Thị trường hiệu quả tiếpKiểm nghiệm 3 dạng hiệu quả: -1- Dạng thị trường yếu: kiểm nghiệm test tương quan tự động về sự độc lập giữa các TLLT suất sinh lời không tương quan với nhau the
Trang 1PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU TƯ
CHỨNG KHOÁN
TS.Lê Thị Hương Lan
Bộ môn Thị trường chứng khoán Khoa Ngân hàng – Tài chính
Trang 2CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ
QLDMĐT
Nội dung đề cập:
• Thế nào là một thị trường hiệu quả
• Các hình thái của một thị trường hiệu quả
• Cách tiếp cận khác về đo lường rủi ro trong đầu tư (lý thuyết DMĐT của Markowitz)
Trang 31 Thị trường hiệu quả
• Khái niệm: là thị trường trong đó giá chứng
khoán được điều chỉnh một cách nhanh
chóng khi có thông tin mới và do đó giá cả
hiện tại của chứng khoán phản ánh toàn bộ thông tin liên quan tới nó.
Hay nói cách khác,
• Một thị trường được xem là hiệu quả theo
nghĩa thông tin khi giá chứng khoán phản
ứng tức thời với thông tin mới
Trang 41 Thị trường hiệu quả (tiế p)
• Giả định của thị trường hiệu quả?
-1- Số lượng người tham gia trên thị trường
lớn ;
-2- Thông tin mới xuất hiện một cách ngẫu
nhiên;
-3- Người tham gia thị trường điều chỉnh kỳ
vọng lợi nhuận của họ một cách nhanh chóng; -4- Những kì vọng suất sinh lời có chú ý đến rủi ro.
Trang 51 Thị trường hiệu quả (tiếp)
Ba dạng của thị trường hiệu quả:
-1- Dạng thị trường yếu (Weak-form EM): giá chứng khoán
phản ánh tất cả thông tin hiện tại sẵn có trên thị trường (số liệu lịch sử không cho phép đạt được lợi nhuận bổ sung)
-2- Dạng thị trường trung bình (semi-strong form): giá
chứng khoán phản ánh tất cả thông tin được công bố.
-3- Dạng thị trường mạnh (strong form): Giá chứng khoán
phản ánh tất cả những thông tin được công bố và các thông tin chưa được công bố.
Trang 61 Thị trường hiệu quả (tiếp)
Kiểm nghiệm 3 dạng hiệu quả:
-1- Dạng thị trường yếu: kiểm nghiệm (test) tương
quan tự động về sự độc lập giữa các TLLT (suất sinh lời không tương quan với nhau theo thời gian), sự biến động của giá độc lập theo thời gian, kiểm nghiệm trên những qui tắc giao dịch (không tác động đến chiến dịch mua và nắm giữ chứng khoán).
Kết quả test khẳng định dạng thị trường yếu
Trang 71 Thị trường hiệu quả (tiếp)
Kiểm nghiệm 3 dạng hiệu quả
-2- Dạng thị trường trung bình:
-a- Kiểm nghiệm thời gian (EMH không có giá trị):
+ Lợi suất cổ tức và khả năng vỡ nợ: để dự đoán suất sinh lời cổ phiếu và trái phiếu
+ Lợi nhuận ngoài dự kiến: được sử dụng để dự đoán giá chứng khoán
+ Các nghiên cứu liên quan đến thời gian: hiệu ứng tháng một (mua chứng khoán vào tháng 12 và bán vào tháng 1)
và hiệu ứng cuối tuần
Trang 81 Thị trường hiệu quả (tiếp)
+ Những công ty bị bỏ sót hoặc bỏ qua: những công ty ít được chú
ý bởi các nhà phân tích có suất sinh lời ngoài dự kiến cao.
+ Tỉ số giá trị kế toán/giá thị trường (Ratio Book value/Market
value): tỉ số này càng cao thì suất sinh lời điều chỉnh cho rủi ro
càngcao, các điều kiện khác không đổi.
Trang 91 Thị trường hiệu quả (tiếp)
- 2- Dạng thị trường trung bình:
-c- Kiểm nghiệm sự kiện:
+ Stock splits: sự chia nhỏ giá trị cổ phiếu dẫn đến tỉ suất sinh lời cao
hơn (giả thiết này không được chứng minh bằng các kết quả kinh nghiệm) EMH có giá trị.
+ Initial Public Offerings: Những ngân hàng khởi xướng định giá thấp
những chứng khoán lần đầu niêm yết, những chứng khoán có khả năng thu được lợi nhuận (sự điều chỉnh xuất hiện trong một ngày) EMH có giá trị.
+ Exchange listings: sự tăng lên uy tín và tính thanh khoản phải mang lại
một giá trị cao hơn (kiểm tra ngắn hạn) EMH không có giá trị.
+Thông báo thay đổi phương pháp kế toán: thị trường phải phản ứng
nhanh chóng đến sự thay đổi của các chuẩn mực kế toán (kiểm tra) EMH
có giá trị.
