cổ phiếu hoặc chia cổ phiếu thưởng: Giá điều chỉnh = Giá đóng cửa*(Số lượng cổ phần cũ + Số lượng cổ phần mới)/Số lượng cổ phần cũ
Trường hợp phát hành thêm cổ phần mới: Giá điều chỉnh = (Giá đóng cửa*Số lượng cổ phần cũ + Giá cổ phần mới mới phát hành thêm*Số lượng cổ phần mới phát hành thêm)/(Số lượng cổ phần cũ + Số lượng cổ phần mới phát hành thêm)
Trang 5QUY TRÌNH TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH
I Sheet 01: Danh sách nhóm
Nguyễn Huỳnh Thu Thủy TF02_38
Nguyễn Lê Hồng Ngọc TF02_22
Nguyễn Thị Bảo Ngọc TF02_23
Huỳnh Đình Dự TF02_05
Lê Hoàng Phú TF02_27
II Sheet 02: Giá chứng khoán, tỷ suất sinh lời, ma trận phương sai hiệp phương sai
Xác định TSSL của giá chứng khoán và chỉ số Vn-Index bằng cách:
Nếu không có cổ tức: r t =(P t /P t-1 )-1 hoặc r t =ln(P t /P t-1 )
Nếu có cổ tức r t =((P t +D t )/P t-1 )-1 hoặc r t =ln((P t +D t )/P t-1 )
Trong đó:
r t là tỷ suất sinh lời của chứng khoán tại thời điểm t
P t giá đóng cửa của chứng khoán tại thời điểm t
D t mức chia cổ tức tại thời điểm t
P t-1 giá đóng cửa của chứng khoán tại thời điểm t-1
Dùng hàm AVERAGE để tính TSSL trung bình
Dùng hàm VARP để tính phương sai
Dùng hàm SQRT để tính độ lệch chuẩn
Kết hợp 2 hàm COVAR và OFFSET để tìm ma trận phương sai và hiệp phương sai của từng cặp 2 mã chứng khoán trong 20 mã chứng khoán Ma trận hiệp phương sai không xếp theo thứ tự ACB, CJC, CVN, DPM, DPR, HLG, KTT, MKP, SAP, SCC, SDS, SHC, TET, VCB, VCF, VCH, VCS, VHC, VHL, VNM Thay vào đó ta có: VCF, TET, MKP, DPR, VHC, VHL, ACB, CVN, HLG, SAP, KTT, SCC, SDS, SHC, VCB, VCH, VCS, VNM, DPM, CJC
Kiểm tra tính chính xác của kết quả bằng cách so sánh qua đường chéo của ma trận Do tính chất COVAR(X Y)=COVAR(Y X) nên hiệp phương sai của các mã chứng khoán đối xứng nhau qua đường chéo phải bằng nhau
III Sheet 03: Danh mục đầu tư chứng khoán có bán khống
Thiết lập ma trận phương sai hiệp phương sai của 20 chứng khoán Copy bảng
ma trận phương sai hiệp phương sai từ Sheet 01
Danh mục tỷ trọng đầu tư chứng khoán 1
Trang 6Danh mục tỷ trọng đầu tư chứng khoán 2
VCF 0.0007 VHL 0.0168 KTT 0.1113 VCH 0.1922
TET 0.0000 ACB 0.0001 SCC 0.1571 VCS 0.0019
MKP 0.1301 CVN 0.0869 SDS 0.0053 VNM 0.0007
DPR 0.0912 HLG 0.0079 SHC 0.0014 DPM 0.0912
VHC 0.0002 SAP 0.0911 VCB 0.0072 CJC 0.0067
TSSL trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn của từng danh mục và danh mục kết hợp giữa danh mục đầu tư chứng khoán 1 và danh mục đầu tư chứng khoán 2, với tỷ trọng đầu tư vào danh mục 1 là 30% và đầu tư vào danh mục 2
là 70%
Dùng Data Table, cho tỷ trọng đầu tư vào danh mục 1 thay đổi để tìm các danh mục kết hợp nằm trên đường biên hiệu quả
Vẽ đường biên hiệu quả
VCF 0.1123 VHL
0.1211
2 KTT 0.22301 VCH 0.00781 TET 0.0011 ACB
0.0811
4 SCC 0.00015 VCS 0.13001 MKP
0.0412
0.1001
0.04610
DPR
0.0001
0.0071
1 SHC 0.01117 DPM 0.00217 VHC 0.0091 SAP
0.0110
7 VCB 0.00027 CJC 0.09322
Trang 7TSSL CỦA DANH MỤC GỒM 20 CHỨNG KHOÁN
ABT
ALP
-0.8%
-0.6%
-0.4%
-0.2%
0.0%
0.2%
0.4%
0.6%
0.8%
ĐỘ LỆCH CHUẨN
Series1 ABT ALP VTB VTO
IV Sheet 04: Đường CML
Giả định rằng có tồn tại các tài sản phi rủi ro và những tài sản này có tỷ suất sinh lợi là rf Gọi M là danh mục hiệu quả tuân theo phương trình
R-rf=Sz
Mi=zi/sumzi
Đưa số liệu TSSL và tỷ suất sinh lời trung bình của 20 CK từ sheet 01
“Giá chứng khoán, tỷ suất sinh lời, ma trận phương sai hiệp phương sai”
và Sheet 02 “Danh mục đầu tư chứng khoán có bán khống sang”
Với
TSSL TB DM X -0.42328 TSSL TB DM M -0.00007
Độ lệch chuẩn DM X 0.59119 Độ lệch chuẩn DM M 0.00249
Xây dựng đường biên hiệu quả
