Luật Sĩ Quan QĐND VN được ban hành trước hết và chủ yếu nhằm mục đích xây dựng đội ngũ cán bộ – sĩ quan quân đội vững mạnh luôn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng quân đội.. Quy định chế
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
I Mục Đích Của Luật Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
1 Vì Sao Phải Có Luật Sĩ Quan?
Luật Sĩ Quan QĐND VN được ban hành trước hết và chủ yếu nhằm mục đích xây dựng đội ngũ cán bộ – sĩ quan quân đội vững mạnh luôn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng quân đội
* Quá trình ban hành và phát triển Luật Sĩ quan QĐNDVN Luật sĩ quan từ khi ban hành tới nay, đã nhiều lần được bổ sung, sửa đổi nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ sĩ quan, xây dựng QĐND qua các giai đoạn cách mạng Cụ thể là:
- Luật sĩ quan đầu tiên được Quốc hội khoá I thông qua ngày 29/4/1958 Quy định chế độ phục vụ của sĩ quan QĐND Việt Nam và nhà nước phong quân hàm đồng loạt cho đội ngũ sĩ quan
- Luật sĩ quan QĐND được Quốc hội khoá VII thông qua ngày 30/12/1981 và Hội đồng nhà nước công bố ngày 10/01/1982 Luật này đã kế thừa những kinh nghiệm xây dựng quân đội ta và tiếp thu kinh nghiệm quân đội của các nước XHCN
- Luật sĩ quan QĐND được Quốc hội khoá VIII thông qua ngày 21/12/1990 và Hội đồng nhà nuớc công bố 2/1/1991 Luật này đã sửa đổi, bổ sung một điều của luật trước, nhầm đáp ứng yêu cầu xây dựng QĐND chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
- Luật sĩ quan QĐND được Quốc hội khoá X thông qua ngày 21/12/1999 và chủ tịch nước công bố ngày 4/1/2000 Luật này đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung cơ bản thành bộ luật mới
2 Mục Đích Của Luật Sĩ Quan Ngày 21/12/1999
- Xây dựng tiềm lực quốc phòng, Xây dựng QĐND mà nòng cốt là đội ngũ sĩ quan vững mạnh, góp phần quan trọng trong bảo vệ đảng, nhà nước, nhân dân chế độ và tổ quốc Việt Nam XHCN giai đoạn mới
- Tạo chế độ pháp lý để xây dựng đội ngũ sĩ quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng
- Luật sĩ quan là một trong những bộ luật quan trọng góp phần từng bước hoàn chỉnh việc xây dựng các bộ luật của nước ta hiện nay
II – TÓM TẮT LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Trang 2Luật sĩ quan QĐND Việt Nam được quốc hội khoá X thông qua ngày 21/12/1999 bao gồm 7 chương , 51 điều
Chương I Những quy định chung, gồm : 14 điều, từ 1 – 14
Chương II Quân hàm, chức vụ sĩ quan , gồm: 11điều, từ điều 15 – 25
Chương III Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, gồm 12 điều từ điều 26 – 37
Chương IV Sĩ quan dự bị, gồm : 7 điều : từ 38 – 44
Chương V Quản lý nhà nước về sĩ quan , gồm : 3 điều, từ điều 45 –
47
Chương VI Khen thưởng và sử lý vi phạm, gồm : 2 điều từ điều 48 – 49
Chương VII Điều khoản thi hành, gồm 2 điều, từ 50 – 51
III – NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT SĨ QUAN
1 Những Quy Định Chung Về Sĩ Quan QĐ ND Việt Nam
a, Khái Niệm Về Sĩ Quan, Ngạch Sĩ Quan.
