Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung1 Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung MỤC TIÊU CHƯƠNG 4 Kết thúc Chương 4, người học có khả năng: Nắm vững các khái niệm cơ bản về lý thuyết danh mục như p
Trang 1Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
1
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
MỤC TIÊU CHƯƠNG 4
Kết thúc Chương 4, người học có khả năng:
Nắm vững các khái niệm cơ bản về lý thuyết danh mục như phần bù rủi ro (Risk premiums), độ e ngại rủi ro (Risk aversion), và giá trị hữu dụng;
Xác định hàm hữu dụng (Utility function) và đường cong bàng quan (Indifference curve) trong đầu tư;
Phân tích danh mục bao gồm tài sản rủi ro và phi rủi ro, và xây dựng đường phân phối vốn (Capital Allocation Line – CAL);
2
MỤC TIÊU CHƯƠNG 4
Các tổ chức đầu tư như công ty quản lý quỹ đầu tư sẽ phải
nghiên cứu đầu tư, xây dựng danh mục đầu tư, phân tích và
quản lý danh mục đầu tư.
Có nhiều chiến lược để quản lý danh mục đầu tư phù hợp với
mục tiêu của quỹ cũng như điều kiện thị trường.
Các chiến lược quản lý danh mục đầu tư cũng phải được thay
đổi linh hoạt để đạt được mục tiêu tối ưu.
Việc đầu tư trên thị trường chứng khoán không thể được xem
như việc đầu tư có tính chất ngẫu nhiên trông chờ vào sự may
rủi.
Trong chương này sẽ tìm hiểu thế nào là quỹ đầu tư, mức độ
chấp nhận rủi ro của các nhà đầu tư làm nền tảng cho việc xây
dựng danh mục đầu tư tối ưu, xây dựng đường cong bàng
quan và đường phân phối vốn.
Trang 2Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
KHÁI NIỆM
Quỹ đầu tư là tổ chức nhận vốn góp của các nhà
đầu tư và đại diện cho họ để đầu tư vào thị trường
chứng khoán.
Một số quỹ đầu tư hoàn toàn vào một loại chứng
khoán như cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hay
trái phiếu.
Các quỹ cũng có thể được phân loại theo cổ phiếu
tăng trưởng, cổ phiếu ngành công nghiệp…
Tùy theo mục tiêu đầu tư của mình, nhà đầu tư có
thể chọn các quỹ đầu tư thích hợp.
5
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Quỹ trái phiếu
Quỹ đầu tư vào thị trường tiền tệ
Quỹ đầu tư cổ phiếu
Quỹ đầu tư kết hợp
6
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
7
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Việc đầu tư theo danh mục nhằm phân tán và hạn chế rủi ro
Tất cả những nhà đầu tư đều mong muốn đạt được mức lợi suất đầu tư tối đa ứng với mỗi mức rủi ro của danh mục
Nếu phải chọn giữa 2 loại tài sản phải cùng đem lại một mức lợi nhuận như nhau, thì họ sẽ chọn loại tài sản
có rủi ro thấp hơn
Các nhà đầu tư có mức ngại rủi ro không giống nhau.
Độ e ngại rủi ro: Mức độ chấp nhận rủi ro của mỗi nhà đầu tư trong mối tương quan với lợi suất đầu tư mà họ
có thể nhận được.
8
Trang 3Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
V Í DỤ
Giả sử nhà đầu tư X bỏ vốn đầu tư ban đầu là
W = $100.000 để đầu tư vào danh mục chứng
khoán có rủi ro A, hãy xác định độ rủi ro nếu
kết quả kinh doanh xảy ra như sau:
9
Kết quả kinh doanh Xác suất xảy ra Tổng thu nhập
Tốt 60% $150.000
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
V Í DỤ
Phương án thay thế:
Giả sử nhà đầu tư X dùng toàn bộ vốn đầu tư ban đầu là W = $100.000 để đầu tư vào trái phiếu kho bạc với lãi suất 5% Lợi nhuận nhận được là bao nhiêu?
Lợi nhuận nhận được = $100.000 * 5% = $5.000
11
Hàm hữu dụng: biểu thị mối quan hệ giữa giá trị hữu dụng
của một đơn vị tiền tệ kiếm thêm với mức độ rủi ro của
khoản đầu tư và mức ngại rủi ro của một cá nhân đầu tư.
