1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

slike phân tích và đầu tư chứng khoán chương 1 quản lý danh mục đầu tư

32 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 741 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường hiệu quả tiếpKiểm nghiệm 3 dạng hiệu quả: -1- Dạng thị trường yếu: kiểm nghiệm test tương quan tự động về sự độc lập giữa các TLLT suất sinh lời không tương quan với nhau the

Trang 1

PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU TƯ

CHỨNG KHOÁN

TS.Lê Thị Hương Lan

Bộ môn Thị trường chứng khoán Khoa Ngân hàng – Tài chính

Trang 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ

QLDMĐT

Nội dung đề cập:

• Thế nào là một thị trường hiệu quả

• Các hình thái của một thị trường hiệu quả

• Cách tiếp cận khác về đo lường rủi ro trong đầu tư (lý thuyết DMĐT của Markowitz)

Trang 3

1 Thị trường hiệu quả

• Khái niệm: là thị trường trong đó giá chứng

khoán được điều chỉnh một cách nhanh

chóng khi có thông tin mới và do đó giá cả

hiện tại của chứng khoán phản ánh toàn bộ thông tin liên quan tới nó.

Hay nói cách khác,

• Một thị trường được xem là hiệu quả theo

nghĩa thông tin khi giá chứng khoán phản

ứng tức thời với thông tin mới

Trang 4

1 Thị trường hiệu quả (tiế p)

• Giả định của thị trường hiệu quả?

-1- Số lượng người tham gia trên thị trường

lớn ;

-2- Thông tin mới xuất hiện một cách ngẫu

nhiên;

-3- Người tham gia thị trường điều chỉnh kỳ

vọng lợi nhuận của họ một cách nhanh chóng; -4- Những kì vọng suất sinh lời có chú ý đến rủi ro.

Trang 5

1 Thị trường hiệu quả (tiếp)

Ba dạng của thị trường hiệu quả:

-1- Dạng thị trường yếu (Weak-form EM): giá chứng khoán

phản ánh tất cả thông tin hiện tại sẵn có trên thị trường (số liệu lịch sử không cho phép đạt được lợi nhuận bổ sung)

-2- Dạng thị trường trung bình (semi-strong form): giá

chứng khoán phản ánh tất cả thông tin được công bố.

-3- Dạng thị trường mạnh (strong form): Giá chứng khoán

phản ánh tất cả những thông tin được công bố và các thông tin chưa được công bố.

Trang 6

1 Thị trường hiệu quả (tiếp)

Kiểm nghiệm 3 dạng hiệu quả:

-1- Dạng thị trường yếu: kiểm nghiệm (test) tương

quan tự động về sự độc lập giữa các TLLT (suất sinh lời không tương quan với nhau theo thời gian), sự biến động của giá độc lập theo thời gian, kiểm nghiệm trên những qui tắc giao dịch (không tác động đến chiến dịch mua và nắm giữ chứng khoán).

 Kết quả test khẳng định dạng thị trường yếu

Trang 7

1 Thị trường hiệu quả (tiếp)

Kiểm nghiệm 3 dạng hiệu quả

-2- Dạng thị trường trung bình:

-a- Kiểm nghiệm thời gian (EMH không có giá trị):

+ Lợi suất cổ tức và khả năng vỡ nợ: để dự đoán suất sinh lời cổ phiếu và trái phiếu

+ Lợi nhuận ngoài dự kiến: được sử dụng để dự đoán giá chứng khoán

+ Các nghiên cứu liên quan đến thời gian: hiệu ứng tháng một (mua chứng khoán vào tháng 12 và bán vào tháng 1)

và hiệu ứng cuối tuần

Trang 8

1 Thị trường hiệu quả (tiếp)

+ Những công ty bị bỏ sót hoặc bỏ qua: những công ty ít được chú

ý bởi các nhà phân tích có suất sinh lời ngoài dự kiến cao.