- Sĩ Quan QĐND Việt Nam, là cán bộ của Đảng, nhà nước Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được nhà nước phong quân hàm cấp úy, cấp tá, cấp tướng
- Sĩ quan QĐND Việt Nam được chia thành 2 ngạch
+ Sĩ quan tại ngũ : Những sĩ quan thuộc lực lượng thường trực đang công tác trong quân đội hoặc đang được biệt phái
+ Sĩ quan dự bị: Những sĩ quan thuộc LLDBĐV, được đăng kí, huấn luyện để sẳn sàng huy động vào phục vụ tại ngũ
b,Vị Trí, Chức Năng Của Sĩ Quan
- Đội ngũ cán bộ quân đội gồm 3 thành phần : Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng Trong đó sĩ quan là lực lượng nòng cốt, thành phấn chủ yếu (chiếm khoảng 70% trong tổng số cán bộ)
- Sĩ quan đảm nhiệm các chức vụ : Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt như: lái máy bay, tàu ngầm chiến đấu, điệp báo bảo đảm cho quân đội sẳn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
c, Lãnh Đạo, Chỉ Huy, Quản Lý Sĩ Quan
Đội ngũ sĩ quan đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, Sự thống nhất của chủ thịch nước, sự quản lý thống nhất của chính phủ Sự quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ quốc phòng
d, Tiêu Chuẩn Của Sĩ Quan
- Tiêu chuẩn chung:
Trang 3+ Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với tổ quốc, nhân dân, với Đảng, với nhà nước ; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẳn sàng chiến đấu, hi sinh, hoàn thành tốt nhiệm vụ + Có phẩm chất đạo đức : cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật nhà nước, phát huy dân chủ, giữ nghiêm kĩ luật, tôn trọng đoàn kết với dân, với đồng đội, được quần chúng tín nhiệm
Có trình độ chính trị, khoa học quân sự, khã năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mac – LeNin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chủ trương của Đảng, nhà nước vào thực hiện nhiệm v, có năng lực hoạt động thực tiễn, có kiến thức văn hoávà các mặt, tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ
+ Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm đảm nhiệm
+ Tiêu chuẩn cụ thể : Trên cơ sở tiêu chuẩn chung, các cấp có thẩm quyền quy định tiêu chuẩn cụ thể với từng chức vụ của sĩ quan
e, Điều Kiện Tuyển Chọn Đào Tạo Sĩ Quan, Nguồn Bổ Sung Vào Đội Ngũ Sĩ Quan Tại Ngũ
- điều kiện tuyển chọn Đào tạo sĩ quan : Mọi công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức, trình độ, sức khoẻ tuổi đời ; có nguyện vọng và khã năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự
- Nguồn tuyển chọn bổ sung vào đội ngũ sĩ quan tại ngũ:
+ Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội
+ Hạ sĩ quan, binh sĩ , hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu
+ Quân nhân chuyên nghiệp và các công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
2 Nhóm Ngành, Quân Hàm, Chức Vụ, Hạn Tuổi Của Sĩ Quan
a, Nhóm Ngành Của Sĩ Quan :
Sĩ quan QĐNDVN được thành 5 nhóm ngành :
- Sĩ quan chỉ huy, tham mưu, là sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện, xây dựng lực lượng về quân sự
- Sĩ quan chính trị, là sĩ quan đảm nhiệm CTĐ – CTCT trong quân đội
- Sĩ quan hậu cần, là sĩ quan đảm nhiệm công tác đảm bảo vật chất cho quân đội
- Sĩ quan kĩ thuật, là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm kĩ thuật vũ khí , trang thiết bị
- Sĩ quan chuyên môn khác, là sĩ quan đảm nhiệm công tác trong
Trang 4các ngành không thuộc các nhóm ngành quy định trên.
b, Quân Hàm Của Sĩ Quan
Hệ thống cấp quân hàm của sĩ quan gồm 3 cấp 12 bậc từ thiếu uý đến đại tướng
- Thiếu , trung, thượng, đại
- uý, tá, tướng
- Riêng với cấp tướng có:
Thiếu tướng ( chuẩn đô đốc hải quân ), trung tướng ( phó đô đốc hải quân), thượng tướng ( đô đốc hải quân), Đại tướng
c, Phong, Thăng Hàm Đối Với Sĩ Quan Tại Ngũ.