U = k – 0,5Aσ2
Trong đó:
U : Giá trị hữu dụng của đầu tư
A : Chỉ sổ biểu thị mức ngại rủi ro của nhà đầu tư
k : lợi suất ước tính bình quân
σ : độ lệch chuẩn
0,5 : Hằng số quy ước thể hiện quan hệ giữa k và ∂
13
Danh mục có mức tương quan "lợi suất - rủi ro" hấp dẫn hơn là danh mục có mức rủi ro bằng hoặc thấp hơn danh mục khác nhưng đem lại mức lợi suất ước tính cao hơn.
Giá trị hữu dụng sẽ tăng lên nếu kết quả tỷ suất lợi nhuận ước tính tăng và giá trị hữu dụng sẽ bị giảm nếu mức độ rủi ro tăng
Mỗi nhà đầu tư khác nhau sẽ có một chỉ số A khác nhau, tùy thuộc tâm lý của nhà đầu tư đó và khối lượng tài sản mà họ đang sở hữu.
Các nhà đầu tư có mức ngại rủi ro cao hơn sẽ đòi hỏi mức đền bù rủi ro tương ứng nhiều hơn mới chấp nhận đầu tư.
Các nhà đầu tư khi xem xét các danh mục đầu tư khác nhau sẽ chọn danh mục đầu tư nào đem lại cho họ giá trị hữu dụng U lớn nhất, nghĩa là có cặp "lợi nhuận ước tính - mức độ rủi ro" tốt nhất.
14
Trang 4Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
V Í DỤ
Nhà đầu tư X lựa chọn giữa danh mục đầu tư A có rủi ro
với mức tỷ suất lợi nhuận ước tính là 22% và độ lệch chuẩn
là 34% so với đầu tư vào tín phiếu Kho bạc có mức lãi suất
an toàn là 5%.
Mặc dù mức đền bù rủi ro (RP) của danh mục đầu tư khá
lớn :
RP = 22% - 5% = 17%
Nhưng rủi ro của danh mục quá lớn (34%) sẽ làm cho giá
trị hữu dụng của danh mục đó rất thấp, ngay cả chỉ số ngại
rủi ro nhà đầu tư X rất thấp.
Giả sử với sức ngại rủi ro khá thấp A = 3, Giá trị hữu dụng
của danh mục đầu tư rủi ro là :
U = 22% - 0,5 x 3 x (34%)2= 4,66%
15
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
T HÁI ĐỘ NHÀ ĐẦU TƯ KHÔNG NGẠI RỦI RO
Trong thực tế có những nhà đầu tư trung dung với rủi ro (risk neutral) có hệ
số A = 0 và những người thích rủi ro (risk lover) có hệ số A < 0
Những người đầu tư trung dung với rủi ro là những người đánh giá mức độ hữu ích của một danh mục đầu tư chỉ căn cứ trên tỷ suất lợi nhuận ước tính E(RP), mà không quan tâm đến mức độ biến động hay rủi ro của danh mục đầu tư đó Họ chỉ lựa chọn quyết định đầu tư căn cứ trên mức độ lợi nhuận : lợi nhuận càng cao thì càng tốt, bất kể danh mục đầu tư đó có mức độ rủi ro như thế nào
Mức độ rủi ro không liên quan đến nhà đầu tư trung dung, nghĩa là họ không đòi hỏi những mức đền bù cho rủi ro Đối với những nhà đầu tư này, một tỷ
lệ tương đương chắc chắn của danh mục đầu tư bằng chính tỷ suất lợi nhuận ước tính
18
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
V Í DỤ
Xác định mức độ hữu dụng của nhà đầu tư với
A = 4 đối với các danh mục sau, nhà đầu tư sẽ
đầu tư vào danh mục nào?
19
Danh muc Lợi nhuận kỳ
vọng,
Độ lệch chuẩn
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
V Í DỤ
20% và độ lệch chuẩn 30% Lợi nhuận phi rủi
ro được cho là 7% Câu hỏi đặt ra là liệu nhà đầu tư với độ e ngại rủi ro A = 4 thích đầu tư vào tín phiếu kho bạc hay danh mục rủi ro này?
Trong trường hợp A = 2 hãy xem xét quyết định của nhà đầu tư?.
21
Trang 5Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
23
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Đ Ộ E NGẠI RỦI RO
Cổ phiếu trở nên kém hấp dẫn khi RP = 0 và độ e ngại rủi ro cao.
Giả sử Danh mục P được lựa chọn dựa trên lợi nhuận
kỳ vọng E(RP) và phương sai ∂P 2, Với độ e ngại rủi ro của nhà đầu tư là A.
Ta có phần bù rủi ro sẽ là: E(RP) – RF
24
V Í DỤ
Một nhà phân tích chứng khoán trên thị trường
New York dự báo rằng lợi nhuận của danh mục
thị trường S&P500 vào năm tới khoảng 10%.
