HS hiểu được tỷ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α mà không phụ thuộc vào tưng tam giác vuông có một góc α.. -Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.. II.Chuẩn bị: Học
Trang 1• Trường THCS Hùng Vương Huyện Ia Grai
Tuần 03 Ngày soạn: 30/8/2009 Tiết 05 Ngày soạn: 04/9/2009
TỶ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN I.Mục tiêu:
-HS nắm vững các công thức định nghĩa các tỷ số lượng giác của một góc nhọn HS hiểu được tỷ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α mà không phụ thuộc vào tưng tam giác vuông có một góc α
-Tính được tỷ số lượng giác của các góc 300, 450, 600 thông qua các ví dụ
-Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
II.Chuẩn bị:
Học sinh: -Ôn tập cách viết tỷ số của hai tam giác đồng dạng
-Thước kẽ và êke
Giáo viên: Thước thẳng, compa, êke, phấn màu.
III.Lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ: GV nêu yêu cầu kiểm tra.(cả lớp làm giấy kiểm tra, thu bài
4 em chấm tại chỗ,gọi 1 HS lên bảng trả lời)
C'
B' A'
C
B A
2 Bài mới:(37 phút)
-Hai tam giác vuông đồng dạng khi
nào?
-Hãy nhắc lại các trường hợp đồng
dạng của hai tam giác vuông (đã học
ở lớp 8)
* Khi hai tam giác vuông đã đồng
dạng có các góc nhọn tương ứng
bằng nhau thì ứng với mỗi góc nhọn,
tỷ số giữa cạnh đối và cạnh kề, tỷ số
cạnh kề và cạnh đối, giữa cạnh kề và
cạnh huyền … là như nhau
-Cho HS đọc nội dung ?1
Xét ∆ABC vuông tại A CMR:
a) 0
AB
b) 60 0 AC 3
AB
-HS thảo luận nhóm và trả lời miệng
HS:a) ( hình 1) α= 450 ⇒ ∆ABC
1.Khái niệm tỷ số đồng dạng:
a/ Mở đầu:(SGK)
B
A
?1:SGK.
Giải:
M
C
C
B= = α ⇒ =C ⇒AB= BC2
GV: Phạm Thanh Thuận Giáo án Hình học 9 1
Cho hai tam giác vuông ABC và A’B’C’ có
µ µ ' 90 0
A A= = và µB B= µ ' a)CMR: ∆ABC ~ ∆A B C' ' ' b)Viết các hệ thức tỷ số giữa các cạnh của chúng ( mỗi vế là tỷ số hai cạnh của một tam giác)
Trang 2sin β =BC AB ;cos β =AC BC
tg β = AB
AC ; cotg β = AC
AB
• Trường THCS Hùng Vương Huyện Ia Grai vuông cân tại A nên AB = AC
1
AC
AB
Ngược lại nếu AC 1
AB = ⇒ AC = AB
ABC
⇒ ∆ vuông cân tại A hayα = 450
-GV chốt lại độ lớn của α không phụ
thuộc cào các tỷ số tỷ số giữa cạnh
đối và cạnh kề, tỷ số cạnh kề và
cạnh đối, giữa cạnh kề và cạnh
huyền.Các tỷ số này được gọi là tỷ
số lượng giác của góc nhọn α
-GV vễ lại ∆ABC vuông tại A, đặt
µB= α rồi giới thiệu định nghĩa theo
SGK HS nghe giảng bài
C
B
A
-GV yêu cầu HS làm ?2 (SGK)
-Viết tỷ số lượng giác của µC = β ?
-GV hướng dẫn HS giải các ví dụ
theo SGK
2
Cho AB = a ⇒BC = 2a ⇒
AC = BC −BC 2 2
(2 )a a a 3
Vậy AC a 3 3
AB = a = Ngược lại AC 3
AB = ⇒ AC=AB 3 =a 3
⇒BC= AB2 +AC2 = 2a
gọi M là trung điểm của BC ta có
AM = BM = BC2 = a = AB
AMB
⇒ ∆ đều nên α = 60 0
b) Định nghĩa: (SGK)
sinα =AC BC cosα =BC AB
tgα =AC AB cotgα =AC AB
*Nhận xét: SGK
?2(SGK) (HS trả lời miệng)
A
C B
Ví dụ1: (SGK)
Ví dụ 2:( SGK)
-GV có thể nhắc HS nhớ “máy móc” như sau: sin đi hoc, cos không hư, tang đoàn kết, cô tang kết đoàn
4 Hướng dẫn về nhà:
-Ghi nhớ các công thức lượng giác của một góc nhọn
-Biết tính tỷ số lượng giác các góc đặc biệt: 300, 450, 600
-Bài tập về nhà: 10, 11 SGK và 20,21 SBT
GV: Phạm Thanh Thuận Giáo án Hình học 9
2