+ Tỉ số giá trị kế toán/giá thị trường (Ratio Book value/Market

value): tỉ số này càng cao thì suất sinh lời điều chỉnh cho rủi ro

càngcao, các điều kiện khác không đổi.

Trang 9

1 Thị trường hiệu quả (tiếp)

- 2- Dạng thị trường trung bình:

-c- Kiểm nghiệm sự kiện:

+ Stock splits: sự chia nhỏ giá trị cổ phiếu dẫn đến tỉ suất sinh lời cao

hơn (giả thiết này không được chứng minh bằng các kết quả kinh nghiệm) EMH có giá trị.

+ Initial Public Offerings: Những ngân hàng khởi xướng định giá thấp

những chứng khoán lần đầu niêm yết, những chứng khoán có khả năng thu được lợi nhuận (sự điều chỉnh xuất hiện trong một ngày) EMH có giá trị.

+ Exchange listings: sự tăng lên uy tín và tính thanh khoản phải mang lại

một giá trị cao hơn (kiểm tra ngắn hạn) EMH không có giá trị.

+Thông báo thay đổi phương pháp kế toán: thị trường phải phản ứng

nhanh chóng đến sự thay đổi của các chuẩn mực kế toán (kiểm tra) EMH

có giá trị.

Trang 10

1 Thị trường hiệu quả (tiếp)

Kiểm nghiệm 3 dạng hiệu quả

-3- Dạng thị trường mạnh:

Nếu giả thiết được chứng minh, không một nhóm nhà đầu tư

nào có khả năng kiếm được lợi nhuân ngoài dự kiến

Kiểm nghiệm được thực hiện trên nhà quản lý vốn và nhà phân

tích tài chính khẳng định dạng thị trường hiệu quả mạnhKiểm nghiệm thực hiện trên các đối tượng giao dịch nội gián

và trên những chuyên gia (Stock Exchange Specialists) bác bỏ giả thiết dạng thị trường mạnh

Trang 11

2 Lý thuyết quản lý DMĐT

• Giả định cơ bản:

- Mức ngại rủi ro: bất kỳ 1 NĐT hợp lý nào

cũng đều có mức ngại rủi ro nhất định khi đầu tư

- Định nghĩa về rủi ro: tính không chắc chắn về kết quả trong tương lai

Trang 12

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

• Lý thuyết quản lý DMĐT Markowitz:

- Ý nghĩa: + phương sai của TLLT là thước đo rủi ro DMĐT có ý nghĩa nhất dựa trên những giả định hợp lý

+ Phương sai của DMĐT chỉ ra tầm quan trọng của việc ĐDH đầu tư để giảm rủi ro của danh mục và

+ Làm thế nào để đa dạng hóa 1 cách hiệu quả

- 1

Trang 13

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

- Giả định: + các NĐT cho rằng mỗi khoản đầu tư khác nhau đều có xác suất

có TLLT kỳ vọng ở mỗi thời kỳ nắm giữ

+ các NĐT tối đa hóa mức độ hữu dụng kỳ vọng 1 thời kỳ và đường hữu dụng của họ minh họa mức độ hữu dụng biên của cải giảm dần

+ các NĐT ước tính rủi ro của DMĐT về cơ sở mức độ thay đổi của lợi tức kỳ vọng

+ các NĐT dựa trên những quyết định độc lập về lợi tức kỳ vọng

và rủi ro, vì vậy đường hữu dụng của họ là 1 hàm về TLLT kỳ vọng và

phương sai kỳ vọng của TLLT đó

+ Với mức độ rủi ro cho trước, các NĐT thích 1 khoản đầu tư có TLLT cao hơn Tương tự, với mức lợi tức cho trước, NĐT thích khoản đầu tư

có rủi ro thấp hơn.