Lãi suất tín phiếu kho bạc 5% Một cuộc khảo
sát gần đây về lợi nhuận của S&P500 chỉ ra
rằng độ lệch chuẩn của lợi nhuận là 18% Vậy
thông tin trên cho chúng ta biết điều gì về độ e
ngại rủi ro bình quân của các nhà đầu tư?
25
Phần bù rủi ro càng cao thì độ e ngại của nhà đầu
tư càng lớn.
Cách đo lường A trên chỉ áp dụng đúng cho phương sai của danh mục thị trường.
Khó xác định được danh mục nào hấp dẫn hơn do rủi ro tăng theo lợi nhuận.
Mỗi nhà đầu tư đều có thể chỉ ra một điểm hữu dụng cho mỗi danh mục khác nhau dựa vào A của mình.
Danh mục với điểm hữu dụng cao sẽ có lợi nhuận
kỳ vọng cao và ngược lại.
27
Trang 6Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
L ỰA CHỌN DANH MỤC ĐẦU TƯ
Ví dụ: Giả sử lãi suất phi rủi ro RF = 5%, chúng
ta xem xét 3 nhà đầu tư với 3 cấp độ e ngại rủi
ro khác nhau A1= 2,5; A2= 3; A3= 4,5, các nhà
đầu tư sẽ đầu tư vào danh mục nào trong các
danh mục sau?
28
Danh mục đầu tư Phần bù rủi ro Rủi ro
H (Rủi ro cao) 9% 21%
M (Rủi ro trung bình) 4% 10%
L (Rủi ro thấp) 1% 3%
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
30
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
P HƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Quản lý danh mục đầu tư là một quá trình năng động liên tục và có hệ
thông bao gổm 4 thành tố như sau :
Xác định mục tiêu : phân tích yêu cầu, mức độ ưu tiên và những hạn chế của
chủ đầu tư Trọng tâm chủ yếu là xác định rõ mức độ rủi ro có thể chấp nhận
được của chủ đầu tư và mức độ lợi nhuận mong đợi hợp lý đối với mức rủi ro đó
Xây đựng các chiến lược phù hợp vớí mục tiêu: Xác lập những tiêu chuẩn,
những hướng dẫn sẽ được sữ dụng trong việc chọn lựa và phân bổ các chứng
khoán trong danh mục bao gồm trường hợp hình thường, đồng thời làm rõ những
hoàn cảnh nào, như thế nào là hoàn cảnh không bình thường, và những cách thức
nào mà việc phân bổ chọn lựa chứng khoán trong danh mục có thể thay đổi khác
với trường hợp bình thường
Giám sát theo dõi (monitor) thị trường và những điều kiện của chủ đầu tư :
Theo sát và nắm rõ những biến chuyển tương đối về giá trị của những loại chứng
khoán khác nhau trên thị trường, cả về mức độ lợi nhuận mong đợi và rủi ro
Tương tự như vậy, thường xuyên theo dõi nắm bắt và đánh giá lại một cách định
kỳ về những nhu cầu, hoàn cảnh và những mục tiêu của chủ đầu tư
Điều chỉnh danh mục đầu tư một cách thích hợp, phản ảnh những thay đổi
trên thị trường và những điều kiện của chủ đầu tư.
31
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Xem sách
32
Trang 7Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
33
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
C ERTAINTY EQUIVALENT RATE - CER
CER là mức tỷ suất tại đó điểm hữu dụng của
cả 2 danh mục rủi ro và phi rủi ro bằng nhau
CER luôn thấp hơn lợi nhuận của danh mục phi rủi ro cho tất cả các nhà đầu tư e ngại rủi ro.
CER là lợi nhuận kỳ vọng của danh mục rủi ro đối với nhà đầu tư trung tính (Risk neutral).
CER luôn cao hơn lợi nhuận của danh mục phi rủi ro cho tất cả các nhà đầu tư thích rủi ro.
34
SỰ ĐÁNH ĐỔI GIỮA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA DANH MỤC
TIỀM NĂNG, P.
35
Tây Bắc
(hướng lựa chọn)
P
E(r)
36
P
Đường cong bàng quan
Q
E(r)
Trang 8Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Có một tập hợp danh mục đầu tư như sau, với độ e
ngại rủi ro của nhà đầu tư A = 4, hãy vẽ đường bàng quan
của nhà đầu tư?
Hãy nêu sự khác biệt giữa đường bàng quan của nhà đầu
tư ít e ngại rủi ro hơn so với đường bàng quan trong ví dụ
trên, và vẽ hai đường cong bàng quan đi qua điểm P.
