1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 6: AXIT NUCLEIC

14 993 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit nuclêic
Tác giả Trần Thị Tú Mai
Trường học Trường THPT Cam Lộ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cam Lộ
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng, thành phần và trật tự các Nulêôtít *.. Trình tự các Nuclêôtít trên ADN làm nhiệm vụ mã hoá cho trình tự các axít a

Trang 1

Sở GD - ĐT QUảNG TRị

Trường thpT cam lộ

BàI GIảNG MÔN SINH HọC LớP 10 Giáo viên: Trần Thị Tú Mai

Trang 2

Bµi 6 axit nuclªic

I AXIT §£¤XIRIB¤NUCL£IC

1 CÊu tróc cña ADN

Trang 3

M« h×nh cÊu tróc cña ph©n tö ADN

Trang 4

2 Chức năng của AND.

* Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng, thành phần và trật tự các Nulêôtít

* Trình tự các Nuclêôtít trên ADN làm nhiệm vụ mã hoá cho trình tự các axít amin trong chuỗi polipéptít (protêin) các protêin lại cấu tạo nên tế bào là do vậy quy

định các đặc điểm của cơ thể sinh vật Như vậy các thông tin trên ADN quy định tất cả các đặc điểm của cơ thể sinh vật Thông tin di truyền trên phân tử ADN được bảo quản rất chặt chẽ

* Thông tin trên ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ sự nhân đôi ADN trong quá trình phân bào Thông tin di truyền trên ADN (Gen) còn được truyền từ ADN ARN Protêin thông qua các quá trình phiên mã và dịch mã

Trang 5

Câu hỏi lệnh 1: Hãy cho biết các đặc điểm cấu trúc của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ?

Trả lời:

- Do được cấu tạo từ 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên thông tin di truyền được bảo quản tốt vì khi có sự hư hổng (đột biến) ở mạch này thì mạch không bị hư sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị đột biến

- Cũng do cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung nên ADN có khả năng truyền đạt thông tin di truyền qua các quá trình tự nhân dôi và phiên mã

Trang 6

II AXIT RIBÔNUCLÊIC

Câu hỏi lệnh 2: Có bao nhiêu loại phân tử ARN và người ta phân loại chúng theo tiêu chí nào ?

Trả lời:

- Có 3 loại ARN

- Tiêu chí cơ bản: Chức năng của ARN

1 Cấu trúc của ARN:

Trang 7

M« h×nh cÊu trøc ph©n tö ARN

Trang 8

M« h×nh cÊu tróc cña ph©n tö ARN vËn

chuyÓn (tARN)

Trang 9

Lµm phiÕu häc tËp: Tr×nh bµy cÊu tróc vµ chøc n¨ng

cña tõng lo¹i ARN ?

Trang 10

ARN thông tin

Cấu trúc

mạch thẳng

- Trình tự Nuclêôtit

đặc biệt để Ribôxôm nhận biết ra chiều của thông tin di truyền trên mARN để tiến hành dịch mã

gắn kết axit amin giúp liên kết với mARN và Ribôxôm

để thực hiện việc dịch mã

- Chỉ có 1 mạch như

ng nhiều vùng các Nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ

Chức

Năng

- Truyền thông tin di truyền từ ADN tới Ribôxôm và được dùng như một khuôn

để tổng hợp prôtêin.

- Vận chuyển các axit amin tới Ribôxôm và làm nhiệm vụ như một người phiên dịch, dịch thông tin dưới dạng trình

tự Nuclêôtit trên phân tử ADN thành trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin

- Cùng prôtêin cấu tạo nên Ribôxôm, nơi tổng hợp nên prôtêin

Đáp án phiếu học tập

Trang 11

III Củng cố:

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Axit Nuclêic bao gồm những chất nào sau đây ?

a) ADN và ARN b) Prôtêin và ADN c) ARN và Prôtêin d) ADN và Lipit

Câu 2: Đặc điểm chung của ADN và ARN là ?

a) Đều có cấu trúc 1 mạch b) Đều có cấu trúc 2 mạch c) Đều được cấu tạo từ các đơn phân Axit Amin d) Đều là những phân tử có cấu tạo đa phân

a) Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào b) Mang, bảo quản, và truyền đạt thông tin di

truyền c) Trực tiếp tổng hợp

prôtêin d) Là

Trang 12

Câu 4: Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:

a) Trong các ARN không có chứa Bazơ Nitơ loại Timin

b) Các loaị ARN đều có chứa 4 loại đơn phân A, T, G, X

c) ARN vận chuyển là thành phần cấu tạo của Ribôxôm

d) tARN là ký hiệu của ARN thông tin Câu 5: Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là:

a) ADN và ARN đều là đại phân tử

b) Trong tế bào có 2 loại Axit Nuclêic là ADN và ARN

c) Kích thước phân tử của ARN lớn hơn AND d) Đơn phân của ADN và ARN đều gồm có đường, axit, bazơ nitơ

Trang 13

- -

định quan hệ huyết thống, xác định nhân thân của các hài cốt

rồi so sánh ADN này với ADN của 1 loạt những người bị tình nghi Nếu người bị tình nghi có ADN giống với ADN lấy từ sợi tốc để lại trên hiện trường thì có thể người đó có liên quan đến vụ án

Tương tự như vậy, người ta có thể xác định 1 đứa trẻ có phải là con

của người này hay người kia nhờ vào sự giống nhau về ADN giữa con và bố

Trang 14

IV DÆn dß:

Bµi tËp vÒ nhµ: :LËp b¶ng so s¸nh ADN vµ ARN (Theo b¶ng sau)

CÊu t¹o

Chøc n¨ng

Ngày đăng: 21/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình cấu trúc của phân tử ADN - bài 6: AXIT NUCLEIC
h ình cấu trúc của phân tử ADN (Trang 3)
Mô hình cấu trức phân tử ARN - bài 6: AXIT NUCLEIC
h ình cấu trức phân tử ARN (Trang 7)
Mô hình cấu trúc của phân tử ARN vận - bài 6: AXIT NUCLEIC
h ình cấu trúc của phân tử ARN vận (Trang 8)
Bài tập về nhà: :Lập bảng so sánh ADN và ARN (Theo bảng sau - bài 6: AXIT NUCLEIC
i tập về nhà: :Lập bảng so sánh ADN và ARN (Theo bảng sau (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w