- Phong quân hàm : Những người tốt nghiệp đào tạo sĩ quan hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ sĩ quan được xét phong quân hàm sĩ quan
- Thăng quân hàm : Sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm lên cấp cao hơn theo luật định của luật sĩ quan và các văn bản dưới luật
d, Chức Vụ Sĩ Quan:
- Hệ thống chức vụ sĩ quan : Sĩ quan bao gồm 11 chức vụ cơ bản từ trung đội trưởng đến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- Ngoài ra sĩ quan còn có rất nhiều chức vụ khác nhau Để thống nhất trong quản lý, sử dụng, sĩ quan được phân thành các nhóm chức vụ tương đương với các chức vụ cơ bản
e, Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm Chức Vụ Sĩ Quan:
- Bổ nhiệm sĩ quan : Khi có nhu cầu biên chế, sĩ quan đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đảm nhiệm
- Miễn nhiệm sĩ quan :
+ Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhận
+ Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhận nhiệm vụhiện tại
Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ theo cấp bậc quân hàm, chức vụ
g, Hạn Tuổi Phục Vụ Của Sĩ Quan:
Hạn tuổi củasĩ quan được quy định theo cấp bậc quân hàm và theo chức vụ Ngoài ra, khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ tiêu chuẩn và tự nguyện thì có thể được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ
3 QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA SĨ QUAN:
a, Quyền lợi của sĩ Quan
- Được học tập, đào tạo, tạo điều kiện phát triển tài năng
Trang 5- Sĩ quan tại ngũ được hưởng lương, phụ cấp bảo đảm các chế độ, quyền lợi theo quy định của pháp luật
- Sĩ quan tại ngũ được chăm sóc sức khỏe … khám chữa bệnh theo quy định, chế độ
- Bố , mẹ, vợ, chồng và con dưới 18 tuổi của sĩ quan tại ngũ … được khám chữa bệnh miễn, giảm viện phí theo quy định
- Khi thôi phục vụ tại ngũ, sĩ quan được giải quyết theo các chế độ quy định của nhà nước
b) Nghĩa vụ của sĩ quan
- SSCĐ, hi sinh bảo vệ ĐLDT, chế độ VN … , tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ lợi ích xã hội , lợi ích hợp pháp cá nhân
- Thường xuyên giữ gìn, trau dồi đạo đức cách mạng
- Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh
- Chăm lo lợi ích vật chất, tinh thần của bộ đội
- Gơng mẫu chấp hành vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chủ trương, pháp luật của Đảng, nhà nước ; tôn trọng gắn bó mật thiết với nhân dân
c) Trách nhiệm của sĩ quan
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cung cấp về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền
- Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý,tổ chức cho đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ theo chức trách trong bất hoàn cảnh điều kiện nào
- Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh sai ; nếu cứ phải chấp hành mệnh lệnh đóthì phải kịp thời báo cáo lên cấp trên trực tiếp của ngườii ra mệnh lệnh và không chịu hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó
4 Sĩ Quan Dự Bị
a) Khái niệm sĩ quan dự bị, hạng ngạch của sĩ quan dự bị
- Sĩ quan dự bị là : sĩ quan thuộc LLDBĐV, được đăng kí quản lý, huấn luyệnsẵn sàng huy động phục vụ tại ngũ
- Hạng ngạch của sĩ quan dự bị: phân theo hạn tuổi, bao gồm sĩ quan dự bị hạng một, hạng hai
b) Đối tượng đăng kí sĩ quan dự bị
- Sĩ quan , cán bộ là quân nhân chuyên nghiệp khi thôi phục vụ tại ngũ còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện của sĩ quan dự bị