V Í DỤ
L ợi nhuận kỳ vọng, Độ lệch chuẩn,
37
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Chúng ta cần xác định mối tương quan giữa hệ
số e ngại rủi ro (risk-averse coefficient) và số tiền mà nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra để đầu tư vào
tài sản.
Chúng ta phải xác định được các giá trị sau:
- Mức e ngại rủi ro của nhà đầu tư
- Xác suất xảy ra kết quả kinh doanh
- Giá trị hữu dụng khi đầu tư
- So sánh giá trị hữu dụng theo A và xem xét khả năng tối đa mà nhà đầu tư sẽ đầu tư.
39
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
V Í DỤ :
Một nhà đầu tư ngại rủi ro sở hữu một ngôi biệt thự tại Phú Mỹ
Hưng, quận 7 – TPHCM Giả sử, xác suất p = 0,01% là sẽ có một
thảm họa cháy nhà do chập điện xảy ra thiêu rụi toàn bộ ngôi biệt
thự Với xác suất p thảm họa như thế, lợi nhuận của nhà đầu tư là
-100% Với xác suất 1 – p, thảm họa cháy nhà do chập điện không
xảy ra và giả sử lợi nhuận của nhà đầu tư trong trường hợp này
bằng 0.
Giả sử nhà đầu tư ký một hợp đồng với công ty Bảo Việt và thanh
toán một khoản phí bảo hiểm là V đồng cho công ty này Trong
trường hợp hỏa hoạn xảy ra và thiêu rụi toàn bộ căn biệt thự, thì
công ty Bảo Việt sẽ phải đền bù mọi thiệt hại cho nhà đầu tư.
A Vậy, mức phí bảo hiểm tối đa là bao nhiêu để nhà đầu tư sẵn
sàng mua hợp đồng bảo hiểm của công ty Bảo Việt?
B Với p = 1% thì nhà đầu từ sẽ mua hợp đồng bảo hiểm như thế
nào?
40
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
P HÂN PHỐI VỐN VÀO TÀI SẢN RỦI RO VÀ PHI RỦI RO
Thực tế chỉ ra rằng cổ phiếu và trái phiếu dài hạn (vd:
trái phiếu công ty) thì rủi ro hơn tín phiếu kho bạc và các công cụ thị trường tiền tệ.
Tuy nhiên, tài sản rủi ro cao sẽ mang lại cho nhà đầu tư lợi nhuận kỳ vọng cao Chính vì vậy, các nhà đầu tư thường xây dựng danh mục bao gồm tài sản rủi ro và phi rủi ro.
Phân phối tài sản trong danh mục là một phần rất quan trọng trong tiến trình thiết lập danh mục đầu tư Nghĩa
là, nhà đầu tư sẽ quyết định lựa chọn tỷ lệ phần trăm để đầu tư vào tài sản rủi ro và phi rủi ro.
45
Trang 9Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
V Í DỤ
Giả sử nđt A đầu tư vào 1 danh mục với tổng trị giá 2 tỷ
đồng, bao gồm danh mục tài sản rủi ro P và tài sản phi rủi
ro F ; trong đó danh mục rủi ro P bao gồm trái phiếu dài
hạn của công ty (300 triệu đồng) và một số cổ phiếu Blue
Chips (900 triệu đồng) trên sàn giao dịch chứng khoán
TPHCM; tài sản phi rủi ro F bao gồm tín phiếu kho bạc F
có giá trị 800 triệu đồng.
Tỷ trọng của cổ phiếu BlueChips và trái phiếu dài hạn
trong danh mục P?
Tỷ trọng của P và trái phiếu F trong danh mục rủi ro hoàn
thiện?
Tỷ trọng của cổ phiếu BlueChips và trái phiếu dài hạn
trong danh mục hoàn thiện?
46
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
D ANH MỤC GỒM 1 TÀI SẢN RỦI RO VÀ 1 TÀI
SẢN PHI RỦI RO
Ví dụ: Danh mục hoàn thiện C bao gồm 1 tài sản rủi ro P
và một tài sản phi rủi ro F Gọi:
WP : Tỷ trọng của tài sản rủi ro 1- WP : Tỷ trọng của tài sản phi rủi ro
rP : Lợi nhuận của tài sản rủi ro
σP : Độ lệch chuẩn của tài sản rủi ro
rF : Lợi nhuận của tài sản phi rủi ro Giả sử E(rP) = 17%; σP= 25%, rF= 5%.
Hỏi phần bù rủi ro, lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục hoàn thiện C = ?