Tỷ trọng vào DM X 0.3
Độ lệch chuẩn 0.17743
Trang 8Thay đổi tỷ trọng kết hợp giữa danh mục X và tài sản phi rủi ro M
Dùng Data Table để tìm ra đường biên hiệu quả
Vẽ đường biên hiệu quả CML trường hợp không bán khống
Vẽ đường biên hiệu quả CML trường hợp có bán khống
ĐƯỜNG BIÊN HIỆU QUẢ CML
-0.20
-0.13
-0.06
0.01
0.08
0.15
0.22
0.29
0.36
-0.05 0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30 0.35 0.40
ĐỘ LỆCH CHUẨN
Đường biên hiệu quả CML
Danh mục thị trường M Tài sản phi rủi ro
V Sheet 05: Đường đẳng dụng
Đưa bảng Data Table TSSL trung bình và độ lệch chuẩn của các danh mục trên đường biên hiệu quả có bán khống từ sheet 02 “Danh mục đầu tư chứng khoán có bán khống” sang
Cho hằng số c1=0, c2=0.065
TSSLTB DM (X) -0.423278188
Phương sai (X) 0.349503694
Độ lệch chuẩn(X) 0.591188375
TSSLTB DM (Y) -0.000056379
Phương sai (Y) 0.000006202
Độ lệch chuẩn(Y) 0.002490475
Cho hệ số ngại rủi ro
Trang 9Mức hữu dụng Umax 0.0002
Tiến hành chạy Data Table để tìm ra Umax với phương trình đường đẳng dụng là:
U=E(r)-hệ số ngại rủi ro λ
Thế Umax vào để tìm ra TSSL yêu cầu tương ứng với từng phương sai trên
đường biên hiệu quả bằng cách chạy Data Table
Vẽ đường đẳng dụng
-300%
-200%
-100%
0%
100%
200%
300%
400%
500%
600%
700%
Đường biên hiệu quả Đường đẳng dụng
VI Sheet 06: Kiểm định CAPM
Đưa số liệu TSSL trung bình của 20 CK từ sheet 02 “Danh mục đầu tư chứng khoán có bán khống” sang
Dùng hàm SLOPE để tính giá trị beta của từng chứng khoán
Tìm phương trình đường SML
Hồi quy các giá trị tỷ suất sinh lời trung bình theo hệ số beta
Dùng hàm INTERCEPT để tìm ra hệ số chặn
Dùng hàm SLOPE để tìm ra độ dốc (hay còn gọi là hệ số góc)
Dùng hàm RSQ để tìm ra hệ số tương quan R2
Phương trình đường SML
y=0.000362970268030555-0.000217105340162284*x
Với x là beta và y là TSSL trung bình
Trang 10ANOVA df SS MS F Significance F
Regression 1
2.55596E-07 2.55596E-07 0.01204298
Residual 18 0.000382026 2.12236E-05
Total 19 0.000382281
ĐƯỜNG SML
-0.0015
-0.0010
-0.0005
0.0000
0.0005
0.0010
Đường SML
VII Sheet 07: Danh mục đầu tư chứng khoán không có bán khống
Đưa số liệu ma trận phương sai và hiệp phương sai từ sheet 01 “Giá chứng khoán, tỷ suất sinh lời, ma trận phương sai hiệp phương sai” sang
Đưa số liệu TSSL trung bình của 24 chứng khoán từ sheet “Giá chứng khoán, tỷ suất sinh lời, ma trận phương sai hiệp phương sai” sang
Cho hằng số c lần lượt là 2%, 1%, -1%, -2% để tìm 4 danh mục nằm trên đường biên hiệu quả trong trường hợp không được bán khống
Phương pháp tìm:
Cho theta tiến đến min
Tổng tỷ trọng của 20 chứng khoán là 100%
Tỷ trọng của từng chứng khoán không được nhỏ hơn 0
Tính TSSL trung bình và độ lệch chuẩn của từng danh mục chứng khoán trên đường biên hiệu quả vừa tìm được
Regression Statistics Multiple R 0.025857442
Adjusted R Square -0.054849803 Standard Error 0.004606913
Trang 11Vẽ đường biên hiệu quả trong trường hợp không được phép bán khống
ĐƯỜNG BIÊN HIỆU QUẢ DANH MỤC KHÔNG CÓ BÁN
KHỐNG
-0.200%
0.000%
0.200%
0.400%
0.600%
0.800%
1.000%
1.200%
1.400%
0.000% 0.500% 1.000% 1.500% 2.000% 2.500% 3.000% 3.500%
ĐỘ LỆCH CHUẨN
Vẽ đường đẳng dụng của nhà đầu tư
ĐƯỜNG ĐẲNG DỤNG KHÔNG BÁN KHỐNG
-0.200%
0.000%
0.200%
0.400%
0.600%
0.800%
1.000%
1.200%
1.400%
0.000% 0.500% 1.000% 1.500% 2.000% 2.500% 3.000% 3.500%
ĐỘ LỆCH CHUẨN
Đường biên hiệu quả không có bán khống Đường đẳng dụng của nhà đầu tư
Tài liệu tham khảo:
Trang 121 http://cafef.vn/thi-truong-chung-khoan.chn
Kết luận:
Nhóm đã tìm hiểu cách lập Porfolio để từ đó tìm ra cách để đa dạng hóa danh mục đầu tư một cách hiệu quả