Trang 14

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

Với giả định này, 1 tài sản đơn lẻ hay 1 DMĐT được xem là hiệu quả nếu không có 1 tài sản nào khác hoặc 1 DMĐT nào khác đem lại 1 TLLT kỳ vọng cao hơn ở cùng mức rủi ro, hoặc rủi ro thấp hơn với cùng 1 mức lợi tức

Trang 15

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

- Nội dung:

Thước đo rủi ro: phương sai và độ lệch chuẩn của lợi tức

kỳ vọng được sử dụng nhiều nhất vì 3 lý do (1) đây là

thước đo tương đối trực quan; (2) thước đo rủi ro được công nhận rộng rãi và chính xác; và (3) được sử dụng

trong hầu hết trong các mô hình lý thuyết về định giá tài sản

Phương sai (độ lệch chuẩn) của DMĐT: 2 khái niệm thống

kê cơ bản: hiệp phương sai (covariance) và hệ số tương quan (correlation) được nhắc tới trước khi đề cập tới

phương sai (độ lêch chuẩn) của DMĐT

Trang 16

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

• Hiệp phương sai (Cov): đo lường sự thay đổi cùng

chiều hay ngược chiều của tài sản trong danh mục

Trường hợp 1: Trong tình huống cụ thể:

CovAB = E[(RA – E(RA)]x[RB – E(RB)]

Trường hợp 2: xác suất xảy ra các trạng thái khác

nhau:

CovAB = ∑Pi[(RAi – E(RA)]x[RBi – E(RB)]

Trường hợp 3: có chuỗi TLLT của 2 tài sản

CovAB = ∑[(RAt – E(RA)]x[RBt – E(RB)]

n - 1n

t=2

Trang 17

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

• Hiệp phương sai (Cov):

Cov > 0: TLLT của 2 tài sản thay đổi theo cùng 1 hướng trong cùng

1 khoảng thời gian (TLLT của 2 tài sản cùng cao hơn hoặc thấp hơn TLLT trung bình)

Cov < 0: TLLT của 2 tài sản thay đổi ngược chiều nhau trong cùng 1 khoảng thời gian (TLLT của tài sản này cao hơn và TLLT của tài sản kia thấp hơn TLLT trung bình)

Cov phụ thuộc vào phương sai của chuỗi lợi tức tài sản riêng lẻ

cũng như MQH giữa các chuỗi

Cov cho biết mối quan hệ giữa 2 tài sản là cùng chiều hay ngược chiều

Trang 18

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

• Hệ số tương quan (correlation): phản ánh mức độ biến động về sự thay đổi của tài sản trong DMĐT

Hệ số tương quan được sử dụng để giới hạn Cov thành những giá trị trong khoảng từ -1 tới +1.

(A,B) > 0: TLLT của A&B có quan hệ cùng chiều (A,B) càng lớn thì A &B càng

có dao động giống nhau

(A,B) = 1: tương quan dương tuyệt đối; A & B dao động giống nhau

(A,B) < 0: TLLT của A&B có quan hệ ngược chiều (A,B) càng lớn thì A & B dao động ngược chiều càng nhiều

(A,B) = -1: tương quan âm tuyệt đối; A & B dao động ngược nhau hoàn toàn

(A,B) = 0: A & B không có tương quan với nhau

Cov(A,B)

(A,B) =

AB

Trang 19

Ví dụ 1

• Có thông tin sau đây:

Xác định độ lệch chuẩn của cổ phiếu A và B; Tính hiệp phương sai và hệ số tương quan của 2 cổ phiếu trên

Kết luận dựa trên số liệu tính toán

Trang 20

Ví dụ 2

• Có thông tin sau đây:

Yêu cầu: như ví dụ trên

Trang 21

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

độ biến động TLLT của tài sản tác động lên rủi ro tổng thể của DMĐT Đối với DMĐT có 2 tài sản:

p2 = w A2  A2 + w B2  B2 + 2w A w B Cov(R A ,R B )

w A ; w B : tỷ trọng tài sản A, B trong DMĐT Đối với DMĐT có n tài sản:

 p2 = ∑ w i2i2 + ∑ ∑ w i w j Cov ij với i ≠ j

Trong đó: Cov ij =  ij  i j

Độ lệch chuẩn của DMĐT bằng căn bậc 2 của phương sai DMĐT

n i=1

n n i=1 j=1

Trang 22

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

p không chỉ bao gồm 2 của từng tài sản riêng lẻ trong danh mục mà còn bao gồm hiệp phương sai của từng cặp tài sản trong danh mục