Trang 101 Thị trường hiệu quả (tiếp)
Kiểm nghiệm 3 dạng hiệu quả
-3- Dạng thị trường mạnh:
Nếu giả thiết được chứng minh, không một nhóm nhà đầu tư
nào có khả năng kiếm được lợi nhuân ngoài dự kiến
Kiểm nghiệm được thực hiện trên nhà quản lý vốn và nhà phân
tích tài chính khẳng định dạng thị trường hiệu quả mạnhKiểm nghiệm thực hiện trên các đối tượng giao dịch nội gián
và trên những chuyên gia (Stock Exchange Specialists) bác bỏ giả thiết dạng thị trường mạnh
Trang 112 Lý thuyết quản lý DMĐT
• Giả định cơ bản:
- Mức ngại rủi ro: bất kỳ 1 NĐT hợp lý nào
cũng đều có mức ngại rủi ro nhất định khi đầu tư
- Định nghĩa về rủi ro: tính không chắc chắn về kết quả trong tương lai
Trang 122 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
• Lý thuyết quản lý DMĐT Markowitz:
- Ý nghĩa: + phương sai của TLLT là thước đo rủi ro DMĐT có ý nghĩa nhất dựa trên những giả định hợp lý
+ Phương sai của DMĐT chỉ ra tầm quan trọng của việc ĐDH đầu tư để giảm rủi ro của danh mục và
+ Làm thế nào để đa dạng hóa 1 cách hiệu quả
- 1
Trang 132 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
- Giả định: + các NĐT cho rằng mỗi khoản đầu tư khác nhau đều có xác suất
có TLLT kỳ vọng ở mỗi thời kỳ nắm giữ
+ các NĐT tối đa hóa mức độ hữu dụng kỳ vọng 1 thời kỳ và đường hữu dụng của họ minh họa mức độ hữu dụng biên của cải giảm dần
+ các NĐT ước tính rủi ro của DMĐT về cơ sở mức độ thay đổi của lợi tức kỳ vọng
+ các NĐT dựa trên những quyết định độc lập về lợi tức kỳ vọng
và rủi ro, vì vậy đường hữu dụng của họ là 1 hàm về TLLT kỳ vọng và
phương sai kỳ vọng của TLLT đó
+ Với mức độ rủi ro cho trước, các NĐT thích 1 khoản đầu tư có TLLT cao hơn Tương tự, với mức lợi tức cho trước, NĐT thích khoản đầu tư
có rủi ro thấp hơn.
Trang 142 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
Với giả định này, 1 tài sản đơn lẻ hay 1 DMĐT được xem là hiệu quả nếu không có 1 tài sản nào khác hoặc 1 DMĐT nào khác đem lại 1 TLLT kỳ vọng cao hơn ở cùng mức rủi ro, hoặc rủi ro thấp hơn với cùng 1 mức lợi tức
Trang 152 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
- Nội dung:
Thước đo rủi ro: phương sai và độ lệch chuẩn của lợi tức
kỳ vọng được sử dụng nhiều nhất vì 3 lý do (1) đây là
thước đo tương đối trực quan; (2) thước đo rủi ro được công nhận rộng rãi và chính xác; và (3) được sử dụng
trong hầu hết trong các mô hình lý thuyết về định giá tài sản
Phương sai (độ lệch chuẩn) của DMĐT: 2 khái niệm thống
kê cơ bản: hiệp phương sai (covariance) và hệ số tương quan (correlation) được nhắc tới trước khi đề cập tới
phương sai (độ lêch chuẩn) của DMĐT
Trang 162 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
• Hiệp phương sai (Cov): đo lường sự thay đổi cùng
chiều hay ngược chiều của tài sản trong danh mục
Trường hợp 1: Trong tình huống cụ thể:
CovAB = E[(RA – E(RA)]x[RB – E(RB)]
Trường hợp 2: xác suất xảy ra các trạng thái khác
nhau:
CovAB = ∑Pi[(RAi – E(RA)]x[RBi – E(RB)]
Trường hợp 3: có chuỗi TLLT của 2 tài sản
CovAB = ∑[(RAt – E(RA)]x[RBt – E(RB)]
n - 1n
t=2
Trang 172 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
• Hiệp phương sai (Cov):
Cov > 0: TLLT của 2 tài sản thay đổi theo cùng 1 hướng trong cùng
1 khoảng thời gian (TLLT của 2 tài sản cùng cao hơn hoặc thấp hơn TLLT trung bình)
Cov < 0: TLLT của 2 tài sản thay đổi ngược chiều nhau trong cùng 1 khoảng thời gian (TLLT của tài sản này cao hơn và TLLT của tài sản kia thấp hơn TLLT trung bình)
Cov phụ thuộc vào phương sai của chuỗi lợi tức tài sản riêng lẻ
cũng như MQH giữa các chuỗi
Cov cho biết mối quan hệ giữa 2 tài sản là cùng chiều hay ngược chiều
Trang 182 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
• Hệ số tương quan (correlation): phản ánh mức độ biến động về sự thay đổi của tài sản trong DMĐT
Hệ số tương quan được sử dụng để giới hạn Cov thành những giá trị trong khoảng từ -1 tới +1.