49
A LLOCATION L INE (CAL)
52
P CAL = Đường phân phối vốn
F
Q
(S HARP RATIO )
Hệ số gốc S của đường phân phối vốn là tỷ số giữa phần
bù rủi ro và độ lệch chuẩn của danh mục rủi ro.
Nó tương đương với mức độ gia tăng lợi nhuận kỳ vọng của danh mục hoàn thiện trên mỗi đơn vị của độ lệch chuẩn thêm vào Hay nói cách khác, lợi nhuận kỳ vọng tăng thì rủi ro cũng tăng theo Vì lẽ đó, hệ số gốc còn có tên gọi khác, đó là tỷ số lợi nhuận-rủi ro (reward-to-variability ratio) Ngoài ra, nó cũng còn được gọi là hệ
số Sharp.
53
Trang 10Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
VÍ DỤ
Qua phân tích trên, chúng ta thấy hệ số Sharp
có được từ tất cả sự kết hợp của tài sản rủi ro và
tài sản phi rủi ro Vậy hệ số Sharp có khác với
hệ số đối với danh mục chỉ bao gồm một loại tài
sản rủi ro?
54
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
VÍ DỤ
Giả sử chúng ta xây dựng một danh mục C gồm
P và F với tỷ lệ 50% tài sản rủi ro và 50% tài sản phi rủi ro E(rP) = 17%; σP= 25%, rF= 5%.
Hệ số SHARP và độ lệch chuẩn của danh mục
là bao nhiêu?
56
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Trong thực tế, không dễ dàng để vay được ở mức lãi suất
phi rủi ro trừ khi các nhà đầu tư thuộc thành viên của
Chính phủ.
Các tổ chức tín dụng thường cho vay với lãi suất cao hơn
lãi suất phi rủi ro để bù đắp cho các tổn thất trong trường
hợp người vay mất khả năng hoàn nợ.
Vì thế, các nhà đầu tư không thuộc thành viên chính phủ
buộc phải vay với lãi suất cao, chẳng hạn 7%, để đầu tư
vào các danh mục nằm trên CAL về bên phải của P.
Với lãi suất đi vay là 7%, lúc đó độ dốc của CAL là
()
= % %
% %
% 0,4
58
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Đ ƯỜNG PHÂN PHỐI VỐN – LÃI SUẤT
VAY VÀ CHO VAY
59
P
CAL
Trang 11Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
V Í DỤ
Gỉa sử lợi nhuận kỳ vọng của tài sản rủi ro tăng
từ 17% lên 19% Nếu tất cả các tham số khác
không đổi: lãi suất cho vay rF = 5%, lãi suất đi
vay rB
F= 7%, độ lệch chuẩn σP= 25%, hãy xác
định hệ số gốc của CAL trong trường hợp WP<
1 và WP>1?
60
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
vốn tự có của mình vào danh mục rủi ro và đồng thời đi vay thêm để đầu tư vào danh mục rủi ro đó.
Hệ số đòn bẩy tài chính: tỷ lệ tổng vốn đầu tư so với vốn tự có, khi nhà đầu tư sử dụng đòn bẩy tài chính.
Danh mục có hệ số đòn bẩy (leveraged portfolio)
sẽ có rủi ro cao hơn danh mục không có hệ số đòn bẩy (unleveraged portfolio).
61
V Í DỤ
Một nhà đầu tư trên sàn giao dịch chứng khoán
TP.HCM dùng vốn tự có 200 triệu đồng và vay
thêm 50 triệu đồng để đầu tư vào cổ phiếu blue
chips.
Hãy xác định tỷ lệ % đòn bẩy tài chính mà nhà
đầu tư đã sử dụng?
Khi sử dụng đòn bẩy tài chính, hệ số sharp của
danh mục thay đổi như thế nào?
62
tư nhiều sự lựa chọn
WP<=1 : Cho vay với lãi suất phi rủi ro
WP> 1 : Đi vay với lãi suất phi rủi ro
Lợi nhuận & phương sai của danh mục hoàn thiện, C
64
... A3= 4,5, nhàđầu tư đầu tư vào danh mục các
danh mục sau?
28
Danh mục đầu tư Phần bù rủi ro Rủi ro
H... viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
P HƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Quản lý danh mục đầu tư trình động liên tục có hệ
thơng bao gổm...
vốn tự có vào danh mục rủi ro đồng thời vay thêm để đầu tư vào danh mục rủi ro đó.
Hệ số địn bẩy tài chính: tỷ lệ tổng vốn đầu tư so với vốn tự có, nhà đầu tư sử dụng địn