 Với 1 DMĐT đa dạng (số lượng tài sản trong danh mục nhiều) thì sẽ làm giảm tổng hiệp phương sai tính theo trọng số

Trang 23

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

Trang 24

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

bất kỳ 1 tài sản hay 1 DMĐT nào đều chứa đựng 2

đặc điểm (1) TLLT kỳ vọng và (2) độ lệch chuẩn của lợi tức  ứng dụng cho 2 tài sản với độ lệch chuẩn

được xác định và số tương quan của 2 tài sản trong DMĐT

Trang 25

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

Trường hợp 1: Rủi ro – lợi tức như nhau, thay đổi hệ

Trang 26

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

e danh mục không có rủi ro

 Sự kết hợp 2 tài sản có hệ số tương quan âm tuyệt đối sẽ tối đa hóa lợi tức – loại

bỏ hoàn toàn rủi ro

 Kết hợp 2 tài sản không có hệ số tưowng quan tuyệt đối sẽ không ảnh hưởng tới lợi tức kỳ vọng của danh mục nhưng sẽ làm giảm rủi ro của danh mục

Trang 27

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

Trường hợp 2: kết hợp chứng khoán có rủi ro và lợi tức khác nhau

Hệ số tương quan giống ví dụ trước

Trang 28

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

Kết luận

+ việc thay đổi hệ số tương quan dương tuyệt đối dẫn tới p

thay đổi tuyến tính

+ Hệ số tương quan âm tuyệt đối không dẫn tới p = 0

Trang 29

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

• Vẽ đồ thị biểu diễn MQH rủi ro – lợi tức của danh

mục trong trường hợp 1 và 2 (trong đó trục hoành là

độ lệch chuẩn; trục tung là lợi tức)

Trang 30

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

Trường hợp 3: hệ số tương quan không đổi nhưng

thay đổi trọng số (trường hợp đơn giản nhất  = 0)

Trang 31

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

=-1

E(Ri)

0,2 0,15 0,1

i h g

Đồ thị biểu diễn rủi ro – lợi tức với tỷ trọng đầu tư khác nhau khi 

có các giá trị khác nhau

Với hệ số tương quan thấp, = 0, hay âm có thể sẽ cho DMĐT có

rủi ro thấp hơn tài sản riêng lẻ

Dạng đường cong phụ thuộc vào hệ số tương quan giữa 2 tài sản

trong danh mục

Trang 32

2 Lý thuyết quản lý DMĐT (tiếp)

• Đường biên hiệu quả (efficient frontier):

Đường biên hiệu quả được xác định bởi sự kết hợp các tài sản với trọng số khác nhau trong một DMĐT với hệ số tương

quan như nhau Các danh mục này tạo nên 1 tập hợp nằm trên 1 đường cong – đường biên hiệu quả

Ý nghĩa: cho biết DMĐT có TLLT cao nhất với bất kỳ mức rủi ro cho trước, hay rủi ro thấp nhất ở bất cứ mức lợi tức nào

DMĐT tối ưu là danh mục nằm trên đường biên hiệu quả mà

nó có tính hữu dụng cao nhất đối với NĐT cụ thể Nó là tiếp điểm giữa đường biên hiệu quả và đường bàng quan (đường phản ánh mức độ chấp nhận rủi ro của NĐT)

Ngày đăng: 30/10/2014, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn rủi ro – lợi tức với tỷ trọng đầu tư khác nhau khi  - slike phân tích và đầu tư chứng khoán chương 1 quản lý danh mục đầu tư
th ị biểu diễn rủi ro – lợi tức với tỷ trọng đầu tư khác nhau khi  (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w