(A,B) > 0: TLLT của A&B có quan hệ cùng chiều (A,B) càng lớn thì A &B càng
có dao động giống nhau
(A,B) = 1: tương quan dương tuyệt đối; A & B dao động giống nhau
(A,B) < 0: TLLT của A&B có quan hệ ngược chiều (A,B) càng lớn thì A & B dao động ngược chiều càng nhiều
(A,B) = -1: tương quan âm tuyệt đối; A & B dao động ngược nhau hoàn toàn
(A,B) = 0: A & B không có tương quan với nhau
Cov(A,B)
(A,B) =
AB
Trang 19Ví dụ 1
• Có thông tin sau đây:
Xác định độ lệch chuẩn của cổ phiếu A và B; Tính hiệp phương sai và hệ số tương quan của 2 cổ phiếu trên
Kết luận dựa trên số liệu tính toán
Trang 20Ví dụ 2
• Có thông tin sau đây:
Yêu cầu: như ví dụ trên
Trang 212 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
độ biến động TLLT của tài sản tác động lên rủi ro tổng thể của DMĐT Đối với DMĐT có 2 tài sản:
p2 = w A2 A2 + w B2 B2 + 2w A w B Cov(R A ,R B )
w A ; w B : tỷ trọng tài sản A, B trong DMĐT Đối với DMĐT có n tài sản:
p2 = ∑ w i2i2 + ∑ ∑ w i w j Cov ij với i ≠ j
Trong đó: Cov ij = ij i j
Độ lệch chuẩn của DMĐT bằng căn bậc 2 của phương sai DMĐT
n i=1
n n i=1 j=1
Trang 222 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
p không chỉ bao gồm 2 của từng tài sản riêng lẻ trong danh mục mà còn bao gồm hiệp phương sai của từng cặp tài sản trong danh mục
Với 1 DMĐT đa dạng (số lượng tài sản trong danh mục nhiều) thì sẽ làm giảm tổng hiệp phương sai tính theo trọng số
Trang 232 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
Trang 242 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
bất kỳ 1 tài sản hay 1 DMĐT nào đều chứa đựng 2
đặc điểm (1) TLLT kỳ vọng và (2) độ lệch chuẩn của lợi tức ứng dụng cho 2 tài sản với độ lệch chuẩn
được xác định và số tương quan của 2 tài sản trong DMĐT
Trang 252 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
Trường hợp 1: Rủi ro – lợi tức như nhau, thay đổi hệ
Trang 262 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
e danh mục không có rủi ro
Sự kết hợp 2 tài sản có hệ số tương quan âm tuyệt đối sẽ tối đa hóa lợi tức – loại
bỏ hoàn toàn rủi ro
Kết hợp 2 tài sản không có hệ số tưowng quan tuyệt đối sẽ không ảnh hưởng tới lợi tức kỳ vọng của danh mục nhưng sẽ làm giảm rủi ro của danh mục
Trang 272 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
Trường hợp 2: kết hợp chứng khoán có rủi ro và lợi tức khác nhau
Hệ số tương quan giống ví dụ trước
Trang 282 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
Kết luận
+ việc thay đổi hệ số tương quan dương tuyệt đối dẫn tới p
thay đổi tuyến tính
+ Hệ số tương quan âm tuyệt đối không dẫn tới p = 0
Trang 292 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
• Vẽ đồ thị biểu diễn MQH rủi ro – lợi tức của danh
mục trong trường hợp 1 và 2 (trong đó trục hoành là
độ lệch chuẩn; trục tung là lợi tức)
Trang 302 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
Trường hợp 3: hệ số tương quan không đổi nhưng
thay đổi trọng số (trường hợp đơn giản nhất = 0)
Trang 312 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
=-1
E(Ri)
0,2 0,15 0,1
i h g
Đồ thị biểu diễn rủi ro – lợi tức với tỷ trọng đầu tư khác nhau khi
có các giá trị khác nhau
Với hệ số tương quan thấp, = 0, hay âm có thể sẽ cho DMĐT có
rủi ro thấp hơn tài sản riêng lẻ
Dạng đường cong phụ thuộc vào hệ số tương quan giữa 2 tài sản
trong danh mục
Trang 322 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)
• Đường biên hiệu quả (efficient frontier):
Đường biên hiệu quả được xác định bởi sự kết hợp các tài sản với trọng số khác nhau trong một DMĐT với hệ số tương
quan như nhau Các danh mục này tạo nên 1 tập hợp nằm trên 1 đường cong – đường biên hiệu quả
Ý nghĩa: cho biết DMĐT có TLLT cao nhất với bất kỳ mức rủi ro cho trước, hay rủi ro thấp nhất ở bất cứ mức lợi tức nào
DMĐT tối ưu là danh mục nằm trên đường biên hiệu quả mà
nó có tính hữu dụng cao nhất đối với NĐT cụ thể Nó là tiếp điểm giữa đường biên hiệu quả và đường bàng quan (đường phản ánh mức độ chấp nhận rủi ro của NĐT)